1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố vĩnh long tỉnh vĩnh long

147 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 9,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.35: Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động xây 2.36: Thực trạng quản lý khảo sát đánh giá văn hóa ứng xử trong nhà trường tiểu học phù hợp với giá trị cốt lõi của

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

-ĐẶNG PHƯƠNG CHI

QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng – Năm 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

-ĐẶNG PHƯƠNG CHI

QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH

Đà Nẵng – Năm 2022

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Phạm vi nghiên cứu 4

8 Dự kiến đóng góp của luận văn 4

9 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước 5

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7

1.2 Các khái niệm chính của đề tài 14

1.2.1 Quản lý 14

1.2.2 Quản lý giáo dục 15

1.2.3 Quản lý nhà trường 15

1.2.4 Văn hoá ứng xử 16

1.2.5 Xây dựng văn hóa ứng xử 18

1.2.6 Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở trường tiểu học 18

1.3 Hoạt động xây dựng văn hóa ứng xử ở trường tiểu học 18

1.3.1 Văn hóa ứng xử và văn hóa ứng xử ở trường tiểu học 18

1.3.2 Mục tiêu và yêu cầu xây dựng văn hóa ứng xử ở trường tiểu học 26

1.3.3 Nội dung bộ quy tắc văn hóa ứng xử ở trường tiểu học 27

1.3.4 Quy trình xây dựng văn hoá ứng xử ở trường tiểu học 30

1.4 Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở trường tiểu học 31

1.4.1 Quản lý khảo sát đánh giá văn hoá ứng xử trong nhà trường tiểu học phù hợp với giá trị cốt lõi của nhà trường 31

Trang 7

1.4.2 Quản lý thiết kế bộ quy tắc văn hoá ứng xử phù hợp với giá trị cốt lõi của

nhà trường 31

1.4.3 Quản lý sự tham dự của các bên liên quan vào xây dựng bộ quy tắc văn hoá ứng xử ở trường tiểu học 32

1.4.4 Quản lý ban hành và tuyên truyền về thực hiện văn hoá ứng xử ở trường tiểu học 32

1.4.5 Quản lý các điều kiện thực hiện xây dựng văn hoá ứng xử ở trường tiểu học 33

1.4.6 Quản lý đánh giá, cải tiến định kỳ văn hoá ứng xử ở trường tiểu học 34

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng văn hóa ứng xử trường tiểu học 35

1.5.1 Yếu tố về hệ thống các văn bản chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục 35

1.5.2 Yếu tố đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên học sinh trường tiểu học 35

1.5.3 Yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục của nhà trường 35

1.5.4 Yếu tố đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương 36

Tiểu kết Chương 1 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG 38

2.1 Giới thiệu khái quát quá trình khảo sát thực trạng 38

2.1.1 Mục đích khảo sát 38

2.1.2 Đối tượng khảo sát 38

2.1.3 Nội dung khảo sát 39

2.1.4 Phương pháp khảo sát 39

2.1.5 Tổ chức khảo sát 40

2.1.6 Cách xử lý số liệu 40

2.2 Khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá, giáo dục và đào tạo của thành phố Vĩnh Long 41

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 41

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 42

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo 43

2.3 Thực trạng xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long 44

2.3.1 Thực trạng thực hiện bộ quy tắc văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học 44

2.3.2 Thực trạng quy trình xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long 63

2.4 Thực trạng quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 65

Trang 8

2.4.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động xây dựng

văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học 65

2.4.2 Thực trạng quản lý khảo sát đánh giá văn hoá ứng xử trong nhà trường tiểu học phù hợp với giá trị cốt lõi của nhà trường 67

2.4.3 Thực trạng quản lý thiết kế bộ quy tắc văn hoá ứng xử phù hợp với giá trị cốt lõi của nhà trường 68

2.4.4 Thực trạng quản lý sự tham dự của các bên liên quan vào xây dựng bộ quy tắc văn hoá ứng xử ở trường tiểu học 70

2.4.5 Thực trạng quản lý ban hành và tuyên truyền về thực hiện văn hoá ứng xử ở trường tiểu học 72

2.4.6 Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện xây dựng văn hoá ứng xử ở trường tiểu học 74

2.4.7 Thực trạng quản lý đánh giá, cải tiến định kỳ bộ quy tắc văn hoá ứng xử ở trường tiểu học 78

2.5 Thực trạng của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 80

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 82

2.6.1 Điểm mạnh 82

2.6.2 Điểm yếu 82

2.6.3 Nguyên nhân 82

Tiểu kết chương 2 83

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG 84 3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 84

3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống 84

3.1.2 Đảm bảo tính khả thi 84

3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa 84

3.1.4 Đảm bảo tính hiệu quả 84

3.2 Biện pháp quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long 84

3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc xây dựng văn hóa ứng xử trong nhà trường cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trường Tiểu học 84

3.2.2 Nâng cao năng lực xây dựng bộ quy tắc văn hóa ứng xử cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trường tiểu học 86

3.2.3 Đổi mới hoạt động xây dựng bộ quy tắc văn hóa ứng xử trường tiểu học 87

3.2.4 Đổi mới phương thức triển khai thực hiện bộ quy tắc văn hóa ứng xử trường tiểu học 88

Trang 9

3.2.5 Huy động các nguồn lực tham gia xây dựng bộ quy tắc văn hóa ứng xử

trường tiểu học 90

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 92

3.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 93

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 93

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 93

3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 94

3.4.4 Cách thức khảo nghiệm 94

3.4.5 Kết quả khảo sát về tính cấp thiết 95

3.4.6 Kết quả khảo sát về tính khả thi 96

Tiểu kết chương 3 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 11

2.31: Thực trạng ứng xử của CMHS với CBQL, GV, NV 612.32: Thực trạng ứng xử của CMHS với CBQL, GV, NV 622.33: Thực trạng thực hiện quy tắc ứng xử của khách với CBQL, GV, NV và 63

Trang 12

2.35: Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động xây

2.36: Thực trạng quản lý khảo sát đánh giá văn hóa ứng xử trong nhà trường

tiểu học phù hợp với giá trị cốt lõi của nhà trường 682.37: Thực trạng quản lý thiết kế bộ quy tắc văn hóa ứng xử phù hợp với giá

2.38: Thực trạng quản lý sự tham dự của các bên liên quan vào xây dựng bộ

2.39: Thực trạng quản lý ban hành và tuyên truyền về thực hiện văn hóa ứng

2.40: Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện xây dựng văn hóa ứng xử ở

2.41: Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện xây dựng văn hóa ứng xử ở

2.42: Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện xây dựng văn hóa ứng xử ở

2.43: Thực trạng QL đánh giá, cải tiến định kỳ bộ quy tắc VHƯX ở trường tiểu

2.44: Thực trạng của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng văn hóa ứng

3.2: Thang đo đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi 95

Trang 13

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

3.1: Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi 97

Trang 14

xử có văn hóa không chỉ là biểu hiện xã giao, bề ngoài mà còn chứa đựng những quan niệm phẩm chất, đạo đức nhất định.Để làm được điều đó, đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản

lý, giáo viên, nhân viên ngoài phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn cao và nghiệp

vụ sư phạm vững vàng còn phải có phương pháp làm việc linh hoạt, có kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng hợp tác và kỹ năng tự học tự nghiên cứu

Ngày nay, hầu hết đều nhận thức rõ vai trò của văn hóa ứng xử là tạo ra diện mạo, sắc thái riêng cho mỗi nhà trường và tác động trực tiếp đến chất lượng giáo dục của mọi nhà trường Xây dựng văn hóa ứng xử tích cực là biện pháp quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Theo đó, xây dựng văn hóa ứng xử tích cực là một nhu cầu tất yếu, một trong những biện pháp thực hiện thành công Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 và Nghị quyết số 29-NQ/TW “Về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”

Từ năm 2008 trở lại đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai hàng loạt phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Xây dựng trường lớp xanh,

sạch, đẹp, an toàn, thân thiện”, các cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong

thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” và “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” Suy cho cùng, các hoạt động trên đều hướng tới mục tiêu xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường Nghiên cứu của GS Peter Smith (Đại học Sunderlans) cho thấy: có ảnh hưởng vô cùng to lớn đối với hiệu quả hoạt động của nhà trường; văn hóa nhà trường tạo ra môi trường thuận lợi hỗ trợ việc dạy và học, khuyến khích giáo viên, học sinh nỗ lực rèn luyện, đạt thành tích kỳ vọng của xã hội

Tuy nhiên, hiện nay công tác xây dựng, phát triển văn hóa ứng xử chưa được chú trọng, quan tâm đúng mức Vì thế, vẫn còn phổ biến những tiêu cực tác động từ bên ngoài vào môi trường giáo dục như: Tình trạng bạo lực học đường, giao tiếp ứng xử

Trang 15

chưa đúng mực của một bộ phận giáo viên và học sinh, dạy và học chạy theo thành tích Đây là vấn đề đang đặt ra đối với các nhà quản lý giáo dục, phải nhanh chóng tìm ra các biện pháp để xây dựng và phát triển một môi trường văn hóa ứng xử lành mạnh, tích cực trong nhà trường

Trong những năm qua, 16 trường tiểu học (TH) thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long đã có nhiều đóng góp tích cực phát triển toàn diện cho học sinh Để tiếp trục vào bậc học trung học cơ sở (THCS), các trường tiếp tục bồi dưỡng, hoàn thiện nền tảng nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nhà trường hiện nay, trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long đối mặt với một số bất cập và thách thức về đội ngũ giáo viên, về chất lượng giáo dục phổ thông, điều kiện cơ sở vật chất, đổi mới phương pháp giảng dạy và những nhận định tiêu cực về một bộ phận giáo viên Đứng trước nhiều khó khăn và thách thức, để hoàn thành nhiệm vụ giáo dục phổ thông, phát triển nhà trường, đòi hỏi các nhà trường cần phải có sự đồng thuận của tập thể và nổ lực cao nhất của mỗi cá nhân Mỗi cá nhân trong nhà trường không chỉ sáng tạo mà còn phải biết, tương trợ, chia sẻ với đồng nghiệp, xây dựng tình đoàn kết gắn bó, cùng nhau học hỏi xây dựng nét đẹp về văn hóa ứng xử phù hợp thực tiễn, nhất là trong thời kỳ hội nhập Hơn nữa, mặc dù công tác xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long trong nững năm qua đã đạt được những kết quả nhất đinh, tuy nhiên vẫn còn có những hạn chế, bất cập Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, do đó, các trường học nói chung và trường tiểu học tại địa bàn nói riêng, cần phải có các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa ứng xử trong nhà trường để tạo nên một tảng vững chắc đáp ứng những nhu cầu của xã hội với giáo dục phổ thông bằng cách xây dựng một tập thể sư phạm vững mạnh

Vì những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: "Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long" làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở trường tiểu học và phân tích, đánh giá thực trạng quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long; tác giả đề tài đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học

Trang 16

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý hoạt động xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

4 Giả thuyết khoa học

Công tác xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long đã được quan tâm, triển khai và thực hiện trong các nhà trường Song, việc xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học còn nhiều hạn chế, bất cập như: Bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên chưa nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng công tác xây dựng văn hóa ứng xử trong nhà trường; mục tiêu, nội dung và quy trình xây dựng văn hóa ứng xử còn chưa khoa học

Nếu xây dựng được khung lí thuyết khoa học, đánh giá chính xác thực trạng về quản lý công tác xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, thì có thể đề xuất được các biện pháp có tính cấp thiết và khả thi, từ đó thúc đẩy xây dựng môi trường nhà trường thân thiện, tích cực trong các hoạt động đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng và xác định những thuận lợi, khó khăn những mặt tích cực, hạn chế; đồng thời rút ra từ thực tế quản lý nhằm quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long và khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết

và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa để xây dựng hệ thống các vấn

