1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng TCTT SV

42 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Cơ Bản Về Tài Chính
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 66,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Tài chính được đặc trưng bằng sự vận động độc lập tương đối của tiền tệ với 2 chức năng phương tiện thanh toán và phương tiện cất giữ trongquá trình tạo lập và sử dụng các quỹ

Trang 1

CHƯƠNG 1Những vấn đề cơ bản về tài chính

I. Khái niệm và chức năng

1 Khái niệm: Tài chính được đặc trưng bằng sự vận động độc lập tương đối

của tiền tệ với 2 chức năng phương tiện thanh toán và phương tiện cất giữ trongquá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ đại diện cho những sức mua nhất định

ở các chủ thể kinh tế xã hội

2 Chức năng

- Chức năng phân phối: Đây là chức năng vốn có của tài chính

Đối tượng phân phối: Là của cải xã hội dưới hình thức giá trị, là tổng thểcác nguồn tài chính có trong xã hội

Chủ thể phân phối: Là tất cả các tổ chức kinh tế xã hội, chủ thể kinh tế xã

hội như: Nhà nước (các tổ chức, cơ quan nhà nước), các doanh nghiệp, các tổ chức

xã hội, các hộ gia đình hay cá nhân dân cư

Kết quả của phân phối: Là sự hình thành (tạo lập) hoặc sử dụng các quỹ tiền

tệ ở các chủ thể trong xã hội nhằm những mục đích đã định

- Chức năng giám đốc

Chức năng giám đốc của tài chính cũng là một khả năng khách quan kháccủa phạm trù tài chính Tài chính được sử dụng với tư cách là một công cụ kiểmtra Đó là kiểm tra tài chính

Giám đốc – kiểm tra tài chính là giám đốc – kiểm tra đối với quá trình thựchiện chức năng phân phối của tài chính, đối với quá trình phân phối các nguồn tàichính Phân phối các nguồn tài chính là phân phối của cải xã hội dưới hình thứcgiá trị, do đó giám đốc – kiểm tra tài chính là giám đốc – kiểm tra bằng đồng tiền

Đôi tượng của giám đốc tài chính: Là quá trình vận động của các nguồn tàichính, quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

Chủ thể của giám đốc tài chính: Là các chủ thể phân phối

Kết quả của giám đốc tài chính: Là phát hiện ra những mặt được và chưađược của quá trình phân phối, từ đó giúp tìm ra các biện pháp hiệu chỉnh các quátrình vận động của các nguồn tài chính, quá trình phân phối của cải xã hội theo các

Trang 2

mục tiêu đã định nhằm đạt hiệu quả cao của việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiềnlệ.

II. Hệ thống tài chính

1. Khái niệm

- Khâu tài chính: Hoạt động tài chính đa dạng trong các lĩnh vực kinh tế xã hộikhác nhau, nếu có cùng tính chât, đặc điểm và vai trò thì coi như cùng một khâutài chính

- Kênh tài chính: Các khâu tài chính luôn có mối quan hệ qua lại với nhau, trong

đó tài chính sẽ dịch chuyển từ khâu tài chính này sang khâu tài chính khác, hìnhthành nên các kênh tài chính

Tập hợp các khâu tài chính và các kênh tài chính tạo nên hệ thống tài chính

Hệ thống tài chính là tổng thể các hình thức thể hiện tài chính trong thực tiễn gắnliền với các quỹ tiền tệ đặc trưng và cơ cấu tổ chức của các chủ thể kinh tế xã hôi

2. Các khâu tài chính

- Tài chính doanh nghiệp: Là một tụ điểm các nguồn tài chính gắn liền với SXKD

có quy mô đạt tới một mức độ nhất định Đặc điểm của các nguồn tài chính này làvận hành theo cơ chế hướng lời

- Ngân sách Nhà nước: Là khâu tài chính lớn nhất trong hệ thống tài chính quốcgia Hoạt động của khâu tài chính này nhằm thực hiện chức năng của bộ máy Nhànước và là yếu tố vật chất để bộ máy Nhà nước tồn tại

- Bảo hiểm: Tính chất chung và đặc biệt của khâu tài chính này là được tạo lập và

sử dụng để bồi thường tổn thất nhiều dạng cho cấc chủ thể tham gia bảo hiểm Bảohiểm có thể hoạt động vì mục đích lợi nhuận hoặc không

- Tín dụng: Các nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi được tập hợp thành các quỹ tíndụng, được sử dụng theo nguyên tắc hoàn trả và có lợi tức Hoạt động tín dụngmang tính chất thương mại vì mục đích kinh doanh lấy lợi nhuận

- Tài chính hộ gia đình và các tổ chức xã hội: Đặc trưng của khâu tài chính này làvận động với mục đích tiêu dùng Quỹ tiền tệ của hộ gia đình được tạo lập từ thunhập của các thành viên Quỹ tiền tệ của các tổ chức xã hội được tạo lập từ hộiphí, từ sự quyên góp, ủng hộ…

Trang 3

III. Thị trường tài chính

1. Khái niệm

Thị trường tài chính là thị trường mà ở đó diễn ra các hoạt động trao đổi muabán quyền sử dụng các nguồn tài chính thông qua những phương thức giao dịch vàcông cụ tài chính

Đối tượng mua bán trên thi trường tài chính là quyền sử dụng các nguồn tàichính

Giá cả của quyền sử dụng nguồn tài chính được thể hiện là số lợi tức mà ngườimua quyền sử dụng nguồn tài chính trả cho người bán quyền sử dụng nguồn tàichính Giá cả đó được thể hiện dưới hình thức là lợi tức tiền vay, lợi tức trái phiếu,lợi tức cổ phần…

