Theo Quy định về đạo đức nhà giáo theo Quyết định số BGDĐT có nêu rõ quy định lối sống, tác phong đối với nhà giáo:“Quan hệ, ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh HS, đồng ngh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
PHAN VĂN TẤN
QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐĂK R’LẤP, ĐĂK NÔNG
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 80 14 01 14
Người hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Phan Văn Tấn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô giáo khoa Khoa học xã hội và Nhân Văn trường Đại học Quy Nhơn đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi trân trọng cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Đăk Nông, cán
bộ quản lý, giáo viên và nhân viên các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Đăk R’lấp, tỉnh Đăk Nông đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Người đã luôn động viên và tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện Luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những sơ sót, kính mong nhận được những góp ý quý báu của quý thầy
cô và đồng nghiệp
Tác giả
Phan Văn Tấn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu về xây dựng VHƯX nói chung và trong trường học nói riêng 6
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý xây dựng VHƯX trong trường học 8
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10
1.2.1 Khái niệm về VHƯX trong trường học 10
1.2.2 Quản lý 11
1.2.3 Xây dựng văn hóa ứng xử 12
1.2.4 Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử 12
1.3 Những vấn đề lý luận về xây dựng VHƯX trong trường THPT 13
Trang 51.3.1 Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 13
1.3.2 Vai trò của văn hóa ứng xử trong Nhà trường 14
1.3.3 Các thành tố cấu thành văn hóa ứng xử 15
1.3.4 Nội dung xây dựng VHƯX trong trường học 15
1.4 Những vấn đề lý luận về quản lý xây dựng văn hóa ứng xử trong NT 21 1.4.1 Lập kế hoạch xây dựng văn hóa ứng xử 21
1.4.2 Tổ chức thực hiện xây dựng văn hóa ứng xử 22
1.4.3 Chỉ đạo lãnh đạo xây dựng văn hóa ứng xử 22
1.4.4 Giám sát, kiểm tra, đánh giá xây dựng văn hóa ứng xử của Nhà trường 23
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng VHƯX ở trường THPT 24 1.5.1 Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về chủ thể quản lý 24
1.5.2 Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về đối tượng quản lý 25
1.5.3 Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về môi trường quản lý 25
Kết luận chương 1 26
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK R’LẤP, TỈNH ĐĂK NÔNG 28
2.1 Khái quát đặc điểm tình hình các trường THPT trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông 28
2.1.1 Đặc điểm tình hình chung 28
2.1.2 Đặc điểm tình hình cụ thể 31
2.2 Giới thiệu khảo sát : 35
2.2.1 Mục đích 35
2.2.2 Nội dung 35
2.2.3 Phương pháp, công cụ 35
2.2.4 Đối tượng 37
Trang 62.3 Kết quả khảo sát 37
2.3.1 Thực trạng về xây dựng văn hóa ứng xử của các trường THPT huyện Đăk R’lấp, tỉnh Đăk Nông 37
2.3.2.Thực trạng về Quản lý xây dựng VHƯX của các trường THPT huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông 46
2.3.3 Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng xây dựng VHƯX của các trường THPT huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông 51
2.4 Đánh giá thực trạng dùng kĩ thuật SWOT 54
2.4.1 Điểm mạnh 54
2.4.2 Điểm yếu 55
2.4.3 Cơ hội 55
2.4.4 Thách thức, cản trở 56
Kết luận chương 2 56
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK R’LẤP, TỈNH ĐĂK NÔNG 58
3.1 Nguyên tắc xác lập các biện pháp 58
3.2 Biện pháp quản lý xây dựng VHƯX trong các trường THPT huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông 59
3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và toàn thể HS về VHƯX 59
3.2.2 Lập kế hoạch xây dựng VHƯX NT dựa trên thực tế của NT theo những mục tiêu cụ thể 62
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống chế định xây dựng nề nếp, kỷ cương trong NT 64
3.2.4 Xây dựng các mẫu hành vi đại diện VHƯX trong NT 66
3.2.5 Phát triển các mối quan hệ trong và ngoài NT 69 3.2.6 Triển khai các hoạt động giáo dục trong công tác xây dựng VHƯX
Trang 7trong NT 71
3.2.7 Xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường sư phạm 73
3.2.8 Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác xây dựng VHƯX trong NT 75
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 78
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý xây dựng VHƯX trong NT 81
Kết luận chương 3 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
1 Kết luận 87
1.1 Về mặt lý luận 87
1.2 Về mặt thực tiễn 87
2 Khuyến nghị 88
2.1 Đối với các trường trung học phổng thông trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông 88
2.1.1 Đối với Cán bộ quản lý 88
2.1.2 Đối với GV, NV và HS 88
2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Đăk Nông 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.2 Thực trạng xây dựng các điều kiện phát triển VHƯX của NT 39
Bảng 2.4 Các giá trị chuẩn mực của các trường trung học phổ thông trên địa
Bảng 2.5 Thực trạng xây dựng phong cách làm việc chuyên nghiệp cho các
Bảng 2.7 Thực trạng xây dựng và phát huy các nghi lễ truyền thống 44
Bảng 2.9 Thực trạng đánh giá các hoạt động xây dựng VHƯX 45
Bảng 2.10 Tương quan giữa các yếu tố biểu hiện VHƯX của các trường trung
Bảng 2.11 Thực trạng lập kế hoạch hóa xây dựng VHƯX 47
Bảng 2.12 Thực trạng tổ chức thực hiện xây dựng VHƯX 48 Bảng 2.13 Thực trạng chỉ đạo lãnh đạo xây dựng VHƯX 49 Bảng 2.14 Thực trạng giám sát, kiểm tra, đánh giá xây dựng VHƯX của NT 50 Bảng 2.15 Thực trạng các yếu tố về chủ thể quản lý 51 Bảng 2.16 Thực trạng các yếu tố về đối tượng quản lý 52 Bảng 2.17 Thực trạng các yếu tố về môi trường quản lý 53 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp 84 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp xây dựng
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐÒ
Ký hiệu Tên Sơ đồ, Biểu đồ Trang
Biểu đồ 2.1
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng văn hóa ứng xử ở các trường THPT trên địa bàn huyện Đăk R’lấp, tỉnh Đăk Nông
50
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý xây dựng VHƯX 81
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ biểu thị tính cấp thiết của các biện pháp Quản lý xây dựng
VHƯX trong các trường THPT trên địa bàn huyện Đăk R’lấp 83 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ biểu thị tính khả thi của các biện pháp Quản lý xây dựng
VHƯX trong các trường THPT trên địa bàn huyện Đăk R’lấp 85
Trang 11Chính vì thế, từ năm 2007 đến nay các cấp lãnh đạo cũng đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến văn hóa Ngày 02 tháng 8 năm 2007 Thủ tướng chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan nhà nước (Ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ -TTg) có nêu rõ những quy định
về giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức “Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc, không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt”, ngoài ra còn qui định rõ ràng việc giao tiếp và ứng xử với nhân dân, giao tiếp
và ứng xử với đồng nghiệp và giao tiếp qua điện thoại
Theo Quy định về đạo đức nhà giáo theo Quyết định số BGDĐT có nêu rõ quy định lối sống, tác phong đối với nhà giáo:“Quan hệ, ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh HS, đồng nghiệp và người học”
Theo Công văn số 282/BGDĐT-CTHSSV ngày 25/01/2017 của Bộ GDĐT về việc đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa trong trường học có nêu rõ: “Bên cạnh việc triển khai các hoạt động giáo dục, các NT đã chú trọng
tổ chức hiệu quả các hoạt động văn hóa, văn nghệ; từng bước xây dựng, hoàn thiện và triển khai bộ quy tắc ứng xử văn hóa, góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, giúp HS, sinh viên phát huy tính tích cực trong học tập, chủ động tham gia các hoạt động xã hội, rèn luyện kỹ năng
