1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử trong các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện đăk rlắp, đăk nông

133 24 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 483,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Quy định về đạo đức nhà giáo theo Quyết định số BGDĐT có nêu rõ quy định lối sống, tác phong đối với nhà giáo:“Quan hệ,ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh HS, đồng nghi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

PHAN VĂN TẤN

QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

ĐĂK R’LẤP, ĐĂK NÔNG

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 80 14 01 14

Người hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Phan Văn Tấn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô giáo khoa Khoa học xã hội vàNhân Văn trường Đại học Quy Nhơn đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học tập

Tôi trân trọng cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Đăk Nông, cán

bộ quản lý, giáo viên và nhân viên các trường trung học phổ thông trên địabàn huyện Đăk R’lấp, tỉnh Đăk Nông đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi chotôi hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Thị MỹLộc - Người đã luôn động viên và tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thựchiện Luận văn

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránhkhỏi những sơ sót, kính mong nhận được những góp ý quý báu của quý thầy

cô và đồng nghiệp

Tác giả

Phan Văn Tấn

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xây dựng văn hóa ứng xử (VHƯX) hiện nay phải được xem là một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm trong các trường học VHƯX có vai trò vô cùngquan trọng đến chất lượng giáo dục của một trường học, xây dựng VHƯXtrong Nhà trường ( NT) là xây dựng thương hiệu của một nền giáo dục

Chính vì thế, từ năm 2007 đến nay các cấp lãnh đạo cũng đã ban hànhnhiều văn bản liên quan đến văn hóa Ngày 02 tháng 8 năm 2007 Thủ tướngchính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan nhà nước (Banhành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ -TTg) có nêu rõ những quy định

về giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức “Trong giao tiếp vàứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng Ngônngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc, không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt”,ngoài ra còn qui định rõ ràng việc giao tiếp và ứng xử với nhân dân, giao tiếp

và ứng xử với đồng nghiệp và giao tiếp qua điện thoại

Theo Quy định về đạo đức nhà giáo theo Quyết định số BGDĐT có nêu rõ quy định lối sống, tác phong đối với nhà giáo:“Quan hệ,ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh HS, đồng nghiệp vàngười học”

16/2008/QĐ-Theo Công văn số 282/BGDĐT-CTHSSV ngày 25/01/2017 của BộGDĐT về việc đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa trong trường học cónêu rõ: “Bên cạnh việc triển khai các hoạt động giáo dục, các NT đã chú trọng

tổ chức hiệu quả các hoạt động văn hóa, văn nghệ; từng bước xây dựng, hoànthiện và triển khai bộ quy tắc ứng xử văn hóa, góp phần xây dựng môi trườnggiáo dục lành mạnh, thân thiện, giúp HS, sinh viên phát huy tính tích cựctrong học tập, chủ động tham gia các hoạt động xã hội, rèn luyện kỹ năng

Trang 5

sống và định hướng nghề nghiệp”

Ngày 3 tháng 10 năm 2018, Thủ tướng Chính phủ Quyết định phê duyệt

đề án “ Xây dựng VHƯX trong trường học giai đoạn 2018 -2025” với mụctiêu nhằm tăng cường xây dựng VHƯX trong trường học nhằm tạo chuyểnbiến căn bản về ứng xử văn hóa của cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, HS,sinh viên để phát triển năng lực, hoàn thiện nhân cách, lối sống văn hóa; xâydựng văn hóa trường học lành mạnh, thân thiện; nâng cao chất lượng giáo dụcđào tạo; góp phần xây dựng con người Việt Nam: yêu nước, nhân ái, nghĩatình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo

Văn hóa giao tiếp ứng xử trong NT góp phần gắn kết các thành viên trong

NT với nhau, cùng hợp tác để giải quyết các mâu thuẩn, phát huy tính dân chủ,tạo niềm tin cho các thành viên trong NT, góp phần phát triển văn hóa NT

Tuy nhiên, hiện nay văn hoá ứng xử tại nhiều trường trung học phổthông( THPT) cũng có nhiều vấn đề đáng báo động do ảnh hưởng mặt trái củanền kinh tế thị trường, vấn đề toàn cầu hoá, sự phát triển của công nghệ thôngtin thể hiện qua các mạng xã hội Điều này ảnh hưởng rất lớn đến thái độ giaotiếp, nhận thức của phần đa các em học sinh( HS), truyền thống tôn sư trọngđạo bị ảnh hưởng nhiều Thái độ thờ ơ, thiếu trách nhiệm với bản thân, giađình và công việc diễn ra phổ biến Nhiều thói hư, tật xấu xâm nhập mạnh mẽ,trở thành trào lưu trong giới trẻ NT Ý thức kỷ luật của HS xuống cấp nghiêmtrọng Việc ứng xử giữa giáo viên ( GV) với GV, GV với HS, GV với phụhuynh cũng còn nhiều vấn đề cần phải khắc phục

Ngoài ra, thái độ ứng xử với nhiệm vụ được phân công, ứng xử với môitrường, ứng xử với việc bảo vệ tài sản, danh dự, uy tín của cá nhân, của tậpthể còn nhiều bất cập Việc này dẫn đến thái độ thờ ơ trong công việc, giảmsút niềm tin giữa đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường với nhau, từ

đó dẫn đến việc tìm cách triệt hạ uy tín lẫn nhau, đây là nguyên nhân chính

Trang 6

tạo nên sự mất đoàn kết trong nội bộ của mỗi cơ quan.

Với vai trò là Hiệu trưởng trường trung học phổ thông, tôi luôn mongmuốn tạo chuyển biến căn bản về ứng xử văn hóa của cán bộ quản lý, nhàgiáo, nhân viên, HS NT để phát triển năng lực, hoàn thiện nhân cách, lối sốngvăn hóa; xây dựng văn hóa trường học lành mạnh, thân thiện, an toàn nhằmnâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, đáp ứng được yêu cầu phát triển củađất nước Góp phần vào công cuộc xây dựng, phát triển đất nước theo đúngđường lối của Đảng, Nhà nước và nhân dân mong muốn

Xuất phát từ lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng

về quản lý xây dựng VHƯX trong NT, đề xuất các biện pháp quản lý xâydựng VHƯX trong các trường THPT trên địa bàn huyện Đăk R’lấp, tỉnh ĐăkNông trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Xây dựng VHƯX trong trường trung học phổ

thông

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý xây dựng VHƯX trong trường THPT

huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông

4 Phạm vi nghiên cứu

Cán bộ quản lý ( CBQL), GV, nhân viên( NV), HS của các trường THPTtrên địa bàn huyện Đăk R’lấp, tỉnh Đăk Nông

5 Giả thuyết khoa học

VHƯX và quản lý xây dựng VHƯX trong các trường THPT huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông thời gian qua đã và đang thu được những kết quả nhất

Trang 7

định; tuy nhiên còn bộc lộ một số bất cập và hạn chế

Nếu xác định rõ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng, thì có thể đềxuất được biện pháp quản lý xây dựng VHƯX trong các trường THPT huyệnĐăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông một cách hợp lý và khả thi, góp phần nâng caochất lượng giáo dục ở các trường THPT tại huyện Đăk R’lấp, tỉnh Đăk Nông

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Làm rõ cơ sở lý luận quản lý xây dựng VHƯX ở các trường trung họcphổ thông

6.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý xây dựng VHƯX ở cáctrường THPT trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông

6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng VHƯX, góp phần nâng cao hiệuquả công tác quản lý tại các trường THPT trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp, tỉnhĐăk Nông hiện nay

6.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý xâydựng VHƯX ở các trường trung học phổ thông

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, so sánh các tài liệu; phân loại, hệ thống hóa các vănbản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Ngành và các công trình nghiên cứu khoahọc có liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho việcnghiên cứu đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Chúng tôi tiến hành xây dựng và sửdụng một hệ thông câu hỏi (xem phụ lục) để tìm hiểu thực trạng việc QL XDVHƯX như: nhận diện VHƯX, các điều kiện phát triển VHƯX, xây dựng cácchuẩn mực văn hóa NT; phong cách làm việc chuyên nghiệp cho các thành

Trang 8

viên trong tổ chức; môi trường sư phạm trong NT; xây dựng và phát huy cácnghi lễ truyền thống; lập hồ sơ VHƯX của NT; đánh giá các hoạt động xâydựng VHƯX Đề tài khảo sát trên ba đối tượng: NV, GV và CBQL.