2. Phân loại thị trường tài chính

Dựa theo phương thức huy động nguồn tài chính

- Thị trường nợ: Các chủ thể huy động nguồn tài chính thông qua phươngthức đưa ra một công cụ vay nợ Chủ thể huy động chỉ có thể sử dụng nguồn tàichính trong những khoảng thời gian nhất định

- Thị trường vốn cổ phần: Các chủ thể huy động nguồn tài chính thông quaphương thức phát hành cổ phiếu

Dựa theo sự luân chuyển các nguồn tài chính

- Thị trường sơ cấp: Thị trường mà tại đó CK được phát hành lần đầu

- Thị trường thứ cấp: Là nơi diễn ra việc mua bán lại CK

Dựa vào thời gian sử dụng nguồn tài chính

- Thị trường tiền tệ: chủ thể huy động các nguồn tài chính chỉ có quyền sửdụng trong thời gian ngắn (dưới 1 năm)

- Thị trường vốn: chủ thể huy động các nguồn tài chính có quyền sử dụngtrong thời gian dài (trên 1 năm)

Trang 4

Chương 2 Ngân sách nhà nước

I Những vấn đề chung về NSNN

1 Khái niệm NSNN

Ngân sách nhà nước là một thành phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ

"Ngân sách nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi

quốc gia Song quan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất, người ta đãđưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo các trường phái và cáclĩnh vực nghiên cứu Một số quan niệm phổ biến về khái niệm NSNN:

- NSNN là bản dự toán thu - chi tài chính của Nhà nước trong một khoảngthời gian nhất định, thường là một năm

- NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bảncủa Nhà nước

- NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà nước huyđộng và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau

Như vậy, một cách tổng quát: NSNN phản ánh các quan hệ kinh tê phát sinhgắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhànước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thựchiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định

2 Đặc điểm của NSNN

- Việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN luôn gắn với quyền lực của Nhà nước

và việc thực hiện các chức năng của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ

sở những luật lệ nhất định

- Hoạt động của NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa đựnglợi ích chung, lợi ích công cộng Hoạt động thu – chi NSNN là sự thể hiện các mặthoạt động kinh tế - xã hội của Nhà nước

Trang 5

- NSNN là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước là nó được chia thànhnhiều quỹ nhỏ, có tác dụng riêng và chỉ sau đó NSNN mới được chi dùng chonhững mục đích nhất định đã định trước.

- Hoạt động thu, chi NSNN được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trảtrực tiếp là chủ yếu Ví dụ: thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập caonhằm mục đích rút ngắn khoản cách giữa người giàu và nghèo để công bằng xãhội, các khoản trợ cấp cho gia đình chính sách, thương binh…

II Thu NSNN

1.Khái niệm

Thu ngân sách Nhà nước là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa Nhànước với các chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực của Nhà nước nhằm giảiquyết hài hoà các mặt lợi ích kinh tế

Nguồn tài chính quốc gia là kết quả độ lao động sản xuất trong nước tạo rađược thể hiện được hình thức tiền tệ (GDP)

2 Đặc điểm:

- Thu ngân sách Nhà nước phản ánh các quan hệ phân phối dưới hình thứcgiá trị nảy sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực chính trị tập trung mộtphần nguồn tài chính quốc gia (GDP) hình thành quỹ tiền tệ tập trung của Nhànước

- Thu ngân sách Nhà nước phụ thuộc vào thực trạng kinh tế và sự vận độngcủa các phạm trù giá trị khác như: giá cả, thu nhập, lãi suất

3 Nội dung kinh tế của thu ngân sách Nhà nước

a Thu thường xuyên

Thu thường xuyên là các khoản thu phát sinh thường xuyên cùng với nhịp

độ hoạt động của nền kinh tế, có tính chất bắt buộc như thuế, phí, lệ phí với nhiềuhình thức cụ thể do luật định

• Thuế

- Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc được thể hiện bằng luật do phápnhân và thể nhân đóng góp cho Nhà nước (thể nhân là cá nhân có đăng ký kinhdoanh) Trong nền kinh tế thị trường, thuế được coi là công cụ quan trọng để điều

Trang 6

tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu quan trọng chủ yếu cua ngân sách Nhà nước,

có ảnh hưởng to lớn đến công cuộc phát triển kinh tế, thể hiện cụ thể như sau:

+ Thuế góp phần thúc đẩy sự tích lũy tư bản để ảnh hưởng mạnh mẽ tới sựphát triển kinh tế

+ Thuế là công cụ phân phối lại lợi tức, làm gia tăng tiết kiệm trong khu vực

tư nhân và đảm bảo sự công bằng của xã hội

+ Thuế là một trong những biện pháp chế ngự lạm phát

Dựa vào tính chất chuyển giao của thuế, chia thuế ra 2 loại:

Loại 1: Thuế trực thu đánh trực tiếp vào người nộp thuế, tức là người có thunhập chịu thuế như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân

Loai 2: Thuế gián thu là loại thuế đánh vào người tiêu dùng thông qua giá cảhàng hoá và dịch vụ (người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất), ( thuếgiá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt)

Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều loại thuế mang tính chất lưỡng tính như:thuế nông nghiệp, thuế xuất nhập khẩu

• Phí và lệ phí: là một khoản thu nhằm bù đắp một phần chi phí của các cơ quan sựnghiệp đã bỏ ra để cung cấp dịch vụ công