Trang 122 sống và định hướng nghề nghiệp”
Ngày 3 tháng 10 năm 2018, Thủ tướng Chính phủ Quyết định phê duyệt
đề án “ Xây dựng VHƯX trong trường học giai đoạn 2018 -2025” với mục tiêu nhằm tăng cường xây dựng VHƯX trong trường học nhằm tạo chuyển biến căn bản về ứng xử văn hóa của cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, HS, sinh viên để phát triển năng lực, hoàn thiện nhân cách, lối sống văn hóa; xây dựng văn hóa trường học lành mạnh, thân thiện; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo; góp phần xây dựng con người Việt Nam: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo
Văn hóa giao tiếp ứng xử trong NT góp phần gắn kết các thành viên trong
NT với nhau, cùng hợp tác để giải quyết các mâu thuẩn, phát huy tính dân chủ, tạo niềm tin cho các thành viên trong NT, góp phần phát triển văn hóa NT
Tuy nhiên, hiện nay văn hoá ứng xử tại nhiều trường trung học phổ thông( THPT) cũng có nhiều vấn đề đáng báo động do ảnh hưởng mặt trái của nền kinh tế thị trường, vấn đề toàn cầu hoá, sự phát triển của công nghệ thông tin thể hiện qua các mạng xã hội Điều này ảnh hưởng rất lớn đến thái độ giao tiếp, nhận thức của phần đa các em học sinh( HS), truyền thống tôn sư trọng đạo bị ảnh hưởng nhiều Thái độ thờ ơ, thiếu trách nhiệm với bản thân, gia đình và công việc diễn ra phổ biến Nhiều thói hư, tật xấu xâm nhập mạnh
mẽ, trở thành trào lưu trong giới trẻ NT Ý thức kỷ luật của HS xuống cấp nghiêm trọng Việc ứng xử giữa giáo viên ( GV) với GV, GV với HS, GV với phụ huynh cũng còn nhiều vấn đề cần phải khắc phục
Ngoài ra, thái độ ứng xử với nhiệm vụ được phân công, ứng xử với môi trường, ứng xử với việc bảo vệ tài sản, danh dự, uy tín của cá nhân, của tập thể còn nhiều bất cập Việc này dẫn đến thái độ thờ ơ trong công việc, giảm sút niềm tin giữa đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường với nhau, từ
đó dẫn đến việc tìm cách triệt hạ uy tín lẫn nhau, đây là nguyên nhân chính
Trang 133 tạo nên sự mất đoàn kết trong nội bộ của mỗi cơ quan
Với vai trò là Hiệu trưởng trường trung học phổ thông, tôi luôn mong muốn tạo chuyển biến căn bản về ứng xử văn hóa của cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, HS NT để phát triển năng lực, hoàn thiện nhân cách, lối sống văn hóa; xây dựng văn hóa trường học lành mạnh, thân thiện, an toàn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước Góp phần vào công cuộc xây dựng, phát triển đất nước theo đúng đường lối của Đảng, Nhà nước và nhân dân mong muốn
Xuất phát từ lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý xây
dựng văn hóa ứng xử tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng
về quản lý xây dựng VHƯX trong NT, đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng VHƯX trong các trường THPT trên địa bàn huyện Đăk R’lấp, tỉnh Đăk Nông trong giai đoạn hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Xây dựng VHƯX trong trường trung học phổ
thông
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý xây dựng VHƯX trong trường THPT
huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông
4 Phạm vi nghiên cứu
Cán bộ quản lý ( CBQL), GV, nhân viên( NV), HS của các trường THPT trên địa bàn huyện Đăk R’lấp, tỉnh Đăk Nông
5 Giả thuyết khoa học
VHƯX và quản lý xây dựng VHƯX trong các trường THPT huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông thời gian qua đã và đang thu được những kết quả nhất
Trang 144 định; tuy nhiên còn bộc lộ một số bất cập và hạn chế
Nếu xác định rõ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng, thì có thể đề xuất được biện pháp quản lý xây dựng VHƯX trong các trường THPT huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông một cách hợp lý và khả thi, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THPT tại huyện Đăk R’lấp, tỉnh Đăk Nông
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Làm rõ cơ sở lý luận quản lý xây dựng VHƯX ở các trường trung học phổ thông
6.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý xây dựng VHƯX ở các trường THPT trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông
6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng VHƯX, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tại các trường THPT trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông hiện nay
6.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý xây dựng VHƯX ở các trường trung học phổ thông
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, so sánh các tài liệu; phân loại, hệ thống hóa các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Ngành và các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Chúng tôi tiến hành xây dựng và sử dụng một hệ thông câu hỏi (xem phụ lục) để tìm hiểu thực trạng việc QL XD VHƯX như: nhận diện VHƯX, các điều kiện phát triển VHƯX, xây dựng các chuẩn mực văn hóa NT; phong cách làm việc chuyên nghiệp cho các thành
Trang 155 viên trong tổ chức; môi trường sư phạm trong NT; xây dựng và phát huy các nghi lễ truyền thống; lập hồ sơ VHƯX của NT; đánh giá các hoạt động xây dựng VHƯX Đề tài khảo sát trên ba đối tượng: NV, GV và CBQL
Phương pháp phỏng vấn: Chúng tôi tiến hành phỏng vấn một số hiệu trưởng, để tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình quản lý xây dựng ( QLXD) VHƯX
Phương pháp quan sát: Chúng tôi sử dụng phương pháp này với mục đích quan sát cách thức quản lý ( QL), cách thức thực hiện xây dựng ( XD) VHƯX ở các trường THPT trong phạm vi nghiên cứu của đề tài để thu thập tài liệu bổ sung cho kết quả điều tra
Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm: Từ thực tế kết quả hoạt động của
NT trong các năm học trước, chúng tôi rút ra các bài học kinh nghiệm để làm cơ
sở đề xuất các biện pháp hợp lý
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phần mềm xử lý số liệu, tính trị số trung bình, độ lệch chuẩn nhằm xử lý, phân tích các số liệu thu thập được
8 Cấu trúc luận văn
Gồm: Phần mở đầu; Phần nội dung; phần kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo và phụ lục
Phần nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng VHƯX ở trường trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng VHƯX trong các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị huyện Đăk R’lấp, tỉnh Đăk Nông
Chương 3: Biện pháp quản lý xây dựng VHƯX trong các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông
Trang 166
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG
XỬ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu về xây dựng văn hóa ứng xử nói chung và trong trường học nói riêng
1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Từ trước đến nay vấn đề văn hóa NT nói chung và VHƯX nói riêng được nhiều học giả nước ngoài quan tâm, nghiên cứu, tuy nhiên do điều kiện
về ngôn ngữ nên nhiều nghiên cứu chưa được phổ biến rộng rãi ở Việt Nam
Một số tác phẩm tiêu biểu về văn hóa, trong đó có tác phẩm văn hóa
công ty của Terrence Deal và Atlan Kennedy được xuất bản tại Mỹ năm 1982
đã làm cho thuật ngữ “văn hóa công ty” phổ biến rộng rãi và để lại dấu ấn sâu đậm trong công tác quản lý tổ chức nói chung
Dưới góc độ VHƯX, qua tác phẩm Ứng xử văn hóa: những ảnh hưởng
tích cực và những vấn đề nảy sinh (Cultural behavior: genetic effects and related problems) xuất bản năm 1998 Tác giả H J Swartz đã nghiên cứu
một cách chi tiết về VHƯX, các cấp độ cũng như biểu hiện của VHƯX, sự hình thành và phát triển của văn hóa trong các loại hình tổ chức khác nhau Theo H J Swartz VHƯX bao gồm 3 cấp độ:
Thứ nhất: Những quá trình và cấu trúc hữu hình (Artifacts),
Thứ hai: Hệ thống giá trị được tuyên bố (Espoused),
Thứ ba: Những quan niệm chung (Basic underlying assumption)
Đến năm 2002, công cụ đánh giá VHƯX được tác giả Tyler Lacoma
nghiên cứu và đưa ra thông qua tác phẩm Ứng xử văn hóa nơi công sở
(Cultural Behavior in the Workplace) Công cụ này đánh giá chiều kích thước