Phương pháp phỏng vấn: Chúng tôi tiến hành phỏng vấn một số hiệutrưởng, để tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình quản lý xâydựng ( QLXD) VHƯX

Phương pháp quan sát: Chúng tôi sử dụng phương pháp này với mụcđích quan sát cách thức quản lý ( QL), cách thức thực hiện xây dựng ( XD)VHƯX ở các trường THPT trong phạm vi nghiên cứu của đề tài để thu thậptài liệu bổ sung cho kết quả điều tra

Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm: Từ thực tế kết quả hoạt động của

NT trong các năm học trước, chúng tôi rút ra các bài học kinh nghiệm để làm

cơ sở đề xuất các biện pháp hợp lý

7.3 Phương pháp thống kê toán học.

Sử dụng các phần mềm xử lý số liệu, tính trị số trung bình, độ lệch chuẩnnhằm xử lý, phân tích các số liệu thu thập được

8 Cấu trúc luận văn

Gồm: Phần mở đầu; Phần nội dung; phần kết luận và khuyến nghị; tàiliệu tham khảo và phụ lục

Phần nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng VHƯX ở trường trung họcphổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng VHƯX trong các trường trunghọc phổ thông trên địa bàn thị huyện Đăk R’lấp, tỉnh Đăk Nông

Chương 3: Biện pháp quản lý xây dựng VHƯX trong các trường trunghọc phổ thông trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông

Trang 9

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG

XỬ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về xây dựng văn hóa ứng xử nói chung và trong trường học nói riêng

1.1.1.1 Tình hình nghiên c u ngoài n ứu ngoài nước ước c

Từ trước đến nay vấn đề văn hóa NT nói chung và VHƯX nói riêngđược nhiều học giả nước ngoài quan tâm, nghiên cứu, tuy nhiên do điều kiện

về ngôn ngữ nên nhiều nghiên cứu chưa được phổ biến rộng rãi ở Việt Nam

Một số tác phẩm tiêu biểu về văn hóa, trong đó có tác phẩm văn hóa công ty của Terrence Deal và Atlan Kennedy được xuất bản tại Mỹ năm 1982

đã làm cho thuật ngữ “văn hóa công ty” phổ biến rộng rãi và để lại dấu ấn sâuđậm trong công tác quản lý tổ chức nói chung

Dưới góc độ VHƯX, qua tác phẩm Ứng xử văn hóa: những ảnh hưởng tích cực và những vấn đề nảy sinh (Cultural behavior: genetic effects and related problems) xuất bản năm 1998 Tác giả H J Swartz đã nghiên cứu một

cách chi tiết về VHƯX, các cấp độ cũng như biểu hiện của VHƯX, sự hìnhthành và phát triển của văn hóa trong các loại hình tổ chức khác nhau Theo

H J Swartz VHƯX bao gồm 3 cấp độ:

Thứ nhất: Những quá trình và cấu trúc hữu hình (Artifacts),

Thứ hai: Hệ thống giá trị được tuyên bố (Espoused),

Thứ ba: Những quan niệm chung (Basic underlying assumption)

Đến năm 2002, công cụ đánh giá VHƯX được tác giả Tyler Lacoma

nghiên cứu và đưa ra thông qua tác phẩm Ứng xử văn hóa nơi công sở (Cultural Behavior in the Workplace) Công cụ này đánh giá chiều kích thước

Trang 10

của VHƯX, dựa trên bộ khung lý thuyết về việc các tổ chức vận hành như thếnào và văn hóa của tổ chức ấy đặt nền tảng trên những giá trị gì Bộ công cụnày xác định cả VHƯX hiện hành lẫn VHƯX mà người ta mong muốn cóđược trong tương lai Bộ khung lý thuyết này có thể được dùng như một cách

để chẩn đoán và đề xuất những hướng thay đổi bước đầu VHƯX mà các tổchức tạo ra trên bước đường phát triển của họ

Nhìn chung các công trình nghiên cứu về VH NT hay VHƯX ở nướcngoài hết sức phong phú nhưng chưa thật sự thống nhất Trong đó, việc xâydựng VHƯX có thể được tiếp cận theo nhiều phương tiện: xây dựng VH hợptác, xây dựng năng lực VH trong NT, xây dựng bầu không khí NT, xây dựngVHƯX thân thiện trong NT

1.1.1.2 Tình hình nghiên c u trong n ứu ngoài nước ước c

Trước hết, trong công trình “Cơ sở văn hóa Việt Nam” của tác giả Trần

Ngọc Thêm (1999) Trong công trình này, tác giả đã không trình bày kháiniệm VHƯX, nhưng đã xác định những nội hàm của khái niệm này Tác giảcho rằng các cộng đồng chủ thể văn hóa tồn tại trong quan hệ với hai loại môitrường: môi trường tự nhiên (thiên nhiên, khí hậu…) và môi trường xã hội(các quốc gia láng giềng) VHƯX với mỗi loại môi trường có hai hàm nghĩa

là tận dụng và ứng phó Có thể coi đó là thái độ ứng xử Cách thức thể hiệnthái độ này đó là giao lưu và tiếp biến văn hóa.[13]

Tác giả Nguyễn Viết Chức với cuốn sách “ Những giá trị lịch sử văn hóa

1000 năm Thăng Long – Hà Nội”, NXB Chính trị Quốc gia năm 2002 Côngtrình này đã xác định tương đối đầy đủ và “gồm cách thức quan hệ, thái độ vàhành động của con người đối với môi trường thiên nhiên, đối với xã hội vàđối với người khác” Nghĩa là, VHƯX theo các tác giả, gồm 3 chiều quan hệ:với thiên nhiên, xã hội và bản thân VHƯX gắn liền với các thước đo mà xãhội dùng để ứng xử Đó là các chuẩn mực xã hội.[11]

Trang 11

Tác giả Phạm Minh Thảo với cuốn sách “Nghệ thuật ứng xử của ngườiViệt”[3], nhà xuất bản Văn hóa thông tin năm 2003 Công trình đã nêu ra cácđặc điểm riêng trong ứng xử của người Việt Nam Tác giả đã phân tích đượccác bình diện ứng xử của người Việt như ứng xử cá nhân, gia đình, cộngđồng, ngoại giao, ứng xử truyền thống và hiện đại

Ngoài ra trong các tài liệu nghiên cứu còn có thể kể đến các tài liệu của

các tác giả như: Lê Thị Bừng,“ Tâm lý học ứng xử”, NXB Giáo Dục, 2001, Nguyễn Thanh Tuấn(2008)“VHƯX Việt Nam hiện nay”

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học

Xây dựng NT theo tiếp cận VHƯX: Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc,

Phạm Thành Nghị, … tập trung vào phân tích những nội dung VHƯX và đưa

ra một số giải pháp cho các NT phổ thông hiện nay ở Việt Nam ở các vấn đềnhư vai trò của người quản lý trong việc kiến thiết và phát triển môi trườngvăn hóa lành mạnh và hiệu quả; vai trò của VHƯX trong việc giúp NT đạtđược mục tiêu trong thời kỳ hội nhập thông qua việc hình thành khả năng tưduy chiến lược của NT

Xây dựng NT theo tiếp cận hệ thống giá trị văn hóa của NT của tác giả

Phạm Minh Hạc nhấn mạnh đến việc xây dựng Văn hóa NT bằng giáo dục giátrị được thể hiện qua ba mặt của VHƯX: cơ sở vật chất, môi trường giáo dục

và giao tiếp ứng xử Xây dựng một hệ giá trị trong NT để mọi thành viênđồng thuận lấy đó làm mục tiêu đạo đức xã hội giá trị nhân cách hay chúng tacòn gọi là dạy người bên cạnh dạy chữ và dạy nghề

Xây dựng NT thông qua xây dựng văn hóa học đường theo quan niệm

của tác giả Vũ Dũng thì văn hóa học đường được đánh giá qua mối quan hệứng xử của các thành viên trong NT và môi trường sư phạm của NT

Xây dựng NT theo mô hình văn hóa “ trường học thân thiện, HS tích

Trang 12

cực” của nhóm tác giả Phạm Văn Khanh, Lê Ngọc Việt…lại phân tích mô

hình văn hóa học đường dưới góc độ của mô hình trường học thân thiện, HStích cực do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động

Nhìn chung, những quan niệm, định nghĩa được các tác giả đưa ra cònchưa hệ thống và chưa đi sâu vào bản chất thực sự của VHƯX Hiện nay cũng

có một số cách hiểu về VHƯX trong vấn đề quản lý NT như sau:

Một là, đồng nghĩa VHƯX với các hoạt động cơ bản, bề nổi như: nghe,

nói, đọc, viết Bề sâu của nó là ứng xử, là cách thức nhìn nhận, những quanđiểm về cuộc sống, công việc và thời gian

