1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh tại các trường trung học phổ thông huyện thăng bình tỉnh quảng nam

114 35 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Management Of Construction Culture Culture Of Students At Thang Binh Province District In Quang Nam Province
Tác giả Võ Đăng Cư
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Xuân Bách
Trường học University of Education - University of Danang
Chuyên ngành Educational Administration
Thể loại Thesis
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 324,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tác già đã đề xuất 8 biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý giáo dục văn hóa úng xử cùa học sinh; Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, học sinh về giáo dục văn hóa ứng xứ của học s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM

VÕ ĐĂNG Cư

QUẢN LÝ XÂY DựNG VĂN HÓA ỨNG xử

CỦA HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG

THPT HUYỆN THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 814.01.14

LUẬN VĂN THẠC sĩ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN XUÂN BÁCH

Đà Nắng - 2020

Trang 2

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi Các sốliệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trongbất kỳ một công trình khoa học nào khác Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứucủa mình.

Học viên

Võ Đăng Cư

Trang 3

TRƯỜNG THPT HUYỆN THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG NAM

Ngành: Quản lý giáo dục

Họ và tên học viên: Võ Đăng Cư

Người hưởng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Xuân Bách

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư Phạm- Đại học Đà Nang

TÓM TÁT LUẬN VĂN

Qua nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý xây dựng văn hóa ứng xử cùa học sinh và khảo sát thực trạng quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh 05 trường THPT huyện Thăng Binh tỉnh Quảng Nam Tác già rút ra kết luận: Công tác giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh đã được hầu hết CBQL,

GV, NV các trường rất quan tâm và có nhận thức đúng về mục đích, ý nghĩa của việc giáo dục vãn hóa ứng xử của học sinh; Các trường đã xây dựng nhiều kế hoạch giáo dục văn hóa ứng xử với nhiều nội dung, biện pháp phong phú, đa dạng và có những tác dụng tích cực; Đa số học sinh cỏ kỹ năng sống tôt,

ý thức tô chức kỳ luật cao Giáo dục văn hóa ứng xừ thực sự góp phân đôi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, quyết định sự phát triển toàn diện cùa học sinh.

Tuy nhiên qua quá trình nghiên cứu luận vãn, bên cạnh những điểm mạnh trong công tác quản lý giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh các trường THPT huyện Thăng Binh tỉnh Quảng Nam, tác giả cũng nhận thấy còn một số hạn chế nhất định Vì vậy, tác già đã đề xuất 8 biện pháp nhằm nâng cao

công tác quản lý giáo dục văn hóa úng xử cùa học sinh; Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, học sinh

về giáo dục văn hóa ứng xứ của học sinh; Nâng cao nghiệp vụ cho các lực lượng tham gia giáo dục văn hóa ứng xừ cùa học sinh; Chi đạo phoi hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia quàn lỹ giáo dục văn hóa ứng xử cùa học sinh; Đa dạng hoá hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử; Huy động các nguồn lực, tăng cường cơ sở vật chat, các điều kiện cho các hoạt động giáo dục văn hoá ủng xừ; Xây dựng môi trường giáo dục nhà trường lành mạnh; Xây dựng quy tắc ứng xừ trong trường học; Tăng cường kiếm tra, đánh giá; khuyến khích học sinh tự kiếm tra, tự đánh giá; xây dựng và thực hiện quy ché khen thưởng và trách phạt rõ ràng, hợp lý Các biện pháp này đã được đa sô CBQL, GV các

trường đánh giá cao Tât cả các biện pháp đêu mang tính khả thi cao, phù hợp với thực tiên của các nhà trường Đẻ đáp ứng yêu câu giáo dục toàn diện, đào tạo con người mới xã hội chủ nghĩa Với tầm quan trọng của giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh đòi hỏi các nhà ưường phải phải thường xuyên quan tâm Do đó, các vấn đề nghiên cứu của luận văn có thể được được nhàn rộng ưong trường học các cấp

và phát triển thêm các biện pháp mới.

Trang 4

XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẢN NGƯỜI THỤC HI1 ĐÈ ĐÈ TÀI

Trang 5

MANAGEMENT OF CONSTRUCTION CULTURE CULTURE OF

STUDENTS AT THANG BINH PROVINCE DISTRICT IN QUANG NAM

PROVINCE

Industry: Educational Administration

Student's full name: Vo Dang Cu

The scientific instructor: Assoc.Prof Dr Tran Xuan Bach

Training facility: University of Education - University of Danang

ABSTRACT SUMMARY

Through researching the theoretical basis for managing the construction of students' behavioral culture and surveying the situation of managing the construction of behavioral culture of 05 high school students in Thang Binh district, Quang Nam province The author draws conclusions: The education of behavioral culture of students has been interested by most administrators, teachers, schools of the schools and is aware of the purpose and meaning of the corresponding cultural education, treat students; Schools have developed many cultural education plans that deal with a variety of content and measures, which are diverse and have positive effects; Most students have good life skills, high sense of discipline Behavioral culture education really conttibutes to comprehensive renovation of education and training, which determines the comprehensive development of students.