Trang 177 của VHƯX, dựa trên bộ khung lý thuyết về việc các tổ chức vận hành như thế nào và văn hóa của tổ chức ấy đặt nền tảng trên những giá trị gì Bộ công cụ này xác định cả VHƯX hiện hành lẫn VHƯX mà người ta mong muốn có được trong tương lai Bộ khung lý thuyết này có thể được dùng như một cách
để chẩn đoán và đề xuất những hướng thay đổi bước đầu VHƯX mà các tổ chức tạo ra trên bước đường phát triển của họ
Nhìn chung các công trình nghiên cứu về VH NT hay VHƯX ở nước ngoài hết sức phong phú nhưng chưa thật sự thống nhất Trong đó, việc xây dựng VHƯX có thể được tiếp cận theo nhiều phương tiện: xây dựng VH hợp tác, xây dựng năng lực VH trong NT, xây dựng bầu không khí NT, xây dựng VHƯX thân thiện trong NT
1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trước hết, trong công trình “Cơ sở văn hóa Việt Nam” của tác giả Trần
Ngọc Thêm (1999) Trong công trình này, tác giả đã không trình bày khái niệm VHƯX, nhưng đã xác định những nội hàm của khái niệm này Tác giả cho rằng các cộng đồng chủ thể văn hóa tồn tại trong quan hệ với hai loại môi trường: môi trường tự nhiên (thiên nhiên, khí hậu…) và môi trường xã hội (các quốc gia láng giềng) VHƯX với mỗi loại môi trường có hai hàm nghĩa
là tận dụng và ứng phó Có thể coi đó là thái độ ứng xử Cách thức thể hiện thái độ này đó là giao lưu và tiếp biến văn hóa.[13]
Tác giả Nguyễn Viết Chức với cuốn sách “ Những giá trị lịch sử văn hóa
1000 năm Thăng Long – Hà Nội”, NXB Chính trị Quốc gia năm 2002 Công trình này đã xác định tương đối đầy đủ và “gồm cách thức quan hệ, thái độ và hành động của con người đối với môi trường thiên nhiên, đối với xã hội và đối với người khác” Nghĩa là, VHƯX theo các tác giả, gồm 3 chiều quan hệ: với thiên nhiên, xã hội và bản thân VHƯX gắn liền với các thước đo mà xã hội dùng để ứng xử Đó là các chuẩn mực xã hội.[11]
Trang 188 Tác giả Phạm Minh Thảo với cuốn sách “Nghệ thuật ứng xử của người Việt”[3], nhà xuất bản Văn hóa thông tin năm 2003 Công trình đã nêu ra các đặc điểm riêng trong ứng xử của người Việt Nam Tác giả đã phân tích được các bình diện ứng xử của người Việt như ứng xử cá nhân, gia đình, cộng đồng, ngoại giao, ứng xử truyền thống và hiện đại
Ngoài ra trong các tài liệu nghiên cứu còn có thể kể đến các tài liệu của
các tác giả như: Lê Thị Bừng,“ Tâm lý học ứng xử”, NXB Giáo Dục, 2001, Nguyễn Thanh Tuấn(2008)“VHƯX Việt Nam hiện nay”
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học
Xây dựng NT theo tiếp cận VHƯX: Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc,
Phạm Thành Nghị, … tập trung vào phân tích những nội dung VHƯX và đưa
ra một số giải pháp cho các NT phổ thông hiện nay ở Việt Nam ở các vấn đề như vai trò của người quản lý trong việc kiến thiết và phát triển môi trường văn hóa lành mạnh và hiệu quả; vai trò của VHƯX trong việc giúp NT đạt được mục tiêu trong thời kỳ hội nhập thông qua việc hình thành khả năng tư duy chiến lược của NT
Xây dựng NT theo tiếp cận hệ thống giá trị văn hóa của NT của tác giả
Phạm Minh Hạc nhấn mạnh đến việc xây dựng Văn hóa NT bằng giáo dục giá trị được thể hiện qua ba mặt của VHƯX: cơ sở vật chất, môi trường giáo dục
và giao tiếp ứng xử Xây dựng một hệ giá trị trong NT để mọi thành viên đồng thuận lấy đó làm mục tiêu đạo đức xã hội giá trị nhân cách hay chúng ta còn gọi là dạy người bên cạnh dạy chữ và dạy nghề
Xây dựng NT thông qua xây dựng văn hóa học đường theo quan niệm của
tác giả Vũ Dũng thì văn hóa học đường được đánh giá qua mối quan hệ ứng
xử của các thành viên trong NT và môi trường sư phạm của NT
Xây dựng NT theo mô hình văn hóa “ trường học thân thiện, HS tích
Trang 199
cực” của nhóm tác giả Phạm Văn Khanh, Lê Ngọc Việt…lại phân tích mô hình
văn hóa học đường dưới góc độ của mô hình trường học thân thiện, HS tích cực do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động
Nhìn chung, những quan niệm, định nghĩa được các tác giả đưa ra còn chưa hệ thống và chưa đi sâu vào bản chất thực sự của VHƯX Hiện nay cũng
có một số cách hiểu về VHƯX trong vấn đề quản lý NT như sau:
Một là, đồng nghĩa VHƯX với các hoạt động cơ bản, bề nổi như: nghe,
nói, đọc, viết Bề sâu của nó là ứng xử, là cách thức nhìn nhận, những quan điểm về cuộc sống, công việc và thời gian
Hai là, coi VHƯX là sự đã rồi và không thể, không cách nào thay đổi
Ba là, coi VHƯX là sản phẩm từ bên ngoài và nếu muốn áp dụng thì NT
chỉ cần áp dụng một mô hình nào đó được coi là thành công để đưa vào tổ chức của mình
Bốn là, hiện nay hầu hết các NT đều chưa có quy định về VHƯX và bây
giờ đang phải xây dựng Đây là một hạn chế trong quá trình phát triển của VHNT Vì trên quan điểm đúng đắn nhất quản lý NT, trên quan điểm tiếp cận văn hóa chính là việc xem VHƯX như là một công cụ để quản lý mà trong đó VHƯX như một “ cái cây” đã có sẵn ổn định lâu đời chỉ có điều nhà quản lý tiếp tục vun trồng “ cái cây” phát triển tốt hơn
Theo tác giả Lê Thị Ngọc Thúy thì lại nhấn mạnh đến các loại hình văn hóa trong NT như: văn hóa quản lý, văn hóa giảng dạy và văn hóa học tập trong NT tạo nên các thể hiện sinh động của VHƯX Đồng thời đề xuất bộ tiêu chí đánh giá VHƯX và được xem như vừa là công cụ vừa là mục tiêu để
NT hướng tới xây dựng tổ chức có văn hóa cao
Qua những nghiên cứu kể trên có thể thấy VHƯX là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý lãnh đạo của NT VHƯX có ảnh hưởng lớn đến chất lượng giáo dục của NT Tuy nhiên, các nghiên cứu còn chung chung,
Trang 2010 hoặc chỉ dừng lại ở một trường học cụ thể VHƯX của nhiều trường THPT chưa có nghiên cứu đề cập đến nhiều Vì vậy, việc xây dựng VHƯX cần được tiếp tục quan tâm nghiên cứu
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm về văn hóa ứng xử trong trường học
1.2.1.2 Văn hóa ứng xử
Theo nhà nghiên cứu Nguyễn Thanh Tuấn: “ VHƯX là hệ thống các khuôn mẫu ứng xử được thể hiện ở thái độ, kỹ năng ứng xử của cá nhân và cộng đồng người trong mối quan hệ với môi trường thiên nhiên, xã hội và bản thân, trên cơ sở những chuẩn mực văn hóa – xã hội nhất định, để bảo tồn, phát triển cuộc sống của cá nhân và cộng đồng nhằm làm cho cuộc sống của cá nhân và cộng đồng giàu tính người hơn” [13]
Từ quan niệm về VHƯX trên, có thể thấy rằng đây là loại hình văn hóa hành động của con người trong mối quan hệ với môi trường thiên nhiên, xã hội và bản thân Nó góp phần thể hiện hành vi đạo đức, diện mạo nhân cách của cá nhân trong xã hội VHƯX mang trong nó những giá trị đạo đức, thẩm
mỹ phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc Đó là sự kết tinh giữa cái truyền thống và hiện đại, cái dân tộc và cái quốc tế Nó mang tính chuẩn mực xã hội
Trang 2111 cho nhiều thế hệ, trở thành một khuôn mẫu, quy ước chung về nếp sống của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi dân tộc Tuy nhiên, VHƯX của mỗi cá nhân
là khác nhau Vì, nó được hình thành trong quá trình học tập, rèn luyện và trưởng thành của mỗi cá nhân trong xã hội
James Stoner và Stephen Robbins cho rằng: “Quản lý là tiến trình hoạch
định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra”
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự
phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý… phải có người đứng đầu Đây là hoạt động để người thủ trưởng phối hợp nỗ lực với các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra”[6]
Theo Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là sự
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) tới đối tượng quản lý – trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” Cũng theo đó các tác giả còn phân định rõ hơn
Trang 2212
về hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận
dụng các chức năng kế hoạch , tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra[8]
Hiện nay đa số các nhà nghiên cứu đều thống nhất khái niệm sau: “Quản
lý là quá trình tác động có chủ định, hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tạo ra các hoạt động hướng tới đạt mục đích chung của
tổ chức dưới sự tác động của môi trường” [14].