Hai là, coi VHƯX là sự đã rồi và không thể, không cách nào thay đổi

Ba là, coi VHƯX là sản phẩm từ bên ngoài và nếu muốn áp dụng thì NT

chỉ cần áp dụng một mô hình nào đó được coi là thành công để đưa vào tổchức của mình

Bốn là, hiện nay hầu hết các NT đều chưa có quy định về VHƯX và bây

giờ đang phải xây dựng Đây là một hạn chế trong quá trình phát triển củaVHNT Vì trên quan điểm đúng đắn nhất quản lý NT, trên quan điểm tiếp cậnvăn hóa chính là việc xem VHƯX như là một công cụ để quản lý mà trong đóVHƯX như một “ cái cây” đã có sẵn ổn định lâu đời chỉ có điều nhà quản lýtiếp tục vun trồng “ cái cây” phát triển tốt hơn

Theo tác giả Lê Thị Ngọc Thúy thì lại nhấn mạnh đến các loại hình vănhóa trong NT như: văn hóa quản lý, văn hóa giảng dạy và văn hóa học tậptrong NT tạo nên các thể hiện sinh động của VHƯX Đồng thời đề xuất bộtiêu chí đánh giá VHƯX và được xem như vừa là công cụ vừa là mục tiêu để

NT hướng tới xây dựng tổ chức có văn hóa cao

Qua những nghiên cứu kể trên có thể thấy VHƯX là một nội dung quantrọng trong công tác quản lý lãnh đạo của NT VHƯX có ảnh hưởng lớn đếnchất lượng giáo dục của NT Tuy nhiên, các nghiên cứu còn chung chung,

Trang 13

hoặc chỉ dừng lại ở một trường học cụ thể VHƯX của nhiều trường THPTchưa có nghiên cứu đề cập đến nhiều Vì vậy, việc xây dựng VHƯX cần đượctiếp tục quan tâm nghiên cứu

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm về văn hóa ứng xử trong trường học

1.2.1.1 Khái ni m ng x ệm ứng xử ứu ngoài nước ử

“Ứng xử” là từ ghép gồm “ứng” và “xử” Trong đó “ứng” được hiểu làứng đối, ứng phó; “xử” được hiểu là xử lý, xử thế, xử sự

Theo nhà nghiên cứu Triệu Quốc Vinh: “Ứng xử là sự phản ứng của conngười đối với sự tác động của người khác đến mình trong một tình huống cụthể nhất định Nó thể hiện ở chỗ con người không chủ động trong giao tiếp

mà chủ động trong phản ứng có lựa chọn, có tính toán, thể hiện qua thái độ,hành vi, cử chỉ, cách nói năng – tùy thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhâncách của mỗi người nhằm đạt kết quả giao tiếp cao nhất”

1.2.1.2 Văn hóa ng x ứu ngoài nước ử

Theo nhà nghiên cứu Nguyễn Thanh Tuấn: “ VHƯX là hệ thống cáckhuôn mẫu ứng xử được thể hiện ở thái độ, kỹ năng ứng xử của cá nhân vàcộng đồng người trong mối quan hệ với môi trường thiên nhiên, xã hội và bảnthân, trên cơ sở những chuẩn mực văn hóa – xã hội nhất định, để bảo tồn, pháttriển cuộc sống của cá nhân và cộng đồng nhằm làm cho cuộc sống của cánhân và cộng đồng giàu tính người hơn” [13]

Từ quan niệm về VHƯX trên, có thể thấy rằng đây là loại hình văn hóahành động của con người trong mối quan hệ với môi trường thiên nhiên, xãhội và bản thân Nó góp phần thể hiện hành vi đạo đức, diện mạo nhân cáchcủa cá nhân trong xã hội VHƯX mang trong nó những giá trị đạo đức, thẩm

mỹ phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc Đó là sự kết tinh giữa cái truyềnthống và hiện đại, cái dân tộc và cái quốc tế Nó mang tính chuẩn mực xã hội

Trang 14

cho nhiều thế hệ, trở thành một khuôn mẫu, quy ước chung về nếp sống củamỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi dân tộc Tuy nhiên, VHƯX của mỗi cá nhân

là khác nhau Vì, nó được hình thành trong quá trình học tập, rèn luyện vàtrưởng thành của mỗi cá nhân trong xã hội

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý… phải có người đứng đầu Đây

là hoạt động để người thủ trưởng phối hợp nỗ lực với các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra”[6]

Theo Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) tới đối tượng quản lý – trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” Cũng theo đó các tác giả còn phân định rõ hơn

Trang 15

về hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận

dụng các chức năng kế hoạch , tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra[8]

Hiện nay đa số các nhà nghiên cứu đều thống nhất khái niệm sau:

“Quản lý là quá trình tác động có chủ định, hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm tạo ra các hoạt động hướng tới đạt mục đích chung của tổ chức dưới sự tác động của môi trường” [14].

Như vậy, quản lý là một hệ thống bao gồm những nhân tố cơ bản: chủthể quản lý; đối tượng quản lý; mục tiêu quản lý; công cụ, phương tiện quảnlý; cách thức quản lý (có ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình) và môitrường quản lý Những nhân tố đó có quan hệ và tác động lẫn nhau để hìnhthành nên quy luật và tính quy luật quản lý

1.2.3 Xây dựng văn hóa ứng xử

Là xây dựng các giá trị, các chuẩn mực, niềm tin và hành vi ứng xử của cácthành viên trong NT tạo nên sự khác biệt giữa trường này với trường khác

1.2.4 Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử

VHƯX là một phần của văn hóa NT Xây dựng và củng cố các mối quan

hệ trong NT, chính là cách xây dựng phát triển văn hóa NT

Quản lý xây dựng VHƯX NT là hệ thống những tác động có mục đích,

có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (Ban giám hiệu, các bộ phậnchức năng, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục) đến toàn bộ các giá trị,niềm tin và các chuẩn mực xử sự được hình thành và duy trì trong quá trìnhdạy và học, xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển của NT nhằm đảmbảo xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực, nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện ở HS

Trang 16

1.3 Những vấn đề lý luận về xây dựng văn hóa ứng xử trong trường trung học phổ thông

1.3.1 Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trường THPT là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậctrung học cơ sở với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học trong hệ thốnggiáo dục quốc dân Việt Nam

Mục tiêu của giáo dục THPT được quy định tại Điều 27, khoản 4Chương II, Luật giáo dục Việt Nam, cụ thể như sau: “ Giáo dục trung học phổthông nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trunghọc cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường

về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựachọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghềhoặc đi vào cuộc sống lao động”

Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT được ghi quy định tại Thông

tư 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào

tạo “Về việc ban hành điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học” tại Điều 3 quy định nhiệm vụ

và quyền hạn của trường trung học như sau:

1 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

2 Tuyển sinh và tiếp nhận HS; vận động HS đến trường; quản lý HS theo

quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

3 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục

5 Phối hợp với gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước

7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, HS tham gia hoạt động xã hội

Trang 17

8 Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Vai trò của văn hóa ứng xử trong Nhà trường

VHƯX là một trong những nhân tố góp phần xây dựng hình ảnh NT,xây dựng văn hóa NT với bản sắc riêng VHƯX có thể tác động tích cực hoặccản trở đến việc xây dựng NT

VHƯX là một bộ phận của văn hóa NT nên VHƯX tạo động lực làmviệc, đó là một động lực vô hình nhưng có sức mạnh kích cầu hơn cả các biệnpháp kinh tế

VHƯX có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt đối với xây dựng thươnghiệu NT, bởi lẽ, VHƯX mang tính chất đặc thù của NT, hơn bất kỳ một tổchức nào VHƯX tích cực giúp cho người dạy, người học có cảm giác tự hào,hãnh diện vì được là thành viên của tổ chức NT, được làm việc vì những mụctiêu cao cả của NT

VHƯX hỗ trợ điều phối và kiểm soát hành vi của các cá nhân bằng cácchuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc và bằng dư luận, truyền thống donhững thế hệ con người trong tổ chức NT xây dựng nên

Khi NT phải đối mặt với một vấn đề phức tạp, chính VHƯX - một bộphận của VH NT là điểm tựa tinh thần, giúp các nhà quản lý trường học vàđội ngũ GV hợp tác, phát huy trí lực để có quyết định và sự lựa chọn đúngđắn VHƯX giúp các thành viên tổ chức thống nhất về cách nhận thức vấn đề,cách đánh giá, lựa chọn, định hướng và hành động… Nó tựa như chất keogắn kết các thành viên lại thành một khối, tạo ra những dư luận tích cực, hạnchế những biểu hiện tiêu cực trái với quy tắc, chuẩn mực thông thường của tổchức Nó hạn chế những nguy cơ mâu thuẫn và xung đột và khi xung đột làkhông thể tránh khỏi thì VHƯX tạo ra hành lang đạo lý phù hợp để góp phầnkhắc phục, giải quyết xung đột trên nguyên tắc không để phá vỡ tính chỉnh

Trang 18

thể của tổ chức NT.