Thực chất phí và lệ phí là khoản tiền mà dân chúng trả cho Nhà nước khi họhưởng thụ những dịch vụ do Nhà nước cung cấp So với thuế, tính pháp lý của lệphí thấp hơn Phí gắn liền với với vấn đề thu hồi một phần hay toàn bộ chi phí đầu

tư đối với hàng hóa dịch vụ công cộng hữu hình Lệ phí gắn liền với việc thụhưởng những lợi ích do việc cung cấp các dịch vụ hành chính, pháp lý cho các thểnhân và pháp nhân

b Thu không thường xuyên

Thu không thường xuyên là những khoản thu chỉ phát sinh vào thời điểm,vào những khoảng thời gian nhất định, không phát sinh liên tục như thu từ hoạtđộng kinh tế của Nhà nước, thu từ hoạt động sự nghiệp, thu tiền bán hoặc cho thuêtài sản thuộc sở hữu Nhà nước…

- Thu lơi tức cổ phần của Nhà nước

Trang 7

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước thực hiện hình thức đầu tư vốn vàohoạt động sản xuất kinh doanh bằng hình thức góp vốn hoặc mua cổ phần Khoảntiền đó sẽ sinh lời dưới hình thức lợi tức cổ phần của Nhà nước.

- Thu tiền bán hàng hoặc thu tài sản thuộc quyền sở hữu của nhà nước

Là khoản thu mang tính chất thu hồi vốn và có một phần tính chất phân phốilại Vừa có tác dụng nâng cao nguồn thu cho ngân sách NN, vừa có tác dụng tănghiệu quả sử dụng tài sản quốc gia

Khoản thu này chia làm 2 loại:

+ Loại 1: thu về tiền cho thuê hoặc bán tài nguyên thiên nhiên

+ Loại 2: Tiền bán TS thuộc sở hữu nhà nước như bán hoặc cổ phần hóaDNNN cho tư nhân

- Tiền thu về hợp tác lao động với nước ngoài

Là khoản tiền thu hồi của quốc gia do đã bỏ ra chi phí ban đầu để nuôidưỡng rèn luyện tầng lớp lao động, đồng thời là khoản tiền mà người lao độngtrích một phần tiền công của mình đóng góp cho đất nước

- Ngoài các khoản trên còn có các khoản thu về vay, viện trợ để cân đốiNSNN và các khoản thu khác

4 Những yếu tố ảnh hưởng đến thu NSNN

- Thu nhập GDP bình quân đầu người

Chỉ tiêu thu nhập GDP bình quân đầu người phản ánh tốc độ tăng trưởng vàphát triển của một quốc gia, phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư củamột nước, là nhân tố quyết định khách quan đến mức động viên của Ngân sáchNhà nước Khi GDP/người mà cao thì thu ngân sách nhà nước sẽ cao Ngược lại,khi GDP/người thấp thì thu ngân sách nhà nước sẽ thấp

- Khả năng xuất khâu dâu mỏ và khoáng sản

Nhân tố này có ảnh hưởng rất lớn đến số thu ngân sách Nếu tỷ trọng xuâtkhẩu dầu mỏ và khoáng sản chiếm trên 20% kim ngạch xuất khẩu thì tỷ suất thungân sách Nhà nước sẽ cao và có khả năng tăng nhanh Ở nước ta, việc xuất khẩudầu mỏ và khoáng sản chiếm tỷ trọng rất lớn trong kim ngạch xuất khẩu Đó là

Trang 8

nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao tỷ suất thu của Ngân sáchNhà nước.

- Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế (= LN*100%/ VSX)

Tỷ suất doanh lợi phản ánh hiệu quả của nền kinh tế, do đó Tỷ suất doanhlợi trong nền kinh tế càng lớn thì thu ngân sách nhà nước càng lớn Ngoài ra, nếudựa vào tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế để xác định tỷ suất thu ngân sách nhànước sẽ tránh được việc động viên vào ngân sách nhà nước gây khó khăn về tàichính cho hoạt động kinh tế

- Mức độ trang trải các khoản CF của nhà nước (tiết kiệm, bộ máy gọn nhẹ,hoạt động hiệu quả

- Tổ chức bộ máy thu nộp: gọn nhẹ, có hiệu quả cao, chống được thất thu dotrốn,lậu thuế sẽ là nhân tố tích cực làm tăng thu ngân sách nhà nước Ngược lại, tổchức bộ máy thu nộp cồng kềnh, cán bộ quản lý thu nộp thiếu trách nhiệm, cố ýlàm sai sẽ là những nguyên nhân gây giảm thu của ngân sách nhà nước

III Chi NSNN

1.Khái niệm chi NSNN

Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo cho

bộ máy Nhà nước tồn tại và thực hiện các chức năng của Nhà nước theo nhữngnguyên tắc nhất định

2 Đặc điểm chi NSNN

- Chi NSNN gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị,

xã hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ

- Chi NSNN gắn với quyền lực của Nhà nước Quốc hội là cơ quan quyềnlực cao nhất quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu chi NSNN

- Hiệu quả chi NSNN được xem xét trên tầm vĩ mô, dựa vào việc hoànthành các mục tiêu kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng mà các khoản chi Ngânsách đảm nhận

- Chi NSNN là những khoản chi không hoàn trả trực tiếp

- Chi NSNN gắn liền với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá

cả, tiền lương, tín dụng, thuế, tỷ giá hối đoái

Trang 9

3 Phân loại chi NSNN

- Căn cứ vào mục đích chi tiêu, nội dung chi NSNN được chia thành hainhóm:

+ Chi cho đầu tư phát triển SX của NSNN là những khoản chi làm tăng cơ

sở vật chất và tiềm lực cho nền kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế, là các khoảnchi đầu tư phát triển và các khoản chi tích lũy khác

+ Chi tiêu dùng của NSNN là các khoản chi không tạo ra sản phẩm vật chất

để tiêu dùng trong tương lai, mà dùng cho tiêu dùng hiện tạiđối với từng cá thể,từng bộ phận, bao gồm: chi cho các hoạt động sự nghiệp, chi quản lý hành chínhnhà nước, chi quốc phòng, an ninh và chi tiêu dùng khác

- Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quản lý NSNN nội dung chiNSNN được chia thành bốn nhóm như sau:

+ Nhóm chi thường xuyên, bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt độngthường xuyên của nhà nước Về cơ bản, nó mang tính chất chi tiêu dùng Chithường xuyên không được chiếm hết số thu từ thuế và phí của NSNN, vì NSNNhàng năm còn phải dành một phần thu từ thuế và phí cho đầu tư phát triển

+ Nhóm chi đầu tư phát triển bao gồm các khoản chi làm tăng cơ sở vật chấtcủa đất nước và góp phần làm tăng trưởng kinh tế Nó là các khoản chi mang tínhchất chi tích lũy như chi đầu tư CSHT, chi hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước, chi các

dự án chương trình quốc gia

+ Nhóm chi trả nợ và viện trợ, bao gồm các khoản chi để Nhà nước thựchiện nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước và vay nước ngoài khi đến hạn(bao gồm cả nợ gốc và lãi) và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế

+ Chi dự trữ, là những khoản chi NSNN để bổ sung quỹ dự trữ nhà nước,quỹ dự trữ tài chính

- Căn cứ vào lĩnh vực chi: Chi NSNN chia thành: chi cho ytế, giáo dục,phúc lợi, quản lý nhà nước, đầu tư kinh tế

- Căn cứ vào chức năng của Nhà nước: Chi NSNN chia thành: chi nghiệp

vụ, chi phát triển

2.3.4 Các nhân tố hưởng đến chi NSNN

Trang 10

- Chế độ xã hội là nhân tố cơ bản ảnh hưởng quyết định đến nội dung cơ cấuchi NSNN, nói lên bản chất xã hội

- Sự phát triển của lực lượng sản xuất, nhân tố vừa tạo ra khả năng và điềukiện cho việc hình thành nội dung, cơ cấu chi một cách hợp lý vừa đặt ra yêu cầuthay đồi nội dung, cơ cấu chi trong từng thời kỳ nhất định

- Khả năng tích lũy của nền kinh tế, nhân tố này càng lớn thì khả năng chiđầu tư phát triển kinh tế càng lớn Tuy nhiên, việc chi NSNN cho đầu tư phát triểncòn tùy thuộc ở khả năng tập trung nguồn tích lũy vào NSNN và chính sách chicủa NSNN trong từng giai đoạn lịch sử

- Mô hình tổ chức bộ máy của Nhà nước, và những nhiệm vụ kinh tê, xã hội

mà Nhà nước đảm nhận trong từng thời kỳ

Ngoài những nhân tố kể trên, nội dung, cơ cấu chi NSNN của mỗi quốc giatrong từng giai đoạn còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác như biến độngkinh tế, chính trị, xã hội, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái

Chương 3 Tiền tệ và lưu thông tiền tệ

I Khái niệm chung về tiền tệ

1 Nguồn gốc và khái niệm

Tiền tệ là một phạm trù kinh tế khách quan, gắn liền với sự ra đời và pháttriển của nền kinh tế hàng hóa

Về bản chất, tiền tệ là vật ngang giá chung, làm phương tiện để trao đổihàng hóa, dịch vụ và thanh toán các khoản nợ Nói cách khác, tiền tệ là phươngtiện trao đổi được pháp luật thừa nhận và người sở hữu nó sử dụng phục vụ chonhững nhu cầu trong đời sống kinh tế xã hội

Từ khi ra đời, hình thái tư nhiên của tiền tệ không ngừng thay đổi, tạo điềukiện ngày càng thuận lợi cho lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế xã hội

- Tiền tệ bằng hàng hóa:

- Tiền giấy:

Trang 11

- Tiền ghi sổ:

2 Chức năng của tiền tệ

Chức năng thước đo giá trị: Tiền tệ thực hiện chức năng này khi nó biểu

hiện giá trị của hàng hóa về mặt chất và đo lường giá trị hàng hóa về mặt lượng

Chức năng phương tiện lưu thông: Tiền tệ thực hiện chức năng này khi nó

xuất hiện trong lưu thông với tư cách là tiền mặt, làm môi giới trực tiếp cho việcthực hiện giá cả của hàng hóa

Chức năng phương tiện thanh toán: Tiền tệ thực hiện chức năng phương

tiện thanh toán khi nó vận động độc lập tương đối về mặt giá trị so với sự vậnđộng của hàng hóa trong quá trình lưu thông

Chức năng phương tiện dự trữ: Tiền tệ thức hiện chức năng này khi người

chủ sở hữu của nó tạm thời chưa chi mua, chi trả mà dự trữ nó nhằm đáp ứng nhucầu của mình trong tương lai

Chức năng tiền tệ thế giới: bao gồm 2 nội dung lầ phương tiện thanh toán

quốc tế, phương tiện mua chung và phương tiện di chuyển tài sản xã hội

II Quy luật lưu thông tiền tệ

Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật xác định số lượng tiền cần thiết cholưu thông sản phẩm xã hội, nó xác định mối liên hệ giữa tổng số hàng háo dịch vụtrong lưu thông với lượng tiền cần thiết trong thời gian đó

