1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Yen bài giảng kế toán DN

171 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giảng Dạy Kế Toán Doanh Nghiệp
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Bình Yến
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài giảng học phần
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các khoản trích theo lương này được hình thành một phần do người lao động đóng góp trừ vào thu nhập hàng tháng, số còn lại do doanh nghiệp đóng góp, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

BÀI GIẢNG HỌC PHẦN

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Giảng viên: TS Nguyễn Thị Bình Yến

Trang 2

NỘI DUNG HỌC PHẦN

Chương 2 Kế toán tài sản cố định hữu hình

Chương 4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 5 Kế toán tiêu thu thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ Chương 3 Kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ

Chương 1 Kế toán lao động và thù lao lao động

Chương 6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Trang 3

Chương 1: Kế toán lao động và thù lao lao động

Trong nền kinh tế trị trường, khi sức lao động trở thành hàng hoá, thì người bán sức lao động sẽ nhận được phần thù lao lao động dưới hình thức là tiền lương.

Tiền lương là giá cả của sức lao động Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một khoản chi phí cấu thành nên chỉ tiêu giá thành của sản phẩm Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các quỹ phúc lợi xã hội hay còn gọi là các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương này được hình thành một phần do người lao động đóng góp trừ vào thu nhập hàng tháng, số còn lại do doanh nghiệp đóng góp, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Trang 4

Chương 1: Kế toán lao động và thù lao lao động

Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, bảo đảm cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác Khi chỉ số giá sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lương thực tế của người lao động bị giảm sút, thì Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu để bảo đảm tiền lương thực tế.

Để nắm bắt được nội dung của chương 1, yêu cầu sinh viên phải tham khảo các các chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan; Các quyết định, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính có liên quan; Luật kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 ngày 28/12/2015; Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH 14 ngày 20/11/2019; Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp Cụ thể chương này bao gồm các nội dung sau:

Trang 5

Chương 1: Kế toán lao động và thù lao lao động

1.1 Các quy định về trả lương, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.1 Các quy định về trả lương

1.1.1.1 Các hình thức trả lương

Thông thường, ở các doanh nghiệp có 3 hình thức trả lương chính là: trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán.

(1) Hình thức trả lương theo thời gian: Với việc tính lương, trả lương cho người lao động theo thời gian thì doanh nghiệp căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của người lao động và căn cứ vào mức lương thỏa thuận ban đầu giữa doanh nghiệp với người lao động.

Công thức tính:

Trang 6

Thời gian thường được áp dụng là: theo tháng, theo tuần theo ngày, theo giờ.

Để biết được thời gian làm việc thực tế của người lao động thì doanh nghiệp căn cứ vào bảng chấm công với từng người lao động.

Trang 7

Công thức tính:

Ví dụ 1: Công ty ABC ký hợp đồng lao động với A với mức

lương thỏa thuận là 10.000.000đ/tháng và có phụ cấp 1.000.000đ/tháng tiền ăn + 500.000đ/tháng tiền xăng xe đi lại Tháng 3/2015 có 22 ngày làm việc (do công ty chỉ làm việc từ T2 đến T6) nhưng A chỉ đi làm 20 ngày.

=> Lương tháng 3 của A được nhận:

Lương tháng = (10tr + 1tr + 500.000đ) / 22 x 20 = 10.455.000đ

Ví dụ 2: Ở ví dụ trên nếu A thực tế đi làm 18 ngày, đi họp 1

ngày, đi học 1 ngày, và 2 ngày nghỉ ốm.

- Tiền lương tháng phải trả cho A là:

= (10tr + 1tr + 500.000đ) / 22 x 20 = 10.455.000đ

- Số tiền lương BHXH phải trả cho A trong tháng là:

(10tr + 1tr) / 22 x 2 x 75% = 750.000đ

Trang 8

Chương 1: Kế toán lao động và thù lao lao động

(2) Hình thức trả lương theo sản phẩm: là việc trả lương cho công nhân (nhóm công nhân) theo số lượng sản phẩm sản xuất ra (đơn vịtính là chiếc, kg, tấn, mét )

Ví dụ: Công ty A chuyên về may áo và áp dụng việc tính lương theo sảnphẩm hoàn thành với đơn giá 100.000đ/áo

Trong tháng nhân viên B may được 100 chiếc áo

Lương cứng 2.000.000đ/tháng + 1% x doanh thu

Trong tháng 5/2015 công ty thu về 100.000.000đ từ tiền bán sơn

=> Lương = 2.000.000 + 1% x 100.000.000 = 3.000.000đ/tháng

Trang 9

Chương 1: Kế toán lao động và thù lao lao động

1.1.1.2 Các chế độ về lương phụ cấp, thưởng

(1) Chế độ trả lương làm đêm, làm thêm giờ:

- Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm như sau: Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%; Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%.

- Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày.

(2) Chế độ trả lương ngừng việc: trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

- Nếu do lỗi của người sử dụng lao động, thì người lao động được trả đủ tiền lương;

- Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương

Trang 10

Chương 1: Kế toán lao động và thù lao lao động

(3) Chế độ tiền thưởng

Tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua (Lấy từ quỹ thi đua khen thưởng) và thưởng trong sản xuất kinh doanh (lấy từ quỹ lương như: Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến ), thưởng đột xuất (không nằm trong kế hoạch, được áp dụng linh hoạt) và thưởng Lễ, Tết (lấy từ quỹ phúc lợi)

(4) Chế độ phụ cấp: Phụ cấp khu vực, Phụ cấp trách nhiệm công

việc, Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, Phụ cấp lưu động, Phụ cấp thu hút, Ngoài ra còn chế độ phụ cấp đặc thù theo nghề hoặc theo công việc như: Phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề, phụ cấp trách nhiệm công việc ).

Trang 11

Chương 1: Kế toán lao động và thù lao lao động

1.1.2 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương

mà doanh nghiệp phải trả cho tất cả các loại lao động quản lý và

sử dụng, không phân biệt tiền lương đó do nguồn kinh phí nào tài trợ.

Về mặt hạch toán, quỹ lương của doanh nghiệp chia thành: Tiền lương chính; Tiền lương phụ Việc phân chia quỹ lương trên có ý nghĩa quyết định trong công tác hạch toán tiền lương, phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng và phục vụ cho việc phân tích chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm.

1.1.3 Nội dung các khoản trích theo lương của doanh nghiệp

Các khoản trích theo lương DN (%) NLĐ (%) Cộng (%) Quản lý

Trang 12

Chương 1: Kế toán lao động và thù lao lao động

1.1.3.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội: Quỹ này được hình thành nhằm đảm

bảo vật chất hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động và giađình họ trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, hết tuổilao động, mắc bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động trên cơ sở đóngquỹ BHXH

1.1.3.2 Quỹ bảo hiểm y tế: BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng

trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe không vì mục đích lợi nhuận, do Nhànước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theoquy định của Luật BHYT

1.1.3.3 Bảo hiểm thất nghiệp: Bảo hiểm thất nghiệp là quỹ hỗ trợ tài

chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêucầu theo Luật định Quỹ BHTN được sử dụng như sau: Trả trợ cấp thấtnghiệp; Hỗ trợ học nghề; Hỗ trợ tìm việc làm; Đóng bảo hiểm y tế chongười hưởng trợ cấp thất nghiệp;

1.1.3.4 Kinh phí Công đoàn: Kinh phí Công đoàn là quỹ tài trợ cho

hoạt động Công đoàn các cấp Đây là nguồn đáp ứng cho nhu cầu chitiêu của Công đoàn (Trả lương Công đoàn chuyên trách, chi tiêu hội họp )

Trang 13

Chương 1: Kế toán lao động và thù lao lao động

1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

1.2.1 Các chứng từ sử dụng

(1) Kế toán số lượng lao động: Sổ lao động của doanh nghiệp do phònglao động – tiền lương lập căn cứ vào số lượng lao động hiện có của cảdoanh nghiệp bao gồm cả số lao động dài hạn và lao động tạm thời, cả

số lao động trực tiếp, gián tíêp và lao động thuộc các lĩnh vực khácngoài sản xuất Căn cứ để ghi vào sổ sách này là các hợp đồng laođộng và các quyết định về lao động của các cấp có thẩm quyền phêduyệt ( Khi chuyển công tác, thôi việc )

(2) Kế toán thời gian lao động: Bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởngBHXH,

(3) Kế toán kết quả lao động kế toán sử dụng các chứng từ như: Phiếuxác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Phiếu báo làm thêmgiờ, Hợp đồng giao khoán, Bảng theo dõi công tác tổ, Giấy báo ca,Phiếu giao nhận sản phẩm, Phiếu khoán, Bảng thanh toán lương …

Trang 14

Chương 1: Kế toán lao động và thù lao lao động

1.2.2 Tài khoản sử dụng

(1) Để kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử

dụng TK 334 – Phải trả người lao động.