đề lý luận dựa trên hệ thống các văn bản, tài liệu, các công trình nghiên cứu về văn hóa ứng xử trong tổ chức, cơ quan, trường học

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát:

- Phương pháp điều tra bảng hỏi:

- Phương pháp phỏng vấn sâu:

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:

6.3 Phương pháp thống kê toán học:

Dùng để xử lý kết quả điều tra và số liệu thu được bằng các phương pháp thông

kế toán học thông qua các phần mềm SPSS

Trang 17

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long,

tỉnh Vĩnh Long

7.2 Chủ thể nghiên cứu

Hiệu trưởng trường tiểu học thành phố Vĩnh Long thực hiện các biện pháp quản

lý xây dựng văn hóa ứng xử trường tiểu học

7.3 Địa bàn khảo sát: Đề tài tiến hành nghiên cứu ở 10 trường tiểu học gồm:

Trường tiểu học Nguyễn Du; Trường tiểu học Nguyễn Huệ; Trường tiểu học Sư phạm thực hành; Trường tiểu học Lê Lợi; Trường tiểu học Trần Quốc Toản; Trường tiểu học Trần Quốc Tuấn; Trường tiểu học Trần Đại Nghĩa; Trường tiểu học Thiềng Đức; Trường tiểu học Phạm Hùng; Trường tiểu học Nguyễn Trung Trực

7.4 Về khách thể khảo sát: gồm 5 nhóm

Nhóm 1: Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn

và văn phòng trường tiểu học; PGD-ĐT): 75 người (trường TH: 7 người/trường x 10

trường = 70 người; PGD: 5 người);

Nhóm 2: Giáo viên, nhân viên trường tiểu học: 70 người (7 người x 10 trường

= 70 người)

Nhóm 3: Học sinh khối 4, 5: 50 HS (5 HS/trường x 10 trường = 50 HS)

Nhóm 5: Cha mẹ học sinh 30 người (3 người/trường x 10 trường = 30 người)

7.5 Về thời gian khảo sát: Tháng 9 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021

8 Dự kiến đóng góp của luận văn

8.1 Về mặt lý luận

Đề tài hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các nhà trường trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay

8.2 Về mặt thực tiễn

- Đề tài khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý xây dựng văn hóa

ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

- Đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu; luận văn có 03 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận quản lý xây dựng văn hóa ứng xử trường tiểu học

Chương 2 Thực trạng quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học

thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

Chương 3 Biện pháp quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường tiểu học

thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ Ở

TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước

Nghiên cứu xây dựng văn hóa nhà trường tác giả Kent D Peterson (2002) cho rằng, nhà trường cần coi sự hợp tác là những chuẩn mực niềm tin, giá trị, làm cho nhà trường có tính chuyên nghiệp hơn về giảng dạy và học thuật, xây dựng bầu không khí nhà trường thân thiện, chuyên nghiệp cao, mag lại niềm tin và sự chia sẻ đáp ứng nhu cầu học tập và giao tiếp cho học sinh của nhà trường [32]

Nhà giáo dục Hoa Kỳ Kent D Peterson (2002), khi nghiên cứu văn hóa học đường ở Mỹ, cho rằng, mỗi trường có văn hóa chung và văn hóa đặc trưng khác nhau của riêng mình Môi trường văn hóa học đường tác động lên suy nghĩ của học sinh, cảm xúc và những biểu hiện hành vi của học sinh Mặt khác văn hóa học đường tác động mạnh đến chất lượng và thành tích tập của học sinh trường đó Môi trường văn hóa học đường chính là bầu không khí lành mạnh có khả năng và tạo điều kiện cho thầy và trò phấn đấu thi đua dạy tốt, học tốt, nâng cao tinh thần xây dựng cầu tiến, duy trì tinh thần đoàn kết trong nhà trường Việc xây dựng môi trường văn hóa học đường là trách nhiệm cao nhất, trực tiếp thuộc về Hiệu trưởng nhà trường và các thầy

Trang 19

thống pháp luật về giám sát và đánh giá công chức hiệu quả, thực chất nhằm quản lý

và kiểm soát chặt chẽ thu nhập của đội ngũ công chức Việc làm này đã khiến cho đội ngũ công chức thực hiện một cách tự giác và nghiêm túc “bốn không”: “Không được, không thể, không muốn và không dám tham nhũng” [64]

Tại Canada, việc cải cách và nâng cao văn hóa công vụ luôn là sự quan tâm hàng đầu của Chính phủ Đổi mới nền công vụ không chỉ ở nguồn nhân lực mà cần có

sự tham gia tích cực của Chính phủ: tạo mọi điều kiện thuận lợi để các cơ quan hành chính nhà nước phục vụ công dân một cách tốt nhất và đạt hiệu quả cao Để thực hiện thành công việc cải cách nền hành chính nhà nước, mang lại cuộc sống ấm no, đầy đủ cho người dân, các cơ quan hành chính ở Canada luôn tập trung vào việc quy hoạch, tuyển dụng, phát triển năng lực cho công chức nhà nước, đồng thời không ngừng cải thiện cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện hỗ trợ quản lý nền công vụ một cách hiệu quả Một

số phương pháp đã được áp dụng tại Canada như: thường xuyên nâng cao năng lực quản lý của các nhà lãnh đạo; thiết lập tổ chức thanh tra nhằm tăng cường tinh thần trách nhiệm của các cơ quan; chú trọng việc chia sẻ trách nhiệm công việc giữa cơ quan và công chức liên quan; tăng cường phương pháp đào tạo “học qua thực tiễn công việc” [64]

Tại Hàn Quốc, hệ thống công vụ dựa trên quan niệm về “công quyền” và gắn chặt với nguyên tắc “công trạng”, tức là tạo lập cho công chức các quyền hạn để thực thi nhiệm vụ và được đánh giá, đãi ngộ qua “công trạng”, loại bỏ dần chế độ bổng lộc, thực thi chế độ nghiêm ngặt, theo dõi và ghi lại quá trình công tác của công chức trong từng giai đoạn, coi đó là một chứng chỉ nghề nghiệp Hàn Quốc rất coi trọng công tác đào tạo công chức Tất cả công chức nước này đều được động viên tham gia một hình thức đào tạo nhân cách và tính tích cực để phát triển toàn diện, nhằm đề cao trách nhiệm và nhiệm vụ của họ với tư cách là thành viên của nền công vụ [64]

Tại Nhật Bản, văn hóa công vụ được đánh giá rất cao, ví dụ khi người dân đến các cơ quan nhà nước, công chức phải đứng lên chào niềm nở, tươi cười, sau đó mời người dân ngồi Chỉ sau khi người dân ngồi thì công chức mới được ngồi Ngoài ra, luôn có các nhân viên hướng dẫn người dân đến làm việc một cách tận tình, chu đáo ở Nhật Bản, đạo đức công vụ là một nội dung được xem là rất quan trọng trong chất lượng của công chức Đời sống của công chức nhà nước được đảm bảo suốt đời qua các chế độ như: nhà ở, lương bổng, hưu trí Sự giám sát và phê phán của xã hội đối với công chức nhà nước Nhật Bản rất chặt chẽ, nghiêm khắc Nhiệm kỳ của các công chức lãnh đạo trong bộ máy hành chính chỉ kéo dài hai năm nên cơ cấu công chức nhà nước ở Nhật Bản luôn luôn được trẻ hóa và tránh được những tiêu cực về đặc quyền, đặc lợi [64]

Nghiên cứu Mối quan hệ giữa văn hóa học đường và thực tiễn lãnh đạo ở trường tiểu học, Selahattin Turan và cộng sự đã chỉ ra rằng, có mối quan hệ tích cực và

Trang 20

quan trọng được tìm thấy giữa điểm số của văn hóa học đường và thực hành lãnh đạo của giáo viên trong giáo dục tiểu học Dựa trên các mối quan hệ quan trọng được quan sát, theo kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến được thực hiện để đánh giá sức mạnh dự đoán của thực hành lãnh đạo đối với văn hóa học đường, các khía cạnh phụ của thực hành lãnh đạo (hướng dẫn, tạo tầm nhìn, đặt câu hỏi về quy trình, khuyến khích nhân sự và khuyến khích khán giả) giải thích chung 28% phương sai của điểm văn hóa học đường[65]

Trong khi đó, nghiên cứu của Rifki A tại Indonesia đã mô tả vai trò của quản lý nhà trường trong việc hình thành đặc trưng văn hóa của nhà trường, vai trò của nhà trường trong việc thực hiện quản lý ở trường học như một phương tiện hình thành văn hóa học đường trong việc giảm thiểu các vấn đề về tính cách của học sinh Thông qua quản lý dựa trên trường học, người ta mong đợi rằng có thể xây dựng được văn hóa đặc trưng trong trường học [48]

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Nhân dân ta có câu; “Ăn trông nồi, ngồi trông hướng” đến những vấn đề như:

“Lời chào cao hơn mâm cỗ”, “Đáo giang tùy khúc, nhập gia tùy tục” : “Ăn có nhai, nói có nghĩ”; “Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới nói”; “Biết thì thưa thớt, không biết thì dựa cột mà nghe”… Giao tiếp ứng xử có văn hoá, có đạo đức là cơ sở

để có những mối quan hệ thân thiện trong cộng đồng, trong hợp tác quốc tế hay trong những mối quan hệ tình nghĩa gia đình, xóm làng… là cơ sở để tạo ra môi trường xã hội lành mạnh, văn minh và làm nên nét đẹp dân tộc

Văn hóa là sự sáng tạo của con người, là một tổng thể của rất nhiều hoạt động,

mà các hoạt động ấy luôn hướng đến các giá trị chân, thiện, mĩ Văn hóa là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn lịch sử, trong sự tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội [26]

Trong nghiên cứu về giải pháp nào để nhà trường Việt Nam phát triển trong một nền giáo dục mang đậm bản sắc dân tộc trong thời kỳ hội nhập, tác giả Nguyễn Tùng Lâm nhận định: Nhà quản lý giáo dục trước hết phải là nhà giáo dục, nhà sư phạm, sản phẩm và mục tiêu đối với nhà quản lý giáo dục phải là nhân cách của thầy

và trò ở mỗi nhà trường [35]

Trong nghiên cứu về định hướng chuẩn mực đạo đức chủ yếu cho học sinh, sinh viên nhà trường Việt Nam trong nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, tác giả Nguyễn Ngọc Phú đề xuất, các định hướng chuẩn mực đạo đức chủ yếu giáo dục cho học sinh, trong đó có chuẩn mực về giáo dục ý thức sống có tình, có nghĩa, trung thực, nhân ái ứng xử có văn hóa là cần thiết phải quan tâm xây dựng lối sống có văn hóa [45]

Trong nghiên cứu về hình thành văn hóa chất lượng ở nhà trường Việt Nam góp phần xây dựng nền giáo dục Việt Nam tiên tiến tác giả Nguyễn Thanh Bình đề xuất:

Trang 21

(i) Các yếu tố thể hiện văn hóa chất lượng của nhà trường, bao gồm: cam kết chất lượng; cách thức làm việc nhóm; sự tham gia và trao quyền cho tổ chức; tập trung vào khách hàng (xã hội); giao tiếp cởi mở thân thiện (văn hóa ứng xử); quan hệ đối tác hiệu quả; tinh thần luôn học hỏi; tập trung vào quá trình; (ii) Xây dựng giá trị văn hóa chất lượng bao gồm: chúng ta (nhà trường và xã hội) luôn làm việc cùng nhau; không

có người ra lệnh và tuân lệnh; giao tiếp cởi mở, trung thực (văn hóa ứng xử); mọi người được tiếp cận thông tin; tập trung vào quy trình; không có thành công hay thất bại mà chỉ có kinh nghiệm học hỏi lẫn nhau; (iii) Mô hình văn hóa chất lượng gồm các yếu tố: động cơ làm việc; mối quan hệ với các tác động bên ngoài; mối quan hệ giữa việc đáp ứng nhu cầu bên ngoài với bên trong nhà trường; quan điểm, thái độ của các thành viên trong nhà trường (văn hóa ứng xử); tính bền vững của cơ cấu, quan hệ tổ chức trong nhà trường (văn hóa nhà trường); (iv) Quy trình xây dựng văn hóa chất lượng là bắt đầu từ nhà quản lý cấp cao nhất trong nhà trường (Hiệu trưởng), đó là: ý tưởng của nhà quản lý cao nhất đề xuất; tổ chức tập huấn triển khai ý tưởng; so sánh

kỹ mô hình; xác định lại văn hóa chất lượng cho phù hợp; thực hiện văn hóa chất lượng mới hoàn thiện; (v) hoạt động xây dựng văn hoa chất lượng, gồm: nâng cao nhận thức về văn hóa chất lượng; xây dựng bộ tiêu chí văn hóa chất lượng; bồi dưỡng

kí năng hoạt động văn hóa chất lượng; đánh giá theo bộ tiêu chí văn hóa chất lượng; điều chỉnh bộ tiêu chí văn hóa chất lượng nhà trường [5]

Trong nghiên cứu “từ nhà trường tự quản đến nhà trường chất lượng hiệu quả - hướng xây dựng phát triển nhà trường Việt Nam”, tác giả Phạm Quang Huân nhấn mạnh, những phẩm chất và năng lực ưu tiên cần có ở học sinh đó là: được xóa mù chữ

và mù khoa học; có kĩ năng công nghệ mới; có kĩ năng giải quyết vấn đề, tư duy phê phán; có hiểu biết xã hội, kĩ năng giao tiếp (văn hóa ứng xử); có hiểu biết về thế giới

và bảo tồn thế giới; kiến thức, kĩ năng về giáo dục sức khỏe; có kĩ năng sống; có định hướng đạo đức; có óc thẩm mĩ; có khả năng nguyên vọng học suốt đời [23]

Trong nghiên cứu “Giáo dục giá trị xây dựng văn hóa học đường”, tác giả Phạm Minh Hạc nhấn mạnh vấn đề đặt ra là làm sao chuyển vốn học vấn thành vồn văn hóa:

từ tri thức, kỹ năng sang thái độ giá trị nhân cách – điều thông thường nay nói là dạy chữ, dạy nghề và dạy người Tiến hành giáo dục trước hết và cuối cùng là nhằm phát triển con người, hình thành ở mỗi người nhân cách văn hóa, đòi hỏi một môi trường giáo dục tương ứng gọi là “văn hóa học đường” Mục tiêu chung nhất của văn hóa học đường là xây dựng trường học lành mạnh – cơ sở qua trọng để đảm bảo chất lượng thật Văn hóa học đường là hệ các chuẩn mực, giá trị giúp các cán bộ quản lý nhà trường, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh có suy nghĩ, tình cảm, hành động tốt đẹp Văn hóa học đường, chúng ta có thể gọi là “văn hóa giao tiếp”, “văn hóa ứng xử”, quan hệ giữa người với người, giá trị quan trọng nhất trong nhân cách [17]

Trong nghiên cứu “Bàn về một số nội dung cơ bản của văn hóa học đường”, tác

Trang 22

giả Nguyễn Ngọc Phú xác định các nội dung cơ bản của văn hóa học đường đó là: các thành phần chủ thể trong nhà trường bao gồm người dạy, người học và các lực lượng quản lý trong nhà trường; các mối quan hệ (của từng chủ thể) đối với bản thân mình, đối với người (chủ thể khác), đối với công việc, đối với môi trường xung quanh [41]

Khi nghiên cứu văn hóa học đường tác giả Vũ Dũng cho rằng: Xây dựng văn hóa học đường là tất yếu của hoạt động giáo dục và là đòi hỏi của xã hội Văn hóa học đường như là một sự ứng xử thể hiện ở những khía cạnh cụ thể như: ứng xử giữa người dạy và người học, ứng xử giữa người lãnh đạo nhà trường với giáo viên, ứng xử giữa các đồng nghiệp trong nhà trường [16]

Khi nghiên cứ các biểu hiện của văn hóa học đường ở trường phổ thông, tác giả Trần Quốc Thành cho rằng có các biểu hiện lành mạnh bao gồm: giá trị phù hợp, luôn tôn trọng con người và vì con người, bầu không khí tâm lí lành mạnh, các thành viên hợp tác, tôn trọng và tin cậy lẫn nhau mỗi giáo viên hiểu rõ trách nhiệm và làm tròn trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ thương hiệu và uy tín của nhà trường [53]

Nghiên cứu văn hóa học đường, tác giả Phạm Thị Minh Hạnh cho rằng có các yếu tố cơ bản làm nên văn hóa học đường như sau: kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, ảnh hưởng của các cấp lãnh đạo trong nhà trường đến mọi thành viên, các chính sách khuyến khích cho mọi hoạt động trong nhà trường, xây dựng phương châm, bầu không khí chung cho cộng đồng, xây dựng khung cảnh nhà trường, cách bày trí lớp học, xác định sự đặc trưng của nhà trường, xây dựng truyền thống nhà trường, tổ chức các hoạt động văn hóa, quan tâm đến nhu cầu cảm xúc của cá nhân, xây dựng thương hiệu nhà trường [19]

Nghiên cứu văn hóa học đường, tác giả Nguyễn Minh cho rằng xây dựng văn hóa học đường bằng giải pháp giao tiếp và ứng xử trong văn hóa học đường Xây dựng văn hóa học đường là trách nhiệm của nhà trường, trước hết người lãnh đạo và đội ngũ giáo viên là chủ yếu Gia đình, cộng đồng xã hội cũng cần nhận thức vai trò trách nhiệm của mình trong việc xây dựng văn hóa học đường [42]

Nghiên cứu văn hóa học đường, tác giả Đinh Hùng Tuấn cho rằng văn hóa học đường gồm ba nội dung trọng yếu sau đây: khung cảnh sư phạm, môi trường sư phạm, ứng xử học đường [69]

Nghiên cứu giao tiếp ứng xử trong nhà trường, tác giả Phan Thị Hoa và Lê Gia Khánh cho rằng giáo viên cần đảm bảo thực hiện các nguyên tắc như sau: yêu thương trẻ như con em của mình, giao tiếp bằng sự thành tâm thiện ý, làm thỏa mãn nhu cầu hợp lý của trẻ, giao tiếp bằng hành vi cử chỉ dịu dàng với trẻ Nghiên cứu văn hóa ứng

xử trong nhà trường, tác giả cho rằng, văn hóa ứng xử học đường là quan niệm, thái độ

và cách thức của một cá nhân hay một tập thể trong việc tiếp cận và xử lý những mối quan hệ với các đối tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của nhà trường văn hóa ững xử hầu như bao trùm toàn bộ cấu trúc của văn hóa học đường, từ văn hóa vật thể

Trang 23

đến văn hóa phi vật thể, từ văn hóa nói, văn hóa viết, văn hóa giao tiếp đến văn hóa xử

lý công việc Văn hóa ứng xử bao trùm tất cả các công việc, các hoạt động trong nhà trường [22]

Nghiên cứu văn hóa ứng xử trong nhà trường, tác giả Nguyễn Thanh Bình cho rằng, giáo viên đã thực hiện được trách nhiệm của mình, tuy nhiên ở chừng mực nào

đó, giáo viên vẫn còn nhiều hạn chế nhất định trong văn hóa ứng xử với học sinh Nguyên nhân là do giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về sứ mạng, trách nhiệm của người giáo viên, do không kiểm soát được cảm xúc trong các tình huống giao tiếp với học sinh, chưa coi học sinh là trung tâm với những giá trị đầy đủ của một nhân cách bình đẳng với mình trong đời sống nhà trường [5]

Nghiên cứu văn hóa ứng xử, tác giả Nguyễn Toàn Thắng cho rằng, dân tộc nào cũng có văn hóa ứng xử của riêng mình, đồng thời cũng thể hiện đặc trưng văn hóa ứng xử chung của toàn nhân loại Văn hóa ứng xử là hành vi ứng xử, cách ứng xử của con người đạt giá trị chuẩn mực văn hóa chân - thiện - mỹ của một cộng đồng xã hội, tức là ứng xử có văn hóa Đối với mỗi cá nhân con người, văn hóa giao tiếp, ứng xử không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống đời thường hàng ngày, mà còn quyết định đến hiệu quả làm việc ở cơ quan và xã hội cũng như mức độ thành công trong sự nghiệp của người đó Ví dụ như một cán bộ chuyên môn chưa giỏi, thậm chí chỉ ở mức trung bình mà biết giao tiếp, ứng xử hợp tác với đồng nghiệp một cách tốt đẹp, linh hoạt, nhạy bén thì có thể thu hái nhiều thành công hơn những người có thể khá về chuyên môn, nhưng kiêu ngạo, chủ quan, giao tiếp ứng xử kém và thiếu tinh thần hợp tác [53]

Kỹ năng giao tiếp - văn hóa ứng xử thể hiện rõ rệt về năng lực trí tuệ, khả năng

tư duy và ứng xử văn hóa của con người, bộc lộ khả năng của người đó trong thực tiễn cuộc sống công tác ở cơ quan, công sở cũng như trong gia đình, ngoài xã hội Qua cách ứng xử của một con người, ta hiểu được bản chất của con người đó Đây chính là mối quan hệ giữa nội dung (bên trong) và hình thức (bên ngoài) của một người Đối với mình phải cần, kiệm, liêm, chính; đối với đồng sự phải thân ái giúp đỡ; đối với Chính phủ phải tuyệt đối trung thành; đối với nhân dân phải kính trọng lễ phép; đối với công việc phải tận tụy; đối với địch phải cương quyết, khôn khéo (trích Thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi đồng chí Hoàng Mai, Giám đốc Công an Khu XII ngày 11/3/1948) [53]

Một trong những giá trị cốt lõi của văn hóa công vụ là tính trung thực và khách quan của nền công vụ, thể hiện trong các quy định, cách thực thi công vụ và trong kết quả thực hiện công vụ Nếu những quy định còn thiếu sót và tạo lỗ hổng để người thực thi công vụ thực hiện không trung thực, không khách quan thì nền công vụ đó khó có thể phát triển được Tính minh bạch của công vụ đòi hỏi mọi hoạt động công vụ phải

rõ ràng, tường minh, các quy định, các quy trình phải cụ thể, công khai để người thực hiện cũng như người dân có thể thực hiện và kiểm tra được Thực hiện công vụ phải

Trang 24

báo cáo, giải trình quá trình thực thi công vụ, kết quả đạt được và tính hiệu quả của quá trình thực thi công vụ; thực hiện công khai về tài sản, công khai về thông tin, quan

hệ, công khai về thực hiện chức trách, phận sự của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; qua đó góp phần nâng cao trình độ, năng lực làm việc của cán bộ, công chức, viên chức; phòng, chống tham nhũng, lãng phí Giá trị phục vụ là một trong các giá trị

cơ bản cốt lõi của văn hóa công vụ Mục tiêu cao nhất của nền hành chính hiện đại là phục vụ tốt nhất cho cuộc sống của người dân, bảo đảm mọi điều kiện để người dân thực hiện các hoạt động tạo ra của cải vật chất cũng như các hoạt động hữu ích khác cho sự phát triển của xã hội [53]