Khi NT có VHƯX tích cực sẽ xây dựng được một môi trường với bảnsắc riêng, tạo nên thương hiệu của NT NT trở thành một tập thể thực sự đoànkết, mọi thành viên trong tập thể sẽ luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm củabản thân đối với công việc được giao nhằm củng cố duy trì và phát triển giátrị, bản sắc, thương hiệu riêng của NT

Tóm lại, phát triển VHƯX được hiểu là sự duy trì những mặt tốt, dịchchuyển những mặt chưa tốt và bổ sung những mặt tích cực mới của cấu trúcVHƯX cho phù hợp với VHƯX hiện có hay mong muốn trong tương lai.Như vậy, VHƯX đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành vănhóa giao tiếp của con người nói chung và văn hóa trong NT nói riêng

1.3.3 Các thành tố cấu thành văn hóa ứng xử

Nội dung của VHƯX trong NT gồm các thành tố: trình độ nhận thức củaCBQL, GV, NV và HS; trình độ, phương pháp quản lí, điều hành hoạt độngcủa NT; phong cách giao tiếp, ứng xử của CBQL, GV, NV và HS; thực hiệnluật pháp; vệ sinh; bảo vệ môi trường, cảnh quan và môi trường làm việc.VHƯX nói chung được thể hiện ra ở các lĩnh vực:

- Lối sống, lí tưởng, niềm tin, tình yêu nghề nghiệp

- Văn hóa chấp hành luật pháp, nội quy, quy định trong NT

- Văn hóa thực hiện công vụ

- Văn hóa giao tiếp

- Văn hóa ăn mặc, sức khỏe, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, kiến thức xã hội

- Việc đối xử với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

1.3.4 Nội dung xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học

1.3.4.1 Nh n di n VH X ận diện VHƯX ệm ứng xử ƯX

Nhận diện VHƯX hiện có theo các tiêu chí: Trang phục, cách ứng xử;

Trang 19

Quy trình và thủ tục làm việc; cách thức tổ chức cơ cấu và phân công côngviệc; Cách thức thực hiện nghi lễ nghi thức, tổ chức, sự kiện và phong trào;thái độ, trách nhiệm đối với các quy định chính thức; Thái độ đối với cái mới

và sự thay đổi, phong cách lãnh đạo; Khẩu hiệu phương châm làm việc; Mức

độ chuyên nghiệp trong thực thi; Kiến trúc và cách thức bài trí nơi làm việc;Quan hệ giao tiếp và ứng xử bên trong và bên ngoài

Nhận diện VHƯX có chức năng định hình ý thức tổ chức, kỷ luật, sángtạo, quảng bá hình ảnh, định hình các triết lý, giá trị, biểu tượng và chuẩn mựcVHƯX NT… VHƯX được hình thành dựa trên cơ sở phát huy cao nhất cácgiá trị tự do, dân chủ, công bằng trong một tổ chức được chế định thành quytắc thành văn hoặc bất thành văn, nghi thức và phi nghi thức, cái hữu hình vàcái vô hình Nó được phản ánh ở tín hiệu thông tin cơ bản là ý thức tự giác, tựnguyện, tự tôn của mọi thành viên bên trong tổ chức cũng như sự cảm nhận,thừa nhận, tôn trọng của các thành viên bên ngoài tổ chức như một sắc tháivăn hóa

1.3.4.2 Xác đ nh đi u ki n phát tri n văn hóa ng x tr ịnh điều kiện phát triển văn hóa ứng xử ở trường THPT ều kiện phát triển văn hóa ứng xử ở trường THPT ệm ứng xử ển văn hóa ứng xử ở trường THPT ứu ngoài nước ử ở trường THPT ường THPT ng THPT

Các điều kiện phát triển VHƯX trong NT bao gồm mối quan hệ giữa cácthành viên trong NT, ý thức trách nhiệm của mỗi thành viên trong NT, cơ sởvật chất, trình độ năng lực các thành viên, chất lượng giáo dục, cách thức tổchức các hoạt động, vai trò của Hiệu trưởng NT

Xác định các điều kiện phát triển dựa trên cơ sở mong muốn của cácthành viên NT Điều kiện để thực hiện môi trường VHƯX như thế nào? Môitrường VHƯX ra sao? Các lực lượng liên quan của NT có tham gia vào cáchoạt động của NT hay không? NT có tạo điều kiện và có làm tất vì thành tíchhọc tập tốt nhất của người học hay không? Bầu không khí và văn hóa NT cólành mạnh không? Công tác thi đua khen thưởng diễn ra ở NT hiện tại?

Xác định điều kiện phát triển VHƯX là cơ sở quan trọng để xác định sứ

Trang 20

mệnh, tầm nhìn và hệ thống các giá trị cốt lõi của NT Đây là những yếu tố quan trọng góp phần hình thành nên VHƯX.

1.3.4.3 Xây dựng các chuẩn mực văn hóa

Chuẩn mực là các quy định không viết thành văn để chỉ dẫn chúng tahành động như thế nào Đó là các quy tắc chỉ đạo sự tương tác giữa các thànhviên với nhau, cách thức làm việc, ra quyết định, giao tiếp hay thậm chí cảcách ăn mặc Tất cả các tổ chức, các nhóm người muốn thực hiện các hoạtđộng, và các cách thức hoạt động khác đều cần phát triển các chuẩn mực.Xây dựng các chuẩn mực VH trong NT thường thể hiện qua nhưng nộidung sau: xây dựng các nhân vật “người hùng” của NT; những câu chuyện,giải thoại trong quá khứ cũng như ở hiện tại để thể hiện sự củng cố niềm tin

và giúp cho việc truyền tải các giá trị và các chuẩn mực; Các logo treo tại NT

và các tuyên bố sứ mệnh của NT; triết lý phát triển của NT; Các phong tục,tập quán tích cực được NT quan tâm và phát huy; Việc xóa bỏ những thóiquen làm cản trở đến các hoạt động quản lý của NT; xây dựng bộ quy tắc ứng

xử làm kim chỉ nam cho chuẩn mực ứng xử của các thành viên trong NT.Trong trường THPT cần có các chuẩn mực và ở từng tổ chức trong NT:

tổ nhóm, bộ phận hành chính, nhóm thực hiện dự án… đều cần đưa ra cácchuẩn mực Chuẩn mực cần được thiết lập ngay từ khi mới thành lập cácnhóm làm việc và các nhóm phải tự thiết lập chuẩn mực cho mình, tự soạnthảo chuẩn mực để có trách nhiệm và làm chủ các chuẩn mực do mình soạn

ra Có hai cách để xác định các chuẩn mực: quan sát và viết lại các chuẩn mực

đã được và đang được sử dụng hoặc các thành viên của nhóm đề xuất ý tưởng

và viết các chuẩn mực mới

1.3.4.4 Xây d ng phong cách làm vi c chuyên nghi p cho các thành viên ựng phong cách làm việc chuyên nghiệp cho các thành viên ệm ứng xử ệm ứng xử

Tính chuyên nghiệp có thể hiểu theo nghĩa đơn giản nhất, là chuyên tâm vào nghề nghiệp, công việc Tính chuyên nghiệp không phải cái gì đó phức

Trang 21

tạp, khó thực hiện, mà ngược lại nó được thể hiện, đánh giá ở những việc đơngiản thường ngày Đối với mỗi ngành nghề khác nhau, tính chuyên nghiệp cónhững yêu cầu khác nhau

Để đạt tới tính chuyên nghiệp của cả một tập thể thì mỗi vị trí công việccần phải xác định rõ từng nhiệm vụ và mỗi cá nhân phải hiểu đó, đồng thời cókhả năng thực hiện chuyên nghiệp Tính chuyên nghiệp của mỗi tổ chức, đơn

vị được đánh giá ở mỗi cán bộ, nhân viên Vì vậy, tổ chức, đơn vị cần phảixây dựng tính chuyên nghiệp và yêu cầu cán bộ, nhân viên phải tuân thủ

Có nhiều tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá tính chuyên nghiệp của một

cá nhân, có thể nêu lên các tiêu chuẩn cơ bản sau: a) Làm việc có kế hoạch; b)Tinh thần trách nhiệm; c) Chuyên tâm với công việc; d) Không ngừng học hỏi

