1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học thành phố gia nghĩa, tỉnh đắ n ng đá ứng y u cầu đổi ới chương tr nh giá dục hiện nay

123 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay
Tác giả Nguyễn Trọng Quý
Người hướng dẫn PGS. TS: Trần Xuân Bách
Trường học Trường Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HIỆN NAY .... THỰC TRẠNG QUẢN LÝ H

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

NGUYỄN TRỌNG QUÝ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮ N NG ĐÁ ỨNG

Y U CẦU ĐỔI ỚI CHƯƠNG TR NH GIÁ DỤC HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

Người hướng dẫn: PGS TS: Trần Xuân Bách

Trang 2

LỜI CA Đ AN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi thực hiện

dưới sự hướng dẫn của PGS TS: Trần Xuân Bách

Các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Trọng Quý

Trang 3

LỜI CẢ ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn của Trường Đại học Quy Nhơn đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Sở GD-ĐT tỉnh Đăk Nông, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Gia Nghĩa, Ban giám hiệu Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai, Trường Tiểu học Nguyễn

Bá Ngọc thành phố Gia Ngĩa, tỉnh Đắk Nông đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Trần Xuân Bách người đã có nhiều công sức, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong

suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những góp ý quý báu của quý Thầy, Cô và đồng nghiệp

Do điều kiện thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế do vậy luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những góp ý quý báu của quý Thầy, Cô và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn chỉnh hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Bình Định, tháng… năm 2022

Tác giả

Nguyễn Trọng Quý

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 6

7 Kết cấu của luận văn 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HIỆN NAY 9

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 9

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 9

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 10

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 12

1.2.1 Quản lý 12

1.2.2 Quản lý giáo dục 14

1.2.3 Quản lý nhà trường 15

1.2.4 Quản lý giáo viên 15

1.2.5 Bồi dưỡng 16

1.3 HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HIỆN NAY 17

1.3.1 Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 17

Trang 5

1.3.2 Những yêu cầu của việc bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay 21 1.3.3 Mục tiêu hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục hiện nay 22 1.3.4 Nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục hiện nay 23 1.3.5 Phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục hiện nay 24 1.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục hiện nay 25 1.3.7 Điều kiện thực hiện hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục hiện nay 26 1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIAO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HIỆN NAY 27 1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên 27 1.4.2 Tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng 27 1.4.3 Quản lý việc thực hiện nhiệm vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay 30 1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục hiện nay 30 1.4.5 Quản lý các điều kiện thực hiện bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục hiện nay 31 1.5 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HIỆN NAY 32 1.5.1 Các yếu tố chính trị - xã hội 32 1.5.2 Nhân tố về phát triển kinh tế và ngân sách đầu tư 32

Trang 6

1.5.3 Nhân tố về khoa học – công nghệ 32

1.5.4 Nhân tố bên trong của giáo dục tiểu học 33

Tiểu kết chương 1 34

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HIỆN NAY 35

2.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 35

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 35

2.1.2 Nội dung khảo sát 35

2.1.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát 35

2.1.4 Phương pháp khảo sát 35

2.1.5 Phân tích kết quả 36

2.2 KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG 36

2.2.1 Đặc điểm tình hình tự nhiên 36

2.2.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 37

2.3 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HIỆN NAY Ở THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG 39

2.3.1 Tổng quan giáo dục tiểu học ở thành phố Gia Nghĩa 39

2.3.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên các trường tiểu học ở thành phố Gia Nghĩa 40

2.4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HIỆN NAY 43

2.4.1 Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục hiện nay 43

Trang 7

2.4.2 Thực trạng nội dung bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chương

trình giáo dục hiện nay 45

2.4.3 Thực trạng phương pháp và hình thức bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục hiện nay 46

2.4.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục hiện nay 52

2.4.5 Thực trạng điều kiện thực hiện hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục hiện nay 54

2.5 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HIỆN NAY 56

2.5.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên 56

2.5.2 Thực trạng tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng 58

2.5.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay 59

2.5.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay 61

2.5.5 Thực trạng quản lý các điều kiện thực hiện bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay 62

2.6 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG 63

2.6.1 Các yếu tố thuộc về hiệu trưởng trường tiểu học 63

2.6.2 Các yếu tố thuộc về giáo viên tiểu học 64

2.6.3 Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý bồi dưỡng 65

Trang 8

2.7 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ GIA NGHĨA,

TỈNH ĐẮK NÔNG 65

2.7.1 Thành công 65

2.7.2 Hạn chế 66

Tiểu kết chương 2 69

CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HIỆN NAY 70

3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP 70

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 70

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 70

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 71

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với năng lực của giáo viên 72

3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC HIỆN NAY 73

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học 73

3.2.2 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học 76

3.2.3 Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường tiểu học 80

3.2.4 Quản lý việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn trong các nhà trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay 82

Trang 9

3.2.5 Chú trọng đầu tư các điều kiện thực hiện bồi dưỡng giáo viên đáp

ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay 84

3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86

3.3 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 86

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 86

3.3.2 Nội dung và cách thức khảo nghiệm 86

3.3.3 Các bước tiến hành khảo nghiệm 87

3.3.4 Mẫu khảo nghiệm 87

3.3.5 Kết quả khảo nghiệm 88

Tiểu kết chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

1 KẾT LUẬN 92

2 KHUYẾN NGHỊ 93

2.1 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông 93

2.2 Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Đắk Nông 93

2.3 Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Gia Nghĩa 93

2.4 Đối với Phòng GD&ĐT thành phố Gia Nghĩa 94

2.5 Đối với các trường tiểu học 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GV: Giáo viên GVTH: Giáo viên tiểu học BDGV: Bồi dƣỡng giáo viên GDPT: Giáo dục phổ thông GD&ĐT: Giáo dục & Đào tạo TH: Tiểu học

QL: Quản lý CBQL: Cán bộ quản lý CSVC: Cơ sở vật chất BGH: Ban giám hiệu QLGD: Quản lý giáo dục HĐND: Hội đồng nhân dân UBND: Ủy ban nhân dân CNTT: Công nghệ thông tin

