1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

31 59 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Kế Toán Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 399,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mua của công ty P Công ty P tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp một số vật liệu Y theo giá thanh toán 1.750.000 đã trả bằng chuyền khoản.. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sin

Trang 1

BÀI TẬP KÉ TOÁN DOANH NGHIỆP

BÀI TẬP CHƯƠNG 2

Bai 1:

Một một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyén hang tôn kho, tính thuê GTGT theo phương pháp khâu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:

1 Bán hàng thu tiền mặt 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 2.000.000đ

2 Đem tiền mặt gởi vào NH 30.000.000đ, chưa nhận được giấy báo Có

3 Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ

Chi phí vận chuyên đề bán TSCĐ trả băng tiên mặt 220.000đ, trong đó thuê GTGT 20.000đ

4 Chi tiền mặt vận chuyền hàng hóa đem bán 300.000đ

5 Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 10.000.000đ

6 Nhận được giấy báo có của NH về số tiền gởi ở nghiệp vụ 2

7 Vay ngăn hạn NH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ

8 Mua vat liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh

toán băng TƠNH Chi phí vận chuyên, bôc dỡ vật liệu mua vào 440.000đ trả băng tiên mặt, trong đó thuê GTGT 40.000đ

9 Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000đ

10 Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng 16.000.000đ

11 Chi TGNH để trả lãi vay NH 3.000.000đ

12 Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân viên 20.000.000đ

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Bán hàng chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ tính 10%

2 Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản nợ của khách hàng ở nghiệp vụ l trả

3 Kiểm kê hàng hóa tại kho phát hiện thiếu 1 số hàng trị giá 2.000.000đ chưa rõ nguyên

nhân

Trang 2

4 Xử lý số hàng thiếu như sau: bắt thủ kho phải bồi thường 1, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán

5 Nhận được biên bản chia lãi từ họat động liên doanh 10.000.000đ, nhưng chưa nhận tiên

6 Thu được tiền mặt do thủ kho bồi thường 1.000.000đ

7 Chi TGNH để ứng trước cho người cung cấp 20.000.000đ

8 Lập biên bản thanh toán bù trừ công nợ với người cung cấp 20.000.000đ

9 Phải thu khoản tiền bồi thường do bên bán vi phạm hợp đồng 4.000.000đ

10 Da thu bang tién mặt 4.000.000đ về khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng

11 Chi tiền mặt 10.000.000đ tạm ứng cho nhân viên

12 Nhân viên thanh toán tạm ứng:

— Hàng hóa nhập kho theo giá trên hóa đơn 8.800.000đ, gồm thuế GTGT 800.000đ

— Chi phí vận chuyển hàng hóa 300.000đ, thuế GTGT 30.000đ

— Số tiền mặt còn thừa nhập lại quỹ

Yêu câu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên

Bài 3:

Tài liệu tại một đơn vị về tình hình vốn bằng tiền như sau:

L Tình hình đầu tháng 3⁄N:

- Ngoại tệ tại quỹ: 70.000 USD; tại ngân hàng: 110.000 USD

- Tiền Việt Nam tại quỹ: 20.000.000 đồng: tại ngân hàng: 340.000.000 đồng

- Nợ phải thu ở Công ty M (người mua) 25.000 USD

- Nợ phải trả Công ty N (người bán): 24.000 USD

Ty giá thực tế cuối tháng 02/N tại ngân hang ACB, nơi doanh nghiệp mở tài khoản: Tỷ giá mua ngoại tệ: 20.850 VND/USD, tỷ giá bán ngoại tệ: 21.000 VND/USD

HI Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Ngày 7⁄3: Công ty M thanh toán số nợ kỳ trước băng tiền mặt 25.000 USD Tỷ giá thực tê mua ngoại tệ trong ngày: 20.840 VND/USD; Tỷ giá thực tê bán ngoại tệ trong ngày: 20.940 VND/USD

2 Ngày 8/3: Mua một tài sản cô định hữu hình của Công ty Q băng nguồn vốn đầu

tư của chủ sở hữu Giá mua cả thuê GTGT 10% la 33.000 USD Đơn vị đã thanh toán toàn bộ băng chuyên khoản (USD) Tỷ giá thực tê mua ngoại tệ: 20.860 VND/USD; Tỷ giá thực tê bán ngoại tệ trong ngày: 21.000 VND/USD

3 Ngày 10/3: Xuất bán trực tiếp một lô sản phẩm cho Công ty H Giá bán cả thuế GTGT 10% là 176.000.000 đông (đã thu băng tiên mặt) Giá vôn của lô hàng: 140.000.000 đông

Trang 3

4 Ngày 19/3: Công ty Y đặt trước 5.000 USD bằng chuyển khoản để mua hàng Tỷ giá thực tÊ mua ngoại tệ: 20.850 VND/USD Tỷ giá thực tê bán ngoại tệ trong ngày: 21.950 VND/USD