để nâng cao kiến thức chuyên môn; e) Độc lập, tự chủ và có tinh thần hợp táctrong công việc; f) Ý thức tổ chức kỷ luật; g) Tác phong công việc; h) Biếtcách giao tiếp ứng xử; i) Trang phục phù hợp: j ) Thư giãn hợp lý

Để xây dựng tính chuyên nghiệp cho đội ngũ CB, GV, NV không nênchú trọng yếu tố này, xem nhẹ yếu tố kia, mà cần phải chú ý xây dựng, pháttriển tất cả các yếu tố từ kiến thức, kỹ năng, quy trình đến các yếu tố hỗ trợkhác

1.3.4.5 Xây d ng môi tr ựng phong cách làm việc chuyên nghiệp cho các thành viên ường THPT ng s ph m trong NT ư ạm trong NT

Môi trường sư phạm là nơi tạo ra những giá trị chân, thiện, mỹ củanhững người làm công tác giáo dục Vì vậy, người lãnh đạo cần quan tâm tíchcực trong việc xây dựng NT thực sự lành mạnh, thân thiện, tiện ích nhằm khơidậy khả năng lao động sáng tạo của thầy và trò Đồng thời tạo nên tình cảmtốt đẹp của mỗi người khi nhớ về một thời cắp sách đến trường

Môi trường sư phạm NT có nhiều yếu tố, có thể nêu lên hai nhóm yếu tố

cơ bản đó là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

- Môi trường tự nhiên phục vụ hiệu quả cho hoạt động giáo dục của NT

Trang 22

cần được đáp ứng những yêu cầu cơ bản như: chuẩn trường lớp theo quy định;lớp học gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp và được bảo dưỡng tốt; HS luôn cảmthấy an toàn và thuận lợi ở tất cả mọi nơi trong NT; Mức độ ồn thấp; Lớp học

dễ nhìn, lôi cuốn và hấp dẫn

- Môi trường xã hội của VHƯX tích cực được thể hiện qua các tiêu chí:

Sự tương tác và phối hợp được khuyến khích; GV và HS giao tiếp với nhau cóhiệu quả; Cha mẹ HS và GV là đối tác trong quá trình giáo dục; Sự tương tác

phối hợp của CB, GV, NV với tất cả HS luôn được nuôi dưỡng, đáp ứng, ủng

hộ, khuyến khích và coi trọng; GV, NV và HS luôn cảm thấy có đóng góp vàothành công của NT; Cha mẹ HS luôn cảm thấy NT thân thiện, cởi mở, chàođón, lôi cuốn và có ích

Xây dựng môi trường sư phạm của NT là hoạt động quan trọng và khókhăn Nó đòi hỏi phải có sự quyết tâm và các nguồn kinh phí để thực hiện xâydựng Môi trường sư phạm thân thiện và tiện ích đòi hỏi người quản lý cầntạo ra một không gian xanh, sạch, đẹp, đầy đủ các trang thiết bị hiện đại cầnthiết phục vụ cho hoạt động giảng dạy và giáo dục

1.3.4.6 Xây d ng và phát huy các nghi l truy n th ng ựng phong cách làm việc chuyên nghiệp cho các thành viên ễ truyền thống ều kiện phát triển văn hóa ứng xử ở trường THPT ống

Các nghi lễ truyền thống tạo bầu không khí vui vẻ, công nhận thành tích

và chia sẻ các giá trị Phát huy các nghi lễ truyền thống trong NT sẽ góp phầnlàm cho đời sống tinh thần của các cá nhân trong NT phong phú, lành mạnh;trên cơ sở đó góp phần hình thành nhân cách sống cho mỗi HS

Xây dựng các nghi lễ truyền thống của NT tập trung cần vào những nộidung chính sau:

- Lễ tôn vinh truyền thống, thành tích và những người có công với tổquốc, với địa phương và có đóng góp cho sự phát triển của NT;

- Lễ để phát triển các hoạt động chuyên môn, văn nghệ;

- Lễ để tăng cường sự giao lưu, tìm hiểu giữa các thành viên trong và

Trang 23

ngoài NT; giữa NT với các lực lượng xã hội khác

Trong bối cảnh hội nhập văn hóa toàn cầu hiện nay, các giá trị truyềnthống nói chung có nguy cơ bị lấn át, bị quên lãng hoặc bị thương mại hóa thì việc khơi dậy các nghi lễ truyền thống cho thế hệ trẻ càng trở nên cấpthiết

1.3.4.7 L p h s văn hóa ng x c a nhà tr ận diện VHƯX ồ sơ văn hóa ứng xử của nhà trường ơ văn hóa ứng xử của nhà trường ứu ngoài nước ử ủa nhà trường ường THPT ng

Mỗi NT đều có lịch sử và có các giai đoạn cũng như đặc điểm phát triểnvăn hóa riêng của mình Vì vậy, việc lập hồ sơ lưu trữ quá trình phát triển của

NT là cần thiết cho lịch sử phát triển của mỗi NT

Việc xây dựng hồ sơ VHƯX cho phép xác định những đặc điểm cơ bảncủa VHƯX hiện tại như những giá trị, những nét đặc trưng, những truyềnthống tốt đẹp đã được hình thành; hình dung về những đặc điểm mong muốntrong tương lai của VHƯX

Hồ sơ VHƯX cần được xây dựng trên sự tham gia của tập thể Các thànhviên cùng xác định những giá trị, những nét đặc trưng, những truyền thống tốtđẹp đã được hình thành Đồng thời, các thành viên cùng hình dung về nhữngđiều tốt đẹp cần hướng tới trong tương lai đối với tổ chức của mình

1.3.4.8 Đánh giá các ho t đ ng xây d ng văn hóa ng x ạm trong NT ộng xây dựng văn hóa ứng xử ựng phong cách làm việc chuyên nghiệp cho các thành viên ứu ngoài nước ử

Đánh giá các hoạt động xây dựng VHƯX là đánh giá hiệu quả các hoạtđộng xây dựng VHƯX tại trường Từ đó giúp Hiệu trưởng NT trả lời các câuhỏi: VHƯX của NT hiện nay như thế nào? Làm thế nào để đạt được mongmuốn xây dựng VHƯX trong tương lai?

Xây dựng công việc đánh giá các hoạt động xây dựng VHƯX cần phảichú ý các yếu tố đánh giá gồm:

- Các yếu tố bên trong bao gồm các giá trị của mỗi cá nhân, các giá trị văn hóa tồn tại trong NT, thái độ hợp tác của cá nhân, tổ chức trong NT

- Các yếu tố bên ngoài tác động đến VHƯX của NT như sự quan tâm

Trang 24

của chính quyền địa phương, sự hợp tác của gia đình HS và nhân dân.

- Đánh giá các ảnh hưởng của VHƯX đối với sự phát triển đội ngũ, sựphát triển của NT, sự thay đổi tính cách của HS, sự thay đổi của tổ chức, của cơcấu quản lý, bầu không khí trong NT, sự thay đổi trong mối quan hệ của

NT với các tổ chức xã hội, chính quyền địa phương

Để công việc đánh giá hiệu quả thì việc xây dựng các bộ công cụ đánh giáchuẩn, mang lại niềm tin động lực cho CB,GV,NV và HS là vô cùng cần thiết

1.4 Những vấn đề lý luận về quản lý xây dựng văn hóa ứng xử trong Nhà trường

1.4.1 Lập kế hoạch xây dựng văn hóa ứng xử

Xây dựng VHƯX không triển khai thành một môn học riêng lẻ mà đượctích hợp vào các môn học và các hoạt động của NT Tuy nhiên, để thực hiệnnội dung giáo dục này thực sự có hiệu quả, NT cần xây dựng kế hoạch ngay

từ đầu mỗi năm học, kế hoạch bao gồm: kế hoạch xây dựng VHƯX qua tíchhợp vào môn học và kế hoạch xây dựng VHƯX của NT

Khi lập kế hoạch xây dựng VHƯX, cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Xây dựng VHƯX căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ giáo dục, đặc điểm vàđiều kiện NT

- Các công việc cần tiến hành để thực hiện mục tiêu (nội dung giảng dạytích hợp, chuyên đề bộ môn, hoạt động hướng nghiệp và giáo dục ngoài giờ

lên lớp, hoạt động văn hóa văn nghệ, hoạt động thể dục thể thao, )

- Xác định các nguồn lực:

+ Xây dựng đội ngũ cán bộ, GV có đủ năng lực để triển khai nhiệm vụ:Người phụ trách và thực hiện xây dựng VHƯX (đội ngũ cốt cán thực hiện xâydựng VHƯX của NT là Ban Giám hiệu, Chủ tịch công đoàn, Bí thư ĐTN, ); đồngthời cần chú ý cả việc xây dựng đội ngũ chuyên gia và xây dựng tập thể sư phạm

Trang 25

+ Xây dựng các điều kiện, phương tiện có và cần có như: chương trình, tài liệu, CSVC trong NT

+ Tài chính: nhu cầu về tài chính và nguồn cấp tài chính

+ Kế hoạch thời gian: Cán bộ, GVphụ trách thực hiện xây dựng các loại

kế hoạch chi tiết cụ thể ngay từ đầu năm học, gồm: kế hoạch tuần, kế hoạchtháng, kế hoạch học kỳ, kế hoạch năm học, kế hoạch tổ chức các hoạt độngtập thể nhân các ngày lễ lớn trong năm

1.4.2 Tổ chức thực hiện xây dựng văn hóa ứng xử

Thành lập Ban chỉ đạo công tác xây dựng VHƯX NT bao gồm:

- Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng làm trưởng ban

- Chủ tịch công đoàn, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh làm phó ban

- Thành viên là đại diện cha mẹ HS, các Tổ trưởng chuyên môn, GVCN các lớp

Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo là tổ chức tư vấn, giúp Hiệu trưởng xây dựng

kế hoạch chương trình tổ chức các hoạt động và phối hợp các lực lượng giáodục thực hiện nhiệm vụ xây dựng VHƯX có hiệu quả; giúp đỡ đội ngũ

GVCN lớp thực hiện nhiệm vụ được giao; tổ chức phối hợp các lực lượnggiáo dục trong và ngoài NT (Ban đại diện cha mẹ HS, Đoàn TNCS Hồ ChíMinh, cơ quan văn hóa, chính quyền địa phương,…)

1.4.3 Chỉ đạo lãnh đạo xây dựng văn hóa ứng xử

Chỉ đạo lãnh đạo xây dựng VHƯX gắn bó mật thiết với vai trò, tầmnhìn, nhân cách, trình độ của Hiệu trưởng NT Việc chỉ đạo lãnh đạo gồm cácnội dung cơ bản sau:

- Chỉ đạo sưu tầm, tập hợp những tài liệu, hiện vật có liên quan đến việcthành lập, xây dựng và phát triển của NT; những thành tích tiêu biểu của tập thể

NT, của CB, GV, NV và HS trong quá trình hình thành và phát triển NT

- Chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống

Trang 26

tốt đẹp của dân tộc, của NT; tuyên truyền về việc thực hiện nội quy, quy định

Muốn vậy, Hiệu trưởng phải không ngừng học tập, rèn luyện tu dưỡng,phải dành thời gian và công sức xây dựng tập thể đoàn kết, tin tưởng, gắn bó,xây dựng được bầu không khí hợp tác, khuyến khích hỗ trợ lẫn nhau trongcông việc Trong quản lý tài chính phải làm cho cán bộ GVtin tưởng bằng sựtrong sáng, công khai minh bạch Trong quản lý nhân sự phải công tâm, kháchquan, bao dung, khen chê đúng người, đúng việc,… Chính từ những việc làm

cụ thể, thiết thực đó sẽ nuôi dưỡng, vun trồng văn hóa NT lành

mạnh Điều đó có ảnh hưởng mạnh mẽ, tích cực đến đội ngũ CB, GV, NV Từ

đó tạo sức lan tỏa rộng khắp đến tinh thần, thái độ của HS, thúc đẩy xây dựngtrường học thân thiện, HS tích cực

1.4.4 Giám sát, kiểm tra, đánh giá xây dựng văn hóa ứng xử của Nhà trường

Hiệu trưởng cần thường xuyên kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm việcthực hiện kế hoạch xây dựng VHƯX thông qua các môn học cũng như cáchoạt động giáo dục để có thể kiểm soát và kịp thời điều chỉnh các hoạt độngnày Việc coi kết quả hoạt động xây dựng VHƯX là nội dung đánh giá thànhtích của HS, tập thể lớp học, GV chủ nhiệm, GV giảng dạy sẽ nâng cao hiệu

Trang 27

quả xây dựng VHƯX của NT

Như vậy, quản lý công tác xây dựng VHƯX trong NT là một bộ phậncủa quá trình giáo dục tổng thể nên phải đảm bảo chặt chẽ của quy trìnhQLGD Quy trình quản lý xây dựng VHƯX là một quy trình mang tính thốngnhất các chức năng từ khâu lập kế hoạch đến khâu tổ chức thực hiện, chỉ đạo,

kiểm tra, đánh giá kết quả Mỗi chức năng có một vai trò khác nhau nhưng có

mối quan hệ chặt chẽ, đan xen lẫn nhau, bổ sung cho nhau; thực hiện tốt chứcnăng này sẽ tạo cơ sở, điều kiện cho các chức năng tiếp theo

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý xây dựng văn hóa ứng xử ở trường trung học phổ thông

1.5.1 Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về chủ thể quản lý

Chất lượng giáo dục của NT là tổng hòa của rất nhiều yếu tố, đều này đòihỏi người lãnh đạo cần có khả năng bao quát, nắm bắt, phân tích tình hình,đưa ra những tác động đúng đắn, kịp thời

Sự quyết đoán, năng động, sáng suốt của người lãnh đạo sẽ hạn chế đượccác nhược điểm, phát huy được các ưu điểm của đơn vị mình một cách tốtnhất

Chất lượng HS ở các trường THPT thường không đều, nhưng nếu có sựchỉ đạo sát sao về công tác quản lý nền nếp, học tập sẽ góp phần đáng kể đểcải thiện tình hình

Đối với đội ngũ GV, người lãnh đạo giải quyết mọi vấn đề thấu tình đạt

lý, quan tâm tới đời sống của họ chắc chắn họ sẽ làm việc hết mình vì NT.Đối với những điều kiện ngoài NT, nếu người cán bộ quản lý có khảnăng ngoại giao tốt, linh hoạt, năng động sẽ tranh thủ được nhiều nguồn lực

để xây dựng trường phát triển

Tóm lại, người lãnh đạo quản lý có vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục của NT Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại

Trang 28

người quản lý càng cần trau rồi cho mình nhiều phẩm chất, kỹ năng, tư duy giải quyết vấn đề mới trong môi trường làm việc đầy áp lực.

1.5.2 Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về đối tượng quản lý

Đây là tổng hợp các yếu tố tác động không nhỏ đến chất lượng giáo dục toàn diện của NT Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về đối tượng quản lý gồm:

- Thành phần chính trị, đạo đức lối sống

- Trình độ, năng lực, khả năng làm việc, tác phong

- Nhận thức của đối tượng quản lý đối với công việc

- Tính chấp hành, ý thức tổ chức kỉ luật

- Luôn có động cơ phấn đấu, tự học, tự nghiên cứu

- Có khả năng gây ảnh hưởng tích cực đến người xung quanh

- Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc

- Có trách nhiệm trong việc nâng cao chất lượng giáo dục

- Biết quan tâm giúp đỡ đồng nghiệp, HS và gia đình HS

- Tinh thần đoàn kết nội bộ, tự phê bình và phê bình

1.5.3 Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về môi trường quản lý

Những chính sách vĩ mô luôn đóng vai trò rất lớn trong chiến lược pháttriển giáo dục, mỗi chủ trương, quyết sách đưa ra đều có tác động rất lớn đếncác trường Cùng với những chiến lược phát triển lâu dài, hàng năm Bộ Giáodục và Đào tạo thường đưa ra những quyết định bổ sung để phù hợp với tìnhhình mới Việc đảm bảo chất lượng phụ thuộc rất nhiều vào những thông tưchính sách này, nếu những thông tư chính sách này phù hợp sẽ có tác dụngkích thích, là động lực để các trường phát triển

Sự tác động của chính quyền địa phương đối với trường trong việc đảmbảo chất lượng cũng rất lớn Việc chính quyền địa phương và các cấp quantâm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho NT ngày càng phát triển từ cơ sơ vật chấtđến chất lượng giáo dục toàn diện

Trang 29

Kết luận chương 1

VHƯX là hệ thống niềm tin, giá trị, chuẩn mực, thói quen và truyềnthống hình thành trong quá trình phát triển của tổ chức, được các thành viêntrong tổ chức thừa nhận, làm theo và được thể hiện trong các hình thái vậtchất và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng cho mỗi tổ chức

VHƯX giúp các thành viên trong tổ chức thống nhất về cách nhận thức,hạn chế xung đột Đó là cơ sở nâng cao uy tín, “ thương hiệu” của tổ chức, tạo