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: So sánh kế hoạch giáo dục tiểu học theo Chương trình hiện hành

và Chương trình 2018 18

Bảng 2: So sánh môn học và thời lượng của chương trình hiện hành

và chương trình mới 20

Bảng 2.7 Về đội ngũ cán bộ QL, GVTH năm học 2018 – 2019 40

Bảng 2.8 Trình độ đào tạo đội ngũ giáo viên tiểu học 41

Bảng 2.9 Về đội tuổi CBQL, GV tiểu học năm học 2018- 2019 41

Bảng 2.10: Tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng GVTH đáp ứng chương trình giáo dục hiện nay (110 phiếu) 44

Bảng 2.11: Nhận thức về nội dung, chương trình hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục hiện nay (110 phiếu) 45

Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL, GV về xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GVTH 47

Bảng 2.13 Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiểu học 50

Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL, GV về kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng GVTH 52

Bảng 2.15 Đánh giá của CBQL, GV về các điều kiện hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng GVTH 55

Bảng 2.12 Mức độ xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV tiểu học 56

Bảng 2.13 Mức độ tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học 58

Bảng 2.14 Mức độ chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV tiểu học 59

Trang 12

Bảng 2.15 Mức độ kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn,

nghiệp vụ cho GV tiểu học 61 Bảng 2.16 Hiệu quả quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

cho GV tiểu học 62 Bảng 3.1 Ý kiến nhận xét về tính cấp thiết của các biện pháp hoạt động

BDGV các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục hiện nay 88 Bảng 3.2 Ý kiến nhận xét về tính khả thi của một số biện pháp QL hoạt

động BDGV các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục hiện nay 89

Trang 13

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của đất nước, sự nghiệp giáo dục nước ta đã có chuyển biến mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, về qui mô và loại hình đào tạo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” Đảng và Nhà nước luôn khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội Hiện nay chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được xây dựng, đề xuất và cụ thể hoá nhiều đổi mới mang tính căn bản trong giáo dục phổ thông như: Dạy học và đánh giá dựa trên năng lực; dạy học tích hợp giải quyết các vấn đề thực tiễn; giáo dục qua hoạt động trải nghiệm Nhân

tố được xem là quyết định thành công của chương trình giáo dục phổ thông mới là đội ngũ giáo viên Chính vì vậy việc bồi dưỡng giáo viên luôn là vấn đề rất được quan tâm trong giai đoạn hiện nay

Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo là nhiệm vụ chiến lược trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ, bù đắp những thiếu hụt khi chuyển sang thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, vai trò và yêu cầu về năng lực của đội ngũ nhà giáo càng được nâng cao thì công tác đào tạo, bồi dưỡng càng nâng tầm quan trọng

Như vậy có thể khẳng định, công tác bồi dưỡng giáo viên nói chung và đào tạo đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay nói riêng có tầm quan trọng đặc biệt trong việc phát triển giáo dục Đây là vấn đề được Đảng, Nhà nước luôn đặc biệt quan tâm Tuy nhiên, Năng lực

Trang 14

2 đội ngũ quản lý giáo dục, nhà giáo các cấp còn yếu, chưa theo kịp với tiến trình đổi mới Mặc dù tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo cao, nhưng năng lực ứng dụng những phương pháp dạy học và giáo dục mới, năng lực thực hiện các phương pháp kiểm tra đánh giá mới, năng lực ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin còn kém Cơ cấu đội ngũ giáo viên phổ thông mất cân đối, tạo ra sự thừa, thiếu cục

bộ Chính sách tiền lương cho giáo viên, đặc biệt là giáo viên mầm non chưa phù hợp nên chưa thu hút được sinh viên giỏi vào ngành sư phạm, việc bồi dưỡng thường xuyên hay các chuyên đề bồi dưỡng cho giáo viên tiểu học của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tỉnh Đắk Nông, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Gia Nghĩa trong thời gian qua cũng cho thấy chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên được nâng lên qua các đợt hội giảng, hội chọn thi giáo viên dạy giỏi các

cấp, hội thảo chuyên đề nhưng với yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay

thì còn nhiều hạn chế

Trong những năm qua, thành phố Gia Nghĩa rất quan tâm và chăm lo đến công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nói chung, đội ngũ giáo viên tiểu học nói riêng, phần lớn giáo viên có ý thức chính trị, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình

độ chuyên môn đã phần nào đáp ứng yêu cầu trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho địa phương

Tuy nhiên, trước những yêu cầu của sự phát triển trong thời kỳ đổi mới,

đặc biệt với yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay, đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục còn nhiều hạn chế, bất cập Một phần đội ngũ do lịch

sử để lại, họ được đào tạo từ nhiều nguồn, nhiều hệ khác nhau Tình trạng cơ cấu đội ngũ có nơi thiếu, nơi thừa, có sự mất cân đối giữa các vùng miền, giữa các môn… đang tồn tại Chất lượng chuyên môn của một bộ phận giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay, một bộ phận còn thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống, chưa làm tấm gương tốt cho học sinh noi theo Hiệu quả của việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục hiện nay có đạt được hiệu quả cao hay thấp phụ thuộc rất lớn và đội ngũ nhà

Trang 15

3 giáo Vì vậy, việc vận dụng lý luận khoa học giáo dục để phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu

đổi mới chương trình giáo dục hiện nay đó là nâng cao chất lượng đội ngũ nhà

giáo là một yêu cầu bức thiết

Vì thế, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động bồi

dưỡng giáo viên trường tiểu học để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo

dục hiện nay, nhằm tìm ra các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả và khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường tiểu học là vấn đề cấp thiết Chính vì những lí do đó, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài:

“Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học thành phố Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông đáp ứng yêu cầu đổi mới chư ng tr nh giáo dục hiện nay”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lí luận và điều tra khảo sát thực tiễn công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng của giáo viên cấp tiểu học ở thành phố

Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện

nay, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

tiểu học đáp ứng yêu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại trường tiểu học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay

Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường tiểu học ở thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông

Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên tại các trường tiểu học ở thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông

Trang 16

4

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học thành phố

Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện

nay

3.3 Phạm vi nghiên cứu:

Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại trường tiểu học theo tiếp cận năng lực giáo viên và tiếp cận chức năng quản lý

Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu thực tiễn về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại 3 trường tiểu học ở thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông Trong đó gồm có các trường tiểu học sau: Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai, Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc

Giới hạn về khách thể khảo sát

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên 3 trường tiểu học ở thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông

4 Giả thuyết khoa học

Trong hình hình giáo dục hiện nay, quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên (BDGV) ở các trường tiểu học thành phố Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên vẫn để lại những vấn đề bất cập và hạn chế trước yêu cầu đổi mới giáo dục