However, through the dissertation research process, besides the strengths in the management of behavioral culture education of high school students in Thang Binh district, Quang Nam province, the author also realized that there were some limitations, specified Therefore, the author proposed 8

measures to enhance the management of educational behavioral education of students: Raising awareness for administrators, teachers, students about behavioral culture of students; Improving professional skills for the forces involved in educating students' behavioral culture; Directing and coordinating forces inside and outside the school to participate in the management of behavioral culture education for students; Diversifying behavioral education and cultural activities; Mobilizing resources, strengthening material foundations, and conditions for behavioral education and cultural activities; Building a healthy school education environment: Develop codes of conduct in schools; Strengthen inspection and evaluation; encourage students to self-examine and self-assess; formulating and implementing clear and reasonable regulations on commendation and reward.

These measures have been highly appreciated by the majority of school administrators and teachers All measures are highly feasible, consistent with the reality of the school To meet the requirements of comprehensive education, training new socialist people The importance of the behavioral education of students requires schools to pay constant attention Therefore, the research issues of the thesis can be replicated in schools at all levels and developed new measures.

Keywords: Management activities, awareness, life skills, behavioral culture, Thang Binh district, Quang Nam province.

CONFIRMATION OF GUIDE

Assoc.Prof Dr Tran Xuan Bach

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phưomg pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DƯNG VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG THPT 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Những nghiên cứu trên the giới 5

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 7

1.2 Các khái niệm chính của đề tài 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Văn hóa 11

1.2.3 ứng xử 13

1.2.4 Văn hóa ứng xử 14

1.2.5 Quản lý văn hóa ứng xử của học sinh 16

1.3 Văn hóa ứng xử của học sinh THPT 16

1.3.1 Ý nghĩa của việc giáo dục văn hóa ứng xử đối với học sinh THPT 16

1.3.2 Vai trò của người giáo viên trường THPT đối với giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh 18

1.3.3 Nội dung xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh trong trường THPT 20

1.3.4 Các biểu hiện của văn hóa ứng xử của học sinh trong trường THPT 21

1.3.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả giáo dục học sinh về văn hóa ứng xử trong trường THPT 23

1.4 Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh tại các trường THPT 24

1.4.1 Mục tiêu quản lý giáo dục văn hóa ứng xử 24

1.4.2 Quản lý việc xây dựng kế hoạch giáo dục văn hóa ứng xử 25

1.4.3 Xây dựng bộ máy quản lý giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh 26

Trang 7

1.4.5 Chỉ đạo triển khai thực hiện các hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho

học sinh 27

1.4.6 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh trong trường THPT 29

1.4.7 Những môi trường ảnh hưởng đến giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh các trường THPT 30

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh tại các trường THPT 32

1.5.1 Yếu tố chủ quan 32

1.5.2 Yếu tố khách quan 34

Tiểu kết Chưomg 1 35

CHƯƠNG 2 THựC TRẠNG QUẢN LÝ XÂY DựNG VẨN HÓA ỨNG xử CỦA HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG NAM 36

2.1 Vài nét về các trường THPT huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam 36

2.1.1 Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội 36

2.1.2 Tình hình giáo dục và đào tạo 37

2.2 Khái quát quá trình điều tra khảo sát 38

2.2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 38

2.2.2 Mục tiêu khảo sát 38

2.2.3 Nội dung khảo sát 38

2.2.4 Đối tượng khảo sát 39

2.2.5 Phương pháp khảo sát 39

2.2.6 Cách thức xử lý kết quả khảo sát 39

2.2.7 Kết quả số phiếu khảo sát 39

2.3 Thực trạng văn hóa ứng xử của học sinh tại các trường THPT huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam 39

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về mục tiêu của giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh tại các trường THPT huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam 39

2.3.2 Thực trạng nhận thức của học sinh các trường THPT huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam về về mục tiêu của giáo dục văn hóa ứng xử 41

Trang 8

dục văn hóa ứng xử của học sinh 65

2.3.3 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các

trường THPT huyện Thăng Bình về nội dung cần giáo dục để nâng cao văn hóa ứng xử của

học sinh 42

2.3.4 Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh thông qua các hoạt động trong nhà trường 43

2.3.5 Thực trạng kết quả hoạt giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh các trường THPT huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua 47

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh các trường THPT huyện Thăng Bình 52

2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh các trường THPT huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam 52

2.4.2 Thực trạng tổ chức chỉ đạo hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh các trường THPT huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam 55

2.4.3 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh các trường THPT huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam 58

