Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
5.1. Kế toán tiêu thụ
5.1.2. Một số khái niệm liên quan
(1) Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Theo chuẩn mực kế toán Việt nam số 14-Doanh thu và thu nhập khác, thời điểm ghi nhận doanh thu được quy định: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi nhuận gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua.
- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm, hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được ghi nhận một cách đáng tin cậy
- Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (Nếu có). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền ghi trên hoá đơn hay hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
(2) Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của số sản phẩm, hàng hoá, đã tiêu thụ trong kỳ. Giá vốn hàng bán được xác định như sau:
- Nếu hàng được xuất bán từ kho hàng, quầy hàng thì trị giá vốn hàng bán được xác định theo một trong các phương pháp tính trị giá hàng xuất kho. Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 02- Hàng tồn kho thì bao gồm: phương pháp bình quân, phương pháp nhập trước-xuất trước, …
- Nếu hàng được xuất bán ngay tại phân xưởng sản xuất thì trị giá vốn của hàng bán được xác định theo giá thành sản xuất.
Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
(3) Chiết khấu thương mại là tiền khoản mà người bán giảm giá cho người mua do trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hoá (hồi khấu) và khoản giảm trừ trên giá bán niêm yết vì mua khối lượng hàng hoá lớn trong một đợt (bớt giá). Chiết khấu thương mại được ghi trong các hợp đồng mua bán hoặc cam kết về mua, bán hàng.
(4) Giảm giá hàng bán là số tiền mà người bán giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, vi phạm hợp đồng...
(5) Doanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu của số hàng đã được tiêu thụ nhưng bị người mua trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân thuộc về phía người bán như hàng sai quy cách, không đúng chủng loại hoặc kém phẩm chất không sử dụng được...
(Các khoản này được gọi chung là các khoản giảm trừ doanh thu)
Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
(6) Chiết khấu thanh toán là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do thanh toán tiền hàng trước thời hạn quy định và được ghi trên hoá đơn hoặc hợp đồng kinh tế.
(7) Doanh thu thuần về bán hàng là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu (như : các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt).
(8) Lãi gộp lãi gộp là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán.
(9) Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ là số lãi (lợi nhuận) hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu bất động sản đầu tư với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí QLDN, chi phí kinh doanh BĐSĐT.
Chương 5: Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