Nếu xây dựng được khung lý thuyết, đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động BDGV ở các trường tiểu học thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên có tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học góp phần nâng cao

chất lượng giáo dục toàn diện

Trang 17

5

5 C sở lý luận và phư ng pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài

Tiếp cận hoạt động: Khi nghiên cứu hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các

trường tiểu học cần nghiên cứu về quản lý của Hiệu trưởng và hoạt động bồi dưỡng của giáo viên ở các trường tiểu học để làm bộc lộ rõ biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học

Tiếp cận năng lực: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại trường tiểu học là

hoạt động hướng tới sự hình thành và phát triển các năng lực cơ bản của giáo viên Tiếp cận năng lực sẽ tạo cơ sở phương pháp luận để luận giải một số các vấn đề lý luận cơ bản như: khái niệm, mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại trường tiểu học Đồng thời đề xuất nội dung, cách thức tác động các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại trường tiểu học

Tiếp cận chức năng quản lý: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại

trường tiểu học cần dựa trên các chức năng cơ bản của hoạt động quản lý đó là: Lập kế hoạch, tổ chức, kiểm tra và đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại trường tiểu học Các chức năng này cần phải được thể hiện xuyên suốt trong quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại trường tiểu học của chủ thể Chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cần biết phối hợp một cách đồng bộ, hài hoà và chặt chẽ các chức năng quản lý trên trong quá trình quản

lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở trường tiểu học

5.2 Phương pháp nghiên cứu

(1) Phương pháp nghiên cứu tài liệu

a Mục đích nghiên cứu

Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về quản lý hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên trường tiểu học Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xác định phương pháp tiếp cận, cơ sở lý luận để xây dựng khung lý thuyết

Trang 18

6 của đề tài Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng bộ công cụ nghiên cứu thực tiễn của đề tài

b Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu các văn bản pháp quy của Đảng và Nhà nước, của cơ quan quản lý giáo dục (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT)

Nghiên cứu các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận văn

Nghiên cứu các số liệu thứ cấp qua (báo cáo của cơ quan quản lý giáo dục, các trường tiểu học thành phố Gia Nghĩa,…)

Nghiên cứu sản phẩm hoạt động bồi dưỡng của các trường tiểu học ở thành phố Gia Nghĩa Đắk Nông Trong đó nghiên cứu sâu 3 trường: Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai, Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc Đây là 3 trường tiểu học luận văn lựa chọn để điều tra, khảo sát thực trạng

hoạt động này, xác định các chỉ báo để xây dựng bộ công cụ nghiên cứu của luận án

(2) Phương pháp điều tra bảng hỏi;

(3) Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sẽ được trình bày cụ thể tại chương 2 và chương 3 của luận văn

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn đã xây dựng được khung lý thuyết nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại trường tiểu học Trong đó gồm có các khái niệm,

Trang 19

7 các vấn đề lí luận về hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại trường tiểu học, quản lý hoạt động bồi dưỡng tại trường tiểu học và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại trường tiểu học Từ cách tiếp cận chức năng quản lý nghiên cứu đã cụ thể hóa những nội dung quản lí như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại trường tiểu học là phù hợp với chủ thể quản lý ở trường tiểu học và đối tượng quản lý là học sinh tiểu học

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đã phân tích, đánh giá được thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên, quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên, các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường tiểu học ở thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường được nghiên cứu đã được quan tâm thực hiện Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế và bật cập trong việc thực hiện các nội dung quản lý lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên Nghiên cứu đã phát hiện ra những điểm yếu, hạn chế ở các nội dung quản lý này và nhận diện rõ nguyên nhân của hạn chế nhằm đề xuất được các biện pháp pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường tiểu học thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông phù hợp và hiệu quả

Từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận văn đã đề xuất được 4 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường tiểu học thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông Các biện pháp đều phân tích cụ thể về mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện, điều kiện thực hiện mỗi biện pháp, để chuyển giao thực hiện trong thực tiễn Vì vậy kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo bổ ích cho lãnh đạo quản lý, giáo viên các trường tiểu học

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:

Chư ng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở

Trang 20

8

các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay

Chư ng 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay trên

địa bàn thành phố Gia Nghĩa, Đắk Nông

Chư ng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên ở các

trường tiểu học thành phố Gia Nghĩa, Đắk Nông đáp ứng yêu cầu đổi mới

chương trình giáo dục hiện nay

Trang 21

9

Chư ng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO

VI N CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁ ỨNG Y U ĐỔI MỚI

CHƯƠNG TR NH GIÁ DỤC HIỆN NAY

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO (1996) đã khẳng định: “Thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với chất lượng giáo dục Do

đó, muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển đội ngũ giáo viên về cả số lượng và chất lượng" [30]

Ở Nhật Bản, có quy chế bắt buộc bồi dưỡng hàng năm đối với giáo viên phổ thông mới vào nghề Giáo viên đương nhiệm được bồi dưỡng bằng nhiều hình thức, ở nhiều cấp với phương thức đổi mới, đa dạng Chính sách đãi ngộ giáo viên chủ yếu thể hiện qua lương, phụ cấp, trợ cấp Mức tăng lương dựa vào thành tích và thâm niên công tác, trung bình 1 năm hoặc 2 năm một lần [32]

Tại Pakistan có chương trình bồi dưỡng về sư phạm do nhà nước qui định trong thời gian 3 tháng gồm các nội dung như: giáo dục nghiệp vụ dạy học, cơ

sở tâm lý giáo dục, phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét học sinh, đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm [28]

Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội [28]

Ở Philippin đã xây dựng kế hoạch tổng thể đào tạo bồi dưỡng giáo viên

10 năm (1998-2008), trong đó có những giải pháp đáng chú ý Chẳng hạn, thu hút những học sinh trung học có học lực khá giỏi vào ngành sư phạm Tạo việc làm cho giáo viên mới ra trường, giảm bớt tình trạng thất nghiệp đối với giáo viên mới Thể chế hóa và củng cố việc bồi dưỡng tại chức, nâng cao nhận thức

Trang 22

10 của nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của nghề dạy học và vị thế của giáo viên trong xã hội [40]