“Số lượng các phương tiện lưu thông là do tổng giá trị của hàng hóa lưuthông và tốc độ lưu thông trung bình của tiền tệ quyết định”

Kc = H / VTrong đó: Kc: Số lượng các phương tiện lưu thông hay lượng tiền cần thiết H: Tổng giá cả của hàng hóa

V: Tốc độ lưu thông trung bình của tiền tệ

Tốc độ lưu thông trung bình của tiền tệ là số lần luân chuyển của một đơn vịtiền tệ để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toántrong một thời gian nhất định, thường là 1 năm Tốc độ lưu thông trung bình củatiền tệ phụ thuộc vào những yếu tố sau:

- Kết cấu của tầng lớp dân cư

- Sự phát triển của các ngành thương mại, giao thông vận tải, thông tin

- Sự phát triển của hệ thống tài chính, ngân hàng

III Lạm phát

Trang 12

1 Khái niệm

Lạm phát là hiện tượng tiền giấy tràn đầy trong lưu thông vượt quá nhu cầucần thiết của lưu thông hàng hoá, làm cho tiền giấy bị mất giá và giá cả hàng hoáđược biểu hiện bằng đồng tiền mất giá không ngừng tăng lên

- Dựa vào tỷ lệ tăng giá có thể chia lạm phát theo 3 mức độ khác nhau:

+ Lạm phát vừa phải khi giá cả hàng hóa tăng dưới 10%, hay còn gọi là lạmphát một con số Loại lạm phát này có tái dụng thúc đẩy sự tăng trưởng của nềnkinh tế

+ Lạm phát cao xảy ra khi giá cả hàng hóa tăng ở mức độ hai con số (từ10% đến 100%/ năm), được gọi là lạm phát phi mã hay lạm phát hai con số Khi

tỷ lệ lạm phát này càng tăng thì càng gây tác hại cho sự phát triển kinh tế xã hội

+ Siêu lạm phát xảy ra khi giá cả tăng ở mức 3 con số ( trên 100%/ năm)

- Dựa vào việc so sánh giữa tỷ lệ tăng giá với tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, có thể chia lạm phát theo 2 giai đoạn:

+ Khi tỷ lệ tăng giá nhỏ hơn tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, kinh tế vẫn đang trên

đà phát triển, lạm phát ở giai đoạn này chấp nhận được

+ Khi tỷ lệ tăng giá lớn hơn tỷ lệ tăng trưởng kinh tế, mức độ lạm phát nàyảnh hưởng xấu đến nền kinh tế

2 Tác động của lạm phát

Lạm phát cao và triền miên sẽ ảnh hưởng xấu đến mọi mặt của đời sống kinh tế,chính trị, xã hội của một quốc gia

- Lạm phát và lãi suất

Trong nền kinh tế, lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát

Do đó, khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, nếu muốn lãi suất thực ổn định, lãi suất danhnghĩa phải tăng lên Việc tăng lãi suất danh nghĩa sẽ dần đến suy thoái kinh tế vàthất nghiệp gia tăng

- Lạm phát và thu nhập thực tế

Trong trường hợp thu nhập danh nghĩa không đổi, tỷ lệ lạm phát tăng sẽ làm giảmthu nhập thực tế của người lao động Lạm phát không chỉ làm giảm giá trị thực củanhững tài sản không có lãi (tiền mặt) mà còn làm hao mòn giá trị của những tài sản

có lãi, tức là làm giảm thu nhập thực từ các khoản lãi hay lợi tức Khi lạm phát

Trang 13

tăng, người cho vay phải tăng lãi suất danh nghĩa, làm thuế thu nhập mà người chovay phải chiu sẽ tăng lên (mặ dù thuế suất không đổi) Kết quả cuối cùng là thunhập ròng (thu nhập sau thuế), thực (sau khi đã loại trừ tác động của lạm phát) màngười cho vay nhận được bị giảm đi.

- Lạm phát và phân phối thu nhập không bình đẳng

Trong quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, khi lạm phát tăng cao,người cho vay sẽ là người chịu thiệt thòi, người đi vay sẽ là người được hưởng lợi.Điều này tạo nên sự phân phối thu nhập không bình đẳng Hơn thế nữa, lạm phátcao còn thúc đẩy người kinh doanh tăng cường thu hút vốn để đầu tư, do đó đẩy lãisuất càng tăng cao

Tình trạng lạm phát còn có thể gây ra những rối loạn trong nền kinh tế khingười thừa tiền thu gom hàng hóa, tài sản, làm mất cân đối nghiêm trọng quan hệcung cầu hàng hóa trên thị trường, giá cả leo thang Trong khi đó người nghèo,vốn đã nghèo lại càng trở nên khốn khó hơn Khoảng cách về thu nhập, mức sốnggiữa người giàu và người nghèo càng lớn hợn

- Lạm phát và nợ quốc gia

Lạm phát cao, chính phủ được lợi từ việc thu thuế thu nhập đánh vào người dân.Tuy nhiên, lạm phát cao lại làm đồng tiền trong nước mất giá so với đồng ngoại tệ,những khoản nợ nước ngoài sẽ trở nên trầm trọng hơn

3 Nguyên nhân gây ra lạm phát

- Sự mất cân đối của nền kinh tế quốc dân, sản xuất thấp kém, thâm hụt ngân sáchquốc gia Đây được coi là nguyên nhân của mọi nguyên nhân Nói cách khác, sựkhủng hoảng của nền kinh tế và tài chính của một quốc gia là nguyên nhân cơ bản

