Chương 2: Kế toán tài sản cố định hữu hình
2.4. Kế toán tổng hợp biến động TSCĐ
2.4.2. Kế toán tăng TSCĐ hữu
hình:
(1) Kế toán tăng TSCĐ do mua ngoài dùng vào hoạt động SXKD;
(1a) Nếu mua TSCĐHH không phải thuê đơn vị ngoài lắp đặt chạy thử:
Bút toán1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ.
Nợ TK 211: Nguyên giá
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Tổng số tiền phải trả người bán
Có TK 111, 112: Tổng số tiền thanh toán ngay
Có TK 341: Tổng số tiền thanh toán bằng vốn đi vay
Bút toán 2: Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng theo nguyên giá.
• Nếu dùng quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi, hoặc nguồn vốn XDCB để đầu tư, bút toán 2 được ghi như sau:
Nợ TK 414: Nếu dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư
Nợ TK 3532 : Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu tư
Nợ TK 441 : Đầu tư bằng nguồn vốn XDCB
Có TK 411 : nếu TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh
Có TK 3533 : nếu TSCĐ dùng cho phúc lợi công cộng
Chương 2: Kế toán tài sản cố định hữu hình
• Nếu doanh nghiệp đầu tư trực tiếp bằng nguồn vốn kinh doanh hoặc bằng vốn đi vay, kế toán không phải ghi bút toán 2.
• Nếu doanh nghiệp đầu tư trực tiếp bằng nguồn vốn kinh doanh hoặc bằng vốn đi vay, kế toán không phải ghi bút toán 2.
Ví dụ (ngđ): Mua và đưa vào sử dụng một phương tiện vận tải có giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 264.000. Chi phí lắp đặt theo tổng giá bao gồm cả thuế GTGT 10% là 44.000. Tất cả đã thanh toán bằng chuyển khoản từ quỹ đầu tư phát triển. Các định khoản bao gồm:
(1). Phản ánh giá mua:
Nợ TK 211: 240.000 Nợ TK 133: 24.000 Có TK 112: 264.000
(2). Phản ánh chi phí lắp đặt:
Nợ TK 211: 40.000 Nợ TK 133: 4.000 Có TK 112: 44.000
(3) Kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 414: 280.000 Có TK 411: 280.000
Chương 2: Kế toán tài sản cố định hữu hình (1b) Nếu mua TSCĐHH phải thuê
đơn vị ngoài lắp đặt chạy thử:
Bút toán1: Phản ánh trị giá mua và chi phí thuê ngoài lắp đặt chạy thử TSCĐ:
Nợ TK 241 (2411): Trị giá mua TSCĐ
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331, 111, 112 : Tổng số tiền phải thanh toán
Bút toán 2: Ghi tăng nguyên giá:
Nợ TK 211, 213 : Ghi theo nguyên giá
Có TK 241 (2411):
Bút toán 3: Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng theo nguyên giá: Giống như trên.
Ví dụ (ngđ): Mua và đưa vào sử dụng một phương tiện vận tải có giá mua bao gồm cả thuế GTGT 10% là 264.000. Chi phí lắp đặt thuê ngoài phải trả theo tổng giá bao gồm cả thuế GTGT 10% là 44.000.
Tất cả đã thanh toán bằng chuyển khoản từ quỹ đầu tư phát triển. Các định khoản bao gồm:
Chương 2: Kế toán tài sản cố định hữu hình (1). Phản ánh giá mua:
Nợ TK 2411: 240.000 Nợ TK 133: 24.000 Có TK 112: 264.000
(2). Phản ánh chi phí lắp đặt:
Nợ TK 2411: 40.000 Nợ TK 133: 4.000 Có TK 112: 44.000
(3). Gi tăng nguyên giá:
Nợ TK 211: 280.000 Có TK 2411: 280.000
(3) Kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 414: 280.000 Có TK 411: 280.000
(2) Tăng do XDCB bàn giao
Bút toán 1 : Tập hợp chi phí đầu tư XDCB, chi tiết theo từng công trình
Nợ TK 241 (2412): Chi phí thực tế phát sinh
Nợ TK 133 : Thuế VAT được khấu trừ
Có TK liên quan ( TK 331, 111, 112): Tổng giá thanh toán
Bút toán 2 : Khi hoàn thành, nghiệm thu, đưa vào sử dụng, kế toán ghi :
Nợ TK 211, 213 : Ghi tăng nguyên giá
Có TK 241 (2412) : Kết chuyển chi phí
Chương 2: Kế toán tài sản cố định hữu hình Bút toán 3 : Kết chuyển nguồn
tương ứng : Tương tự như trên Ví dụ (ngđ): Bộ phận xây dựng
cơ bản tự làm bàn giao một dãy nhà kho. Trị giá quyết toán của công trình được duyệt là 3.000.000. TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản là 50%, từ nguồn vốn vay dài hạn là 50%. Các định khoản như sau:
(1). Phản ánh nguyên giá:
Nợ TK 211: 3.000.000 Có TK 2412: 3.000.000 (2). Kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 441: 3.000.000 Có TK 411: 3.000.000
(3) Tăng do nhận lại vốn góp:
Đây là tình huống trước đây doanh nghiệp đi vốn góp với doanh nghiệp khác. Vì một lý do nào đó, hiện tại doanh nghiệp rút vốn và được trả lại vốn bằng TSCĐHH. Kế tóan ghi:
Bút toán 1: Phản ánh nguyên giá:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐHH nhận về
Nợ TK 111, 112: Nếu được nhận về bằng tiền
Có TK 228: Số vốn đã góp trước đây
Có TK 111, 112: hoặc nếu phải trả thêm tiền
Bút toán 2: Kết chuyển nguồn vốn giống như trên với số tiền trả thêm
Chương 2: Kế toán tài sản cố định hữu hình Ví dụ (ngđ): Nhận lại vốn góp
tham gia liên doanh dài hạn với công ty X bằng một thiết bị sản xuất theo giá trị thỏa thuận là 500.000. Số vốn góp trước đây với X là 350.000, số chênh lệch doanh nghiệp đã trả cho X bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển. Các định khoản như sau:
(1). Phản ánh nguyên giá:
Nợ TK 211: 500.000 Có TK 228: 350.000 Có TK 112: 150.000
(2). Kết chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 414: 150.000 Có TK 411: 150.000
(4) Các trường hợp tăng khác (a) Tăng do nhận vốn góp:
Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 411: Số vốn ghi nhận Có TK 111, 112: Nếu chi thêm
(b) Tăng do nhận viện trợ, biếu tặng:
Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 711: Số vốn ghi nhận Có TK 111, 112: Nếu chi thêm
Chương 2: Kế toán tài sản cố định hữu hình
(c) Tăng do nhập khẩu:
* Phản ánh nguyên giá Nợ TK 211: Nguyên giá
Có 111, 112: Giá nhập khẩu Có 3333: Thuế nhập khẩu
* Phản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133 Có TK 33312
* Khi nộp các khoản thuế:
Nợ TK 3333: Thuế NK
Nợ TK 33312: Thuế GTGT Có TK 111, 112
* Kết chuyển nguốn vốn: Giống như trên.
Ví dụ (ngđ):