Đối với Cộng hòa Pháp, một quốc gia có nền giáo dục rất phát triển ở Châu Âu, đã xây dựng 49 nguyên tắc mới cho giáo dục Trong đó có đề công tác đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên giáo viên: mỗi giáo viên được hưởng ít nhất 35 giờ đối với công tác đào tạo tiếp tục hàng năm Tăng cường làm việc theo nhóm để chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm giảng dạy lẫn nhau Thời gian làm việc của giáo viên giảm từ 18 giờ xuống 15 giờ/tuần, thạc sĩ giảm từ 15 giờ xuống 14 giờ/tuần Nhưng giáo viên phải có 4 giờ/tuần có mặt trong nhà trường

để nghiên cứu tài liệu chuẩn bị cho các hoạt động giảng dạy, đối với thạc sĩ là 3 giờ/tuần tức là 132 giờ/năm Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ thạc sĩ là 3 giờ/tuân tức là 132 giờ/năm Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ QLGD được chú trọng [40]

Qua đó cho thấy ở các nước trên thế giới từ những nước chậm phát triển, nước đang phát triển và nước phát triển thì công tác bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên được đặc biệt quan tâm

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc nâng cao chất lượng

và hiệu quả giáo dục Do đặc điểm của công việc, giáo viên phải thường xuyên được bồi dưỡng, tự bồi dưỡng để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội

Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề phát triển giáo dục và nâng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Nghị quyết TW2 khóa VIII đã nêu: “Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ quản lý giáo dục” [22] Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 của Chính phủ đã nêu rõ: “Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp

lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục”[10]

Trang 23

11 Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đối mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá,

xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”[31]

Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục giai đoạn 2001-2010 đã xác định mục tiêu, các nhiệm vụ chủ yếu, các giải pháp cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục" [15]

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã đề ra các giải pháp phát triển giáo dục, trong đó có giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và quản lý giáo dục giai đoạn 2001-2010 đã xác định mục tiêu, các nhiệm vụ chủ yếu, các giải pháp cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”[15]

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã đề ra các giải pháp phát triển giáo dục, trong đó có giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, trong giải pháp này khẳng định “ đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đối mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015”[16]

Trên cơ sở đó, những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên gần đây, một số tác giả đã có bài viết và công trình nghiên cứu: Tác giả Nghiêm Đình Vỳ và Nguyễn Khắc Hưng trong cuốn Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài đã khẳng định “Thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với chất lượng giáo dục, do đó muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng” [39] Từ đó, đưa

ra những nghiên cứu về những thời kỳ biến chuyển của giáo viên và đề nghị về những cải cách chương trình đào tạo giáo viên

Trang 24

12 Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bất cứ hoàn cảnh nào dù khó khăn đến đâu, ngành giáo dục cũng tìm mọi biện pháp mở trường, lớp (dài hạn, ngắn hạn, cấp tốc, tập trung, phân tán, nhóm nhỏ ) để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ.” [1] Đồng thời tác giả cũng đưa ra một số bài học về bồi dưỡng đội ngũ

Hồ Phương Lan trong cuốn Giải pháp tổng thể quản lý nhà trường hiệu quả trong thời kỳ hội nhập quốc tế đã nêu lên những yêu cầu xây dựng và phát triển đội ngũ, việc tăng cường quản lý, xây dựng và phát triển đội ngũ [33]

Tác giả Bùi Thị Loan trong bài viết về công tác bồi dưỡng giáo viên hiện nay đăng trên tạp chí giáo dục số 176, trong đó đã đề cập đến thực trạng của công tác bồi dưỡng giáo viên hiện nay, đồng thời đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng [34]

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Quản lý

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” hoặc “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”,

Tailor: “Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì thì hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”

Fayel: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát”

Hard Koont: “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”

Peter F Druker: “Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic

mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích”

Paul Hersey và Ken Blane Hard: “Quản lý là quá trình cùng làm việc và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích tổ chức”[37]

Trang 25

13 Theo sự phân tích của K.Mác thì “Bất cứ nơi nào lao động, nơi đó có quản lý” [14] Trong tác phẩm: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” tác giả HaroldKontz viết “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [22]

Khái quát hơn các tác giả ở khoa Sư phạm – ĐHQGHN là Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan niệm: “Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức” [16, Tr.26]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả nhất” [32]

Tóm lại, quản lý là quan niệm chứ không phải kỹ thuật, là tự do chứ không phải bị khống chế, là nhiệm vụ thực tế chứ không phải lý luận; là đơn giản chứ không phải tiềm năng, là trách nhiệm chứ không phải quyền lực; là cống hiến chứ không phải thăng tiến; là cơ hội chứ không phải chướng ngại; là đơn giản chứ không phải phức tạp

Có thể kể ra nhiều ý kiến khác nhau về định nghĩa quản lý, trên đây chỉ là một vài ý kiến mang tính đại diện trên cơ sở phân tích tổng hợp những quan điểm không giống nhau Tóm lại, những quan điểm đó tuy rất rõ ràng, đúng đắn nhưng chưa đầy đủ Chúng chỉ chú trọng đến quản lý như là một hiện tượng chứ chưa làm bộc lộ rõ bản chất của nó Vậy, làm thế nào để khái quát khái niệm quản lý một cách đơn giản và tương đối toàn diện?

Như chúng ta đều biết, quản lý thực chất cũng là một hành vi, đã là hành

vi thì phải có người gây ra và người chịu tác động Tiếp theo cần có mục đích của hành vi, đặt ra câu hỏi tại sao làm như vậy? Do đó, để hình thành nên hoạt động quản lý trước tiên cần có chủ thể quản lý: nói rõ ai là người quản lý? Sau

Trang 26

Với những phân tích trên mọi hoạt động quản lý đều phải do 4 yếu tố cơ bản sau cấu thành:

Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: do ai quản lý? (Ở đây chính là Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý)

Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý cái gì? (Ở đây chính là giáo viên)

Mục đích quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý vì cái gì? (Quản lý công tác bồi dưỡng)

Môi trường và điều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào?

Từ đó có thể khái quát: Quản lí là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (Hiệu trưởng, Phòng Giáo dục và Đào tạo) lên khách thể (đối tượng quản lí) về mặt chính trị, văn hóa, kinh tế - xã hội, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo M.I.Kondacop

“Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ quản lý ở các cấp khác nhau, đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em.”

Trang 27

15

Theo tác giả Phạm Minh Hạc

“Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp

quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất.”