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên

- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác

(2) Để phản ánh các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng tài khoản338- Phải trả, phải nộp khác Trong đó sử dụng các tài khoản chi tiết là:

- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn

- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội

- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế

- Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp

(3) Ngoài ra, trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tàikhoản khác có liên quan như TK: 111, 112, 141, 335, 622, 627,

Trang 15

(1) Tính tiền lương, các khoản

phụ cấp theo quy định phải trả

cho người lao động, ghi:

Nợ TK 241 , 622, 623, 627,

641, 642: của các bộ phận

Có TK 3341, 3348.

(2) Khi xác định được số tiền

ăn ca phải trả cho công nhân

viên và người lao động khác

của doanh nghiêp, ghi:

Trang 16

(4) Tính tiền bảo hiểm xã hội

(ốm đau, thai sản, tai nạn, .)

phải trả cho công nhân viên,

Nợ TK 334: Trừ vào thu nhập của NLĐ theo tỷ lệ 10,5%

Trang 17

(7) Các khoản phải khấu trừ vào

thu nhập của người lao động:

Nợ TK 3341, 3348

Có TK 141: Trừ tiền tạmứng thừa

Có TK 3388: Tiền phạt

Có TK 1388: Tiền bồithường

Có TK 3335: Thuế TNCN(8) Thanh toán các khoản phải trả

cho người lao động khác, ghi:

Nợ TK 3341, 3348

Có các TK 111, 112, .(9) Tiền lương của người lao

động đi vắng:

Nợ TK 3341, 3348

Có các TK 3388

(10) Nộp các khoản trích theo lương cho cơ quan quản lý cấp trên, ghi:

Nợ TK 338 2, 3383, 3384, 3386

Có các TK 111 , 112 , (11) Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:

Nợ TK 3382

Có các TK 111 , 112 , (12) Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù, khi nhận được tiền, ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 3382

Trang 18

Chương 1: Kế toán lao động và thù lao lao động

Bài tập: Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau (đơn vị 1000đ)

- Tiền lương còn nợ người lao động đầu tháng 8/N: 150.000

- Trong tháng 8/N có các nghiệp vụ phát sinh:

1 Chi tiền mặt thanh toán lương kỳ trước cho công nhân viên, trong đó có số tiền 5.000 là của công nhân viên đi vắng chưa lĩnh.

2 Tính các khoản phải trả trong tháng 8/N cho CNV là:

Chỉ tiêu

Đối tượng

Lương chính

Lương phụ

Tiền ăn ca

BHXH trả thay lương

Thưởng thi đua

Công nhân SX sản phẩm 250.000 5.500 17.500 5.800 6.500 Nhân viên QLphân xưởng 13.100 - 2.150 500 2.000 Nhân viên bán hàng 10.000 - 2.000 1.200 500 Nhân viên quản lý DN 15.000 - 1.200 - 700

Tổng 288.100 5.500 22.850 7.500 9.700

Trang 19

Chương 1: Kế toán lao động và thù lao lao động

3 Trích các khoản các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

4 Các khoản khấu trừ vào lương của người lao động:

5 Thu hồi tạm ứng của nhân viên quản lý DN 2.000

6 Phải thu về bồi thường thiệt hại vật chất của công nhân sản xuất 1.200

7 Nộp các khoản theo lương cho các cơ quan quản lý quỹ bằng chuyển khoản.

8 Thanh toán cho người lao động bằng tiền mặt:

9 Lương 200.000

10 Thanh toán toàn bộ tiền thưởng, tiền ăn ca, BHXH

Yêu cầu: Định khoản và phản ánh vào TK các nghiệp vụ phát

sinh

Trang 20

Bài giải:

(1) Nợ TK 334: 150.000

Có TK 111: 145.000

Có TK 3388: 5.000 (2a) Phản ánh tiền lương

từ quỹ khen thưởng phải trả:

Nợ TK 3531: 9.700

Có TK 334: 9.700

Trang 21

Nợ TK 334: 3.200

Có TK 141: 2.000

Có TK 3388: 1.200(6) Nộp các khoản trích theolương:

Nợ TK 334:

200.000+22.850+7.500+9.700=240.050

Có TK 111: 240.050

Trang 22

Chương 1: Kế toán lao động và thù lao lao động

Bài làm thêm:

Tại một doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các tài liệu như sau (đơn vị nghìn đồng):

Trích số liệu trên sổ cái tài khoản 334 tháng 10/N

Yêu cầu: Hãy thực hiện công tác kế toán các khoản trích theo

lương theo quy định hiện hành, biết rằng các khoản thu, chi đều bằng tiền gửi ngân hàng và TK 334 tại doanh nghiệp này chỉ phản ánh tiền lương và các khoản khấu trừ về tiền lương.