Như vậy, quản lý là một hệ thống bao gồm những nhân tố cơ bản: chủ thể quản lý; đối tượng quản lý; mục tiêu quản lý; công cụ, phương tiện quản lý; cách thức quản lý (có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình) và môi trường quản lý Những nhân tố đó có quan hệ và tác động lẫn nhau để hình thành nên quy luật và tính quy luật quản lý
1.2.3 Xây dựng văn hóa ứng xử
Là xây dựng các giá trị, các chuẩn mực, niềm tin và hành vi ứng xử của các thành viên trong NT tạo nên sự khác biệt giữa trường này với trường khác
1.2.4 Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử
VHƯX là một phần của văn hóa NT Xây dựng và củng cố các mối quan
hệ trong NT, chính là cách xây dựng phát triển văn hóa NT
Quản lý xây dựng VHƯX NT là hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (Ban giám hiệu, các bộ phận chức năng, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục) đến toàn bộ các giá trị, niềm tin và các chuẩn mực xử sự được hình thành và duy trì trong quá trình dạy và học, xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển của NT nhằm đảm bảo xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở HS
Trang 2313
1.3 Những vấn đề lý luận về xây dựng văn hóa ứng xử trong trường trung học phổ thông
1.3.1 Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường THPT là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc trung học cơ sở với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
Mục tiêu của giáo dục THPT được quy định tại Điều 27, khoản 4 Chương II, Luật giáo dục Việt Nam, cụ thể như sau: “ Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường
về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT được ghi quy định tại Thông
tư 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo “Về việc ban hành điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học” tại Điều 3 quy định nhiệm vụ và
quyền hạn của trường trung học như sau:
1 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật
2 Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; quản lý HS theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
3 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công
4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục
5 Phối hợp với gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước
7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, HS tham gia hoạt động xã hội
Trang 2414
8 Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Vai trò của văn hóa ứng xử trong Nhà trường
VHƯX là một trong những nhân tố góp phần xây dựng hình ảnh NT, xây dựng văn hóa NT với bản sắc riêng VHƯX có thể tác động tích cực hoặc cản trở đến việc xây dựng NT
VHƯX là một bộ phận của văn hóa NT nên VHƯX tạo động lực làm việc, đó là một động lực vô hình nhưng có sức mạnh kích cầu hơn cả các biện pháp kinh tế
VHƯX có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt đối với xây dựng thương hiệu NT, bởi lẽ, VHƯX mang tính chất đặc thù của NT, hơn bất kỳ một tổ chức nào VHƯX tích cực giúp cho người dạy, người học có cảm giác tự hào, hãnh diện vì được là thành viên của tổ chức NT, được làm việc vì những mục tiêu cao cả của NT
VHƯX hỗ trợ điều phối và kiểm soát hành vi của các cá nhân bằng các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc và bằng dư luận, truyền thống do những thế hệ con người trong tổ chức NT xây dựng nên
Khi NT phải đối mặt với một vấn đề phức tạp, chính VHƯX - một bộ phận của VH NT là điểm tựa tinh thần, giúp các nhà quản lý trường học và đội ngũ GV hợp tác, phát huy trí lực để có quyết định và sự lựa chọn đúng đắn VHƯX giúp các thành viên tổ chức thống nhất về cách nhận thức vấn đề, cách đánh giá, lựa chọn, định hướng và hành động… Nó tựa như chất keo gắn kết các thành viên lại thành một khối, tạo ra những dư luận tích cực, hạn chế những biểu hiện tiêu cực trái với quy tắc, chuẩn mực thông thường của tổ chức Nó hạn chế những nguy cơ mâu thuẫn và xung đột và khi xung đột là không thể tránh khỏi thì VHƯX tạo ra hành lang đạo lý phù hợp để góp phần khắc phục, giải quyết xung đột trên nguyên tắc không để phá vỡ tính chỉnh
Trang 2515 thể của tổ chức NT
Khi NT có VHƯX tích cực sẽ xây dựng được một môi trường với bản sắc riêng, tạo nên thương hiệu của NT NT trở thành một tập thể thực sự đoàn kết, mọi thành viên trong tập thể sẽ luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân đối với công việc được giao nhằm củng cố duy trì và phát triển giá trị, bản sắc, thương hiệu riêng của NT
Tóm lại, phát triển VHƯX được hiểu là sự duy trì những mặt tốt, dịch chuyển những mặt chưa tốt và bổ sung những mặt tích cực mới của cấu trúc VHƯX cho phù hợp với VHƯX hiện có hay mong muốn trong tương lai Như vậy, VHƯX đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành văn hóa giao tiếp của con người nói chung và văn hóa trong NT nói riêng
1.3.3 Các thành tố cấu thành văn hóa ứng xử
Nội dung của VHƯX trong NT gồm các thành tố: trình độ nhận thức của CBQL, GV, NV và HS; trình độ, phương pháp quản lí, điều hành hoạt động của NT; phong cách giao tiếp, ứng xử của CBQL, GV, NV và HS; thực hiện luật pháp; vệ sinh; bảo vệ môi trường, cảnh quan và môi trường làm việc VHƯX nói chung được thể hiện ra ở các lĩnh vực:
- Lối sống, lí tưởng, niềm tin, tình yêu nghề nghiệp
- Văn hóa chấp hành luật pháp, nội quy, quy định trong NT
- Văn hóa thực hiện công vụ
- Văn hóa giao tiếp
- Văn hóa ăn mặc, sức khỏe, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, kiến thức xã hội
- Việc đối xử với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
1.3.4 Nội dung xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học
1.3.4.1 Nhận diện VHƯX
Nhận diện VHƯX hiện có theo các tiêu chí: Trang phục, cách ứng xử;
Trang 2616 Quy trình và thủ tục làm việc; cách thức tổ chức cơ cấu và phân công công việc; Cách thức thực hiện nghi lễ nghi thức, tổ chức, sự kiện và phong trào; thái độ, trách nhiệm đối với các quy định chính thức; Thái độ đối với cái mới và sự thay đổi, phong cách lãnh đạo; Khẩu hiệu phương châm làm việc; Mức độ chuyên nghiệp trong thực thi; Kiến trúc và cách thức bài trí nơi làm việc; Quan hệ giao tiếp và ứng xử bên trong và bên ngoài
Nhận diện VHƯX có chức năng định hình ý thức tổ chức, kỷ luật, sáng tạo, quảng bá hình ảnh, định hình các triết lý, giá trị, biểu tượng và chuẩn mực VHƯX NT… VHƯX được hình thành dựa trên cơ sở phát huy cao nhất các giá trị tự do, dân chủ, công bằng trong một tổ chức được chế định thành quy tắc thành văn hoặc bất thành văn, nghi thức và phi nghi thức, cái hữu hình và cái vô hình Nó được phản ánh ở tín hiệu thông tin cơ bản là ý thức tự giác, tự nguyện, tự tôn của mọi thành viên bên trong tổ chức cũng như sự cảm nhận, thừa nhận, tôn trọng của các thành viên bên ngoài tổ chức như một sắc thái văn hóa
1.3.4.2 Xác định điều kiện phát triển văn hóa ứng xử ở trường THPT
Các điều kiện phát triển VHƯX trong NT bao gồm mối quan hệ giữa các thành viên trong NT, ý thức trách nhiệm của mỗi thành viên trong NT, cơ sở vật chất, trình độ năng lực các thành viên, chất lượng giáo dục, cách thức tổ chức các hoạt động, vai trò của Hiệu trưởng NT
Xác định các điều kiện phát triển dựa trên cơ sở mong muốn của các thành viên NT Điều kiện để thực hiện môi trường VHƯX như thế nào? Môi trường VHƯX ra sao? Các lực lượng liên quan của NT có tham gia vào các hoạt động của NT hay không? NT có tạo điều kiện và có làm tất vì thành tích học tập tốt nhất của người học hay không? Bầu không khí và văn hóa NT có lành mạnh không? Công tác thi đua khen thưởng diễn ra ở NT hiện tại?