Có thể hiểu đơn giản rằng quản lý giáo dục chính là tập hợp các biện pháp kế hoạch được đưa ra để đảm bảo cho sự vận hành một cách bình thường của phía cơ quan trong hệ thống giáo dục, nhằm tiếp tục phát triển và mở rộng

hệ thống cả về mặt chất lượng và số lượng Mọi hoạt động của quá trình quản lý giáo dục đều luôn hướng tới một mục đích đào tạo và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ

1.2.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là việc thực hiện đường lối của Đảng và các quy định của pháp luật để đưa ra những quy định, quy tắc giúp cho việc hoạt động trở nên hiệu quả và đạt được kết quả tốt nhất cho mọi bộ phận liên quan trong trường học

Về cơ bản thì quản lý nhà trường khác với quản lý các lĩnh vực khác Những tác động của chủ thể quản lý đều là để giải quyết những nhiệm vụ giáo dục cũng như thực hiện những kế hoạch do nhà trường đề ra

Quản lý nhà trường là một nhánh nhỏ của quản lý giáo dục với mục đích đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo Quản lý nhà trường phải thực hiện một cách toàn diện và đồng bộ để mang lại hiệu quả tốt nhất cho thầy và trò Vì thế cần phải dựa vào điều kiện thực tế của mỗi trường để đưa ra những phương pháp quản lý hiệu quả chứ không thể quản lý một cách tùy tiện không có trước sau

1.2.4 Quản lý giáo viên

Quản lý giáo viên là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực

Trang 28

16 của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên là cách thức, biện pháp của chủ thể quản lý theo sự phân công, phân cấp tác động đến toàn bộ hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên nhằm đạt được chất lượng và đạt được hiệu quả

Tuy nhiên, khái niệm bồi dưỡng còn có những cách hiểu khác nhau Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, thì bồi dưỡng “là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” [2, Tr.13] Nhiều học giả quan niệm bồi dưỡng là nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp

Theo nghĩa rộng, bồi dưỡng là quá trình đào tạo nhằm hình thành năng lực và phẩm chất nhân cách theo mục tiêu xác định Như vậy, bồi dưỡng bao hàm cả quá trình giáo dục và đào tạo nhằm trang bị tri thức, năng lực, chuyên môn nghiệp vụ và những phẩm chất nhân cách Quá trình bồi dưỡng, được hiểu theo nghĩa rộng diễn ra cả trong nhà trường và cả trong đời sống xã hội, có nhiệm vụ không những chỉ trang bị những kiến thức, năng lực chuyên môn cho

Trang 29

17 người học trong nhà trường mà còn tiếp tục bổ sung, phát triển, cập nhật nhằm hoàn thiện phẩm chất và năng lực cho họ sau khi đã kết thúc quá trình học tập

Theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là quá trình bổ sung, phát triển, hoàn thiện nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn và những phẩm chất, nhân cách Hoạt động này diễn ra sau quá trình người học kết thúc chương trình giáo dục và đào tạo ở nhà trường Như vậy, theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là một bộ phận của quá trình giáo dục và đào tạo, là khâu tiếp nối giáo dục và đào tạo con người khi họ

đã có những tri thức, năng lực chuyên môn và phẩm chất nhân cách nhất định được hình thành trong quá trình đào tạo ở nhà trường

Như vậy, có thể hiểu bồi dưỡng là quá trình bổ sung sự thiếu hụt về tri thức, năng lực chuyên môn, cập nhật những cái mới để hoàn thiện hệ thống tri thức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Bồi dưỡng là một khâu tiếp nối quá trình đào tạo

1.2.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học

Quản lý là cách làm, cách thức thực hiện tiến hành, giải quyết một công việc, hoặc là phương pháp làm việc để thực hiện một chủ trương nào đó để đạt tới mục tiêu quản lý

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học là quá trình lập kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra công tác bồi dưỡng bổ sung kiến thức, nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất cho đội ngũ giáo viên trường tiểu học tiến tới nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục

1.3 HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁ VI N ĐÁ ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TR NH GIÁ DỤC HIỆN NAY

1.3.1 Chư ng tr nh giáo dục phổ thông năm 2018

Nội dung của giáo dục Tiểu học theo chương trình GDPT 2018 bao gồm quy định chương trình tổng thể, quy định chương trình môn học và hoạt động giáo dục của Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông Trong đó, đối với cấp Tiểu học có một số nội dung cốt lõi sau:

Trang 30

18

- Môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc trong chương trình mới (10 môn học và 01 hoạt động), gồm: Tiếng Việt ; Toán; Đạo đức; Ngoại ngữ 1 (Lớp 3,4,5); Tự nhiên và Xã hội (Lớp 1,2,3); Lịch sử và Địa lý (Lớp 4,5); Khoa học (Lớp 4,5); Tin học và Công nghệ (Lớp 3,4,5); Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc và Mỹ thuật) và Hoạt động trải nghiệm (trong đó có tích hợp nội dung giáo dục của địa phương)

- Nội dung môn học Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần (Mô – đun); nội dung Hoạt động trải nghiệm được thiết kế thành các chủ đề; học sinh được lựa chọn học phần, chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân

và khả năng tổ chức của nhà trường

- Các môn học tự chọn (dạy ở những nơi có đủ điều kiện dạy học và phụ huynh học sinh có nguyện vọng) Tiếng dân tộc thiểu số ( dạy từ lớp 1 đến lớp 5); Ngoại ngữ 1 (dạy ở lớp 1,2)

Bảng 1: So sánh kế hoạch giáo dục tiểu học theo Chư ng tr nh hiện hành và Chư ng

Trang 31

cờ đầu tuần)

2 Giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng)

lƣợng thấp

2 Ngoại

2.Tiếng Anh

3 Tiếng dân tộc Tổng số

8805 8840 8840 9910 9910

Trang 32

Từ việc diễn giải so sánh của bảng 2 chúng ta có nhận xét chung cụ thể:

So với Chương trình hiện hành, Chương trình 2018 có ít môn học hơn do

thực hiện chủ trương tích hợp cao ở các lớp dưới Tuy nhiên, trong Chương

trình 2018 có thêm 2 môn học mới là Ngoại ngữ 1; Tin học và Công nghệ

Chương trình 2018 là chương trình học 2 buổi/ngày, do đó số tiết học trong một

năm học đều tăng lên, cụ thể:

Lớp 1, 2 có: 07 môn học và 01 hoạt động bắt buộc, số tiết bình quân trên

một tuần là 25 (chưa tính môn tự chọn) (Chương trình hiện hành có 10 môn và

23 tiết trên tuần)