Đối với công sở, văn hóa ứng xử phản ánh các giá trị về thái độ, nền nếp, kỷ luật, phong cách của công sở đó Điều quan trọng nhất là văn hóa ứng xử tạo lập ra môi trường giao tiếp, tương tác liên quan trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả hoạt động công vụ Ứng xử với đồng nghiệp không tốt sẽ phá vỡ quan hệ đoàn kết, đồng thuận trong cơ quan Ứng xử với khách hàng không tốt sẽ mất đi niềm tin và sự tôn trọng, yêu quý của khách hàng Ứng xử không tốt với môi trường, cảnh quan nơi công sở sẽ làm tổn hại đến không gian sống và điều kiện làm việc của mọi người [57]

Trong luận văn Thạc sĩ của mình, Nguyễn Thị Lý đã phân tích, đánh giá thực trạng cũng như đề xuất được một số biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý xây dựng văn hóa nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường tiểu học thị

xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên [38]

Khi đề cập đến một số vấn đề lí luận về giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh ở trường tiểu học, Nguyễn Thị Ngọc Dung nhấn mạnh rằng, “giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh là nhiệm vụ cần thiết và quan trọng của các trường tiểu học nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh, góp phần xây dựng văn hóa học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường Bài viết hệ thống hóa các vấn đề lí luận cơ bản về giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh ở trường tiểu học, như mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, đánh giá kết quả của giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh và các điều kiện hỗ trợ thực hiện giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh ở trường tiểu học” [15]

Hệ thống văn bản của Đảng và Nhà nước về văn hóa công vụ:

Ban chấp hành Trung ương Đảng (2016), Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày

15-5-2016, của Bộ Chính trị, về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”;

Ban chấp hành Trung ương Đảng (2016), Nghị quyết số 04-NQ/TW, ngày 10-2016, của Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, về

30-“Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ”;

Trang 25

Ban chấp hành Trung ương Đảng (2018), Quy định số 08-QĐi/TW, ngày 10-2018, của Ban Chấp hành Trung ương, về “Trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương”;

25-Thủ tướng chính phủ (2018), Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 3/10/2018, của Thủ tưởng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025”

Thủ tướng chính phủ (2018), Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018, của Thủ tưởng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ

Thủ tướng chính phủ (2019), Quyết định số 733/QĐ-TTg, ngày 14-6-2019, Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cán

bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở” giai đoạn 2019 - 2025,

Bộ GD-ĐT (2019), Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019, về Quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên

Các văn bản chỉ đạo về thực hiện văn hóa công vụ, văn hóa công sở nói chung, văn hóa ứng xử trong cơ quan quản lý nhà nước hay trường học đều nhằm mục đích nâng cao đạo đức công vụ, nói không với tiêu cực, nâng cao tinh thần trách nhiệm, năng lực công tác để gắn bó với nhân dân hơn, phục vụ nhân dân tốt hơn Đẩy mạnh các phong trào thi đua cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở; nhân rộng các mô hình tiêu biểu và cách làm hay trong thực thi công vụ và xây dựng văn hóa công vụ; tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để cán bộ, công chức, viên chức giao lưu, chia sẻ những giải pháp, cách làm hiệu quả trong triển khai nhiệm vụ

Mục tiêu chung của Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025” của Thủ tướng Chính phủ là, tăng cường xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học nhằm tạo chuyển biến căn bản về văn hóa ứng xử của CBQL, nhà giáo, nhân viên, học sinh để phát triển năng lực, hoàn thiện nhân cách, lối sống văn hóa; xây dựng văn hóa trường học lành mạnh, thân thiện; nâng cao chất lượng GD-ĐT; góp phần xây dựng con người Việt Nam: yêu nước, nhân ái, nghĩa tính, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo

Cụ thể giai đoạn 2018-2020, đảm bảo100% trường học xây dựng và thực hiện

bộ quy tắc ứng xử trong trường học (theo quy định của Bộ GD-ĐT); hàng năm có ít nhất 90% CBQL, GV, NV và học sinh được tuyên truyền phổ biến, học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng xử văn hóa và có năng lực tốt trong việc tổ chức giáo dục VHUX trong trường học; có ít nhất 90% trường học đạt tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp an toàn, lành mạnh, thân thiện, góp phần xây dựng môi trường văn hóa trong nhà trường Giai đoạn 2021-2025, đảm bảo đạt 95% trở lên CBQL, GV, NV và học sinh được tuyên truyền phổ biến, học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng xử văn hóa và có

Trang 26

năng lực tốt trong việc tổ chức giáo dục văn hóa ứng xử trong trường học; có ít nhất 95% trường học đạt tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp an toàn, lành mạnh, thân thiện, góp phần xây dựng môi trường văn hóa trong nhà trường Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để thực hiện, bao gồm: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về xây dựng văn hóa ứng

xử trong trường học; Xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử trong trường học; Đổi mới nội dung và phương pháp hình thức giáo dục văn hóa ứng xử trong trường học; Nâng cao năng lực ứng xử văn hóa và năng lực giáo dục văn hóa ứng xử; Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong xây dựng văn hóa ứng xử

Mục tiêu của Đề án “Văn hóa công vụ” đó là, nâng cao văn hóa công vụ, góp phần hình thành phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực của đội ngũ CB, CC,VC; đả bảo tính chuyên nghiệp, trách nhiệm năng động, minh bạch, hiệu quả trong thực thi nhiệm vụ, công vụ; đáp ứng yêu cầu phục vụ Nhân dân, xã hội Đối tượng áp dụng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp (Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã) Nội dung chính của Đề án “Văn hóa công vụ” của Thủ tướng Chính phủ đối với cán bộ, công chức, viên chức, bao gồm: (i) tinh thần, thái

độ làm việc; (ii) chuẩn mực giao tiếp, ứng xử; (iii) chuẩn mực về đạo đức, lối sống; (iv) trang phục trong làm việc

Bộ Nội vụ (2021), ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ Nội vụ theo đó, với mục đích nâng cao văn hóa công vụ, góp phần hình thành phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ; đảm bảo tính chuyên nghiệp, liêm chính, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả trong hoạt động thực thi nhiệm

vụ Là cơ sở để mỗi cá nhân cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tự điều chỉnh hành vi của mình nhằm đạt tới các giá trị văn hóa

Bộ GDĐT (2019), Bộ Quy tắc ứng xử trong trường tiểu học mục đích: (i) điều

chỉnh cách ứng xử của các thành viên trong nhà trường theo chuẩn mực đạo đức xã hội

và thuần phong mỹ tục của dân tộc, phù hợp với đặc trưng văn hóa của địa phương và điều kiện thực tiễn của nhà trường; ngăn ngừa kịp thời, hiệu quả các hành vi tiêu cực, thiếu tính giáo dục trong nhà trường; (ii) xây dựng văn hóa học đường; đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và chống bạo lực học đường

Tại tỉnh Vĩnh Long, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Vĩnh Long (2007), ban hành Quyết định số Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh Vĩnh Long, về Quy chế Văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Vĩnh Long Nhằm tiếp tục nâng cao nhận thức, cải thiện kỹ năng về giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơ sở hành chính nhà nước; UBND tỉnh Vĩnh Long (2015), ban hành Quyết định số 2251/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Long “về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 – 2020”; Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Long

Trang 27

(2016) ban hành Chỉ thị số 06-CT/TU ngày 29/03/2016, về tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu xây dựng thành phố trong tình hình mới nhằm tập trung cải cách đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Tỉnh (nguồn https://vinhlong.gov.vn/)

Tóm lại, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nói trên, chủ yếu đi sâu nghiên cứu về văn hóa công vụ, văn hóa tổ chức trong đơn vị, cơ quan làm việc nhà nước nói chung Có một số bài viết nghiên cứu về văn hóa học đường nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về vấn đề xây dựng văn hóa ứng xử trong nhà trường Tiểu học mà đề tài này đang nghiên cứu

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1 Quản lý

Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [21]

Quản lý là hoạt động thực tiễn đặc biệt của con người, trong đó các chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng những công cụ và phương pháp khác nhau, nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả nhất, trong điều kiện biến động của môi trường [50]

Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định [44]

Quản lý là: (i) đề ra phương hướng mục đích và mục tiêu; (ii) lập kế hoạch tiến

độ sẽ thực hiện hoặc mục tiêu cần đạt; (iii) tổ chức các nguồn lực có sẵn (nhân lực, thời gian, vật lực) để có thể đạt được mục tiêu một cách kinh tế nhất theo đúng kế hoạch đề ra; (iv) kiểm soát tiến trình thực hiện; và (v) đề ra và nâng cao chuẩn của tổ chức [31]

Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra [36]

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra [37]

Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình loa động Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu xã hội Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [31]

Quản lý còn có thể được mô tả như là một chương trình của các hoạt động mà

Trang 28

người quản lý thực hiện để đảm bảo những mục tiêu đề ra Còn dưới góc độ chức năng, người quản lý phải thực hiện các chức năng cơ bản: Lập kế hoạch; Tổ chức; Lãnh đạo/Điều phối (chỉ đạo); Kiểm tra Qua các cách tiếp cận nêu trên có thể thấy, quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của tổ chức

Nhìn chung, các nhà khoa học đều thống nhất cho rằng quản lý là quá trình tác

động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để đạt mục tiêu đề ra Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục Quản lý giáo dục, chủ yếu quản lý giáo dục thế hệ trẻ, giáo dục nhà trường, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân Quản lý giáo dục gồm hai mặt lớn là quản lý nhà nước về giáo dục và quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác [22]

Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,

có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của

hệ thống (từ cấp cao nhất đến cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội [31]

Như vậy, quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính vượt trội của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu hóa các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động [30]

1.2.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là thực hiện quản lý giáo dục trong tổ chức nhà trường Hoạt động quản lý nhà trường do chủ thể quản lý nhà trường thực hiện, bao gồm các hoạt động quản lý bên trong nhà trường như: quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản

lý quá trình dạy học và giáo dục, quản lý cơ sở vật chất thiết bị trường học; quản lý tài chính trường học; quản lý lớp học như các nhiệm vụ của giáo viên; quản lý quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội Hoạt động quản lý nhà trường chịu tác động của những chủ thể quản lý bên trên nhà trường (các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên) nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động của nhà trường và bên ngoài nhà trường, các thực thể bên ngoài nhà trường, cộng đồng, nhằm xây dựng những định hướng về sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhà trường phát triển [21]

Quản lý tổ chức nhà trường, là sự quản lý mà đối tượng quản lý là tổ chức nhà

Trang 29

trường trường, chủ thể quản lý là người lãnh đạo, người quản lý tổ chức nhà trường Quản lý tổ chức nhà trường là quản lý các hoạt động, bao gồm: quản lý hoạt động của người lãnh đạo quản lý tức là người quản lý tự quản lý mình; quản lý hoạt động thực hiện nhiệm vụ nhà trường; quản lý các mối quan hệ nhằm tạo ra sự đoàn kết, tương trợ; quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường và môi trường xung quanh [21]

Quản lý nhà trường xem như quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường bao gồm hệ thống những tác động có hướng đích của Hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin,…) đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật tâm lý, quy luật xã hội,…) nằm đạt mục tiêu giáo dục [31]

Như vậy, quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội- kinh

tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên [31]