Trang 14

- Nguyên nhân chủ quan khác đó là do Nhà nước chủ động sử dụng lạm phát như

là một công cụ để thực thi chính sách kinh tế của mình

+ Thi hành chính sách tài chính thắt chặt, tạm hoãn các khoản chi chưa thực

sự cần thiết, cân đối lại ngân sách, cắt giảm chi tiêu đến mức có thể được

+ Tăng quỹ hàng hóa tiêu dùng để cân đối với lượng tiền cần có trong lưuthông bằng cách khuyến khích tự do mậu dịch, giảm nhẹ thuế quan nhằm thu húthàng hóa từ nước ngoài vào

+ Đi vay và xin viện trợ của nước ngoài

+ Cải cách tiền tệ: Đây là biện pháp cuối cùng phải xử lý khi tỷ lệ lạm phátlên quá cao mà các biện pháp trên chưa mang lại hiệu quả mong muốn

- Những biện pháp chiến lược

Các biện pháp này có tác động lâu dài đến sự phát triển của nền kinh tế, tạo

cơ sở cho sự ổn dịnh của tiền tệ một cách bền vững

+ Thúc đẩy phát triển sản xuất và mở rộng lưu thông hàng hóa: sản xuấttrong nước càng phát triển, quỹ hàng hóa tạo ra càng tăng về số lượng và đa dạng

về chủng loại sẽ tạo tiền đề vững chắc cho sự ổn định tiền tệ

+ Kiện toàn bộ máy hành chính, cắt giảm biên chế quản lý hành chính nhằmgiảm chi tiêu thường xuyên của ngân sách Nhà nước, góp phần giảm bội chi chongân sách

+ Tăng cường công tác quản lý điều hành ngân sách Nhà nước trên cơ sởtăng các khoản thu một cách hợp lý, chống thất thu, nâng cao hiệu quả các khoảnchi của ngân sách Nhà nước

Trang 15

Ngoài các biện pháp trên còn cần phải có những tác động tích cực vào tâm

lý của người dân Cần thông tin đầy đủ cho nhân dân về giá cả, chất lượng củahàng hóa, công bố các biện pháp tác động của chính phủ

IV Chính sách tiền tệ và vai trò quản lý của ngân hàng trung ương

1 Ngân hàng trung ương (NHTW)

- Khái niệm : Ngân hàng trung ương là một định chế công cộng, có thể độc lập

hoặc trực thuộc chính phủ; thực hiện chức năng độc quyền phát hành tiền, là ngânhàng của các ngân hàng, ngân hàng của chính phủ và chịu trách nhiệm trong việc

quản lý nhà nước về các hoạt động tiền tệ, tín dụng, ngân hàng

- Chức năng

a Chức năng ngân hàng của quốc gia : Được thể hiện ở các nhiệm vụ sau

+ Ngân hàng phát hành tiền : Ngân hàng Trung ương được giao trọng trách độc

quyền phát hành tiền theo các qui định trong luật hoặc được chính phủ phê duyệt(về mệnh giá, loại tiền, mức phát hành ) nhằm đảm bảo thống nhất và an toàn cho

hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia Đồng tiền do NHTW phát hành là đồngtiền lưu thông hợp pháp duy nhất, nó mang tính chất cưỡng chế lưu hành, vì vậymọi người không có quyền từ chối nó trong thanh toán Nhiệm vụ phát hành tiềncòn bao gồm trách nhiệm của NHTW trong việc xác định số lượng tiền cần pháthành, thời điểm phát hành cũng như phương thức phát hành để đảm bảo sự ổn địnhtiền tệ và phát triển kinh tế

+ Ngân hàng của các ngân hàng : Ngân hàng trung ương không tham gia kinh

doanh tiền tệ, tín dụng trực tiếp với các chủ thể trong nền kinh tế mà chỉ thực hiệncác nghiệp vụ ngân hàng với các ngân hàng trung gian Bao gồm:

- Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng trung gian dưới dạngTiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán;

Trang 16

- Cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian dưới hình thức chiết khấu lại(tái chiết khấu) các chứng từ có giá ngắn hạn do các ngân hàng trung gian nắmgiữ Việc cấp tín dụng của NHTW cho các ngân hàng trung gian không chỉ giớihạn ở nghiệp vụ tái chiết khấu các chứng từ có giá mà còn bao gồm cả các khoảncho vay ứng trước có đảm bảo bằng các chứng khoán đủ tiêu chuẩn, các khoảntiền gửi bằng ngoại tệ tại NHTW;

- Là trung tâm thanh toán bù trừ cho hệ thống ngân hàng trung gian: Vì cácngân hàng trung gian đều mở tài khoản và ký gửi các khoản dự trữ bắt buộc và dựtrữ vượt mức tại NHTW nên chúng có thể thực hiện thanh toán không dùng tiềnmặt qua NHTW thay vì thanh toán trực tiếp với nhau Khi đó, NHTW đóng vai trò

là trung tâm thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng trung gian

+ Ngân hàng của chính phủ : Là một định chế tài chính công cộng, NHTW đã

được xác định ngay từ khi ra đời là ngân hàng của chính phủ Với chức năng này,NHTW có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho chính phủ, đồng thời làmđại lý, đại diện và tư vấn chính sách cho chính phủ

b Chức năng quản lý vĩ mô về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng

Đây là chức năng quyết định bản chất NHTW của một ngân hàng phát hành.Việc thực hiện chức năng này không thể tách rời khỏi các nghiệp vụ ngân hàng củaNHTW Nói cách khác, NHTW quản lý vĩ mô các hoạt động tiền tệ và tín dụngthông qua khả năng kinh doanh của mình

+ Xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia: Chính sách tiền tệ là chính

sách kinh tế vĩ mô trong đó NHTW sử dụng các công cụ của mình để điều tiết vàkiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông nhằm đảm bảo sự ổn định giá trị tiền tệđồng thời thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và đảm bảo công ăn việc làm

+ Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng: Với tư cách là ngân

hàng của các ngân hàng, NHTW không chỉ cung ứng các dịch vụ ngân hàng thuần

Trang 17

tuý cho các ngân hàng trung gian, mà thông qua các hoạt động đó, NHTW cònthực hiện vai trò điều tiết, giám sát thường xuyên hoạt động của các ngân hàngtrung gian nhằm: Đảm bảo sự ổn định trong hoạt động ngân hàng và bảo vệ lợi íchcủa các chủ thể trong nền kinh tế, đặc biệt là của những người gửi tiền, trong quan

Chính sách tiền tệ được hoạch định theo một trong hai hướng:

+ Chính sách tiền tệ mở rộng: là các biện pháp nhằm làm tăng lượng tiềncung ứng trong lưu thông, khuyến khích đầu tư, mở rộng SXKD, tạo việc làm.Trong trường hợp này, chính sách tiền tệ nhằm chống suy thoái kinh tế, chống thấtnghiệp

+ Chính sách tiền tệ thắt chặt: là các biện pháp nhằm làm giảm lượng tiềncung ứng trong lưu thông, hạn chế đầu tư, kìm hãm sự phát triển quá đà của nềnkinh tế Trường hợp này, chính sách tiền tệ nhằm chống lạm phát

- Các mục tiêu của chính sách tiền tệ

• Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng bản tệ

Thực chất của mục tiêu này là kiểm soát lạm phát để bảo vệ giá trị đối nộicủa đồng tiền (duy trì sức mua của đồng tiền với hàng hóa, dịch vụ trong nước) vàgiá trị đối ngoại của đồng tiền quốc gia (nhằm phục vụ cho các chính sách xuấtnhập khẩu của nền kinh tế) Đây là mục tiêu hàng đầu của chính sách tiền tệ

Khi lạm phát cao, NHTW thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, sẽ làm chogiá cả hàng hóa dịch vụ giảm xuống, tỷ lệ lạm phát giảm xuống

• Tạo công ăn việc làm cho người lao động

Công ăn việc làm là điều ai cũng mong muốn Thông qua chính sách tiền tệ

có thể làm thay đổi tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế Khi NHTW thực hiện chính

Trang 18

sách tiền tệ mở rộng, tạo điều kiện mở rộng đầu tư sản xuất, tạo nhiều việc làmhơn

Tuy nhiên, theo đuổi mục tiêu tạo việc làm không đồng nghĩa với việc tỷ lệthất nghiệp bằng không, mà là ở tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Mặt khác, để có một tỷ

lệ công ăn việc làm cao thì phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát nhất định Hai mụctiêu này luôn triệt tiêu nhau trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ

• Tăng trưởng kinh tế

Mục tiêu tăng trưởng kinh tế luôn gắn chặt với mục tiêu việc làm cao Chínhsách tiền tệ có thể tác động đồng thời đến hai mục tiêu này

Khi cung ứng tiền tệ tăng, trong ngắn hạn, lãi suất tín dụng giảm sẽ khuyếnkhích đàu tư, mở rộng SXKD, làm tăng sản lưởng và tăng trưởng kinh tế Ngượclại , khi chính sách tiền tệ thắt chặt được thực hiện, trong ngắn hạn lãi suất tăng sẽhạn chế đầu tư, thu hẹp hoạt động SXKD, mức sản lượng giảm và tăng trưởngkinh tế chậm lại

- Các công cụ của chính sách tiền tệ

+ Nghiệp vụ thị trường mở

Nghiệp vụ thị trường mở là việc ngân hàng trung ương mua và bán cácchứng khoán có giá, chủ yếu là tín phiếu kho bạc nhà nước, nhằm làm thay đổilượng tiền cung ứng

Khi NHTW mua chứng khoán làm tăng lượng tiền trong lưu thông, chínhsách tiền tệ mở rộng được thực hiện Ngược lại, khi NHTW bán chứng khoán,lượng tiền trong lưu thông giảm, chính sách tiền tệ thắt chặt được thực hiện

+ Chính sách chiết khấu

Chính sách chiết khấu là công cụ của NHTW thông qua việc cho vay tái cấpvốn cho các ngân hàng thương mại Khi NHTW cho vay, làm tăng thêm lượng tiền

dự trữ trong hệ thống ngân hàng, từ đó làm tăng thêm lượng tiền cung ứng

Khi NHTW nâng lãi suất tái chiết khấu, giá các khoản vay tăng, làm giảmkhả năng vay vốn của nền kinh tế, lượng tiền trong lưu thông giảm và ngược lại

+ Chính sách dự trữ bắt buộc

Trang 19

Dự trữ bắt buộc là tiền gửi của các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng

ở NHTW, do NHTW quy định, bằng một tỷ lệ nhất định so với tổng số tiền gửi củakhách hàng tại ngân hàng, tổ chức tín dụng