Lớp 3 có: 08 môn học và 01 hoạt động bắt buộc, số tiết bình quân trên

tuần là 28 tiết (Chương trình hiện hành có 10 môn và 24 tiết trên tuần)

Lớp 4, 5 có: 10 môn học và 01 hoạt động bắt buộc, số tiết bình quân trên

tuần là 30 tiết (Chương trình hiện hành có 11 môn, và 26 tiết trên tuần)

Bảng 2: So sánh môn học và thời lượng của chư ng tr nh hiện hành

và chư ng tr nh mới

Môn học/HĐGD

Số tiết trong

CT mới

Số tiết trong CT hiện hành

Ghi chú

Trang 33

21

Môn học/HĐGD

Số tiết trong

CT mới

Số tiết trong CT hiện hành

Ghi chú

và lớp 2)

(Bổ sung nội dung Tin học là môn bắt buộc)

không đổi

thời lượng không đổi Hoạt động ngoài giờ lên

lớp

các môn học bắt buộc: Ngoại ngữ, Tin học

1.3.2 Những yêu cầu của việc bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới chư ng tr nh giáo dục hiện nay

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế” và “Phát triển nhanh ngu n nhân lực, nh t là ngu n nhân lực ch t lư ng cao, tập trung vào việc đổi mới căn ản và toàn iện nền giáo ục quốc ân”

Đổi mới từ trong nhận thức Trong giáo dục, vấn đề đổi mới thì đã nhiều,

không phải là mới nữa Song, đổi mới căn ản, toàn diện thì lần này được xác

định rõ ràng và quan trọng nhất trong chủ trương của Đảng Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục trước hết là đổi mới những vấn đề lớn, những vấn đề cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp,

Trang 34

22

cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đến vai trò và hoạt động của các cơ sở giáo dục, đào tạo cũng như việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học… Đây là một công việc trọng đại, to lớn, cần thống nhất nhận thức và hành động; phát huy trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân, huy động các nguồn lực với sự phối hợp của nhiều cơ quan, ban ngành và các tổ chức xã hội (trong đó ngành Giáo dục và Đào tạo giữ vai trò nòng cốt) để thực hiện Nếu nói là một cuộc cách mạng về giáo dục cũng không có gì là quá

Về mục tiêu giáo dục toàn diện, trước đây thường được hiểu đơn giản là: Học

sinh phải học đầy đủ tất cả các môn học thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, rồi thì cả về nghệ thuật, thể dục thể thao…; chú trọng dạy chữ hơn dạy người, chú trọng truyền bá kiến thức hơn đào tạo, bồi dưỡng năng lực của người học, ít yêu cầu người học vận dụng kiến thức vào thực tế Điều đó dẫn đến tình trạng người học bị quá tải, nhưng lại vẫn không đáp ứng được yêu

cầu của thực tiễn, không đạt được mục tiêu giáo dục Giáo dục toàn diện theo

tinh thần đổi mới hiện nay là: Phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của người học; chú trọng cả dạy chữ, dạy người và dạy nghề Giáo dục và Đào tạo phải làm sao để tạo ra được những con người có phẩm chất, năng lực cần thiết

để phục vụ đất nước, xây dựng xã hội; có đủ hiểu biết và kỹ năng cơ bản để

sống tốt và làm việc hiệu quả…

1.3.3 ục tiêu hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chư ng tr nh giáo dục hiện nay

Giáo viên chuyển từ cách truyền thụ tri thức sang cách tổ chức cho học sinh chiếm lĩnh tri thức Coi trọng dạy học phân hóa cá nhân, biết sử dụng tối đa những nguồn tri thức trong xã hội, biết sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện kỹ thuật dạy học, tự học để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Trang 35

23 Yêu cầu hợp tác làm việc với đồng nghiệp chặt chẽ hơn, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong quan hệ xã hội, với cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức xã hội khác “Yêu cầu đối với một nhà giáo mới là phải làm chủ được môi trường công nghệ thông tin và truyền thông mới, đồng thời phải chuẩn bị về mặt tâm lý cho một sự thay đổi cơ bản vai trò của họ”Đó là quan điểm của Giáo sư Nguyễn Văn Minh và các nhóm nghiên cứu trường Đại

học sư phạm Hà Nội khi đề cập đến: “những yêu cầu và giải pháp đào tạo, b i ưỡng giáo viên đáp ứng chương trình giáo ục phổ thông mới”

Thứ nhất, giáo viên chính là nhà giáo dục Điều này khẳng định vai trò của nhà giáo dục chuyên nghiệp, thực hiện sứ mệnh cải tạo xã hội và phát triển toàn diện học sinh bằng năng lực tư duy và năng lực hành động trên những luận cứ khoa học và nhân văn

Thứ hai, giáo viên còn là người học suốt đời Mục đích là nâng cao hiểu biết về xã hội và khoa học trong lĩnh vực công tác của mình, vừa phát triển năng lực cá nhân và năng lực nghề nghiệp của bản thân để ngày càng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh

Thứ ba, ngoài ra giáo viên còn là một người nghiên cứu Giáo viên chính

là người nghiên cứu và giải quyết những vấn đề của thực tiễn giáo dục

Thứ tư, không những thế giáo viên còn là nhà văn hóa – xã hội Điều này nhấn mạnh trách nhiệm đóng góp của giáo viên trong cộng đồng nơi cư trú và cộng đồng địa phương, nơi trường đóng như một công dân có ý thức trách nhiệm xây dựng môi trường văn hóa và gương mẫu trong tác phong, lối sống lành mạnh, giản dị và thiện chí

1.3.4 Nội dung chư ng tr nh bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chư ng tr nh giáo dục hiện nay

Giáo viên bồi dưỡng theo 9 modul mà Chương trình Etep đã, đang và sẽ thực hiện bao gồm:

Mô đun 1 “Hướng dẫn thực hiện Chương trình GDPT 2018” gồm 6 nội dung;

Trang 36

Mô đun 5 “Tư vấn và hỗ trợ học sinh tiểu học trong hoạt động giáo dục

và dạy học” gồm 3 nội dung;

Mô đun 6 “Xây dựng văn hóa nhà trường tiểu học” gồm 3 nội dung;

Mô đun 7 “Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường ở trường tiểu học” gồm 3 nội dung;

Mô đun 8 “Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh tiểu học” gồm 3 nội dung;

Mô đun 9 “Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh tiểu học” gồm 3 nội dung;

Giáo viên bồi dưỡng chương trình giáo dục thường xuyên do kế hoạch của nhà trường