1.2.4 Văn hoá ứng xử

Theo Nguyễn Thị Vân Hương (2014), văn hoá công sở là một hệ thống được hình thành trong quá trình hoạt động của công sở, tạo nên niềm tin giá trị về thái độ của các nhân viên làm việc trong công sở, ảnh hưởng đến cách làm việc trong công sở

và hiệu quả hoạt động của nó Văn hóa công sở xuất phát từ chính vai trò của công sở trong đời sống xã hội và trong hoạt động của bản thân bộ máy hành chính Có thể dễ dàng nhận thấy văn hóa công sở là một dạng đặc thù của văn hóa xã hội bao gồm tổng thể các giá trị, chuẩn mực, cách hành xử trong hoạt động công sở mà các thành viên trong công sở thừa nhận và tuân theo để ứng xử với nhau trong nội bộ công sở và phục

vụ xã hội [25]

Văn hóa ứng xử có thể hiểu là cách thức thể hiện thái độ và hành vi của cá nhân khi tiếp xúc với các quan hệ bên ngoài (bao gồm cả quan hệ với xã hội và với môi trường tự nhiên) Đối với công chức hành chính, văn hóa ứng xử của công chức chính

là cách thức thể hiện thái độ và hành vi của công chức đối với các quan hệ bên trong

và bên ngoài công sở Đó là thái độ, hành vi đối với công vụ (chức trách, nhiệm vụ của mình), đối với tổ chức, đối với đồng nghiệp, với lãnh đạo, người dân, đối với môi trường công vụ Như vậy, văn hóa ứng xử là một bộ phận quan trọng của văn hóa công

sở Văn hóa ứng xử của cán bộ, công chức phản ánh diện mạo của văn hóa công sở [25]

Theo tác giả Nguyễn Thị Phương Mai (2020), văn hóa ứng xử là một trong những thành tố của văn hóa Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia đều có những quy phạm ứng

xử xã hội phù hợp với điều kiện văn hóa, thể hiện tính người thông qua cách ứng xử của mỗi cá nhân trong cộng đồng Có cách nhìn khách quan để nhận diện những tác

Trang 30

động của văn hóa ứng xử đến sự phát triển xã hội Một số cách thức thể hiện sự tác

động có thể kể đến là: Cách con người giao tiếp với nhau; cách con người thể hiện thái

độ, hành vi; cách thích ứng của con người trong xã hội Văn hóa ứng xử tác động đến

sự phát triển xã hội thể hiện qua cách con người thể hiện thái độ, hành vi trong xã hội Đây là cách thức con người thể hiện sự nhận thức và khả năng vận dụng những tri thức, giá trị văn hóa mà mình có được vào đời sống thực tiễn Văn hóa ứng xử là một biểu hiện của sự phát triển xã hội Tuy nhiên, xu hướng vận động, phát triển của văn hóa ứng xử cũng chịu tác động mạnh mẽ từ sự vận động, phát triển của xã hội [39]

Theo Nguyễn Thanh Tuấn (2008), văn hóa ứng xử chỉ có ở con người, chịu sự chi phối mạnh mẽ từ nền tảng văn hóa của cá nhân và của xã hội Văn hóa ứng xử là

hệ thống các khuôn mẫu ứng xử được thể hiện ở thái độ, kỹ năng ứng xử của cá nhân

và cộng đồng người trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên, xã hội và bản thân, trên cơ sở những chuẩn mực văn hóa - xã hội nhất định, để bảo tồn, phát triển cuộc sống cá nhân và cộng đồng nhằm làm cho cuộc sống của cá nhân và cộng đồng giàu tính người hơn [70]

Văn hoá giao tiếp ứng xử trong công sở là một hệ thống các chuẩn mực, quy tắc,

giá trị được hình thành trong quá trình hoạt động của công sở, tạo nên niềm tin giá trị về thái độ của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong công sở, ảnh hưởng đến cách làm việc trong công sở và hiệu quả hoạt động của công sở Theo Lê Thi (2015), văn hóa ứng xử là dấu hiệu căn bản để nhận biết văn hóa của người công chức bởi vì nó là sự phản ánh tập trung các giá trị nhân cách con người gồm tri thức, đạo đức, lối sống và phong cách cá nhân Cách ứng xử có văn hóa không phải là biểu hiện xã giao, bề ngoài

mà chứa đựng những quan niệm đạo đức, văn hóa nhất định Đó là phương thức cơ bản, nhằm tạo ra sự thoải mái trong quan hệ giao tiếp xã hội, giúp cho mỗi cá nhân gia nhập một cách hài hòa vào đời sống chung Cách ứng xử có văn hóa là một nghệ thuật chung sống Nó thể hiện việc cần phải làm nhằm thực hiện những quy định của nền văn minh nhân loại về mặt đạo đức Văn hóa học đường được biểu hiện ở các khía cạnh như giao tiếp, ứng xử, văn hóa của thầy và trò thông qua công tác giảng dạy, học tập, hoạt động tập thể vui chơi [57]

Văn hoá ứng xử trong công sở biểu hiện thông qua các quy chế, quy định, nội

quy, điều lệ hoạt động có tính chất bắt buộc mọi cán bộ, công chức, viên chức thực hiện, việc chuyển từ chỗ bắt buộc sang chỗ tự giác thực hiện, đồng thời còn được thể hiện thông qua mối quan hệ qua lại giữa cán bộ, công chức, viên chức trong công sở, chặt chẽ hay lỏng lẻo, đoàn kết hay cục bộ Xây dựng văn hoá giao tiếp ứng xử trong công sở là xây dựng một nề nếp làm việc khoa học, có kỷ cương và dân chủ, đòi hỏi các nhà lãnh đạo, quản lý cũng như cán bộ, công chức của cơ quan phải quan tâm đến hiệu quả hoạt động chung của cơ quan

Tóm lại, văn hóa ứng xử trong công sở là tổng hợp của hệ thống các giá trị vật

Trang 31

chất và giá trị tinh thần được các thành viên trong các tổ chức bảo tồn, duy trì và phát huy từ quá khứ đến hiện tại, là thành quả trí tuệ sáng tạo của con người trải qua các nền văn minh khác nhau, với các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, thể hiện bản chất nhà nước và bản sắc dân tộc của mỗi quốc gia trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định

1.2.5 Xây dựng văn hóa ứng xử

Theo Nguyễn Thị Vân Hương (2014), xây dựng văn hoá công sở là xây dựng một nền nếp làm việc khoa học, với những nguyên tắc nhất định và cách vận hành đặc thù Nó đòi hỏi các nhà lãnh đạo, quản lý cũng như các thành viên của cơ quan phải quan tâm đến hiệu quả hoạt động chung của cơ quan mình Muốn như thế cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng kỷ luật cơ quan, phải chú ý đến danh dự của cơ quan trong cư xử với một người, đoàn kết và hợp tác trên những nguyên tắc chung, chống lại bệnh quan liêu, hách dịch, cơ hội, bè phái [25]

Xây dựng văn hóa ứng xử có thể hiểu là quá trình hình thành và hoàn thiện toàn

bộ nội dung bộ quy tắc về văn hóa ứng xử Nội dung bộ quy tắc văn hóa ứng xử hoàn thiện bao gồm: các quy định chung để mọi người có liên quan thực hiện làm theo các quy định đó một cách thống nhất và các quy định văn hóa ứng xử riêng theo vị trí việc làm của từng chủ thể trong đơn vị Trong đó, có quy định về ứng xử với cấp trên, ứng

xử với người cùng cấp và ứng xử với người cấp dưới trong đơn vị, quy định ứng xử trong nhà trường với ngoài nhà trường (người lại)

1.2.6 Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở trường tiểu học

Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử trường tiểu học có thể hiểu là việc tác động

có chủ đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến tập thể cán bộ quản lý, tập thể giáo viên

và nhân viên nhà trường, nhằm tiến hành quá trình xây dựng và hình thành và hoàn thiện bộ quy tắc văn hóa ứng xử trong nhà trường theo mục tiêu đề ra Quá trình này bao gồm: (i) việc hoàn thiện bộ quy tắc; (ii) vận hành ứng dụng bộ quy tắc vào thực tế nhà trường; (iii) đánh giá và điểu chỉnh bộ quy tắc văn hóa ứng xử sao cho hiệu quả và phù hợp thực tế nhà trường

1.3 Hoạt động xây dựng văn hóa ứng xử ở trường tiểu học

1.3.1 Văn hóa ứng xử và văn hóa ứng xử ở trường tiểu học

1.3.1.1 Vị trí, vai trò của văn hóa ứng xử trong trường tiểu học

Chính phủ nhận định, văn hóa công vụ là yếu tố góp phần xây dựng nền công

vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, minh bạch và hiệu quả Xây dựng và nâng cao văn hóa công vụ hiện nay đang là vấn đề cẩn thiết và cấp bách trong bối cảnh chúng ta đang trong tiến trình cải cách nền hành chính quốc gia và chuyển đổi từ nhà nước quản lý sang nhà nước phục vụ Để xây dựng nền công vụ thực sự hiện đại, trong sạch, vững mạnh, mang các giá trị văn hóa cốt lõi, đáp ứng những yêu cầu của thời kỳ đổi mới, đòi hỏi mỗi cơ quan nhà nước phải thực sự là một thiết chế văn hóa công vụ, mỗi cán

bộ, công chức nhà nước phải thực sự thay đổi tích cực để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa

Trang 32

nền hành chính nhà nưóc theo hướng phục vụ

Văn hóa công vụ đối với cơ quan Nhà nước nói chung Trong nhà trường, có thể hiểu văn hóa học đường, là sự thể hiện của văn hóa công vụ Văn hóa ứng xử trường tiểu học là bộ phận của văn hóa học đường Văn hóa ứng xử trường tiểu học thực chất là đề cập đến các giá trị, chuẩn mực văn hóa điều chỉnh nhận thức, thái độ, hành vi, tác phong, cử chỉ, lời nói của cán bộ, giáo viên, học sinh trong giao tiếp với mọi người xung quanh Đó là yếu tố rất quan trọng để rèn luyện nhân cách và giáo dục các thế hệ học sinh Vì vậy, việc xây dựng văn hóa ứng xử trong nhà trường phải được coi là trọng tâm và quan trọng nhất trong từng môi trường giáo dục

Hạt nhân của văn hóa ứng xử là những chuẩn mực, quy tắc đạo đức do cộng đồng sáng tạo và thực hành Vì thế, vai trò của những thế hệ đi trước, những người lớn tuổi, đội ngũ cán bộ, đảng viên có sức mạnh và tầm ảnh hưởng lớn đối với cộng đồng xã hội Để xây dựng văn hóa ứng xử cần nêu cao gương mẫu, sự tiên phong đi đầu của mọi người luôn có trách nhiệm với những lời nói, việc làm thống nhất, vì lợi ích của cộng đồng, tạo điểm tựa tinh thần và là tấm gương sáng về đạo đức, nhân cách, phong cách để mọi người học tập, noi theo

Xây dựng văn hóa ứng xử là nhiệm vụ cấp bách, lâu dài, bắt đầu từ vấn đề giáo dục, nhận thức của mỗi người Để kiến tạo không gian, môi trường văn hóa công cộng lành mạnh với cung cách ứng xử văn minh, lịch sự của mỗi người cần tạo dựng nền tảng văn hóa với những giá trị, chuẩn mực đạo đức và hệ thống pháp luật đủ mạnh, được thực thi một cách tự giác, nghiêm minh

Xây dựng văn hóa ứng xử trường học là tạo ra những nét đẹp trong hành vi của thầy cô và của học sinh đối với các mối quan hệ thầy trò, bạn bè và môi trường xung quanh Xây dựng môi trường văn hóa trong trường học đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống và ý thức công dân cho học sinh