5 Ngày 20/3: Mua vật liệu của Công ty N, tra bang chuyển khoản theo tong gia thanh toán (cả thuê GTGŒT 10%) là 275.000.000 đồng Hàng đã nhập kho đủ

6 Ngày 25/3: Đặt trước cho Công ty Z 10.000 USD băng tiền mặt ngoại tệ để mua vật liệu Ty giá thực tê mua ngoại tệ: 20.670 VND/USD, Tỷ giá thực tê bán ngoại tệ trong ngày: 21.050 VND/USD

7 Ngày 30/3: Bán 10.000 USD tại quỹ, đã thu băng tiền mặt theo tỷ giá thỏa thuận

20.800 VND/USD

Yéu cau:

1 Dinh khoan va phan anh tinh hinh trén vao so d6 tai khoan

2 Danh gia lai số dư cuối tháng của các khoản mục tiền tệ có sốc ngoại té

Biết: Đơn vitinh thuế GTGŒT theo phương pháp khẩu trừ, kế toán hàng tôn kho theo phương pháp kê khai thường Xuyên

- Doanh nghiệp áp dụng tỷ giá ghi số đối với khoản mục tiền theo tỷ giá bình quân di

động: Tỷ giá ghi sô đôi với nợ phải thu và nợ phải trả theo tỷ giá đích danh; Tỷ giá giao dịch thực tê là tỷ giá mua, bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại

- Tỷ giá thực tế ngày cuối tháng tại ngân hàng: Mua ngoại tệ 20.900 VND/USD, bán ngoại tệ 20.950 VND/USD

Bài 4:

Tài liệu tại một doanh nghiệp về vốn bằng tiền tháng 3/N:

I Tình hình đầu tháng

+ Ngoại tệ tại quỹ: 50.000 USD; tại ngần hàng 100.000 USD

+ Tiền Việt Nam tại quỹ: 250.000.000 đồng: tại ngân hàng: 400.000.000 đồng

+ Nợ phải thu của Công ty M (người mua): 12.000 USD

+ Nợ phải trả Công ty X: 24.000 USD

Tỷ giá giao dịch thực tế mua bán ngoại tệ cuối tháng 02/N tại ngân hàng VIB: Mua vao: 20.150 VND/USD, ban ra: 20.200 VND/USD

II Cac nghiép vu phat sinh trong thang

1 Ngay 7/3: Công ty M thanh toán số nợ kỳ trước băng tiền mặt 12.000 USD Ty gia giao dịch thực tÊ mua vào của ngân hàng thương mại VỊB là 20.120 VND/USD, tỷ giá bán ra là 20.250 VND/USD

2 Ngày 8/0353: Mua một TSCĐÐ hữu hình của công ty Q băng nguôn vôn đâu tư XDCB

Giá mua cả thuế GTGT 10% là 36.300 USD Đơn vị đã thanh toán 2/3 số nợ băng

tiền mặt (USD) Phần còn lại thanh toán băng tiền gửi ngân hàng (VND) Tỷ giá giao

Trang 4

dịch thực tế mua vào của ngân hàng thương mại VIB là 20.020 VND/USD, tý giá bán

ra là 20.280 VND/USD

Ngày 10/3: Xuất kho bán trực tiếp một lô hàng hóa cho công ty K, giá bán cả thuế

GTGT 10% là 132.000.000 đồng (đã thu băng tiền mặt) Giá vốn của lô hàng là 100.000.000 đồng

Ngày 19/3: Công ty Y đặt trước 10.000 USD băng chuyển khoản để mua hàng Tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng thương mại VIB là 20.130 VND/USD,

ty gia ban ra la 20.250 VND/USD

Ngay 20/3: Mua hàng hóa của công ty N, trả băng tiền mặt theo tổng giá thanh toán

(cả thuế GTGT 10%) là 220.000.000 đồng Hàng đã nhập kho đủ

Ngày 25/3: Đặt trước cho công ty Z 15.000 USD băng tiền mặt ủy thác nhập khẩu hàng hóa Tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng thương mại VIB Bank là 20.150 VND/USD, ty gia ban ra la 20.230 VND/USD

Ngày 30/3: Ban 18.000 USD chuyén khoản đã thu bằng tiền mặt theo tỷ giá ký kết

với ngân hàng thương mại VIB la 20.100 VND/USD

Yéu cau:

1 Dinh khoan cac nghiép vu kinh té phat sinh trén

2 Đánh giá lại sô dư các khoản mục tiên tệ có gôc ngoại tệ ngay cudi thang

Biết: DN tính thuế GTGŒT theo phương pháp khẩu trừ, kế toán hàng tôn kho theo phương pháp kê khai thường xuyén

- Doanh nghiệp áp dụng tỷ giá ghi số đối với khoản mục tiền theo tỷ giá bình quân di