1.3.5 hư ng pháp và h nh thức tổ chức bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chư ng tr nh giáo dục hiện nay

Để thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông mới, một trong những điều kiện tiên quyết là phải bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông về phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, xây dựng kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh Đây chính là định hướng căn bản, chủ đạo của Bộ GD&ĐT trong công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục hiện nay

và trong thời gian tới Chính vì vậy cần thiết phải thực hiện các công việc sau:

- Tổ chức cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn chuyên môn của Bộ,

Sở, Phòng giáo dục và đào tạo; tham gia các lớp bồi dưỡng năng lực dạy học

Trang 37

25 Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở cấp tiểu học với 2 hình thức tập huấn trực tiếp và trực tuyến

- Phát huy vai trò của Tổ chuyên môn trong việc tổ chức các hoạt động chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề để giải quyết các nội dung khó của từng bài dạy trong khối: Tổ chức các hoạt động chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, trao đổi thông tin qua Internet, trên trang web “Trường học kết nối” của Bộ giáo dục

và đào tạo

- Chú trọng việc động viên, khuyến khích giáo viên tự bồi dưỡng để nâng cao kỹ năng sư phạm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đặt ra của chương trình mới

Đó là mô hình bồi dưỡng thường xuyên, liên tục, tại chỗ; kết hợp trực tiếp với trực tuyến; biến quá trình bồi dưỡng thành tự bồi dưỡng có hỗ trợ của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán và giảng viên sư phạm chủ chốt Cụ thể, đối với giáo viên, cán bộ quản lý cốt cán sẽ tự học các tài liệu được tải trên Hệ thống bồi dưỡng trực tuyến (LMS) trong khoảng 5-7 ngày, hoàn thành các bài kiểm tra, chuẩn bị các nội dung, sau đó sẽ được các giảng viên sư phạm chủ chốt bồi dưỡng trực tiếp 2-3 ngày Giảng viên

sư phạm sẽ giải đáp các thắc mắc của giáo viên, hướng dẫn giáo viên cốt cán xây dựng kế hoạch hỗ trợ giáo viên đại trà Giáo viên cốt cán sẽ tiếp tục tự học học 7 ngày để hoàn thành các bài tập, hoàn thành kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp với sự hỗ trợ của giảng viên sư phạm.Đối với giáo viên đại trà cũng trải qua quá trình tương tự: tự học trực tuyến trên LMS, học trực tiếp với giáo viên cốt cán

và tự học trực tuyến để hoàn thành các bài kiểm tra, khảo sát… với sự hỗ trợ của giáo viên cốt cán

1.3.6 iểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chư ng tr nh giáo dục hiện nay

Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học giúp cho việc nắm bắt tình hình công việc kịp thời, thấy được những ưu điểm, nhược điểm trong việc thực hiện, qua đó uốn nắn, đôn đốc, đẩy mạnh việc thực hiện kế

Trang 38

26 hoạch BD cho GV, làm cho hoạt động BD GV được tiến hành nghiêm túc, thực hiện đúng mục tiêu đề ra

Đánh giá là công cụ sử dụng để đánh giá quá trình học của người học gồm: Trắc nghiệm, bài tập thực hành, bảng hỏi, câu hỏi phỏng vấn, các công cụ quan sát và hồ sơ

Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học là hoạt động quản lý thường xuyên có thể diễn ra theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất nhằm đánh giá đúng thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên của các cơ

sở giáo dục trong năm học Từ đó kịp thời phát hiện nhân tố tích cực để tuyên dương, nhân rộng, phổ biến những kết quả, kinh nghiệm đã đạt được Đồng thời tìm ra những vấn đề còn hạn chế và đưa ra những hướng dẫn cần thiết, kịp thời

để cải tiến, điều chỉnh góp phần nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chương trình giáo dục hiện nay

1.3.7 Điều kiện thực hiện hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng chư ng tr nh giáo dục hiện nay

Hệ thống Giáo dục và Đào tạo của nước ta hiện tại còn chứa nhiều yếu tố không bình thường, không chuẩn, khác lạ, thể hiện ở những yếu kém chủ yếu như: Chưa lành mạnh (còn nhiều tiêu cực), chưa tiên tiến (về tư duy, về chương trình đào tạo), chưa hiện đại (về hạ tầng cơ sở) Vì thế, giải pháp chiến lược đối với công cuộc cải cách giáo dục của nước ta phải là làm sao thiết lập cho được

các yếu tố mang tính thực chất là lành mạnh, tiên tiến và hiện đại Muốn vậy, cùng với nhiều giải pháp phải thực hiện, vấn đề hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo

dục quốc dân và đổi mới bộ máy quản lý hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta cần được coi là vấn đề bức thiết và căn bản nhất để thực hiện chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo; nhanh chóng thực hiện một cuộc đổi mới căn bản về đào tạo và bồi dưỡng giáo viên ở tất cả các cấp bậc học, từ việc xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, đổi mới phương thức đào tạo giáo viên, xây dựng hệ thống chuẩn đầu ra, đổi mới nội dung chương trình đào tạo và phương pháp dạy học ở các trường sư phạm Bên

Trang 39

27 cạnh đó, cần có một hệ thống chính sách thỏa đáng để tạo được động lực cho đội ngũ nhà giáo trong việc thực hiện công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện

giáo dục

1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIA VI N TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁ ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CHƯƠNG TR NH GIÁ DỤC HIỆN NAY

1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên

Phòng giáo dục và đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Gia Nghĩa, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố quản lý nhà nước về giáo dục ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp hoặc ủy quyền của UBND thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật

Phòng giáo dục và đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và nhiệm vụ công tác của UBND thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra

về chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định khác của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Nông

1.4.2 Tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng

1.4.2.1 Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng

Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 có nhiều đổi mới theo hướng:

“Chương trình mới tiếp cận theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho người học; không chạy theo khối lượng tri thức mà chú ý khả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, động cơ vào giải quyết các tình huống trong cuộc sống hàng ngày ” Để thực hiện sự đổi mới này, một trong những vấn đề quan trọng và then chốt là đổi mới đội ngũ giáo viên Đổi mới đội ngũ giáo viên là thực hiện việc bồi dưỡng tay nghề cho những giáo viên đang đứng lớp, nhằm tạo sự thay đổi về tư tưởng, nâng cao ý thức tự giác của các thầy cô giáo về việc đổi mới giáo dục, đổi mới cách thức lên lớp, đổi mới suy nghĩ về vai trò của học sinh Chính vì vậy việc khảo sát nhu cầu bồi dưỡng