(141) 7.200 (112) 384.000 (3388) 240

SDĐK: 35.000 318.000 (622) 114.000 (627)

SDCK: xxx

Trang 23

Đối với các doanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trìnhsản xuất kinh doanh thông qua việc nâng cao năng suất của người laođộng TSCĐ được xem như là thước đo trình độ công nghệ, năng lựcsản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Do vậy doanhnghiệp phải có cơ chế quản lý TSCĐ nhằm đảm bảo sử dụng hợp lýcông suất TSCĐ kết hợp với việc thường xuyên đổi mới TSCĐ Kế toán

là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lý TSCĐcủa doanh nghiệp Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu ích vềtình hình TSCĐ của doanh, dựa trên những thông tin ấy, các nhà quản

lý sẽ có được những phân tích chuẩn xác để ra những quyết định kinhtế

Việc hạch toán kế toán TSCĐ phải tuân theo các quy định hiệnhành của chế độ tài chính kế toán, bao gồm các chuẩn mực kế toán ViệtNam có liên quan; Các quyết định, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính

có liên quan; Luật kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 ngày 28/12/2015;Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao TSCĐ tại doanh nghiệp theoThông tư số 45/2018/TT-BTC ban hành ngày 07/5/2018; Thông tư số200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 về việc ban hành Chế độ

Kế toán doanh nghiệp Cụ thể chương này bao gồm các nội dung sau:

Trang 24

số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được; nếu thoả mãn đồng thời 04 điều kiện sau thì được coi là tài sản cố định hữu hình:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai trong quá trình sử dụng tài sản đó.

- Nguyên giá tài sản cố định được xác định một cách đáng tin cậy.

- Có thời gian sử dụng ước tính trên một năm.

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (quy định hiện nay là > 30trđ).

Trang 25

(a) Phân loại theo hình thái biểu hiện: Nhà cửa vật kiến trúc, Máy móc

thiết bị, Thiết bị phương tiện vận tải truyền dẫn, Thiết bị, dụng cụ dùngcho quản lý, Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm, TSCĐHHkhác

(b) Phân loại theo mục đích và tình hình sử dụng: TSCĐ dùng cho mục

đích kinh doanh; TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh,quốc phòng; TSCĐ bảo quản, giữ hộ, cất giữ hộ cho Nhà nước

(c) Nếu căn cứ vào tính chất sở hữu : Gồm TSCĐ tự có; TSCĐ đi thuê (d) Nếu phân loại theo nguồn vốn hình thành : Gồm TSCĐ được hoàn

thành từ nguồn vốn chủ sở hữu; TSCĐ được hoàn thành từ các khoản

nợ phải trả

Trang 26

2.1.2 Đánh giá tài sản cố định HH

Theo quy định thống nhất thì mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải được tính giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Do vậy việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh được 3 chỉ tiêu về giá trị của TSCĐ là : Nguyên giá, Giá trị còn lại, Giá trị hao mòn.

Nguyên giá tài sản cố định:

- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí

mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Số khấu hao lũy kế

Trang 27

- Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các

kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

Xác định nguyên giá của TSCĐ phải phù hợp với quy định của Nhà nước và dựa trên những chứng từ hợp pháp, hợp lệ Nguyên giá TSCĐ được xác định theo quy định sau :

Trang 28

2.1.2.1 Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình

(a) Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm : (bao gồm cả mua mới

và cũ)

Các chi phí này bao gồm : Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, thuế trước bạ (nếu có), chi phí chuyên gia, chi phí sửa chữa, tân trang.

(b) Đối với TSCĐ hữu hình đầu tư XDCB do bên nhận thầu (bên B) bàn giao.