đà cho sự phát triển bền vững

Trường THPT vừa mang đặc điểm của một NT, thực hiện nhiệm vụ tổchức các hoạt động giáo dục nhưng đồng thời cũng có những đặc điểm riêngphù hợp các chức năng khác VHƯX của trường THPT gần gũi VHƯX nóichung, đồng thời mang những nét đặc trưng riêng biệt do đặc điểm cơ cấu tổchức, cơ chế hoạt động của trường tạo nên

Quản lý xây dựng VHƯX của trường THPT bao gồm xây dựng nhữngnội dung cơ bản: Quản lý xây dựng, phát triển và đưa các chuẩn mực VHƯXvào thực tế; đánh giá các điều kiện thực hiện và thực tế VHƯX trường; quản

lý xây dựng môi trường VHƯX đặc trưng của trường; tổ chức tiến hành cácnghi lễ kỷ niệm; quản lý hồ sơ VHƯX; đánh giá VHƯX của NT; xây dựngtính chuyên nghiệp cho các thành viên; phát triển phong cách làm việc củacác thành viên và xây dựng bầu không khí tổ chức Các nội dung trên cầnđược thực hiện một cách hài hòa, đồng bộ để xây dựng và quản lý VHƯXngày càng hiệu quả

Xây dựng VHƯX của trường THPT không phải là công việc cho kết quảngay tức thì mà cần có những bước đi phù hợp Nhà quản lý cần phải nhận rađâu là giá trị văn hóa đích thực, cốt lõi có tính đặc trưng của trường mình đểtạo nên sự khác biệt về bản sắc so với các trường khác, để nuôi dưỡng, vuntrồng Văn hóa đó phải thực sự phù hợp với sứ mạng và mục tiêu của trường,hướng tới xây dựng một NT đáp ứng yêu cầu hội nhập trong thời đại toàn cầu

Trang 30

của thế kỷ XXI.

Dựa trên cơ sở lý luận về xây dựng VHƯX ở trường THPT tác giả tiếnhành khảo sát thực trạng VHƯX và quản lý xây dựng VHƯX ở các trườngtrung học phổ thông trên địa bàn huyện Đăk R’Lấp Nội dung khảo sát thựctrạng VHƯX và quản lý xây dựng VHƯX được thể hiện ở Chương 2 dướiđây

Trang 31

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK R’LẤP, TỈNH ĐĂK NÔNG

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Đăk R’lấp

2.1.1 Đặc điểm tình hình chung

2.1.1.1 Đ c đi m kinh t , xã h i c a t nh Đăk Nông, huy n Đăk R’l p ặc điểm kinh tế, xã hội của tỉnh Đăk Nông, huyện Đăk R’lấp ển văn hóa ứng xử ở trường THPT ế, xã hội của tỉnh Đăk Nông, huyện Đăk R’lấp ộng xây dựng văn hóa ứng xử ủa nhà trường ỉnh Đăk Nông, huyện Đăk R’lấp ệm ứng xử ấp

Tỉnh Đăk Nông nằm ở cửa ngõ phía tây nam của Tây Nguyên, nằm trongvùng tọa độ từ 11o45 đến 12o50 vĩ độ bắc từ 107o12 đến 108o07 kinh độđông Trung tâm tỉnh Đăk Nông nằm cách thành phố Buôn Ma Thuộc vớichiều dài 125 km theo đường quốc lộ 14, cách thành phố Hồ Chí Minhkhoảng 250 km về phía nam

Phía bắc và đông bắc của Đăk Nông giáp với địa phận tỉnh Đăk Lăk phíađông và đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía nam giáp tỉnh Bình Phước, phíatây tỉnh Đăk Nông giáp với Vương Quốc Campuchia với đường biên giới dàikhoảng 120 km, qua hai cửa khẩu là cửa khẩu Đăk Per thuộc huyện Đăk Mil

và Bup'rang thuộc địa phận Tuy Đức

Đăk R’lấp là huyện nằm về phía Tây Nam của tỉnh Đăk Nông với diệntích tự nhiên 63.420 ha, dân số 80.851 người, mật độ dân số trung bình 128,4người/km², có 25 dân tộc anh em cùng chung sống trên 11 đơn vị hành chínhcấp xã Huyện Đăk R’Lấp cách thị xã Gia Nghĩa 24 km, cách thành phố HCM

230 km theo quốc lộ 14 Phía Đông Bắc giáp với thị xã Gia Nghĩa, Tây giápvới huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước, Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, Bắc giáp vớihuyện Tuy Đức

Toàn huyện Đăk R’lấp là một phần của cao nguyên M’Nông, độ caotrung bình khoảng 600 m đến 700m so với mặt nước biển Huyện Đăk Rl’âp

Trang 32

thuộc thượng nguồn lưu vực sông Đồng Nai nên thấp dần từ Bắc xuống Nam.

có địa hình đa dạng và phong phú, bị chia cắt mạnh, có độ dốc lớn > 150, có

sự xen kẽ giữa các núi cao hùng vĩ, hiểm trở với các cao nguyên rộng lớn, dốcthoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ các dải đồng bằng thấp trũng.HuyệnĐăk R’lấp là cữa ngõ của Tây Nguyên, có tuyến quốc lộ 14A với chiều dàigần 40km chạy dọc theo địa bàn của huyện

Cơ cấu kinh tế chủ yếu của huyện là Nông nghiệp với các loại cây trồngchủ yếu là Cà phê, tiêu, cao su, điều, chanh dây, sầu riêng, bơ,…

Hiện nay, huyện đặc biệt chú trọng đến phát triển cơ cấu kinh tế dịch vụ

và công nghiệp Hiện tại công ty Nhôm Đăk Nông (TKV) đã tiến hành khaithác, chế biến và xuất khẩu Boxit Nhôm, Công ty luyện Nhôm Trần HồngQuân đang bắt đầu đi vào hoạt động

2.1.1.2 Đặc điểm văn hóa, giáo dục của tỉnh Đăk Nông và huyện Đăk R’lấp

Đắk Nông có nền văn hóa cổ truyền khá đa dạng của nhiều dân tộc đậm néttruyền thống và bản sắc riêng Nơi đây còn lưu giữ nhiều pho sử thi truyềnmiệng rất độc đáo như sử thi Đam San dài hàng ngàn câu Các luật tục cổ, kiếntrúc nhà sàn, nhà rông và tượng nhà mồ còn chứa bao điều bí ẩn đầy hấp dẫn

Các loại nhạc cụ dân tộc từ lâu đời đã trở nên nổi tiếng và là niềm tự hàocủa cả vùng Tây Nguyên, của văn hóa dân gian Việt Nam: bộ đàn đá củangười M'Nông, bộ chiêng đá được phát hiện tại Đắk R'lấp có niên đại hàngngàn năm về trước, đàn T’rưng, đàn K’lông pút, đàn nước, kèn, sáo Nếuđúng dịp, du khách sẽ được tham dự những lễ hội độc đáo còn nguyên chấtdân gian Trong lễ hội, cả buôn làng cầm tay nhau nhảy múa xung quanh đốnglửa theo nhịp của cồng, chiêng

Đăk R’lấp là huyện nhiều dân tộc sinh sống đan xen nhau, nếp sống, tâm

lý xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số cũng có những nét đặc thù riêng, vềnhận thức xã hội cũng còn nhiều khác biệt, văn hóa và phong tục tập quán

Trang 33

cũng có nhiều khác biệt, một số phong tục lạc hậu vẫn còn tồn tại như: machay, cưới xin, mê tín, dị đoan… cuộc sống gặp nhiều khó khăn nên nhậnthức về giáo dục cũng còn nhiều hạn chế, đồng bào dân tộc thiểu số chủ yếuquan tâm việc làm nương, làm rẫy để có cái ăn, cái mặt nên không quan tâmnhiều đến việc học tập và giáo dục VHƯX

Trong những năm qua, Đảng bộ và chính quyền địa phương của huyệnđặc biệt chú trọng quan tâm đầu tư công tác giáo dục, mạng lưới trường lớpcác cấp bậc học trên địa bàn tỉnh, huyện tiếp tục được duy trì và phát triểntheo hướng đa dạng và từng bước được xã hội hoá đáp ứng nhu cầu học tậpcủa HS và nhân dân địa phương Nền nếp, kỷ cương học đường được quantâm, tích cực đổi mới phương pháp dạy và học ở các cấp, bậc học Tỷ lệ HSTHPT thi đỗ tốt nghiệp đạt hơn 92%, tỷ lệ HS thi đỗ các trường cao đẳng, đạihọc tăng cao hơn các năm trước Kế hoạch đến năm 2020 huyện Đăk R’lấp có