động: Tý giá ghi số đối với nợ phải thu và nợ phải trả theo tỷ giá đích danh; Tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua, bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại

- Tỷ giá của ngân hàng thương mại VIB mua vào ngày cuối tháng 3/N là 20.140 VND/USD, ban ra: 20.190 VND/USD

Bai 5:

Tài liệu tại một doanh nghiép trong thang 5/N nhuw sau:

I Tinh hinh dau thang

+ Ngoai té tai quy: 90.000 USD

+ Ngoai té gui tai ngan hang: 160.000 USD

+ Tiền VN tại quỹ: 350.000.000 đồng

+ Tiền VN gửi tại ngân hàng: 500.000.000 đồng

+ Tiền VN đang chuyền: 50.000.000 đồng

+ Phải thu khách hàng P: 30.000 USD

+ Phải trả người bán Q: 40.000 USD

Tỷ giá hỗi đoái giao dịch thực tế của ngân hàng Vieteombank (VCB) cuối tháng 4/N: Mua vao 20.100 VND/USD, ban ra: 20.160 VND/USD.

Trang 5

LI Các nghiệp vụ phát sinh trong thang

I Ngày 3: Thu tiền bán hàng 275.000.000 đồng (trong đó thuế GTGT là 25.000.000

đồng) nộp thăng vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có Giá vốn của lô

3 Ngày 6ó: Nhận được GBN của ngân hàng về việc thanh toán tiền mua vật liệu kỳ

trước cho Công ty Q, số tiền là 40.000 USD Công ty Q chấp nhận chiết khẩu thanh

toán cho doanh nghiệp 1% và đã thanh toán bằng tiền mặt (VND).Tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng VCB là 20.200 VND/USD, tỷ giá bán ra là 20.350 VND/USD

4 Ngày 10: Nhận được giấy báo Có của ngân hang về số tiền 325.000.000 đồng đang chuyền vào tài khoản tiền gửi

5 Ngày 12: Xuất kho một số hàng hóa theo giá vốn 600.000.000 đồng bán trực tiếp cho

Công ty R với giá bán được chấp nhận 49.500 USD (kế cả thuế GTGT là 4.500) Tỷ

giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng VCB là 20.150 VND/USD, tỷ giá bán ra

la 20.200 VND/USD

6 Ngay 15: Mua một TSCĐ hữu hình của Công ty Z theo giá (cả thuế GTGT 10%) là

34.100 USD Được biết TSCĐ này được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển 30%,

nguồn vốn đầu tư XDCB 70%.Tỷ giá giao dịch thực tế bán ra của ngân hàng VCB là 20.250 VND/USD, ty gia mua vao 1a 20.150 VND/USD

7 Ngày 17: Công ty R thanh toán toản bộ tiền hang cho DN bằng tiền gửi ngân hang

(USD) Doanh nghiệp chấp nhận chiết khẩu thanh toán cho R 0,8% và thanh toán

băng tiền mặt (VND) Tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng VCB là 20.130 VND/USD, ty gia ban ra 1a 20.230 VND/USD

8 Ngay 24: Trả lãi cho các bên tham gia liên doanh theo kế hoạch trong tháng băng tiền mặt 10.000 USD Tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hang VCB 1a 20.150 VND/USD

9 Ngày 27: Công ty E đặt trước 25.000 USD băng tiền mặt để mua hàng Tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng VCB là 20.120 VND/USD, bán ra là 20.220 VND/USD

10.Ngày 30: Thanh toán hét s6 no mua TSCD cho Céng ty Z bang chuyển khoản USD

và đã nhận được giấy báo Nợ Tỷ giá giao dịch thực tế bán ra của ngân hàng VCB là 20.150 VND/USD, ty gia mua vao 1a 20.250 VND/USD

Yéu cau:

Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào sơ đô tài khoản (kế cả bút toán điều chỉnh tỷ giá).

Trang 6

Biết: DN tính thuế GTGŒT theo phương pháp khẩu trừ, kế toán hàng tôn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Doanh nghiệp áp dụng tỷ giá ghi số đối với khoản mục tiền theo tỷ giá bình quân di

động: Tý giá ghi số đối với nợ phải thu và nợ phải trả theo tỷ giá đích danh; Tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua, bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại

- Tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng VCB cuối tháng 5/N: Mua vào: 20.140 VND/USD, ban ra: 20.200 VND/USD

Trong tháng 12 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Công ty bán sản phẩm cho công ty P theo giá hóa đơn có thuế GTGT 10% là 176.000

giá vốn thành phâm là 128.000, điều kiện thanh toán là tín dụng thương mại 40 ngày

với chiết khấu thanh toán 0,85%

2 Công ty M thanh toán tiền hàng 225.000 bằng chuyển khoản Công ty chấp nhận chiết khẩu thanh toán 0,8% và đã thanh toán bang tién mat