Xác định điều kiện phát triển VHƯX là cơ sở quan trọng để xác định sứ
Trang 2717 mệnh, tầm nhìn và hệ thống các giá trị cốt lõi của NT Đây là những yếu tố quan trọng góp phần hình thành nên VHƯX
1.3.4.3 Xây dựng các chuẩn mực văn hóa
Chuẩn mực là các quy định không viết thành văn để chỉ dẫn chúng ta hành động như thế nào Đó là các quy tắc chỉ đạo sự tương tác giữa các thành viên với nhau, cách thức làm việc, ra quyết định, giao tiếp hay thậm chí cả cách
ăn mặc Tất cả các tổ chức, các nhóm người muốn thực hiện các hoạt động, và các cách thức hoạt động khác đều cần phát triển các chuẩn mực
Xây dựng các chuẩn mực VH trong NT thường thể hiện qua nhưng nội dung sau: xây dựng các nhân vật “người hùng” của NT; những câu chuyện, giải thoại trong quá khứ cũng như ở hiện tại để thể hiện sự củng cố niềm tin
và giúp cho việc truyền tải các giá trị và các chuẩn mực; Các logo treo tại NT
và các tuyên bố sứ mệnh của NT; triết lý phát triển của NT; Các phong tục, tập quán tích cực được NT quan tâm và phát huy; Việc xóa bỏ những thói quen làm cản trở đến các hoạt động quản lý của NT; xây dựng bộ quy tắc ứng xử làm kim chỉ nam cho chuẩn mực ứng xử của các thành viên trong NT
Trong trường THPT cần có các chuẩn mực và ở từng tổ chức trong NT:
tổ nhóm, bộ phận hành chính, nhóm thực hiện dự án… đều cần đưa ra các chuẩn mực Chuẩn mực cần được thiết lập ngay từ khi mới thành lập các nhóm làm việc và các nhóm phải tự thiết lập chuẩn mực cho mình, tự soạn thảo chuẩn mực để có trách nhiệm và làm chủ các chuẩn mực do mình soạn ra
Có hai cách để xác định các chuẩn mực: quan sát và viết lại các chuẩn mực đã được và đang được sử dụng hoặc các thành viên của nhóm đề xuất ý tưởng và viết các chuẩn mực mới
1.3.4.4 Xây dựng phong cách làm việc chuyên nghiệp cho các thành viên
Tính chuyên nghiệp có thể hiểu theo nghĩa đơn giản nhất, là chuyên tâm vào nghề nghiệp, công việc Tính chuyên nghiệp không phải cái gì đó phức
Trang 2818 tạp, khó thực hiện, mà ngược lại nó được thể hiện, đánh giá ở những việc đơn giản thường ngày Đối với mỗi ngành nghề khác nhau, tính chuyên nghiệp có những yêu cầu khác nhau
Để đạt tới tính chuyên nghiệp của cả một tập thể thì mỗi vị trí công việc cần phải xác định rõ từng nhiệm vụ và mỗi cá nhân phải hiểu đó, đồng thời có khả năng thực hiện chuyên nghiệp Tính chuyên nghiệp của mỗi tổ chức, đơn
vị được đánh giá ở mỗi cán bộ, nhân viên Vì vậy, tổ chức, đơn vị cần phải xây dựng tính chuyên nghiệp và yêu cầu cán bộ, nhân viên phải tuân thủ
Có nhiều tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá tính chuyên nghiệp của một
cá nhân, có thể nêu lên các tiêu chuẩn cơ bản sau: a) Làm việc có kế hoạch; b) Tinh thần trách nhiệm; c) Chuyên tâm với công việc; d) Không ngừng học hỏi
để nâng cao kiến thức chuyên môn; e) Độc lập, tự chủ và có tinh thần hợp tác trong công việc; f) Ý thức tổ chức kỷ luật; g) Tác phong công việc; h) Biết cách giao tiếp ứng xử; i) Trang phục phù hợp: j ) Thư giãn hợp lý
Để xây dựng tính chuyên nghiệp cho đội ngũ CB, GV, NV không nên chú trọng yếu tố này, xem nhẹ yếu tố kia, mà cần phải chú ý xây dựng, phát triển tất cả các yếu tố từ kiến thức, kỹ năng, quy trình đến các yếu tố hỗ trợ khác
1.3.4.5 Xây dựng môi trường sư phạm trong NT
Môi trường sư phạm là nơi tạo ra những giá trị chân, thiện, mỹ của những người làm công tác giáo dục Vì vậy, người lãnh đạo cần quan tâm tích cực trong việc xây dựng NT thực sự lành mạnh, thân thiện, tiện ích nhằm khơi dậy khả năng lao động sáng tạo của thầy và trò Đồng thời tạo nên tình cảm tốt đẹp của mỗi người khi nhớ về một thời cắp sách đến trường
Môi trường sư phạm NT có nhiều yếu tố, có thể nêu lên hai nhóm yếu tố
cơ bản đó là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
- Môi trường tự nhiên phục vụ hiệu quả cho hoạt động giáo dục của NT
Trang 2919 cần được đáp ứng những yêu cầu cơ bản như: chuẩn trường lớp theo quy định; lớp học gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp và được bảo dưỡng tốt; HS luôn cảm thấy an toàn và thuận lợi ở tất cả mọi nơi trong NT; Mức độ ồn thấp; Lớp học dễ nhìn, lôi cuốn và hấp dẫn
- Môi trường xã hội của VHƯX tích cực được thể hiện qua các tiêu chí:
Sự tương tác và phối hợp được khuyến khích; GV và HS giao tiếp với nhau có hiệu quả; Cha mẹ HS và GV là đối tác trong quá trình giáo dục; Sự tương tác phối hợp của CB, GV, NV với tất cả HS luôn được nuôi dưỡng, đáp ứng, ủng
hộ, khuyến khích và coi trọng; GV, NV và HS luôn cảm thấy có đóng góp vào thành công của NT; Cha mẹ HS luôn cảm thấy NT thân thiện, cởi mở, chào đón, lôi cuốn và có ích
Xây dựng môi trường sư phạm của NT là hoạt động quan trọng và khó khăn Nó đòi hỏi phải có sự quyết tâm và các nguồn kinh phí để thực hiện xây dựng Môi trường sư phạm thân thiện và tiện ích đòi hỏi người quản lý cần tạo ra một không gian xanh, sạch, đẹp, đầy đủ các trang thiết bị hiện đại cần thiết phục vụ cho hoạt động giảng dạy và giáo dục
1.3.4.6 Xây dựng và phát huy các nghi lễ truyền thống
Các nghi lễ truyền thống tạo bầu không khí vui vẻ, công nhận thành tích
và chia sẻ các giá trị Phát huy các nghi lễ truyền thống trong NT sẽ góp phần làm cho đời sống tinh thần của các cá nhân trong NT phong phú, lành mạnh; trên cơ sở đó góp phần hình thành nhân cách sống cho mỗi HS
Xây dựng các nghi lễ truyền thống của NT tập trung cần vào những nội dung chính sau:
- Lễ tôn vinh truyền thống, thành tích và những người có công với tổ quốc, với địa phương và có đóng góp cho sự phát triển của NT;
- Lễ để phát triển các hoạt động chuyên môn, văn nghệ;
- Lễ để tăng cường sự giao lưu, tìm hiểu giữa các thành viên trong và
Trang 3020 ngoài NT; giữa NT với các lực lượng xã hội khác