Đối với nhà trường tiểu học: Giao tiếp là hoạt động diễn ra hàng ngày, hàng giờ

trong cuộc sống và trong cơ quan, công sở Do vậy, văn hóa giao tiếp ứng xử tốt hay chưa tốt, phù hợp hay chưa phù hợp, đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức và mỗi cá nhân Nếu mỗi thành viên có văn hóa giao tiếp, ứng xử tốt sẽ góp phần tạo nên sự thống nhất, cố kết tập thể, tạo nên sức mạnh nội lực để hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch đặt ra; Tạo ấn tượng tốt với nhân dân (khách), khẳng định thương hiệu và uy tín của đơn vị trong xã hội Ngược lại, nếu văn hóa giao tiếp của một số hoặc nhiều thành viên không phù hợp sẽ đưa đến những tác động tiêu cực như: mất đoàn kết, các thành viên không gắn bó và hết lòng vì tập thể, hiệu quả hoạt động của toàn cơ quan bị giảm sút…

Đối với CBQL, giáo viên, nhân viên: Nếu có văn hóa giao tiếp, ứng xử tốt mỗi thành viên trong tập thể sẽ thấy sự tự tin, luôn tìm thấy niềm vui trong công việc; luôn tích cực, hăng hái, sáng tạo văn hóa giao tiếp tốt cũng góp phần giúp mỗi người thêm

Trang 33

yêu nghề, có trách nhiệm với nghề để đóng góp nhiều cho cơ quan, tổ chức Ngược lại, người có văn hóa giao tiếp không tốt thường có tâm lý thiếu tự tin, luôn mặc cảm, chán nản, bực tức hoặc luôn bất mãn, bất hợp tác, làm giảm hiệu quả trong công việc

và gây cản trở cho công việc chung

Đối với khách bên ngoài nhà trường: Văn hóa giao tiếp ứng xử tốt của mỗi thành viên sẽ góp phần tạo cảm tình, ấn tượng tốt, tạo sự tin tưởng đối với cơ quan; đồng thời, góp phần tạo dựng và duy trì sự hợp tác lâu dài, bền vững, hiệu quả Ngược lại, nếu văn hóa giao tiếp ứng xử không phù hợp của một số thành viên sẽ làm mất cảm tình, gây cho nhân dân sự bực bội, bất hợp tác; gây ấn tượng không tốt, làm mất

uy tín và thương hiệu của cơ quan, tổ chức Và chính họ, khi không có ấn tượng tốt sẽ tiếp tục tuyên truyền và gây ảnh hưởng xấu đến uy tín và thương hiệu của cơ quan Liên hệ vấn đề này đến các công sở nhà nước, có thể thấy rõ vai trò của kỹ năng giao tiếp ứng xử Các cán bộ, công chức nhà nước, dù làm ở vị trí nào, nếu họ có kỹ năng giao tiếp, ứng xử tốt sẽ tạo thiện cảm đối với những người đến nhân dân Còn ngược lại sẽ làm ảnh hưởng xấu đến cơ quan nhà nước

1.3.1.2 Nguyên tắc, hình thức và các biểu hiện văn hóa ứng xử trường tiểu học (i)Về nguyên tắc

Trong môi trường làm việc năng động và chuyên nghiệp như hiện nay, bên cạnh việc sáng tạo để tìm ra những cách riêng giúp làm việc nhanh hơn và đạt hiệu quả cao hơn thì có một cách khá tốt để xây dựng giá trị bản thân đó là hình thành những thói quen, lề lối làm việc, phương cách ứng xử cùng hành vi văn minh, lịch sự nơi trường học Trường học là nơi thường xuyên tiếp xúc với nhân dân, với các cơ quan hữu quan, đồng cấp và cấp trên; cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại nơi trường học chỉ đóng vai trò hỗ trợ trong quá trình làm việc, giao tiếp, …yếu tố quan trọng hơn cả chính là yếu tố con người Con người sẽ quyết định văn hóa trường học, quyết định sự thành bại cũng như dấu ấn ghi lại của tổ chức trong suốt quá trình tổ chức đó hoạt động Vì vậy, để đạt được hiệu quả trong các hoạt động giao tiếp cần đáp ứng một số nguyên tắc nhất định Tương tự, giao tiếp trong công vụ cũng cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc đảm bảo sự tôn trọng nhau trong ứng xử: Thể hiện thái độ tôn

trọng đối với các bên cùng tham gia giao tiếp là nguyên tắc hàng đầu trong giao tiếp đời thường cũng như trong quá trình thực thi công vụ Có rất nhiều cách thể hiện thái

độ tôn trọng đối với đối tượng cùng giao tiếp: đơn giản là chào hỏi khi gặp mặt, gọi tên, bắt tay, nét mặt thoải mái và sử dụng các từ ngữ phù hợp với lứa tuổi, vị thế và quan hệ trong công việc… Với người cao tuổi hoặc có trọng trách cao hơn, tôn trọng cần được thể hiện như là sự kính trọng; đối với người ngang bằng mình, tôn trọng là thái độ đúng mực, thân tình; với người trẻ hơn, nhỏ hơn, tôn trọng cần được thể hiện qua thái độ quan tâm, nhẹ nhàng, khuyến khích Sự có mặt đúng như lời hứa, ngôn ngữ

Trang 34

giao tiếp đề cao nhân thân của bên kia (ví dụ: gọi tên, gọi đầy đủ tên và chức vị, đánh giá vấn đề thay vì quy chụp về con người,…), điệu bộ cử chỉ phù hợp (trang phục, dáng điệu khi đi đứng) đều là những cách để thể hiện sự tôn trọng đối với người khác, đông thời cũng là tôn trọng chính mình

- Nguyên tắc đảm bảo sự bình đẳng trong ứng xử: Mọi công dân đều bình đẳng

trước pháp luật Đó là quyền được sống, được lao động, học tập, được khám và chữa bệnh…Vì thế, khi giao tiếp, chúng ta cần tôn trọng sự bình đẳng, tránh xúc phạm và làm tổn thương đến đối tượng giao tiếp

- Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp hoàn cảnh ứng xử: Đây là nguyên tắc phản

ảnh trực tiếp nhất bản chất của “ứng xử” Theo đó, khi gặp hoàn cảnh cụ thể, người tham gia giao tiếp phải chọn cách đối xử với đối tượng giao tiếp sao cho phù hợp, đạt được mục đích của cả hai bên Ví dụ 1: Khi gặp lãnh đạo trong cơ quan, nhân viên có thể “Chào Sếp!”, nhưng trong cuộc họp thì cần “ Chào Giám đốc!”, khi đi ăn trưa có thể gọi Giám đốc là “Anh” hay “Chú” tùy theo tuổi tác

- Nguyên tắc đảm bảo sự tin cậy trong ứng xử : Làm cho bên kia tin cậy mình

và tìm kiếm các dấu hiệu để có cơ sở tin cậy ở họ là một nỗ lực cần thiết cho phép quá trình giao tiếp diễn ra một cách có nền tảng, có hiệu quả lâu dài Dân gian có câu

“Quen sợ dạ, lạ sợ y” Khi giao tiếp với người lạ, cách đi đứng, nói năng, trang phục của đối tượng giao tiếp lúc mới gặp có vai trò quan trọng đối với việc định hình ý niệm ban đầu về người cùng giao tiếp Cán bộ, công chức trong công sở có thể tạo nên sự tin cậy với lãnh đạo, đồng nghiệp, nhân dân khi tiếp xúc, giải quyết công việc thông qua việc đúng hẹn; chuẩn bị thông tin, văn bản, hồ sơ liên quan một cách đầy đủ, khoa học; viện dẫn các văn bản hoặc chứng cứ chính thức khi giải thích, thuyết phục…

- Nguyên tắc đảm bảo sự cộng tác - hài hòa lợi ích trong ứng xử : Thái độ cộng

tác từ hai bên dựa trên nguyên lý Thắng- Thắng (win-win) là nguyên tắc quan trọng trong giao tiếp Trong thời đại hiện nay, do tác động của công nghệ thông tin và sự phát triển về dân trí, giao tiếp công vụ còn phải hướng tới sự hài hòa lợi ích của các bên để đảm bảo phát triển lâu dài Đó là thỏa mãn lợi ích của cán bộ, công chức - công dân, doanh nghiệp - và cộng đồng nói chung Điều này giúp chúng ta luôn chú ý tìm hiểu mong đợi của đối tượng giao tiếp, cố gắng đáp ứng một phần hoặc toàn bộ mong đợi đó, đồng thời cũng phải vì lợi ích của cõ quan mình Nếu chỉ vì lợi ích của mình

mà không chú ý đến lợi ích của người khác thì cho dù vậy, đây vẫn là ứng xử thiếu văn hóa

- Nguyên tắc đảm bảo sự thẩm mỹ hành vi ứng xử: Nguyên tắc này đòi hỏi các

hành vi giao tiếp không chỉ cần dừng ở mức đúng mà còn phải đẹp Lấy ví dụ, thay vì chỉ tay vào một ai đó để giới thiệu làm quen thì nên dùng cả bàn tay chụm, hơi chúc xuống, hướng về phía người được kể đến Liên hệ nguyên tắc này vào thực tiễn, có thể thấy, hiện nay nhiều cán bộ, công chức do sức ép công việc, một số người luôn có vẻ

Trang 35

mặt lạnh lùng, cau có, lời nói cộc lốc, trịch thượng, làm mất hình ảnh đẹp của người

“đầy tớ của nhân dân” Tính thẩm mỹ trong giao tiếp, ứng xử đòi hỏi chúng ta phải chú

ý đến từng chi tiết, từ lời nói, ngôn từ chau chuốt đến động tác tay, chân; từ trang phục đến thái độ, cử chỉ…để khi giao tiếp với ai, hình ảnh của chúng ta cũng luôn được nhìn nhận theo hướng tốt đẹp

Ngoài những đặc điểm phổ biến trên đây, kỹ năng ứng xử có văn hóa đòi hỏi mỗi cán bộ, công chức, viên chức cần thực hiện những nguyên tắc cụ thể sau: Đúng vị thế, đúng chức trách Hiểu và tôn trọng đối tượng giao tiếp Tự trọng bản thân Hướng tới sự hài lòng của các bên Vì lợi ích và thương hiệu của cơ quan, vì mục tiêu công việc Hài hoà lợi ích, hạn chế xung đột

(ii)Về hình thức và các biểu hiện văn hóa ứng xử trường tiểu học

- Về hình thức giao tiếp: Theo tính chất tiếp xúc: Có giao tiếp trực tiếp và giao

tiếp gián tiếp (thông qua văn bản, điện thoại, qua các phương tiện lưu giữ và truyền tin khác); Theo vị thế trong giao tiếp: có giao tiếp ở thế mạnh, thế yếu và thế cân bằng; Theo ngôn ngữ: có giao tiếp bằng ngôn từ và phi ngôn từ; Theo mục đích giao tiếp: có giao tiếp để Biết (lấy thông tin để hoặc thỏa mãn nhu cầu biết, hoặc biết để thực thi, biết để giám sát, kiểm tra; biết đề truyền tin); giao tiếp để hiểu (đặc biệt để thực thi, để đánh giá, để thay đổi quan niệm cách nhìn nhận về con người, sự vật, hiện tượng, ); Theo phạm vi của giao tiếp: có giao tiếp nội bộ và giao tiếp với bên ngoài Theo cách phân loại trên đây, hàng ngày cán bộ, công chức trong các công sở hành chính thường xuyên thực hiện các hoạt động giao tiếp với nhau và với nhân dân Các hoạt động này vừa là giao tiếp trực tiếp (trao đổi chuyên môn…), vừa giao tiếp gián tiếp (điện thoại, gửi văn bản cho cấp trên, cấp dưới…)

- Về các biểu hiện ứng xử:

+ Thái độ, cử chỉ : Khi gặp nhau, con người thường quan tâm đến thái độ của

người đối diện Thái độ thể hiện ở 3 điểm cơ bản: nét mặt, ánh mắt, nụ cười Khi giao tiếp, người có văn hóa ứng xử tốt thường có nét mặt thoải mái, có ánh mắt thân thiện

và nụ cười nhẹ nhàng Đó là những biểu hiện ban đầu thể hiện sự tôn trọng đối với người khác Ngược lại, nét mặt căng thẳng, ánh mắt lạnh lùng, thờ ơ sẽ làm người giao tiếp với mình cảm thấy nặng nề, lo ngại Như vậy, cuộc giao tiếp sẽ không hiệu quả Cùng với thái độ, dáng điệu và cử chỉ của mỗi người cũng là biểu hiện dễ thấy khi giao tiếp Dáng điệu chững chạc đàng hoàng thì gây sự kính trọng tự nhiên, còn ngược lại

sẽ gây ác cảm Cử chỉ thể hiện nhiều nhất qua các động tác tay, chân Cùng là việc chỉ đường, mời ngồi, nếu dùng một ngón tay sẽ là trịch thượng, nếu khum năm ngón lại, bàn tay hơi cong, mời khách ngồi thì lại thể hiện thái độ thân tình, trân trọng người khác

+ Lời nói khi giao tiếp: Rất ít khi chúng ta không dùng đến lời nói Vì vậy, lời

nói là biểu hiện quan trọng của việc ứng xử Lời nói có thể làm cho người khác vui,

Trang 36

phấn khích, bớt lo lắng, cũng có thể làm cho người khác bị tổn thương, sợ hãi Các cụ xưa đã dặn “Lời nói không mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” Lời nói không chỉ thể hiện qua nội dung, mà còn thể hiện qua giọng nói (âm lượng, tốc độ) và cách nói Trong quan hệ xã giao, hoặc với người mới gặp, chúng ta nên sử dụng câu có chủ ngữ để thể hiện sự tôn trọng Nếu là quan hệ thân tình, có thể lược bớt chủ ngữ, nhưng cũng cần hạn chế

+ Trang phục: Thông qua trang phục, chúng ta biết được địa vị xã hội, khả

năng kinh tế và chuẩn mực đạo đức cũng như thẩm mỹ cá nhân của từng người Nếu trang phục không phù hợp thì sẽ tạo sự khó chịu và mất tự tin cho chính người nói

1.3.1.3 Thực hiện văn hóa ứng xử trong trường tiểu học

Trong quá trình thực thi công việc, toàn thể CBQL, giáo viên, nhân viên trường tiểu học cần tuân thủ và thực hiện tốt những quy định sau đây:

Nắm vững và thực hiện đúng nguyên tắc, yêu cầu, quy trình, phương pháp, thủ tục và minh chứng trong quá trình triển khai, hoàn thành các nhiệm vụ được giao; có ý thức và sẵn sàng chịu trách nhiệm khi để xảy ra những sai sót, nhầm lẫn, hạn chế trong công việc hoặc trong nghiệp vụ chuyên môn; có ý thức và biện pháp khắc phục để không tái diễn những sai sót tương tự Khi được giao thực hiện công việc độc lập hoặc phụ trách một nhóm, luôn suy nghĩ để tổ chức công việc khoa học, hướng tới mục tiêu: Nhanh, gọn, hiệu quả, tiết kiệm, không vi phạm pháp luật, hài hòa lợi ích của cơ quan

và đối tác, khách hàng (người dân) Tuyệt đối không làm những việc ảnh hưởng xấu đến lợi ích, hình ảnh, uy tín, thương hiệu của cơ quan Làm việc đúng thẩm quyền, đúng chức trách, không vượt cấp; thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên đối với thủ trưởng đơn vị hoặc người phụ trách trực tiếp (không báo cáo công việc chuyên môn qua điện thoại trừ trường hợp bất khả kháng) Tuân thủ nội quy lao động (thời gian làm việc, nghỉ ngơi, trật tự kỷ luật lao động; an toàn, vệ sinh lao động nơi làm việc; bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ…); chủ động và tự giác trong công việc Không tham

ô, hối lộ, không đòi hỏi, nhũng nhiễu các bộ phận, các đơn vị và đối tác, khách hàng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Trong quá trình giải quyết công việc, nếu có sự bất đồng ý kiến, cần điềm tĩnh trình bày ý kiến cá nhân (bằng lý lẽ và minh chứng thuyết phục); tôn trọng ý kiến của người khác; cùng bàn bạc, tranh luận để tìm ra phương án tối ưu, vì lợi ích chung

(i)Thực hiện văn hóa giao tiếp ứng xử với cảnh quan, môi trường làm việc:

Cảnh quan, môi trường tự nhiên là hình ảnh đầu tiên, bề nổi của cơ quan, góp phần tạo niềm tự hào cho cán bộ, công chức, viên chức về cơ quan, đồng thời dễ gây ấn tượng tốt hoặc không tốt cho khách đến giao dịch Vì vậy, lãnh đạo các công sở nhà nước cần quan tâm và có sự chỉ đạo, áp dụng nhiều biện pháp để tạo dựng cảnh quan và môi trường tự nhiên xanh, sạch, đẹp Cảnh quan và môi trường tự nhiên của các công sở được thể hiện qua: Vị trí đặt trụ sở, quy mô và kiến trúc của tòa nhà, cách bố trí đường

Trang 37

đi, phòng làm việc, khu vực tiếp khách, khu giải trí, khu vệ sinh, cây xanh, tranh ảnh… Hình ảnh của doanh nghiệp được thể hiện qua tên, logo, khẩu hiệu, cảnh quan môi trường và hình ảnh, phong cách của người lãnh đạo, tác phong làm việc và văn hóa ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan

(ii) Thực hiện văn hóa giao tiếp ứng xử trong các hoạt động đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội và các hoạt động vì cộng đồng: Mỗi cán bộ, công chức, viên chức cần

có ý thức và tích cực tham gia các hoạt động đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội (công đoàn, đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, …); tuân thủ quy định của tổ chức mình tham gia hoạt động; Hòa đồng, vui vẻ, cởi mở, thân thiện, nhiệt tình trong hoạt động Khi cơ quan đơn vị tổ chức các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng, các cán bộ, công chức, viên chức tùy theo khả năng và điều kiện của mình phải tích cực tham gia hoặc ủng hộ để góp phần tăng cường đoàn kết, xây dựng ý thức rèn luyện sức khoẻ Ngoài ra, cũng cần tích cực tham gia các hoạt động xã hội từ thiện, giúp đỡ các cán bộ có hoàn cảnh khó khăn; tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, các chương trình nhân đạo, đóng góp vào sự phát triển chung của xã hội và cộng đồng Việc tham gia các hoạt động xã hội từ thiện với ý thức tự giác, tự nguyện

là để thể hiện tình cảm, nghĩa vụ của người công dân đối với xã hội và cộng đồng

(iii) Thực hiện văn hóa giao tiếp ứng xử với cấp trên: Giao tiếp ứng xử với cấp

trên là quá trình tương tác gắn với phản hồi thông tin, đề đạt ý kiến, nguyện vọng tức

là cấp dưới báo cáo với cấp trên về các phương pháp, cách thức hoạt động, kết quả thực hiện công việc của chính bản thân họ, của đồng nghiệp và của tổ chức với cấp trên thông qua các kênh giao tiếp khác nhau hoặc bằng văn bản Vì vậy, yêu cầu chung khi giao tiếp với cấp trên cần chú ý đến các yêu cầu sau: Tôn trọng vị thế, tự hào và bảo vệ uy tín của cấp trên Chấp hành mệnh lệnh và sự phân công công việc của cấp trên Cần mạnh dạn bày tỏ ý kiến cá nhân hoặc các kiến nghị, đề xuất trước khi lãnh đạo quyết định các vấn đề liên quan đến bản thân và đơn vị Chia sẻ với cấp trên khi

cơ quan đạt thành tích tốt; cảm thông và nỗ lực hoàn thành tốt các công việc được giao

để thiết thực giúp cấp trên và cơ quan khi gặp khó khăn Chủ động và thường xuyên báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công việc với cấp trên; khi gặp khó khăn, vướng mắc cần báo cáo để xin ý kiến giải quyết của cấp trên Khi được cấp trên khen hoặc đánh giá tốt, cần cảm ơn và cố gắng nỗ lực để đạt kết quả cao hơn; nếu công việc do nhiều người cùng hoàn thành tốt, hãy chia sẻ lời khen của cấp trên cho đồng nghiệp Khi có sai sót trong công việc, bị cấp trên phê bình, nhắc nhở, không nên vội vàng đẩy trách nhiệm cho người khác, hãy tìm cách nhanh chóng khắc phục hậu quả và cố gắng không để tái diễn lần sau Học hỏi nghị lực, sự quyết đoán, kỹ năng và phong cách lãnh đạo, tổ chức, điều hành bộ phận, đơn vị của cấp trên để nhanh tiến bộ; nhận biết hạn chế của cấp trên để rút kinh nghiệm cho bản thân Ứng xử đúng mực với cấp trên, phân biệt rạch ròi quan hệ công tư trong khi làm việc

Trang 38

(iv) Thực hiện văn hóa giao tiếp ứng xử với cấp dưới: Giao tiếp từ cấp trên

xuống cấp dưới là hình thức giao tiếp từ thủ trưởng tới nhân viên, từ những người lập

kế hoạch, chính sách tới những người thực hiện, tức là giao tiếp theo cấu trúc thứ bậc của tổ chức Sự giao tiếp đó mang tính chỉ thị hướng dẫn và tăng cường tham gia trong quản lý

Yêu cầu chung khi giao tiếp với cấp dưới:

+ Cấp trên cần gương mẫu trong việc thực hiện các chuẩn mực về văn hóa công

sở nói chung, văn hóa giao tiếp, ứng xử nói riêng, tạo dựng hình ảnh tốt đẹp để cấp dưới tin tưởng, tự hào, tôn trọng Khi đơn vị có thành tích tốt, cấp trên cần chia sẻ và cảm ơn sự nỗ lực và những đóng góp của tập thể người lao động

+ Trong quá trình điều hành công việc, nếu có sai sót hoặc nhân viên dưới quyền sai sót, cấp trên cần nghiêm túc nhận trách nhiệm, đồng thời nghiên cứu, tìm cách khắc phục hậu quả và ngăn ngừa tái diễn Minh bạch, rõ ràng và công bằng Đối

xử công bằng với cấp dưới, tránh định kiến, thiên vị Không được ép cấp dưới làm theo ý thích, tình cảm của mình, không nên buộc nhân viên này làm một việc rất khó còn nhân viên kia lại làm một việc rất dễ, mặc dù họ có cùng khả năng như nhau, mà phải đưa ra hai việc, động viên họ tự lựa chọn, tỏ thái độ quan tâm, ưu đãi hơn đối với người làm việc khó Đặc biệt, khi giao việc không được xuất phát từ ý đồ không trong sáng “giao cho việc khó, vượt quá khả năng, rồi nếu không làm được thì phê bình”…như vậy sẽ gây mâu thuẫn nội bộ

+ Hành vi, cử chỉ, thái độ khi giao tiếp với cấp dưới phải tôn trọng, không dùng lời lẽ thiếu lịch sự Giao tiếp luôn phải có hai chiều Các cấp quản lý cũng cần phải hiểu xem nhân viên phản hồi những gì Tùy theo từng loại thông tin, có thể trao đổi trực tiếp hoặc thăm dò; Kết quả sau đó cần được trao đổi một cách thẳng thắn và cởi

mở Với mỗi vấn đề, cần có cách trao đổi với nhân viên cho phù hợp, có thể trao đổi trực tiếp hoặc qua văn bản Quan trọng hơn cả, dù cấp trên có chọn cách nào để giao tiếp với nhân viên thì cũng luôn biết giữ khoảng cách, không để nhân viên “lấn sân”, coi thường, nhưng cũng đừng quá xa cách Một người cấp trên hoàn hảo là người luôn được nhân viên tin tưởng, tôn trọng, là nơi nhân viên tìm đến khi có khúc mắc trong công việc cũng như khi họ cần chia sẻ trong cuộc sống