Nguyên

giá =

Giá mua thực tế phải trả

- Các khoản GG

được hưởng +

Các khoản thuế không được hoàn lại

+

Các chi phí phát sinh trong quá trình đưa TSCĐ vào sử dụng

Nguyên giá = Giá quyết toán

công trình +

Các chi phí liên quan trực tiếp khác

+ Lệ phí trước bạ

(nếu có)

Trang 29

(c) Đối với TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp :

(d) Đối với TSCĐ hữu hình hình thành từ xây dựng và tự chế

Không tính vào nguyên giá mọi khoản lãi nội bộ và các chi phí không hợp

lý như chi phí sản xuất vượt quá mức bình thường trong quá trình tựsản xuất và tự chế

(e) TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình

+

Các chi phí phát sinh trong quá trình đưa TS vào

sử dụng Nguyên giá = Giá thành sản xuất thực tế + Chi phí liên quan

Nguyên giá =

Giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận

về hoặc đem trao đổi sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản được thu về

+

Các khoản thuế không được hoàn lại

+

Các chi phí liên quan tới việc đưa TS vào sử dụng

Trang 30

(f) TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự.

(Tài sản cố định tương tự: là TSCĐ có công dụng tương tự trong

cùng một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương; Giá trị hợp lý của tài sản cố định: là giá trị tài sản có thể trao đổi giữa

các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá).

(g) TSCĐ hữu hình nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thưởng, việc trợ, nhận lại vốn góp liên doanh

Nguyên giá = Giá trị còn lại của TSCĐHH đem trao đổi.

Nguyên giá = Giá trị ghi trên biên bản giao nhận + chi phí

liên quan đến việc đưa TSCĐHH đó vào sử dụng

Trang 31

(g) TSCĐ hữu hình nhập khẩu:

*Ví dụ:

Nguyên giá = Giá nhập khẩu + Các khoản thuế không được hoàn lại (như: Thuế

NK, thuế TTĐB, …)

Trang 32

* Chú ý :

Nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp chỉ được thay đổi trongcác trường hợp sau:

- Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp: Theo quyết định của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp,chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp;Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp

- Đầu tư nâng cấp TSCĐ

- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này đượcquản lý theo tiêu chuẩn của 1 TSCĐ hữu hình

Trang 33

2.2 Kế toán chi tiết tài sản cố định

(1) Mọi trường hợp tăng giảm TSCĐ đều phải lập chứng từ theo mẫu theo chế độ kế toán doanh nghiệp Các chứng từ kế toán TSCĐ bao gồm: Đối với chứng từ bắt buộc như: Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01-TSCĐ); Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu số 02-TSCĐ); Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành (mẫu số 04-TSCĐ); Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 05-TSCĐ); Bảng tính và phân bổ khấu hao; Các tài liệu kỹ thuật khác có liên quan Nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng, doanh nghiệp trên cơ sở đó vận dụng vào từng trường hợp cụ thể thích hợp.

TSCĐ được doanh nghiệp sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận khác nhau nên kế toán TSCĐ phải theo dõi tình hình tăng giảm theo từng nơi sử dụng và trên phạm vi toàn doanh nghiệp.

Trang 34

(2) Kế toán chi tiết TSCĐHH tại nơi sử dụng nhằm xác định và gắn tráchnhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nângcao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng TSCĐ Tại các địa điểm sử dụng

và bảo quản TSCĐ, để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi

bộ phận quản lý sẽ sử dụng “Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng”

(3) Kế toán chi tiết TSCĐHH tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng “ThẻTSCĐ” và “Sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp” để theo dõi tình hình tăng,giảm, hao mòn TSCĐ

2.4 Kế toán tổng hợp biến động TSCĐ

2.4.1 Tài khoản sử dụng:

TK 211 - TSCĐ hữu hình: Tài khoản này được sử dụng để phản ánhtình hình hiện có, tình hình biến động tăng giảm TSCĐ hữu hình thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ theo nguyên giá

TK 213 - TSCĐ vô hình: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh tìnhhình hiện có, tình hình biến động tăng giảm TSCĐ vô hình thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ theo nguyên giá

Tài khoản liên quan khác: 111, 112, 341, …

Trang 35

2.4.2 Kế toán tăng TSCĐ hữu

hình:

(1) Kế toán tăng TSCĐ do mua

ngoài dùng vào hoạt động

SXKD;

(1a) Nếu mua TSCĐHH không

phải thuê đơn vị ngoài lắp đặt

toán bằng vốn đi vay

Bút toán 2: Kết chuyển tăngnguồn vốn tương ứng theonguyên giá

• Nếu dùng quỹ đầu tư phát triển,quỹ phúc lợi, hoặc nguồn vốnXDCB để đầu tư, bút toán 2 đượcghi như sau:

Nợ TK 414: Nếu dùng quỹ đầu tưphát triển để đầu tư

Nợ TK 3532 : Nếu dùng quỹ phúclợi để đầu tư

Nợ TK 441 : Đầu tư bằng nguồnvốn XDCB

Có TK 411 : nếu TSCĐdùng cho hoạt động kinh doanh

Có TK 3533 : nếu TSCĐdùng cho phúc lợi công cộng

Trang 36

• Nếu doanh nghiệp đầu tư trực

tiếp bằng nguồn vốn kinh

doanh hoặc bằng vốn đi vay,

kế toán không phải ghi bút

toán 2

• Nếu doanh nghiệp đầu tư trực

tiếp bằng nguồn vốn kinh

doanh hoặc bằng vốn đi vay,

kế toán không phải ghi bút

toán 2

Ví dụ (ngđ): Mua và đưa vào sử

dụng một phương tiện vận tải có

giá mua bao gồm cả thuế GTGT

10% là 264.000 Chi phí lắp đặt

theo tổng giá bao gồm cả thuế

GTGT 10% là 44.000 Tất cả đã

thanh toán bằng chuyển khoản từ

quỹ đầu tư phát triển Các định

Nợ TK 414: 280.000

Có TK 411: 280.000

Trang 37

(1b) Nếu mua TSCĐHH phải thuê

đơn vị ngoài lắp đặt chạy

thử:

Bút toán1: Phản ánh trị giá mua

và chi phí thuê ngoài lắp đặt chạy

Bút toán 2: Ghi tăng nguyên giá:

Nợ TK 211, 213 : Ghi theonguyên giá

Có TK 241 (2411):

Bút toán 3: Kết chuyển tăngnguồn vốn tương ứng theonguyên giá: Giống như trên

Ví dụ (ngđ): Mua và đưa vào sử

dụng một phương tiện vận tải

có giá mua bao gồm cả thuế

GTGT 10% là 264.000 Chi

phí lắp đặt thuê ngoài phải

trả theo tổng giá bao gồm cảthuế GTGT 10% là 44.000.Tất cả đã thanh toán bằngchuyển khoản từ quỹ đầu tưphát triển Các định khoảnbao gồm:

Trang 38

Bút toán 1 : Tập hợp chi phí đầu

tư XDCB, chi tiết theo từng côngtrình

Nợ TK 241 (2412): Chi phí thực tếphát sinh

Nợ TK 133 : Thuế VAT đượckhấu trừ

Có TK liên quan ( TK 331, 111,112): Tổng giá thanh toán

Bút toán 2 : Khi hoàn thành,nghiệm thu, đưa vào sử dụng, kếtoán ghi :

Nợ TK 211, 213 : Ghi tăngnguyên giá

Có TK 241 (2412) : Kết chuyểnchi phí

Trang 39

Bút toán 3 : Kết chuyển nguồn

tương ứng : Tương tự như trên

Ví dụ (ngđ): Bộ phận xây dựng

cơ bản tự làm bàn giao một

dãy nhà kho Trị giá quyết

toán của công trình được

Bút toán 1: Phản ánh nguyên giá:

Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐHHnhận về

Nợ TK 111, 112: Nếu được nhận

về bằng tiền

Có TK 228: Số vốn đã góp trướcđây

Có TK 111, 112: hoặc nếu phảitrả thêm tiền

Bút toán 2: Kết chuyển nguồn vốngiống như trên với số tiền trảthêm

Trang 40

Ví dụ (ngđ): Nhận lại vốn góp

tham gia liên doanh dài hạn

với công ty X bằng một thiết

bị sản xuất theo giá trị thỏa

thuận là 500.000 Số vốn góp

trước đây với X là 350.000,

số chênh lệch doanh nghiệp

đã trả cho X bằng chuyển

khoản thuộc quỹ đầu tư phát

triển Các định khoản như

Nợ TK 211: Nguyên giá

Có TK 411: Số vốn ghi nhận

Có TK 111, 112: Nếu chi thêm

(b) Tăng do nhận viện trợ, biếu tặng:

Nợ TK 211: Nguyên giá

Có TK 711: Số vốn ghi nhận

Có TK 111, 112: Nếu chi thêm

Ngày đăng: 25/10/2022, 07:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w