3 Công ty bán thành phẩm cho công ty Q theo giá hóa đơn có thuế GTGT10% là

264.000, giá vốn là 206.000 Sau khi trừ tiền ứng trước số còn lại Q sẽ thanh toán vào

thang 1/(N+1)

4 Céng ty nhan truéc tién hang cia cong ty N bang tién mat 135.000

5 Công ty P khiếu nại về một số sản phẩm đã mua, công ty chấp nhận giảm giá hàng

bán 2,5%, trừ vào số nợ phải thu và đã phát hành hóa đơn GTGT điều chỉnh giá cho

P

6 Công ty bán sản phẩm trừ vảo số tiền nhận trước của công ty N, giá bán chưa có thuế

GTGT 10% là 230.000 giá vốn của thành phẩm xuất kho là 195.000

7 Công ty P thanh toán toàn bộ số tiền hàng còn nợ kì trước bằng tiền mặt

8 Công ty thanh toán số tiền nhận ứng trước còn thừa cho công ty N băng chuyển khoản

Trang 7

Bài 7:

Tời liệu về tình hình thanh toán tại một DN sản xuất tính thuế GTGŒT theo phương pháp khẩu trừ và hạch toán hang tôn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên trong tháng 10/N (don vi tinh: 1000d6ng)

I Tinh hinh dau thang:

- Đặt trước cho nhà cung cấp L: 200.000

LI Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

1 Thanh toán tiền mua vật liệu kỳ trước cho Công ty B băng tiền mặt, toàn bộ số còn nợ sau khi trừ chiêt khâu thanh toán 1% được hưởng

2 Mua của nhà cung cấp L một số công cụ nhỏ, trị giá thanh toán 28.600 (trong đó thuế GTGT 2.600) Hàng kiêm nhận nhập kho đủ

3 Thu tiền ở khách hàng Y qua ngân hàng toàn bộ số nợ

4 Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho công ty K, trị giá thanh toán 187.000 (trong đó thuê GTGT 17.000); giá vôn của lô hàng là 150.000

5 Nhà cung cấp L giao cho đơn vị một số vật liệu chính trị giá thanh toán là 154.000 (cả thuê GTGT 14.000) Đơn vị đã kiêm nhận, nhập kho đủ Sô tiên ứng thừa được nhà cung câp L trả lại băng tiên mặt

6ó Số hàng gửi bán kỳ trước được khách hàng Q chấp nhận thanh toán với giá chưa thuế

là 340.000; thuê GTGT là 34.000 Được biết giá vôn hàng gửi bán được châp nhận là 300.000

7 Khách hàng Q thanh toán toàn bộ bằng tiền gửi ngân hàng (đã nhận giấy báo có) DN châp nhận chiết khâu thanh toán cho Q 13% nhưng chưa thanh toán

Yêu cầu:

1 Xác định số thuế GTGT được khấu trừ và số thuế còn phải nộp trong kỳ

2 Định khoản và phản ánh vào sơ đô tài khoản các nghiệp vụ kinh tê phát sinh Bài 8:

Trang 8

Trong tháng 1/N tại một doanh nghiệp sản xuất tính thuế GTGŒT theo phương pháp khẩu trừ và hạch toán hang tôn kho theo phương pháp kê khai thường xuyêncó tình hình như sau (đơn vị tính: 1.000 đồng):

1 Thu mua số vật liệu Z của công ty H dùng để sản xuất hang A theo giá thanh toán

220.000, trong đó thuế GTGT 20.000 Hàng đã kiểm nghiệm và nhập kho đây đủ

Tiền hàng chưa thanh toán

Mua của công ty P (Công ty P tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) một số vật liệu Y theo giá thanh toán 1.750.000 (đã trả bằng chuyền khoản) Vật liệu Y dùng

để chế tạo hàng B là mặt hàng chịu thuế GTGT

Mua một thiết bị sản xuất của cong ty I dé phuc vu san xuat hang B theo gia thanh toán 550.000 (bao gémca thué GTGT là 50.000) Doanh nghiệp đã thanh toán toàn

bộ bằng tiên vay

Mua một số vật liệu X nhập kho theo giá mua chưa GTGT 360.000, thuế GTGT

36.000 Toàn bộ tiền hàng đã trả băng chuyển khoản sau khi trừ giảm giá 1% được

hưởng Được biết vật liệu X vừa dùng để sản xuất hàng A (là mặt hàng chịu thuế GTGT) vừa để sản xuất hàng C (là mặt hàng chịu thuế TTDB)

Xuất kho bán một số thành phẩm cho công ty F gồm:

- Sản phẩm A: giá vốn 340.000: giá bán cả thuế GTGT 10% là 440.000

- Sản phẩm B: giá vốn 245.000; giá bán cả thuế GTGT 10% là 330.000

- Sản phẩm C: giá vốn 400.000; giá bản cả thuế TTDB 25% là 600.000

Chi phi dich vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp (đã trả bằng tiền mặt)

là 19.800 (trong đó thuế GTGT 1.800)

Xuất bán trả góp một lô hàng theo giá vốn 50.000; giá bán trả góp (cả thuế GTGT

7.000) là 82.000 Người mua thanh toán lần đầu khi giao hàng băng tiền mặt là 30.000 được biết giá bán thu tiền lần 1 chưa có thuế GTGT của lô hàng trên là 70.000 thuế GTGT 7.000

Yéu cau:

1 Phân bố thuế GTGT đầu vào cho mat hang A va C

2 Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ

3 Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Vật liệu A tồn kho: 1.000 kg, đơn giá 12.000 đồng/kg

I, Phat sinh trong ky:

Trang 9

1 Ngày 5, xuất 800 kg vật liệu cho trực tiếp sản xuất sản phẩm

2 Ngày 12, nhập mua 2.500 kg vật liệu A theo đơn giá mua chưa thuế GTGT 10%

là 12.500 đông/kg, tiên hàng chưa thanh toán Chi phí vận chuyên vật liệu về tới kho 500.000 đã thanh toán băng tiên mặt

3 Ngày 18, tiếp tục nhập mua 1.000 kg vật liệu A theo đơn giá mua cả thuế GTGT 10% là 14.300 đông/kg Tiên hàng doanh nghiệp đã thanh toán băng chuyên khoản

4 Ngày 22, xuất 2.200 kg vật liệu A trong đó: 1.700 kg cho trực tiếp sản xuất sản phâm và 500 kg cho nhu câu chung tai phan xưởng

Yêu cầu:

1 Xác định giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ?

2 Xác định trị giá NVL xuất kho trong kỳ và tồn kho cuối kỳ theo các phương pháp: Nhập trước xuât trước; Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ; Giá đơn vị bình quân sau môi lân nhập

3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp tính giá vật liệu xuât kho theo phương pháp nhập trước xuât trước?

Bài 10:

Có tài liệu tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuê GTGT khâu trừ, tính giá vật liệu xuât kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, trong tháng 2/N như sau: (ĐÐvt: đồng)

L Ton dau thang: 10.000 m, don gia 7.000 đồng/m

II Trong tháng 2/N vật liệu biến động như sau:

1 Ngày 2 xuất 4.000 m để sản xuất sản phẩm và 1.000 m dùng cho nhu cầu chung toàn phân xưởng

2 Ngày 5, thu mua nhập kho 15.000 m Giá mua ghi trên hóa đơn là 110.000.000 (trong đó thuê GTGŒT 10%) Tiên mua vật liệu doanh nghiệp chưa thanh toán Chi phí vận chuyên bôc dỡ đã chi băng tiên mặt là 2.000.000, thuê GTGT 10%

3 Ngày 9, xuất 10.000 m để góp vốn liên doanh với công ty K giá trị góp vốn được hai bên ghi nhận là 68.000.000

4 Ngày 15, xuất 6.000 m để tiếp tục chế biến sản phẩm

5 Ngày 28, mua của công ty N 10.000 m theo đơn giá mua chưa có thuế GTGT 10% là 7.200 đồng/m, hàng đã nhập kho đủ Tiên mua vật liệu chưa thanh toán, được biết don vi sé được hưởng 1% chiệt khâu thanh toán nêu thanh toán trước 10/3/N

6 Ngày 29, thanh toán tiền mua vật liệu ở nghiệp vụ (5) bằng chuyên khoản sau khi trừ 1% chiêt khâu thanh toán được hưởng

Yêu cầu:

1 Xác định đơn giá thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ?

Trang 10

2 Hãy xác định trị giá thực tế vật liệu X nhập kho xuất kho và tồn kho cuối kỳ?

3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

Bài 11:

Doanh nghiệp Nhật Minh hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuê GTGT theo phương pháp khâu trừ, xác định trị giá hàng tôn kho theo phương pháp nhập trước — xuât trước, có tài liệu sau: (ĐÐvt: đông)

L Dau ky ton kho:

Vat liéu A: 3.000 m, don gid 27.000 déng/m

Vật liệu B: 1.200 m, đơn giá 12.500 đồng/m

II Trong tháng 3/N, vật liệu biến động như sau:

1 Ngày 3, xuất 2.000 m vật liệu A để sản xuất sản phẩm

2 Ngày 5, thu mua nhập kho 1.800 m vật liệu B, giá mua ghi trên hóa đơn 21.600.000, thuê GTGT 10% Chi phí vận chuyên bôc dỡ chi băng tiên mặt 500.000 Tiên mua vật liệu doanh nghiệp đã trả băng chuyên khoản