(v) Thực hiện văn hóa giao tiếp ứng xử với đồng nghiệp: Giao tiếp giữa đồng

nghiệp với đồng nghiệp thực chất là giao tiếp giữa các cá nhân và bộ phận cùng cấp trong cùng một cơ quan, tổ chức Nếu quan hệ giao tiếp đồng nghiệp trong cơ quan, tổ chức tốt nó sẽ góp phần vào việc giải quyết mục đích công việc chung, củng cố tinh thần và thúc đẩy việc thực hiện các công việc của cơ quan, tổ chức lẫn mục đích duy

trì hoạt động nhóm

Yêu cầu chung khi giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp:

+ Tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau, điều này các đồng nghiệp sẽ trao đổi cởi mở

Trang 39

và thẳng thắn hơn, việc giao tiếp giữa các đồng nghiệp sẽ mang tính tương tác và hiệu quả hơn

+ Giao tiếp trực tiếp là tốt nhất, nó có thể trao đổi thông tin một cách đầy đủ nhất, biểu lộ tình cảm rõ nhất và dễ xóa bỏ được sự hiểu lầm Nhưng phải chú ý đến số lần giao tiếp, nếu giao tiếp quá nhiều sẽ gây nên bảo hòa, do đó giữa đồng nghiệp với nhau cần phải hạn chế cả về không gian, thời gian, làm sao cho hợp lý, để cả hai bên đều tỉnh táo xử lý quan hệ với nhau

+ Nói năng phải biết giữ chừng mực, ngôn ngữ lịch sự

Nhưng để việc giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp phát huy được vai trò của nó thì mỗi cá nhân cần nỗ lực để xây dựng được một mối quan hệ thân thiết nhưng thẳng thắn, bình đẳng, một quan hệ thông cảm, hiểu biết nhau Quan hệ đồng nghiệp tốt không phải hình thành một cách tự nhiên mà nó đòi hỏi chúng ta phải có những hiểu biết nhất định và từ đó biến thành nghệ thuật giao tiếp ứng xử

(vi) Thực hiện văn hóa giao tiếp ứng xử với nhân dân (cha mẹ học sinh):

- Về chủ thể tham gia giao tiếp: Ðây là hoạt động giao tiếp mà một bên là cán bộ,

công chức – đại diện cho Nhà nước, nhân danh cơ quan Nhà nước và được sử dụng quyền lực Nhà nước và một bên là các công dân và tổ chức trong xã hội Giao tiếp của cán bộ, công chức với công dân và tổ chức chính là cầu nối giữa Nhà nước với nhân dân, thể hiện tích chất mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân Thái độ của người tiếp dân chính là thái độ của Ðảng và Chính phủ đối với nhân dân

- Về mục đích giao tiếp: Giao tiếp của cơ quan Nhà nước với công dân và tổ chức

nhằm hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:

+ Nắm bắt đúng vấn đề, vụ việc và giải quyết thấu đáo các nhu cầu, quyền lợi và nghĩa vụ của công dân và tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao + Tác động tới nhận thức, thái độ của nhân dân, là kênh để truyền đạt, giải thích, hướng dẫn người dân thực hiện các chính sách của Nhà nước

+ Tìm hiểu đời sống, nguyện vọng của người dân, phản ứng của người dân, thăm

dò ý kiến, dư luận, thu thập thông tin phản hồi, góp ý những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối của Ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý của

cơ quan đơn vị để điều chỉnh các biện pháp quản lý và cách thức giao tiếp cho phù hợp, hiệu quả

1.3.2 Mục tiêu và yêu cầu xây dựng văn hóa ứng xử ở trường tiểu học

Mục đích xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trong trường tiểu học: (i) điều chỉnh

cách ứng xử của các thành viên trong trường tiểu học theo chuẩn mực đạo đức xã hội

và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam, phù hợp với đặc trưng văn hóa của địa phương xã, phường và điều kiện thực tiễn của nhà trường tiểu học hiện tại; ngăn ngừa kịp thời, hiệu quả các hành vi tiêu cực, thiếu tính giáo dục trong nhà trường; (ii) làm

cơ sở để xây dựng văn hóa học đường; cơ sở để đảm bảo môi trường giáo dục an toàn,

Trang 40

lành mạnh, thân thiện và chống bạo lực học đường [9]

Yêu cầu xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trong trường tiểu học, cần đảm bảo các yêu cầu sau: phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Luật Giáo

dục; phù hợp với chuẩn mực đạo đức dân tộc, cụ thể là đạo đức Nhà giáo; thuần phong

mỹ tục và truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam; cần thể hiện được các giá trị cốt lõi: nhân ái, tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, trung thực trong mối quan hệ của mỗi thành viên trong nhà trường đối với mọi người và đối với môi trường xung quanh và với chính bản thân mình; bảo đảm đúng định hướng giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa, phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên và trách nhiệm của người đứng đầu nhà trường tiểu học; dễ hiểu, dễ thực hiện; phù hợp lứa tuổi, cấp học và đặc trưng văn hóa mỗi vùng miền; Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội dung Bộ Quy tắc ứng xử phải được thảo luận dân chủ, khách quan, công khai và được sự đồng thuận của đa số các thành viên trong nhà trường [9]

1.3.3 Nội dung bộ quy tắc văn hóa ứng xử ở trường tiểu học

1.3.3.1 Cơ sở để xây dựng văn hóa ứng xử ở trường tiểu học

Thứ nhất, căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và Bộ GD-ĐT, cụ thể:

Thủ tướng chính phủ (2007), Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm

2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước; Thủ tướng chính phủ (2018a), Quyết định số 1299/QĐ- TTg ngày 3/10/2018, của Thủ tưởng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025; Thủ tướng chính phủ (2018b), Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018, của Thủ tưởng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ; Thủ tướng chính phủ (2019a), Quyết định số 733/QĐ- TTg, ngày 14-6-2019, Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở” giai đoạn 2019 – 2025; Bộ GD-ĐT (2019), Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019, về Quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên Các văn bản pháp quy mang tính chỉ đạo,

hướng dẫn nêu trên là cơ sở chính thống để nhà trường xây dựng văn hóa ứng xử trong trường tiểu học

Thứ hai, tính cấp thiết của việc xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long: Về lý luận, nhà trường cần có bộ quy tắc văn hóa ứng xử cụ thể phù hợp với đặc điểm thực tế hoạt động của trường tiểu học, đảm bảo theo các quy định về quy tắc văn hóa ứng xử của Chính phủ và của Bộ GDĐT đã hướng dẫn Về thực tiễn, các trường tiểu học Thành phố Vĩnh Long cần thiết phải có bộ quy tắc văn hóa ứng xử đáp ứng yêu cầu chung của các quy định nói trên đồng thời đáp ứng sự phù hợp đặc trưng vắn hóa vùng miền cư dân tại nơi trường tiểu học đang hoạt động

Ngày đăng: 24/10/2022, 22:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ban chấp hành Trung ương Đảng (2016), Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15-5-2016, của Bộ Chính trị, về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15-5-2016, của Bộ Chính trị, về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2016
[3] Ban chấp hành Trung ương Đảng (2018), Quy định số 08-QĐi/T , ngày 25-10- 2018, của Ban Chấp hành Trung ương, về “Trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định số 08-QĐi/T , ngày 25-10-2018, của Ban Chấp hành Trung ương, về “Trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2018
[4] Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thanh Vinh (2011), Quản lý nhà trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thanh Vinh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2011
[13] Đoàn Văn Chúc (1997), Văn hóa học, Viện văn hóa và NXB Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa học
Tác giả: Đoàn Văn Chúc
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 1997
[14] Vũ Hoàng Công (2012), Hệ thống chính trị ở cơ sở - Đặc điểm, xu hướng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chính trị ở cơ sở - Đặc điểm, xu hướng và giải pháp
Tác giả: Vũ Hoàng Công
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2012
[15] Nguyễn Thị Ngọc Dung (2020), Một số vấn đề lí luận về giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh ở trường tiểu học, Tạp chí Giáo dục, Số 462 (Kì 2 - 9/2019), tr. 19-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Dung
Năm: 2020
[16] Vũ Dũng (2009), Văn hóa học đường - nhìn từ khía cạnh Lý luận và thực tiễn. Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Văn hóa học đường – lí luận và thực tiễn. Hội KHTL-GDVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa học đường - nhìn từ khía cạnh Lý luận và thực tiễn
Tác giả: Vũ Dũng
Năm: 2009
[17] Phạm Minh Hạc (2009), Giáo dục giá trị xây dựng văn hóa học đường. Kỷ yêu Hội thảo khoa học “Văn hóa học đường – lí luận và thực tiễn. Hội KHTL- GDVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giá trị xây dựng văn hóa học đường
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2009
[18] Nguyễn Thị Hồng Hải (2012), “Những thách thức trong xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Quản lý nhà nước, số 2/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thách thức trong xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay”, "Tạp chí Quản lý nhà nước
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hải
Năm: 2012
[19] Phạm Thị Minh Hạnh (2009), Văn hóa học đường: quan niệm vai trò, bản chất và một số yếu tố cơ bản. Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Văn hóa học đường – lí luận và thực tiễn. Hội KHTL-GDVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa học đường: quan niệm vai trò, bản chất và một số yếu tố cơ bản
Tác giả: Phạm Thị Minh Hạnh
Năm: 2009
[20] Nguyễn Kế Hào (2011), “Giáo dục tiểu học thời nay”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 71 (tháng 8/2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục tiểu học thời nay”, "Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kế Hào
Năm: 2011
[21] Bùi Hiền và cộng sự (2001), Từ điển Giáo dục học. NXB Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền và cộng sự
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
Năm: 2001
[22] Phan Thị Hoa (2009), Giao tiếp ứng xử có văn hóa của người giáo viên trong trường mầm non. Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Văn hóa học đường – lí luận và thực tiễn. Hội KHTL-GDVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao tiếp ứng xử có văn hóa của người giáo viên trong trường mầm non
Tác giả: Phan Thị Hoa
Năm: 2009
[24] Nguyễn Tiến Hùng (2008), Lý luận phát triển văn hóa nhà trường phổ thông. Đề tài cấp Bộ, mã số: B2008-37-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận phát triển văn hóa nhà trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Tiến Hùng
Năm: 2008
[25] Nguyễn Thị Vân Hương (2014), Khoa học tâm lý trong quản lý hành chính, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2014, tr.79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tâm lý trong quản lý hành chính
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Hương
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2014
[26] Nguyễn Xuân Hương (2018), Cơ sở văn hóa Việt Nam. Tài liệu học tập. Đại học Đà Nẵng, TTGDTX Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Hương
Năm: 2018
[27] Trần Thị Hương (2010), Dạy học tích cực. NXB. ĐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích cực
Tác giả: Trần Thị Hương
Nhà XB: NXB. ĐHSP TP.HCM
Năm: 2010
[28] Bùi Thị Hường (2010), “Giáo dục tiểu học, cơ sở của mọi giáo dục”, Tạp chí Giáo dục số 249 (kì 1/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục tiểu học, cơ sở của mọi giáo dục”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Bùi Thị Hường
Năm: 2010
[29] Trần Kiểm (2010), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, Nxb ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2010
[72] Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Long. Giới thiệu tổng quan về Thành phố Vĩnh Long. Cổng thông tin điện tử (https://tpvinhlong.vinhlong.gov.vn/) Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w