Thông qua việc thay đổi mức dự trữ bắt buộc, NHTW tác động đến việccung cấp tiền tệ cho nền kinh tế Khi NHTW nâng mức dự trữ bắt buộc lên thì khảnăng tín dụng của các ngân hàng thương mại giảm xuống

CHƯƠNG IV TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

I Tài chính doanh nghiêp (TCDN) trong nền kinh tế thị trường

1. Các mối quan hệ TCDN

Để đạt được mục tiêu kinh doanh, tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụngmột công cụ chung là TCDN TCDN bao gồm nhiều mối quan hệ phong phú, đadạng

- Nếu xét trên phạm vi hoạt động:

+) Các quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước Đây là những quan

hệ về góp vốn, cấp phát vốn, nộp thuế, lệ phí Những quan hệ này được giới hạntrong khuôn khổ của luật định

+) Các quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và thị trường: bao gồm thị trườnghàng hóa, tư liệu sản xuất, thị trường sức lao động, tài chính… Đây là những quan

hệ về mua bán trao đổi các yếu tố phục vụ quá trình SXKD của doanh nghiệp.+) Các quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp Đây là những quan hệ vềphân phối, điều hòa cơ cấu, thành phần vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, phânphối thu nhập giữa các thành viên…

- Nếu xét về nội dung kinh tế

Trang 20

+) Các quan hệ tài chính nhằm mục đích khai thác, thu hút vốn Đây là nhữngquan hệ về vay vốn, hùn vốn, phát hành trái phiếu, cổ phiếu… nhằm thu hút, tạolập vốn kinh doanh cho doanh nghiệp.

+) Các quan hệ tài chính về đầu tư, sử dụng vốn kinh doanh Phần lớn nhữngquan hệ này diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp Đó là việc phân phối để hình thành

cơ cấu vốn kinh doanh cho thích hợp, sử dụng và quản lý chúng có hiệu quả: vốn

cố định, vốn lưu động, quỹ lương, quỹ khấu hao…

+) Các quan hệ tài chính về phân phối thu nhập và lợi nhuận Những quan hệnày có liên quan đến nhiều chủ thể khác nhau như Nhà nước trong việc nộp thuế,ngân hàng trong việc thanh toán lãi vay, các cổ đông trong việc thanh toán cổtức…

TCDN là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị, các luồng vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong khuôn khổ cho phép của pháp luật.

2. Tổ chức tài chính doanh nghiệp

- Khái niệm: Tổ chức tài chính doanh nghiệp là việc hoạch định các chiến lược tài

chính và hệ thống các biện pháp để thực hiện các chiến lược đó nhằm đạt đượcmục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định

- Nguyên tắc tổ chức tài chính doanh nghiệp

+) Tôn trọng pháp luât:

Mục tiêu chung của tất cả DN là đều hướng tới lợi nhuận Mục tiêu này sẽtạo động lực thúc đẩy cạnh tranh, tăng trưởng kinh tế Mặt khác, cũng có thể dẫnđến sự hỗn loạn trong trật tự kinh tế xã hội, do đó lợi ích cá nhân của các DN cũng

bị ảnh hưởng Vì vậy, nguyên tắc đầu tiên của tổ chức TCDN là phải tôn trong luậtpháp và các thể chế kinh tế, nắm rõ luật để hướng kinh doanh vào các lĩnh vựcđược bảo vệ và ưu đãi

+) Hạch toán kinh doanh

Trang 21

Yêu cầu của nguyên tắc này là lấy thu bù chi và có lợi nhuận ròng Nguyêntắc này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu kinh doanh của các DN, có ý nghĩa quyếtđịnh tới sự tồn tại và phát triển của DN trong nên kinh tế.

+) Giữ chữ tín

Đây là nguyên tắc nghiêm ngặt trong nền kinh doanh văn minh Giữ chữ tín

là yếu tố tạo ra sức mạnh cạnh tranh, kéo dài chu kỳ khai thác của DN Trong tổchức TCDN, để giữ chữ tín cần tôn trọng nghiêm ngặt các kỷ luật thanh toán, chitrả các hợp đồng kinh tế, các cam kết góp vốn và phân chia lợi nhuận Đặc biệtphải giữ chữ tín với khách hàng thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, giữđược giá trị thương hiệu của doanh nghiệp

+) An toàn, phòng ngừa rủi ro

Đảm bảo an toàn và phòng ngừa rủi ro là cơ sở vững chắc cho việc thựchiện mục tiêu kinh doanh có hiệu quả Nguyên tắc an toàn phải được quán triệttrong mọi khâu của của công tác tổ chức TCDN: an toàn trong lựa chọn nguồnvốn, trong lựa chọn đối tác đầu tư kinh doanh, an toàn trong sử dụng vốn…Đồngthời, để phòng ngừa rủi ro, DN cần phải tạo lập quỹ dự phòng tài chính, tham giabảo hiểm, hoặc phát hành cổ phiếu nhằm san xẻ rủi ro

3. Vốn kinh doanh

- Khái niệm và đặc trưng

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có vốn Vốn kinh doanhtrong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt phục vụ SXKD với mục đíchtích lũy Vốn kinh doanh là số tiền ứng trước cho kinh doanh, sau mỗi chu kỳ hoạtđộng, vốn phải được thu về để ứng tiếp cho chu kỳ sau

Đồng tiền được gọi là vốn kinh doanh khi thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện:+) Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định, được đảm bảo bàngmột lượng tài sản có thực

+) Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức để đầu

tư cho một dự án kinh doanh (dù là nhỏ nhất)

+) Tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời

Nhận xét

Ngày đăng: 13/10/2022, 23:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w