3 Ngày 6, xuất 1.000 m vật liệu A và 1.000 m vật liệu B để sản xuất sản phẩm

4 Ngày 10, dùng tiền vay ngăn hạn thu mua 1.000 m vật liệu A, 800 m vật liệu B

nhập kho Giá mua chưa thuê GTGT 10% tương ứng cho hai loại vật liệu là 26.500 đông/m và 12.700 đồng/m, chi phí vận chuyên hai loại vật liệu vê tới kho 1.000.000 đã thanh toán băng tiên mặt Được biêt chi phí vận chuyên phân bô cho hai loại vật liệu theo

1 Hãy xác định đơn giá thực tế từng loại vật liệu nhập kho trong kỳ?

2 Xác định trị giá vật liệu từng loại xuất kho và tồn kho cuối kỳ?

3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phat sinh?

Bài 12:

Có số liệu về tình hình nhập xuất vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất tính thuế GTGT khâu trừ, hạch toán hàng tôn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị vật liệu xuât kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, trong tháng 4/N nhu sau: (DVT: dong)

I Vat liệu tôn kho đầu kỳ:

2.000kg vật liệu, đơn giá 15.000 đồng/kg

II Vật liệu nhập, xuất trong kỳ:

1 Ngày 3/4, xuất kho 1.200 kg để sản xuất sản phẩm

10

Trang 11

2 Ngày 7⁄4, nhận biếu tặng từ đơn vị đối tác 3.000 kg vật liệu theo trị giá xác định

là 46.500.000

3 Ngày 13/4, xuất kho 900 kg vật liệu cho nhu cầu chung phân xưởng

4 Ngày 19/4, thu mua nhập kho 2.500 kg vật liệu theo đơn giá mua chưa thuế GTGT 10% là 15.200 đồng/kg tiên hàng đã thanh toán băng chuyên khoản Do mua với

sô lượng lớn đơn vị được hưởng chiết khâu thương mại I% nhận lại băng tiên mặt

5 Ngày 23/4 tiếp tục xuất 1.000 kg vật liệu để chế tạo sản phẩm

6 Ngày 28/4, nhận vốn góp liên doanh từ công ty A 3.000 kg vật liệu theo giá trị được đánh giá là 45.000.000

Yêu cầu:

1 Hãy xác định giá thực tế vật liệu nhập kho trong kỳ?

2 Tính giá vật liệu xuất kho và tồn kho cuối kỳ?

3 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

Bài 13:

Trích tài liệu tại doanh nghiệp Hoàng Phương tính thuế GTGT khấu trừ, hạch toán hàng tôn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên trong tháng 4/N như sau: (ĐVT: đông)

1 Xuất dùng công cụ nhỏ thuộc loại phân bổ 1 lần theo giá thực tẾ, sử dụng cho phân xưởng A 4.400.000, cho phân xưởng B 3.000.000

2 Xuất dùng công cụ thuộc loại phân bố 4 lần cho văn phòng công ty 16.000.000

3 Thu mua một số công cụ nhỏ, chưa trả tiền cho Công ty N Tổng số tiền phải trả 6.600.000, trong đó thuê GTGT 10% 600.000

4 Tiếp tục thu mua một số công cụ theo tổng giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%) là 23.100.000 Tiên hàng đã thanh toán băng tiên gửi ngân hàng Chi phí vận chuyền 200.000 đã thanh toán băng tiên mặt

5 Chuyến khoản thanh toán tiền mua công cụ ở NV3 sau khi trừ 2% chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán sớm

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

2 Trong tháng 5 các nghiệp vụ liên quan đến số công cụ, dụng cụ đã xuất dùng trong tháng 4 được định khoản như thê nào?

Bài 14:

Tại một doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tôn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá nguyên vật liệu ton cudi ky theo phương pháp nhập trước — xuât trước, trong tháng 5/N có tài liệu sau: (ĐVT: đông)

L Tôn kho đầu kỳ: Số lượng: 5.000 kg vật liệu X, đơn giá 15.000 đồng/ kg

II

Trang 12

II Trong tháng vật liệu X biến động như sau:

1 Ngày 5, xuất kho 4.000 kg vật liệu X để sản xuất sản phẩm

2 Ngày 10, mua về nhập kho 3.000 kg vật liệu X, đơn giá mua chưa thuế GTGT

10% là 16.000 đông/kg Tiên mua vật liệu doanh nghiệp đã thanh toán băng tiên gửi ngân hàng Chi phí vận chuyên, bôc dỡ doanh nghiệp chi băng tiên mặt bao gôm cả thuê GTGT 10% là 1.980.000

3 Ngày 15, nhận vốn góp liên doanh 2.000 kg vật liệu X từ đơn vị đối tác, được biệt trị giá vôn góp được xác định là 32.000.000đ

4 Ngày 22, xuất kho vật liệu X để sản xuất sản phẩm: 2.500 kg và dùng chung tại phân xưởng: 1.000 kg

Yêu cầu:

1 Tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ và tổn kho cuối kì?

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

I Mua 1 thiết bị sản xuất theo giá thanh toán chưa thuế GTGT 10 % la

400.000.000 Tiên mua đã chi băng TGNH Thiết bị này đầu tư bằng quỹ đầu tư phát

triển

2 Nhượng bán một ô tô vận tải cho Công ty Q theo tổng giá thanh toán gồm cả

thuế GTGT 10% là 220.000.000, tiền chưa thu Được biết nguyên giá ô tô là

5 Công ty X bàn giao cho doanh nghiệp 1 khu nhà xưởng mới Tổng số tiền phải

trả theo hợp đồng chưa thuế GTGT 10% là 537.000.000 Được biết TSCĐ này doanh

nghiệp đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản

6 Gửi I thiết bị sản xuất đi tham gia liên doanh với Công ty B, nguyên giá

350.000.000, đã hao mòn 55.000.000 Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 310.000.000

12

Trang 13

Yêu câu:

1 Xác định nguyên giá của từng TSCĐ tăng trong ky?

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh?

3 Phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản 211?

2 Ngày 6/4, Đơn vị đem góp vốn liên doanh dài hạn với doanh nghiệp X một tài

sản có định của phân xưởng sản xuất Nguyên giá 180.000, đã khẩu hao 70.000, ty lệ

khấu hao bình quân năm 10% Hội đồng liên doanh thống nhất xác định trị giá vốn góp

của tải sản cô định này là 120.000

3 Ngày 11/4, Mua mot tai san cố định sử dụng ở bộ phận quản lý Giá mua chưa

có thuế 240.000, thuế GTGT 10% Tiền hàng đã thanh toán băng tiền gửi ngân hàng Các chỉ phí mới trước khi dùng chỉ bằng tiền mặt 4.000 Được biết tỷ lệ khấu hao tài sản cô

định này là 15% năm và tài sản này đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển

4 Ngày 17⁄4, Người nhận thầu (Công ty Q) bản giao 1 dãy nhà văn phòng dành cho bộ phận quản lý, dự kiến sử dụng trong 25 năm Tổng số tiền phải trả cho Công ty Q

(chưa thuế GTGT 10%) là 420.000 Tài sản cố định này được đầu tư băng nguồn vốn đầu

tư xây dựng cơ bản Đơn vị đã thanh toán cho Công ty Q 80% bang chuyển khoản

5 Ngày 21/4, Mua một TSCĐ dùng tại bộ phận sản xuất Giá mua phải trả cho

Công ty K theo hóa đơn (cả thuế GTGT 10%) là 330.000 đã thanh toán băng chuyển

khoản, dự kiến sử dụng trong 20 năm Nguồn vốn bù đắp lấy từ quỹ đầu tư phát triển

Yêu câu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ?

2 Giả sử tháng 3 không có biến động về TSCĐ Tính mức khấu hao tăng, giảm

TSCĐ tại các bộ phận trong thang 4/N so voi thang 3/N?

Bai 17:

Trong tháng 5/N có tài liệu về tài sản có định của DN như sau: (Đơn vị tính: đồng)

L Tổng số khẩu hao cơ bản trích trong tháng 4N:

Khấu hao ở phân xưởng là 10.000.000

Khấu hao ở bộ phận quản lý 2.000.000

II Biến động TSCĐ của doanh nghiệp trong tháng 5N:

1 Ngày 4/5, mang góp vốn liên doanh dài hạn với Công ty M một TSCĐ hữu hình

của phân xưởng sản xuất Nguyên giá 550.000.000 đã khấu hao 190.000.000, tỷ lệ khấu

13

Trang 14

hao 12% năm Hội đồng liên doanh thống nhất xác định giá trị vốn góp của tài sản cỗ định này là 380.000.000

2 Ngày 9/5, mua sắm và đem vào sử dụng 1 may phát điện ở phân xưởng sản

xuất Giá mua chưa có thuế 417.600.000, thuế GTGT 5% Tiền hàng đã thanh toán bằng

chuyền khoản qua ngân hàng, thời gian sử dụng theo quy định là 5 năm Tài sản này dau

tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản

3 Ngày 11/5, nhượng bán 1 thiết bị ở văn phòng quản lý doanh nghiệp, nguyên

giá 96.000.000, đã khấu hao tới ngày nhượng bán 40.000.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 11% Giá bán gồm cả thuế GTGT 10% của thiết bị là 66.000.000, người mua đã

thanh toán qua ngân hàng

4 Ngày 15/5, nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn từ Công ty D một thiết bị ở văn phòng quản lý theo giá 51.000.000 Được biết tổng số vốn góp với Công ty D là 50.000.000 Phần chênh lệch doanh nghiệp đã thanh toán qua ngân hàng Thiết bị này có

tỷ lệ khâu hao bình quân năm là 10%

5 Ngày 19/5, người nhận thầu (Công ty Q) bàn giao đưa vào sử dụng I dãy nhà làm văn phòng quản lý, thời gian sử dụng theo quy định là 20 năm Tổng số tiền phải trả

cho Công ty Q chưa thuế GTGT 10% là 770.000.000 Tài sản có định này đầu tư băng

vốn xây dựng cơ bản Doanh nghiệp đã thanh toán hết cho Công ty Q bằng tiền gửi ngân hàng

