TÀI SẢN ASSETS 3 Lợi ích kinh tế trong tương lai: • là tiềm năng làm tăng nguồn tiền của đơn vị, • hoặc, làm giảm bớt các khoản tiền mà đơn vị phải chi ra Quyền kiểm soát: • Quyền sử d
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
CHƯƠNG II
ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
1
Trang 2Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Trang 3Định nghĩa:
Tài sản là nguồn lực do đơn vị kiểm soát và có thể mang
lại lợi ích kinh tế cho đơn vị trong tương lai
TÀI SẢN (ASSETS)
3
Lợi ích kinh tế trong tương lai:
• là tiềm năng làm tăng nguồn tiền của đơn vị,
• hoặc, làm giảm bớt các khoản tiền mà đơn vị phải chi ra Quyền kiểm soát:
• Quyền sử dụng lợi ích kinh tế do nguồn lực mang lại
• Quyền cho phép, từ chối hay điều khiển việc sử dụng lợi ích kinh tế từ nguồn lực đó đối với đơn vị khác
Trang 4
Đơn vị chỉ có quyền kiểm soát đối với tài sản được hình thành từ các giao dịch hoặc sự kiện đã xảy ra trong quá khứ như mua sắm, tự sản xuất,…
Các giao dịch hoặc sự kiện sẽ phát sinh trong tương lai không làm tăng tài sản của đơn vị tại thời điểm hiện tại
Ví dụ: Ngày 5/3/2013: đơn vị ký hợp đồng mua hàng hóa
Ngày 10/3/2013: nhận hàng hóa
→ Đơn vị có quyền kiểm soát đối với hàng hóa kể từ khi nào?
TÀI SẢN
Trang 5Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản:
Có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Ví dụ: Các chi phí phát sinh trong quá trình nghiên cứu sản phẩm mới có được ghi nhận là tài sản ?
Giá trị của tài sản được xác định một cách đáng tin cậy
Ví dụ: Thương hiệu công ty có được ghi nhận là tài sản ?
TÀI SẢN
5
Trang 6Ghi nhận tài sản của đơn vị
Một đối tượng chỉ được ghi nhận là tài sản của đơn vị khi thỏa mãn đồng thời cả định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản
1. Là nguồn lực do đơn vị kiểm soát
2. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
3. Giá trị được xác định một cách đáng tin cậy
TÀI SẢN
6
Trang 7 Mục đích phân loại: quản lý và sử dụng phù hợp với đặc điểm của từng loại tài sản
Tiêu thức phân loại: thời gian luân chuyển của tài sản
TÀI SẢN NGẮN HẠN
Là tài sản có thời
gian luân chuyển
hoặc thu hồi vốn
trong một chu kỳ kinh
PHÂN LOẠI TÀI SẢN
7
Chu kỳ kinh doanh?
Trang 8Chi phí trả trước ngắn hạn
Hàng tồn kho Các khoản phải thu ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền
Trang 9TÀI SẢN NGẮN HẠN
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền (Cash)
Hình thức biểu hiện: đồng VN, ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí quý, đá quý
Ví dụ: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, …
Các khoản tương đương tiền (Cash equivalent )
Là các khoản đầu tư vào các loại chứng khoán ngắn hạn
thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua
có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định
không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền 9
Trang 10 có thời gian thu hồi vốn trong vòng một năm
không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được xếp vào loại tương đương tiền
Ví dụ: đầu tư vào trái phiếu ngắn hạn, đầu tư vào cổ phiếu với mục đích chờ tăng giá để bán, …
Trang 11 Ví dụ: khoản phải thu khách hàng, phải thu về khoản ứng trước tiền mua hàng cho người bán, …
11
Trang 13TÀI SẢN NGẮN HẠN
Chi phí trả trước ngắn hạn (Short-term prepaid expenses)
Chi phí trả trước là những khoản chi tiêu thực tế đã phát sinh nhưng liên quan đến lợi ích kinh tế được tạo ra trong một hoặc nhiều kỳ kế toán sau
→ Phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh các kỳ tiếp theo
Chi phí trả trước ngắn hạn là chi phí trả trước có thời gian phân bổ trong vòng 12 tháng
Ví dụ: Ngày 1/1, doanh nghiệp ký hợp đồng thuê mặt bằng làm cửa hàng bán hàng với thời hạn thuê 1 năm, giá thuê 120 triệu đồng và đã thanh toán tiền
Giả sử kỳ kế toán là quý
13
Trang 14Tài sản dài hạn khác Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn
Tài sản cố định
Theo
tính chất
Trang 15TÀI SẢN DÀI HẠN
Tài sản cố định (Fixed assets):
Là những tài sản dài hạn do đơn vị nắm giữ để
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của đơn vị Theo hình thái biểu hiện, được chia thành 2 loại:
TSCĐ hữu hình (Tangible assets)
Là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
Ví dụ: máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải,…
TSCĐ vô hình (Intangible assets)
Là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện quyền của đơn vị về mặt pháp lý
Ví dụ: bản quyền, bằng phát minh sáng chế, quyền sử dụng đất,… 15
Trang 16TÀI SẢN DÀI HẠN
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:
Là tư liệu lao động thỏa mãn cả hai điều kiện sau:
Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
Đạt tiêu chuẩn giá trị theo quy định (từ 30 triệu đồng trở lên)
=> Những tư liệu lao động không thỏa mãn một trong hai tiêu chuẩn trên thì được xếp vào tài sản ngắn hạn và gọi là công cụ, dụng cụ
Trang 17TÀI SẢN DÀI HẠN
Bất động sản đầu tƣ (Investment properties)
Là bất động sản thuộc quyền kiểm soát của đơn vị,
được nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc
cho thuê hoặc chờ tăng giá để bán
Ví dụ: tòa nhà làm văn phòng cho thuê
Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn (Long-term investments)
Là các khoản đầu tư vào các tổ chức khác có thời hạn thu hồi vốn trên một năm, nhằm mục đích kiếm lời hoặc nắm quyền kiểm soát đối với các đơn vị khác
Ví dụ: đầu tư cổ phiếu với mục đích nắm giữ lâu dài, đầu tư trái phiếu dài hạn,…
17
Trang 18TÀI SẢN DÀI HẠN
Tài sản dài hạn khác (Other non-current assets )
Là những tài sản có thời gian luân chuyển trên một năm nhưng không được xếp vào các loại tài sản dài hạn trên
Ví dụ: các khoản phải thu dài hạn, chi phí trả trước dài hạn,…
Trang 20 Định nghĩa: Là nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch
và sự kiện đã qua mà đơn vị phải thanh toán từ nguồn lực của mình
Nợ phải trả liên quan đến 3 khía cạnh:
• Phải xác định nghĩa vụ của đơn vị đối với
tổ chức, cá nhân khác
• Nghĩa vụ phải đang tồn tại
• Đơn vị phải dùng nguồn lực của mình để thanh toán
Trang 21 Tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả
Có đủ điều kiện chắc chắn là đơn vị sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho nghĩa vụ hiện tại
Khoản nợ phải trả phải được xác định một cách đáng tin cậy
Một khoản nợ phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả
NỢ PHẢI TRẢ
21
Trang 22 Phân loại nợ phải trả
Theo thời hạn thanh toán
Nợ ngắn hạn: Thời hạn
thanh toán trong 1 năm
Bao gồm: vay ngắn hạn,
nợ phải trả cho người
bán với thời hạn thanh
toán trong vòng 1 năm,
tiền lương và các khoản
khác phải trả người lao
1 năm
NỢ PHẢI TRẢ
Trang 23 Định nghĩa: là giá trị vốn của đơn vị, được tính
bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ nợ phải trả
Trách nhiệm pháp lý của đơn vị đối với nợ phải trả
và vốn chủ sở hữu rất khác nhau
Nợ phải trả: đơn vị phải cam kết thanh toán với tổ chức, cá nhân khác
Vốn chủ sở hữu: không phải cam kết thanh toán
23
Trang 24 Phân loại nguồn vốn chủ sở hữu
Vốn góp của chủ sở hữu: là toàn bộ số vốn góp
của chủ sở hữu vào đơn vị, có thể là vốn góp ban đầu của chủ sở hữu hoặc vốn góp bổ sung trong quá trình hoạt động
Lợi nhuận giữ lại: là số lợi nhuận còn lại sau khi
nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và phân phối cho các chủ sở hữu được giữ lại để tích lũy bổ sung
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Trang 25 Phân loại nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn kinh doanh: là nguồn vốn chủ sở hữu
tài trợ cho bộ phận tài sản dùng vào mục đích kinh doanh
Nguồn vốn chủ sở hữu khác: là những nguồn
vốn chủ sở hữu không thuộc 2 loại trên, gồm: lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái
Nguồn vốn chuyên dùng: là nguồn vốn chủ sở
hữu dùng cho mục đích nhất định không phục vụ trực tiếp cho mục đích kinh doanh, như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính,…
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
25
Trang 26 Định nghĩa: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong từng kỳ, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu, không tính phần vốn góp
Trang 27 Định nghĩa: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích
kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản, hoặc phát sinh các
khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm
khoản phân phối cho chủ sở hữu
Ghi nhận chi phí => Tài sản giảm
hoặc: Nguồn vốn CSH giảm
CHI PHÍ ( EXPENSES)
27
Trang 28Doanh thu, chi phí chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau:
Đơn vị chắc chắn thu được lợi ích kinh tế (đối với trường hợp doanh thu) hoặc làm giảm lợi ích kinh tế (đối với trường hợp chi phí) trong tương lai
Giá trị được xác định một cách đáng tin cậy
TIÊU CHUẨN GHI NHẬN DOANH THU, CHI PHÍ
Trang 29 Lợi nhuận: là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh
say một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Nguyên tắc phù hợp
Trang 30 Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Phương trình kế toán:
TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
CÂN BẰNG KẾ TOÁN (ACCOUNTING EQUATION )
Trang 31 Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ tác động đến ít nhất một loại đối tượng kế toán
Phân tích nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Đối tượng kế toán bị tác động (TS, NPT, VCSH,
DT, CP)
Biến động của từng đối tượng kế toán (tăng, giảm)
Quy mô biến động của từng đối tượng (số tiền)
ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ ĐẾN
CÂN BẰNG KẾ TOÁN
31
Trang 32Ví dụ:
Ông Nguyễn Văn A quyết định thành lập công ty
XYZ chuyên cung cấp dịch vụ vận tải
ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ ĐẾN
CÂN BẰNG KẾ TOÁN
Trang 33 Nghiệp vụ 1: Ngày 1/6, ông A đầu tư vào công ty XYZ số tiền 5.000.000.000đ bằng tiền mặt
Tiền mặt tăng, Vốn góp chủ sở hữu tăng
ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ ĐẾN
CÂN BẰNG KẾ TOÁN
33
Phương trình kế toán (ĐVT: triệu đồng)
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
5.000 = 5.000
Trang 34 Nghiệp vụ 2: Ngày 2/6, công ty mua ô tô bằng tiền vay ngân hàng 1.500.000.000
Phương tiện vận tải tăng, Nợ ngân hàng tăng
ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ ĐẾN
CÂN BẰNG KẾ TOÁN
Phương trình kế toán (ĐVT: triệu đồng)
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
(2) PTVT Nợ Ngân hàng
Trang 35 Nghiệp vụ 3: Ngày 4/6, công ty mua thiết bị vi tính
sử dụng cho bộ phận văn phòng bằng tiền mặt
80.000.000đ
Thiết bị tăng, Tiền mặt giảm
ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ ĐẾN
CÂN BẰNG KẾ TOÁN
35
Phương trình kế toán (ĐVT: triệu đồng)
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
(3) Thiết bị Tiền mặt
+80 -80
Trang 36 Nghiệp vụ 4: Ngày 15/6, công ty hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng, khách hàng đã
chuyển khoản thanh toán 220.000.000đ
Tiền gửi ngân hàng tăng, Doanh thu tăng
ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ ĐẾN
CÂN BẰNG KẾ TOÁN
Phương trình kế toán (ĐVT: triệu đồng)
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
(4) Tiền gửi ngân hàng Doanh thu
+220 +220
Trang 37 Nghiệp vụ 5: Ngày 17/6, công ty nhận được hóa
đơn từ công ty quảng cáo và chấp nhận thanh toán 40.000.000đ
Chi phí tăng, Nợ người bán tăng
ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ ĐẾN
CÂN BẰNG KẾ TOÁN
37
Phương trình kế toán (ĐVT: triệu đồng)
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
(5) Nợ người bán Chi phí
+40 -40
Trang 38 Nghiệp vụ 6: Ngày 18/6, công ty chuyển khoản
thanh toán nợ cho công ty quảng cáo 40.000.000đ
Tiền gửi ngân hàng giảm, Nợ người bán giảm
ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ ĐẾN
CÂN BẰNG KẾ TOÁN
Phương trình kế toán (ĐVT: triệu đồng)
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
(6) Tiền gửi ngân hàng Nợ người bán
-40 -40
Trang 39 Nghiệp vụ 7: Ngày 25/6, công ty chi tiền mặt thanh
toán tiền thuê văn phòng trong tháng 15.000.000đ
Tiền mặt giảm, Chi phí tăng
ẢNH HƯỞNG CỦA NGHIỆP VỤ KINH TẾ ĐẾN
CÂN BẰNG KẾ TOÁN
39
Phương trình kế toán (ĐVT: triệu đồng)
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
(7) Tiền mặt Chi phí
-15 -15
Trang 40 Nghiệp vụ 8: Ngày 27/6, công ty hoàn thành cung cấp dịch
Phương trình kế toán (ĐVT: triệu đồng)
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu 6.705 6.705
(8) Tiền gửi NH Phải thu KH Doanh thu
Trang 41KẾT THÚC CHƯƠNG II
41