Trong bối cảnh hội nhập văn hóa toàn cầu hiện nay, các giá trị truyền thống nói chung có nguy cơ bị lấn át, bị quên lãng hoặc bị thương mại hóa thì việc khơi dậy các nghi lễ truyền thống cho thế hệ trẻ càng trở nên cấp thiết
1.3.4.7 Lập hồ sơ văn hóa ứng xử của nhà trường
Mỗi NT đều có lịch sử và có các giai đoạn cũng như đặc điểm phát triển văn hóa riêng của mình Vì vậy, việc lập hồ sơ lưu trữ quá trình phát triển của
NT là cần thiết cho lịch sử phát triển của mỗi NT
Việc xây dựng hồ sơ VHƯX cho phép xác định những đặc điểm cơ bản của VHƯX hiện tại như những giá trị, những nét đặc trưng, những truyền thống tốt đẹp đã được hình thành; hình dung về những đặc điểm mong muốn trong tương lai của VHƯX
Hồ sơ VHƯX cần được xây dựng trên sự tham gia của tập thể Các thành viên cùng xác định những giá trị, những nét đặc trưng, những truyền thống tốt đẹp đã được hình thành Đồng thời, các thành viên cùng hình dung về những điều tốt đẹp cần hướng tới trong tương lai đối với tổ chức của mình
1.3.4.8 Đánh giá các hoạt động xây dựng văn hóa ứng xử
Đánh giá các hoạt động xây dựng VHƯX là đánh giá hiệu quả các hoạt động xây dựng VHƯX tại trường Từ đó giúp Hiệu trưởng NT trả lời các câu hỏi: VHƯX của NT hiện nay như thế nào? Làm thế nào để đạt được mong muốn xây dựng VHƯX trong tương lai?
Xây dựng công việc đánh giá các hoạt động xây dựng VHƯX cần phải chú ý các yếu tố đánh giá gồm:
- Các yếu tố bên trong bao gồm các giá trị của mỗi cá nhân, các giá trị văn hóa tồn tại trong NT, thái độ hợp tác của cá nhân, tổ chức trong NT
- Các yếu tố bên ngoài tác động đến VHƯX của NT như sự quan tâm
Trang 3121 của chính quyền địa phương, sự hợp tác của gia đình HS và nhân dân
- Đánh giá các ảnh hưởng của VHƯX đối với sự phát triển đội ngũ, sự phát triển của NT, sự thay đổi tính cách của HS, sự thay đổi của tổ chức, của
cơ cấu quản lý, bầu không khí trong NT, sự thay đổi trong mối quan hệ của
NT với các tổ chức xã hội, chính quyền địa phương
Để công việc đánh giá hiệu quả thì việc xây dựng các bộ công cụ đánh giá chuẩn, mang lại niềm tin động lực cho CB,GV,NV và HS là vô cùng cần thiết
1.4 Những vấn đề lý luận về quản lý xây dựng văn hóa ứng xử trong Nhà trường
1.4.1 Lập kế hoạch xây dựng văn hóa ứng xử
Xây dựng VHƯX không triển khai thành một môn học riêng lẻ mà được tích hợp vào các môn học và các hoạt động của NT Tuy nhiên, để thực hiện nội dung giáo dục này thực sự có hiệu quả, NT cần xây dựng kế hoạch ngay
từ đầu mỗi năm học, kế hoạch bao gồm: kế hoạch xây dựng VHƯX qua tích hợp vào môn học và kế hoạch xây dựng VHƯX của NT
Khi lập kế hoạch xây dựng VHƯX, cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Xây dựng VHƯX căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ giáo dục, đặc điểm và điều kiện NT
- Các công việc cần tiến hành để thực hiện mục tiêu (nội dung giảng dạy tích hợp, chuyên đề bộ môn, hoạt động hướng nghiệp và giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động văn hóa văn nghệ, hoạt động thể dục thể thao, )
- Xác định các nguồn lực:
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ, GV có đủ năng lực để triển khai nhiệm vụ: Người phụ trách và thực hiện xây dựng VHƯX (đội ngũ cốt cán thực hiện xây dựng VHƯX của NT là Ban Giám hiệu, Chủ tịch công đoàn, Bí thư ĐTN, ); đồng thời cần chú ý cả việc xây dựng đội ngũ chuyên gia và xây dựng tập thể
sư phạm
Trang 3222 + Xây dựng các điều kiện, phương tiện có và cần có như: chương trình, tài liệu, CSVC trong NT
+ Tài chính: nhu cầu về tài chính và nguồn cấp tài chính
+ Kế hoạch thời gian: Cán bộ, GVphụ trách thực hiện xây dựng các loại
kế hoạch chi tiết cụ thể ngay từ đầu năm học, gồm: kế hoạch tuần, kế hoạch tháng, kế hoạch học kỳ, kế hoạch năm học, kế hoạch tổ chức các hoạt động tập thể nhân các ngày lễ lớn trong năm
1.4.2 Tổ chức thực hiện xây dựng văn hóa ứng xử
Thành lập Ban chỉ đạo công tác xây dựng VHƯX NT bao gồm:
- Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng làm trưởng ban
- Chủ tịch công đoàn, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh làm phó ban
- Thành viên là đại diện cha mẹ HS, các Tổ trưởng chuyên môn, GVCN các lớp
Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo là tổ chức tư vấn, giúp Hiệu trưởng xây dựng
kế hoạch chương trình tổ chức các hoạt động và phối hợp các lực lượng giáo dục thực hiện nhiệm vụ xây dựng VHƯX có hiệu quả; giúp đỡ đội ngũ GVCN lớp thực hiện nhiệm vụ được giao; tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài NT (Ban đại diện cha mẹ HS, Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh, cơ quan văn hóa, chính quyền địa phương,…)
1.4.3 Chỉ đạo lãnh đạo xây dựng văn hóa ứng xử
Chỉ đạo lãnh đạo xây dựng VHƯX gắn bó mật thiết với vai trò, tầm nhìn, nhân cách, trình độ của Hiệu trưởng NT Việc chỉ đạo lãnh đạo gồm các nội dung cơ bản sau:
- Chỉ đạo sưu tầm, tập hợp những tài liệu, hiện vật có liên quan đến việc thành lập, xây dựng và phát triển của NT; những thành tích tiêu biểu của tập thể NT, của CB, GV, NV và HS trong quá trình hình thành và phát triển NT
- Chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống
Trang 3323 tốt đẹp của dân tộc, của NT; tuyên truyền về việc thực hiện nội quy, quy định
Muốn vậy, Hiệu trưởng phải không ngừng học tập, rèn luyện tu dưỡng, phải dành thời gian và công sức xây dựng tập thể đoàn kết, tin tưởng, gắn bó, xây dựng được bầu không khí hợp tác, khuyến khích hỗ trợ lẫn nhau trong công việc Trong quản lý tài chính phải làm cho cán bộ GVtin tưởng bằng sự trong sáng, công khai minh bạch Trong quản lý nhân sự phải công tâm, khách quan, bao dung, khen chê đúng người, đúng việc,… Chính từ những việc làm cụ thể, thiết thực đó sẽ nuôi dưỡng, vun trồng văn hóa NT lành mạnh Điều đó có ảnh hưởng mạnh mẽ, tích cực đến đội ngũ CB, GV, NV Từ