03 trường THPT đạt chuẩn quốc gia chiếm 75%

2.1.1.3 Đ c đi m tình hình các tr ặc điểm kinh tế, xã hội của tỉnh Đăk Nông, huyện Đăk R’lấp ển văn hóa ứng xử ở trường THPT ường THPT ng THPT trên đ a bàn huy n Đăk R’l p ịnh điều kiện phát triển văn hóa ứng xử ở trường THPT ệm ứng xử ấp

Khi mới thành lập, tình hình giáo dục trên địa bàn huyện Đăk R’lấp hếtsức khó khăn Đến năm 1992 toàn huyện Đăk R’lấp chỉ có duy nhất trườngcấp 2,3 Đăk R’lấp thuộc cấp trung học Đến năm 2003 cấp trung học cơ sởđược tách ra và trường được đổi tên thành trường THPT Đăk R’Lấp

Ngày 7/7/2004 trường THPT Nguyễn Tất Thành thành lập trên cơ sở củatrường THPT Đăk R’Lấp

Đến năm 2007 trường THPT Đăk R’lấp đổi tên thành trường THPTPhạm Văn Đồng và tách thêm 02 trường mới là trường THPT Trường Chinh

và THPT Lê Quý Đôn( huyện Tuy Đức)

Đến năm 2012 trường THPT Nguyễn Đình Chiểu được thành lập trên cơ

sở của trường THPT Phạm Văn Đồng

Như vậy, tính đến năm học 2018 - 2019 toàn huyện Đăk R’Lấp có 04

Trang 34

trường THPT với tổng số lớp học là 87 lớp, tổng số HS hơn 3500 em.

2.1.2 Đặc điểm tình hình cụ thể

2.1.2.1 Trường THPT Phạm Văn Đồng

Trường THPT Phạm Văn Đồng được thành lập theo quyết định số

491/QĐ-UB ngày 24 tháng 8 năm 1992 của Chủ Tịch UBND Tỉnh ĐăkLăk

Địa chỉ: Khối 5 – TT Kiến Đức – Đăk R’Lấp – Đăk Nông

Tổng số HS hiện nay(năm học 2018-2019): 1230

Tổng số lớp hiện nay (năm học 2018-2019): 27

Bảng 1 Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trường trung

học phổ thông Phạm Văn Đồng: (Năm học: 2018-2019)

Trong đó: Đạt chuẩn: 74; Trên chuẩn: 04

Bảng 2 HS trường THPT Phạm Văn Đồng (Năm học: 2018-2019)

- Ban giám hiệu: Gồm 1 Hiệu trưởng, 2 phó Hiệu trưởng

- Có 05 tổ chuyên môn gồm: Tổ Toán – Tin; Tổ Ngữ Văn; Tổ Sử - Địa –

Trang 35

GDCD; Tổ Lý – Hóa – Sinh – Công nghệ; Tổ Anh văn – TD - QP

Trang 36

- Tổ Văn phòng có 07 thành viên

2.1.2.2 Trường THPT Nguyễn Tất Thành

Trường THPT Nguyễn Tất Thành được thành lập ngày

07/7/2004 Địa chỉ: Quảng Chánh – Nghĩa Thắng – Đăk R’Lấp –

Đăk Nông Tổng số HS hiện nay(năm học 2018-2019): 834 Tổng

số lớp hiện nay (năm học 2018-2019): 21

Bảng 3 Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trường THPT

Trong đó: Đạt chuẩn: 56; Trên chuẩn: 2

Bảng 4 HS trường THPT Nguyễn Tất Thành(Năm học: 2018-2019)

- Ban giám hiệu: Gồm 1 Hiệu trưởng, 2 phó Hiệu trưởng

- Có 04 tổ chuyên môn gồm: Tổ Toán; Tổ Văn – Sử - Địa – GDCD; Tổ

Lý – Hóa – Sinh – Công nghệ; Tổ Anh văn – Tin – TD - QP

- Tổ Văn phòng có 07 thành viên

Trang 37

2.1.2.3 Trường THPT Trường Chinh

Trang 38

Trường THPT Trường Chinh được thành lập ngày 21/08/2007( TheoQuyết định số 1073/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đăk Nông) trên cơ sở táchchuyển từ phân hiệu của trường THPT Phạm Văn Đồng

Địa chỉ: Thôn 7 – Đăk Wer – Đăk R’Lấp – Đăk Nông

Tổng số HS hiện nay(năm học 2018-2019): 765

Tổng số lớp hiện nay (năm học 2018-2019): 21

Cơ sở vật chất hiện tại: 36 phòng học

Các danh hiệu đã đạt được: Tập thể trường hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ, cờ thi đua Chính phủ, cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bảng 5 Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trường trung học

phổ thông Trường Chinh (Năm học: 2018-2019)

Trong đó: Đạt chuẩn: 51; Trên chuẩn: 2

Bảng 6 HS trường THPT Trường Chinh (Năm học: 2018-2019)

Trang 39

- Có 06 tổ chuyên môn gồm: Tổ Toán – Tin; Tổ Ngữ Văn; Tổ Sử - Địa –

Trang 40

GDCD; Tổ Lý – Hóa– Công nghệ; Tổ Anh văn; Tổ Sinh – TD - QP

- Tổ Văn phòng có 08 thành viên

2.1.2.4 Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu

Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu được thành lập từ năm 2012 theo quyếtđịnh số 1098/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh ĐăkNông, chia tách ra từ trường THPT Phạm Văn Đồng Địa chỉ: Thôn 3 – Đăk

Ru – Đăk R’Lấp – Đăk NôngTổng số HS hiện nay(năm học 2018-2019): 795

Tổng số lớp hiện nay (năm học 2018-2019): 18

Cơ sở vật chất hiện tại:

- Dãy phòng học có 18 phòng

- Có đầy đủ dãy Nhà Hiệu Bộ, Nhà đa năng, Khu thiết bị, thí nghiệm

thực hành, thư viện

Bảng 7 Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

trường THPT Nguyễn Đình Chiểu (Năm học: 2018-2019)

Trong đó: Đạt chuẩn: 42; Trên chuẩn: 04

Bảng 8 HS trường THPT Nguyễn Đình Chiểu(Năm học: 2018-2019)

Ngày đăng: 21/11/2021, 12:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bộ GD&ĐT (2011), Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2011
[4] Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2016), Quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2016
[5] Chính phủ (2012), Quyết định số 711/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 711/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
[6] Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý GD-ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
[7] Đinh Viễn Trí, Đông Phương Tri (2003), Văn hóa giao tiếp ứng xử, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa giao tiếp ứng xử
Tác giả: Đinh Viễn Trí, Đông Phương Tri
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa thông tin
Năm: 2003
[8] Đoàn Văn Chúc (1997), Xã hội học văn hóa, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học văn hóa
Tác giả: Đoàn Văn Chúc
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 1997
[9] Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học - một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXBĐại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
[11] Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2015), Đại cương khoa học quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
[12] Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên) (2012), Quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn. NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên)
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2012
[13] Nguyễn Thanh Tuấn (2008), Văn hóa ứng xử Việt Nam hiện nay, Nxb Từ điển Bách khoa và Viện văn hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa ứng xử Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thanh Tuấn
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa và Viện văn hóa
Năm: 2008
[15] Phạm Minh Thảo ( 2003), Nghệ thuật ứng xử của người Việt, Nxb Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật ứng xử của người Việt
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
[16] Phạm Viết Vượng (2014), Giáo dục học, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2014
[17] Phạm Vũ Dũng (1996), Văn hóa giao tiếp, Nxb Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa giao tiếp
Tác giả: Phạm Vũ Dũng
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 1996
[18] Trần Kiểm (2009), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2009
[19] Trần Ngọc Thêm (1996), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Thêm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
[20]Trần Ngọc Thêm (1996), Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb. TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Thêm
Nhà XB: Nxb. TP.Hồ Chí Minh
Năm: 1996
[21] Vũ Thị Sơn (Số 102/2004), Môi trường học tập trong lớp, Tạp chí Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường học tập trong lớp
[22] Trần Thị Liễu ( 2005), Quản lý dựa vào văn hóa - con đường nâng cao chất lượng và công bằng giáo dục, Nxb ĐHSP, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dựa vào văn hóa - con đường nâng cao chất lượng và công bằng giáo dục
Nhà XB: Nxb ĐHSP
[1] Ban Chấp hành Trung ương (Khóa XI) (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW Khác
[3] Bộ GD&ĐT (2018), Công văn số 3711/BGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2018 - 2019 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w