Trang 40

28

là vấn đề then chốt để nhà quản lý làm cơ sở lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, xác định nhu cầu bồi dưỡng, xác định nội dung bồi dưỡng, dự kiến kế hoạch bồi dưỡng, dự kiến phương thức bồi dưỡng

1.4.2.2 Quản lý mục tiêu hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục hiện nay

Mục tiêu bồi dưỡng được hiểu là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình bồi dưỡng Quản lý mục tiêu bồi dưỡng là quá trình thực hiện những tác động của chủ thể quản lý đến các thành tố cấu thành quá trình bồi dưỡng và thiết lập mối quan hệ, vận hành mối quan hệ của thành tố đó theo định hướng của mục tiêu bồi dưỡng đã xác định

Xác định mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng cần chỉ ra hoạt động bồi dưỡng nhằm vào đối tượng nào, bồi dưỡng để người tham dự bồi dưỡng thu nhận được những kiến thức, kỹ năng và có thái độ như thế nào Nói cụ thể hơn

là sau bồi dưỡng thì đội ngũ giáo viên đạt được mức độ như thế nào so với các tiêu chuẩn của đội ngũ giáo viên tiểu học

Từ mục tiêu bồi dưỡng (bồi dưỡng đạt những chuẩn gì về kiến thức, kỹ năng và thái độ), xác định đối tượng bồi dưỡng (bồi dưỡng cho ai), bồi dưỡng cái gì (nội dung chương trình bồi dưỡng), bồi dưỡng như thế nào (phương pháp

và hình thức bồi dưỡng), bồi dưỡng với thời lượng bao nhiêu (kế hoạch bồi dưỡng) để xác định nội dung bồi dưỡng

1.4.2.3 Quản lý nội dung, chương trình hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường tiểu học

Nội dung bồi dưỡng chính là hệ thống các kiến thức về chính trị xã hội,

về khoa học kĩ thuật, về tay nghề (kĩ năng, kĩ xảo), về thể lực và quốc phòng mà người học cần phải được lĩnh hội để đạt được nội dung bồi dưỡng Xét theo cấu trúc của nội dung bồi dưỡng, quản lý nội dung bồi dưỡng là quá trình hoạch định và triển khai trên thực tiễn những nội dung phục vụ cho mục tiêu bồi dưỡng Các nội dung này được xác định theo 2 nhóm chính như sau:

Ngày đăng: 19/06/2023, 11:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] . Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII (2000), Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII
Tác giả: Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII
Năm: 2000
[3] . Bộ GD&ĐT (2007), Quyết định số 14/2007QĐ-BGD&ĐT về ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 14/2007QĐ-BGD&T về ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2007
[4] . Bộ GD&ĐT (2010), Điều lệ trường Tiểu học. Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/BGD&ĐT ngày 30/12/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Tiểu học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2010
[5] . Bộ giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tƣ số 20/2018/TT_BGD&ĐT về “Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ số 20/2018/TT_BGD&ĐT về “Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông”
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
[6] . Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020) Thông tƣ số 28/2020/TT- BGD&ĐT về “ban hành điều lệ trường tiểu học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ số 28/2020/TT- BGD&ĐT về “ban hành điều lệ trường tiểu học”
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2020
[7]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018) Thông tƣ số 32/2018/TT-BGDĐT về ban hành chương trình giáo dục phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ số 32/2018/TT-BGDĐT về ban hành chương trình giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
[8] . Đặng Quốc Bảo (2004), một số khái niệm về quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: trường Cán bộ quản lý giáo dục
Năm: 2004
[9] . Đặng Quốc Bảo (1995), Quản lý – Quản lý giáo dục tiếp cận từ những mô hình, trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo Trung Ương 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý – Quản lý giáo dục tiếp cận từ những mô hình
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo Trung Ương 1
Năm: 1995
[12]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2001), (2012), Chiến lược phát biểu giáo dục 2001 – 2010; 2011 – 2020. Ban hành kèm theo quyết định số 711/QĐ- TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát biểu giáo dục 2001 – 2010; 2011 – 2020
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2012
[13]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2001), Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg, của Thủ tướng Chính phủ, về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH của Quốc hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg, của Thủ tướng Chính phủ, về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH của Quốc hội
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2001
[15]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2001), (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010; 2011 – 2020. Ban hành kèm theo quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010; 2011 – 2020
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2012
[16]. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đai cương về khoa học quản lý, Trường cán bộ quản lý giáo dục đào tạo Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đai cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Trường cán bộ quản lý giáo dục đào tạo Trung ương I
Năm: 1996
[18]. Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Cường (2009), Cải cách đào tạo bồi dưỡng giáo viên theo định hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp, Tạp chí Giáo dục, số 219, kỳ 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách đào tạo bồi dưỡng giáo viên theo định hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp
Tác giả: Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2009
[19]. Nguyễn Tiến Dũng (2012), Tập huấn, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên cốt cán đầu đàn yếu tố quyết định để xây dựng nhà trường hiệu quả, Tạp chí Giáo dục, số 294, kỳ 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập huấn, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên cốt cán đầu đàn yếu tố quyết định để xây dựng nhà trường hiệu quả
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2012
[24]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
[25]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị lần thứ tám BCHTU Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị lần thứ tám BCHTU Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
[26]. Nguyễn Kế Hào (1995), Vai trò, vị trí Giáo dục tiệu học, Tạp chí giáo dục tiểu học tháng 3, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò, vị trí Giáo dục tiệu học
Tác giả: Nguyễn Kế Hào
Nhà XB: Tạp chí giáo dục tiểu học
Năm: 1995
[30]. Nghiêm Đình Vì, Nguyễn Đắc Hƣng (2002), Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài
Tác giả: Nghiêm Đình Vì, Nguyễn Đắc Hƣng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
[31]. K Mác – Ăng Ghen (1993), toàn tập – tập 5, NXB sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: toàn tập – tập 5
Tác giả: K Mác – Ăng Ghen
Nhà XB: NXB sự thật
Năm: 1993
[38]. Phòng Giáo dục và Đào tạo( 2019) Báo cáo số 124/2019/BC-PGDĐT về báo cáo tổng kết năm học 2018-2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 124/2019/BC-PGDĐT về báo cáo tổng kết năm học 2018-2019
Tác giả: Phòng Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2019

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w