đó tạo sức lan tỏa rộng khắp đến tinh thần, thái độ của HS, thúc đẩy xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực
1.4.4 Giám sát, kiểm tra, đánh giá xây dựng văn hóa ứng xử của Nhà trường
Hiệu trưởng cần thường xuyên kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện kế hoạch xây dựng VHƯX thông qua các môn học cũng như các hoạt động giáo dục để có thể kiểm soát và kịp thời điều chỉnh các hoạt động này Việc coi kết quả hoạt động xây dựng VHƯX là nội dung đánh giá thành tích của HS, tập thể lớp học, GV chủ nhiệm, GV giảng dạy sẽ nâng cao hiệu
Trang 3424 quả xây dựng VHƯX của NT
Như vậy, quản lý công tác xây dựng VHƯX trong NT là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể nên phải đảm bảo chặt chẽ của quy trình QLGD Quy trình quản lý xây dựng VHƯX là một quy trình mang tính thống nhất các chức năng từ khâu lập kế hoạch đến khâu tổ chức thực hiện, chỉ đạo,
kiểm tra, đánh giá kết quả Mỗi chức năng có một vai trò khác nhau nhưng có
mối quan hệ chặt chẽ, đan xen lẫn nhau, bổ sung cho nhau; thực hiện tốt chức năng này sẽ tạo cơ sở, điều kiện cho các chức năng tiếp theo
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở trường trung học phổ thông
1.5.1 Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về chủ thể quản lý
Chất lượng giáo dục của NT là tổng hòa của rất nhiều yếu tố, đều này đòi hỏi người lãnh đạo cần có khả năng bao quát, nắm bắt, phân tích tình hình, đưa
ra những tác động đúng đắn, kịp thời
Sự quyết đoán, năng động, sáng suốt của người lãnh đạo sẽ hạn chế được các nhược điểm, phát huy được các ưu điểm của đơn vị mình một cách tốt nhất
Chất lượng HS ở các trường THPT thường không đều, nhưng nếu có sự chỉ đạo sát sao về công tác quản lý nền nếp, học tập sẽ góp phần đáng kể để cải thiện tình hình
Đối với đội ngũ GV, người lãnh đạo giải quyết mọi vấn đề thấu tình đạt
lý, quan tâm tới đời sống của họ chắc chắn họ sẽ làm việc hết mình vì NT Đối với những điều kiện ngoài NT, nếu người cán bộ quản lý có khả năng ngoại giao tốt, linh hoạt, năng động sẽ tranh thủ được nhiều nguồn lực
để xây dựng trường phát triển
Tóm lại, người lãnh đạo quản lý có vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục của NT Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại
Trang 3525 người quản lý càng cần trau rồi cho mình nhiều phẩm chất, kỹ năng, tư duy giải quyết vấn đề mới trong môi trường làm việc đầy áp lực
1.5.2 Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về đối tượng quản lý
Đây là tổng hợp các yếu tố tác động không nhỏ đến chất lượng giáo dục toàn diện của NT Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về đối tượng quản lý gồm:
- Thành phần chính trị, đạo đức lối sống
- Trình độ, năng lực, khả năng làm việc, tác phong
- Nhận thức của đối tượng quản lý đối với công việc
- Tính chấp hành, ý thức tổ chức kỉ luật
- Luôn có động cơ phấn đấu, tự học, tự nghiên cứu
- Có khả năng gây ảnh hưởng tích cực đến người xung quanh
- Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc
- Có trách nhiệm trong việc nâng cao chất lượng giáo dục
- Biết quan tâm giúp đỡ đồng nghiệp, HS và gia đình HS
- Tinh thần đoàn kết nội bộ, tự phê bình và phê bình
1.5.3 Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về môi trường quản lý
Những chính sách vĩ mô luôn đóng vai trò rất lớn trong chiến lược phát triển giáo dục, mỗi chủ trương, quyết sách đưa ra đều có tác động rất lớn đến các trường Cùng với những chiến lược phát triển lâu dài, hàng năm Bộ Giáo dục và Đào tạo thường đưa ra những quyết định bổ sung để phù hợp với tình hình mới Việc đảm bảo chất lượng phụ thuộc rất nhiều vào những thông tư chính sách này, nếu những thông tư chính sách này phù hợp sẽ có tác dụng kích thích, là động lực để các trường phát triển
Sự tác động của chính quyền địa phương đối với trường trong việc đảm bảo chất lượng cũng rất lớn Việc chính quyền địa phương và các cấp quan tâm
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho NT ngày càng phát triển từ cơ sơ vật chất đến chất lượng giáo dục toàn diện
Trang 3626
Kết luận chương 1
VHƯX là hệ thống niềm tin, giá trị, chuẩn mực, thói quen và truyền thống hình thành trong quá trình phát triển của tổ chức, được các thành viên trong tổ chức thừa nhận, làm theo và được thể hiện trong các hình thái vật chất
và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng cho mỗi tổ chức
VHƯX giúp các thành viên trong tổ chức thống nhất về cách nhận thức, hạn chế xung đột Đó là cơ sở nâng cao uy tín, “ thương hiệu” của tổ chức, tạo đà cho sự phát triển bền vững
Trường THPT vừa mang đặc điểm của một NT, thực hiện nhiệm vụ tổ chức các hoạt động giáo dục nhưng đồng thời cũng có những đặc điểm riêng phù hợp các chức năng khác VHƯX của trường THPT gần gũi VHƯX nói chung, đồng thời mang những nét đặc trưng riêng biệt do đặc điểm cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động của trường tạo nên
Quản lý xây dựng VHƯX của trường THPT bao gồm xây dựng những nội dung cơ bản: Quản lý xây dựng, phát triển và đưa các chuẩn mực VHƯX vào thực tế; đánh giá các điều kiện thực hiện và thực tế VHƯX trường; quản
lý xây dựng môi trường VHƯX đặc trưng của trường; tổ chức tiến hành các nghi lễ kỷ niệm; quản lý hồ sơ VHƯX; đánh giá VHƯX của NT; xây dựng tính chuyên nghiệp cho các thành viên; phát triển phong cách làm việc của các thành viên và xây dựng bầu không khí tổ chức Các nội dung trên cần được thực hiện một cách hài hòa, đồng bộ để xây dựng và quản lý VHƯX ngày càng hiệu quả
Xây dựng VHƯX của trường THPT không phải là công việc cho kết quả ngay tức thì mà cần có những bước đi phù hợp Nhà quản lý cần phải nhận ra đâu là giá trị văn hóa đích thực, cốt lõi có tính đặc trưng của trường mình để tạo nên sự khác biệt về bản sắc so với các trường khác, để nuôi dưỡng, vun trồng Văn hóa đó phải thực sự phù hợp với sứ mạng và mục tiêu của trường, hướng tới xây dựng một NT đáp ứng yêu cầu hội nhập trong thời đại toàn cầu