Yêu cầu:

1 Giả sử tháng 4/N không có biến động về TSCĐ Lập bảng tính và phân bồ khẩu

hao TSCD trong thang 5/N?

2 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và bút toán phân bố khẩu hao trong tháng 5/N?

Bai 18:

Có tài liệu về TSCD tai một doanh nghiệp áp dụng phuong phap thué GTGT khau trừ trong tháng 4/N như sau: (Đơn vị tính: đồng)

1 Ngày 5/4, tham gia góp vốn liên doanh với công ty A bằng một TSCĐ đang sử

dụng tại bộ phận sản xuất Nguyên giá 565.000.000, hao mòn lũy kế 95.000.000, tý lệ khấu hao 10%/năm Giá trị được hội đồng liên doanh chấp nhận là 500.000.000

2 Ngày 10/4, mua TSCĐ vẻ sử dụng ngay tại bộ phận quản lý, trị giá mua chưa

thuế GTGT 10% là 220.000.000, đã chỉ bằng chuyển khoản Chỉ phí lắp đặt đã chỉ bằng

tiền mặt 2.000.000 Biết tài sản được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển Thời gian sử dụng

dự kiến của tài sản nảy là 15 năm

3 Ngày 21/4, thanh lý TSCĐ đang sử dụng tại bộ phận sản xuất, nguyên giá

120.000.000, hao mòn lũy kế 110.000.000, tỷ lệ khấu hao 12%/năm Giá trị thu hồi chưa thuế GTGT 10% là 7.000.000 đã nhận về bằng tiền mặt

14

Trang 15

4 Ngày 23/4, mua bố sung TSCĐ sử dụng tại bộ phận bán hàng, giá mua chưa

thuế GTGT 10% là 85.000.000, đã thanh toán bằng chuyển khoản TSCĐ được đầu tư từ

quỹ đầu tư phát triển Được biết thời gian sử dụng dự kiến của tài sản là 10 năm

Yêu câu:

1 Lap bảng tính và phân bồ khấu hao trong tháng 4/N? Biết T3/N không có biến động về TSCĐ, mức khấu hao TSCĐ trích T3 của từng bộ phận:

Bộ phận sản xuất: 10.000.000, Bộ phận bán hàng: 2.300.000, Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 4.100.000

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và bút toán phân bồ khấu hao vào

chi phí của từng bộ phận sử dụng trong tháng 4/N?

II Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1 Ngày 2/6, Mua một xe tải phục vụ cho bộ phận bán hàng theo tong gia thanh

toán là 880.000, trong đó thuế GTGT 10% Chỉ phí giao dịch, chạy thử là 5.000 Tiền

mua ô tô và chỉ phí liên quan doanh nghiệp đã chi bằng chuyển khoản Được biết tài sản đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển

2 Ngày 9/6, thanh lý một dây chuyền sản xuất theo giá chưa thuế GTGT 10% là 34.000 Nguyên giá của dây chuyên là 354.000, giá trị hao mòn lũy kế 320.000 Chi phí

nhượng bán đã chỉ bằng tiền mặt 2.000 Tiền hàng đã nhận về băng chuyền khoản

3 Ngày 21/6, Bộ phận xây dựng cơ bản bàn giao một ngôi nhà văn phòng quản lý Gia thành xây dựng thực tẾ của ngôi nhà 690.000 Được biết tài sản cố định này được đầu

từ từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

4 Ngày 25/6, Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn từ công ty A bằng một tài sản

cô định vô hình theo giá thỏa thuận là 300.000 Trị giá vốn góp trước đây là 285.000 Số

tiền chênh lệch doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt

5 Ngày 28/6, nhận biếu tặng từ đơn vị hợp tác một phần mềm quản lý, trị giá đánh giá của phan mém này là 47.000

Yêu câu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ?

2 Phản ánh tình hình trên vào sơ đồ tài khoản 211, 213?

15

Ngày đăng: 15/11/2021, 13:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tài liệu về tình hình tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghi ệp trong tháng 1/N như sau (đơn vị: 1.000đ): - BÀI TẬP KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
i liệu về tình hình tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghi ệp trong tháng 1/N như sau (đơn vị: 1.000đ): (Trang 16)
1. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản? - BÀI TẬP KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
1. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản? (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w