Trang 3727 của thế kỷ XXI
Dựa trên cơ sở lý luận về xây dựng VHƯX ở trường THPT tác giả tiến hành khảo sát thực trạng VHƯX và quản lý xây dựng VHƯX ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp Nội dung khảo sát thực trạng VHƯX và quản lý xây dựng VHƯX được thể hiện ở Chương 2 dưới đây
Trang 3828
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK R’LẤP, TỈNH ĐĂK NÔNG
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Đăk R’lấp
2.1.1 Đặc điểm tình hình chung
2.1.1.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội của tỉnh Đăk Nông, huyện Đăk R’lấp
Tỉnh Đăk Nông nằm ở cửa ngõ phía tây nam của Tây Nguyên, nằm trong vùng tọa độ từ 11o45 đến 12o50 vĩ độ bắc từ 107o12 đến 108o07 kinh độ đông Trung tâm tỉnh Đăk Nông nằm cách thành phố Buôn Ma Thuộc với chiều dài
125 km theo đường quốc lộ 14, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 250 km
về phía nam
Phía bắc và đông bắc của Đăk Nông giáp với địa phận tỉnh Đăk Lăk phía đông và đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía nam giáp tỉnh Bình Phước, phía tây tỉnh Đăk Nông giáp với Vương Quốc Campuchia với đường biên giới dài khoảng 120 km, qua hai cửa khẩu là cửa khẩu Đăk Per thuộc huyện Đăk
Mil và Bup'rang thuộc địa phận Tuy Đức
Đăk R’lấp là huyện nằm về phía Tây Nam của tỉnh Đăk Nông với diện tích tự nhiên 63.420 ha, dân số 80.851 người, mật độ dân số trung bình 128,4 người/km², có 25 dân tộc anh em cùng chung sống trên 11 đơn vị hành chính cấp xã Huyện Đăk R’Lấp cách thị xã Gia Nghĩa 24 km, cách thành phố HCM
230 km theo quốc lộ 14 Phía Đông Bắc giáp với thị xã Gia Nghĩa, Tây giáp với huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, Bắc giáp với huyện Tuy Đức
Toàn huyện Đăk R’lấp là một phần của cao nguyên M’Nông, độ cao trung bình khoảng 600 m đến 700m so với mặt nước biển Huyện Đăk Rl’âp
Trang 3929 thuộc thượng nguồn lưu vực sông Đồng Nai nên thấp dần từ Bắc xuống Nam
có địa hình đa dạng và phong phú, bị chia cắt mạnh, có độ dốc lớn > 150, có
sự xen kẽ giữa các núi cao hùng vĩ, hiểm trở với các cao nguyên rộng lớn, dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ các dải đồng bằng thấp trũng.Huyện Đăk R’lấp là cữa ngõ của Tây Nguyên, có tuyến quốc lộ 14A với chiều dài gần 40km chạy dọc theo địa bàn của huyện
Cơ cấu kinh tế chủ yếu của huyện là Nông nghiệp với các loại cây trồng chủ yếu là Cà phê, tiêu, cao su, điều, chanh dây, sầu riêng, bơ,…
Hiện nay, huyện đặc biệt chú trọng đến phát triển cơ cấu kinh tế dịch vụ
và công nghiệp Hiện tại công ty Nhôm Đăk Nông (TKV) đã tiến hành khai thác, chế biến và xuất khẩu Boxit Nhôm, Công ty luyện Nhôm Trần Hồng Quân đang bắt đầu đi vào hoạt động
2.1.1.2 Đặc điểm văn hóa, giáo dục của tỉnh Đăk Nông và huyện Đăk R’lấp
Đắk Nông có nền văn hóa cổ truyền khá đa dạng của nhiều dân tộc đậm nét truyền thống và bản sắc riêng Nơi đây còn lưu giữ nhiều pho sử thi truyền miệng rất độc đáo như sử thi Đam San dài hàng ngàn câu Các luật tục cổ, kiến trúc nhà sàn, nhà rông và tượng nhà mồ còn chứa bao điều bí ẩn đầy hấp dẫn Các loại nhạc cụ dân tộc từ lâu đời đã trở nên nổi tiếng và là niềm tự hào của cả vùng Tây Nguyên, của văn hóa dân gian Việt Nam: bộ đàn đá của người M'Nông, bộ chiêng đá được phát hiện tại Đắk R'lấp có niên đại hàng ngàn năm về trước, đàn T’rưng, đàn K’lông pút, đàn nước, kèn, sáo Nếu đúng dịp, du khách sẽ được tham dự những lễ hội độc đáo còn nguyên chất dân gian Trong lễ hội, cả buôn làng cầm tay nhau nhảy múa xung quanh đống lửa theo nhịp của cồng, chiêng
Đăk R’lấp là huyện nhiều dân tộc sinh sống đan xen nhau, nếp sống, tâm lý xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số cũng có những nét đặc thù riêng,
về nhận thức xã hội cũng còn nhiều khác biệt, văn hóa và phong tục tập quán
Trang 4030 cũng có nhiều khác biệt, một số phong tục lạc hậu vẫn còn tồn tại như: ma chay, cưới xin, mê tín, dị đoan… cuộc sống gặp nhiều khó khăn nên nhận thức về giáo dục cũng còn nhiều hạn chế, đồng bào dân tộc thiểu số chủ yếu quan tâm việc làm nương, làm rẫy để có cái ăn, cái mặt nên không quan tâm nhiều đến việc học tập và giáo dục VHƯX
Trong những năm qua, Đảng bộ và chính quyền địa phương của huyện đặc biệt chú trọng quan tâm đầu tư công tác giáo dục, mạng lưới trường lớp các cấp bậc học trên địa bàn tỉnh, huyện tiếp tục được duy trì và phát triển theo hướng đa dạng và từng bước được xã hội hoá đáp ứng nhu cầu học tập của HS
và nhân dân địa phương Nền nếp, kỷ cương học đường được quan tâm, tích cực đổi mới phương pháp dạy và học ở các cấp, bậc học Tỷ lệ HS THPT thi
đỗ tốt nghiệp đạt hơn 92%, tỷ lệ HS thi đỗ các trường cao đẳng, đại học tăng cao hơn các năm trước Kế hoạch đến năm 2020 huyện Đăk R’lấp có 03 trường THPT đạt chuẩn quốc gia chiếm 75%
2.1.1.3 Đặc điểm tình hình các trường THPT trên địa bàn huyện Đăk R’lấp
Khi mới thành lập, tình hình giáo dục trên địa bàn huyện Đăk R’lấp hết sức khó khăn Đến năm 1992 toàn huyện Đăk R’lấp chỉ có duy nhất trường cấp 2,3 Đăk R’lấp thuộc cấp trung học Đến năm 2003 cấp trung học cơ sở
được tách ra và trường được đổi tên thành trường THPT Đăk R’Lấp
Ngày 7/7/2004 trường THPT Nguyễn Tất Thành thành lập trên cơ sở của trường THPT Đăk R’Lấp
Đến năm 2007 trường THPT Đăk R’lấp đổi tên thành trường THPT Phạm Văn Đồng và tách thêm 02 trường mới là trường THPT Trường Chinh
và THPT Lê Quý Đôn( huyện Tuy Đức)
Đến năm 2012 trường THPT Nguyễn Đình Chiểu được thành lập trên cơ
sở của trường THPT Phạm Văn Đồng
Như vậy, tính đến năm học 2018 - 2019 toàn huyện Đăk R’Lấp có 04