2.5 Đánh giá chung thực trạng 60

2.5.1 Những điểm mạnh 60

2.5.2 Những hạn chế 60

Tiểu kết Chương 2 61

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÃN HÓA ỨNG XỬ CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG NAM 62

3.1 Các nguyên tắc chung xây dựng biện pháp 62

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục THPT 62

3.1.2 Nguyên tắc tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục phù họp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 62

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống trong việc tổ chức và quản lý giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh 63

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh 63

3.2 Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh các trường THPT huyện Thăng Bình tỉnh tỉnh Quảng Nam 63

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, học sinh về giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh 64 3.2.2 Biện pháp 2: Nâng cao nghiệp vụ cho các lực lượng tham gia giáo

Trang 9

3.2.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường

tham gia quản lý giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh 67

3.2.4 Biện pháp 4: Đa dạng hoá hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử 70

3.2.5 Biện pháp 5: Huy động các nguồn lực, tăng cường cơ sở vật chất, các điều kiện cho các hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử 72

3.2.6 Biện pháp 6: Xây dựng môi trường giáo dục nhà trường lành mạnh 73

3.2.7 Biện pháp 7: Xây dựng quy tắc ứng xử trong trường học 76

3.2.8 Biện pháp 8: Tăng cường kiểm tra, đánh giá; khuyến khích học sinh tự kiểm tra, tự đánh giá; xây dựng và thực hiện quy chế khen thưởng và trách phạt rõ ràng, hợp lý .80

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81

3.4 Kết quả khảo nghiệm biện pháp theo ý kiến đánh giá của chuyên gia 81

3.4.1 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 81

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 82

3.4.3 Nhận xét 84

Kết luận Chương 3 84

KÉT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VÃN (Bản sao)

Trang 10

: Điểm trung bình: Giáo dục và Đào tạo: Giáo viên, nhân viên: Giáo viên bộ môn

HĐGDNGLL - HN : Hoạt động ngoài giờ lên lớp - Hướng nghiệp

Trang 11

Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về kết quả giáo

dục văn hóa ứng xử trong thời gian qua ở nhóm hành vi tích cực 47

2.6b

Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về kết quả giáo

dục văn hóa ứng xử trong thời gian qua ở nhóm hành vi tiêu cực 49

2.7 Đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục văn hóa ứng xử của

2.8

Đánh giá của CBQL và GV các trường THPT huyện Thăng Bình về

kết quả thực hiện các biện pháp chỉ đạo hoạt động giáo dục văn hóa

ứng xử

55

2.9 Đánh giá của CBQL và GV về việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáodục văn hóa ứng xử của học sinh 58

3.1

Đánh giá của CBQL, GV các trường THPT huyện Thăng Bình về tính

cần thiết của các biện pháp Giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh 82

3.2

Đánh giá của CBQL, GV các trường THPT huyện Thăng Bình về tính

khả thi của các biện pháp giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh 83

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Văn hóa là thể tổng hòa những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trongquá trình lịch sử Văn hóa ứng xử là một biểu hiện của giao tiếp, là sự phản ứng của con ngườitrước sự tác động của người khác với mình trong một tình huống nhất định được thể hiện quathái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng của con người nhằm đạt kết quả tốt trong mối quan hệgiữa con người với nhau Văn hóa ứng xử chính là những đặc điểm tính cách của cá nhân đượcthể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, lời nói của từng cá nhân trong giao tiếp xã hội

Cùng với nhịp sống ngày càng sôi động và bề bộn, những lời than phiền, cảnh báo, longại về lối ứng xử của một bộ phận người Việt Nam hiện nay ngày một nhiều hon Hành viứng xử kém văn minh như: Hiện tượng nói tục, chửi thề; Vi phạm pháp luật; Hút thuốc lá nơicông cộng; Khạc nhổ bừa bãi; Ăn mặc thiếu nghiêm túc (thậm chí cởi trần) trên phố; Sử dụnglời lẽ và hành vi khiếm nhã nơi công cộng, phá hoại môi trường, chặt phá cây xanh Chính sựxuống cấp ấy đang gây nên những xáo trộn không nhỏ các chuẩn mực vãn hóa trong xã hội.Đối với những người làm công tác giáo dục, một môi trường có nhiều tác động và ảnhhưởng đến văn hóa úng xử của thế hệ trẻ - những chủ nhân của đất nước, chúng ta phải làm gì

để có thể kịp thời điều chỉnh và xây dựng hệ giá trị văn hóa ứng xử của học sinh mới, phù hợphơn với xã hội hiện đại?

Nghị quyết 29/-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa có nêu: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thànhphẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệpcho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyềnthống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiếnthức vào thực tiễn”

Nhà trường là nơi hình thành đạo đức cơ bản của người công dân có trí thức Là nơi địnhhình những phong cách văn hóa ứng xử của học sinh phù hợp Giáo dục đạo đức trong nhàtrường không chỉ là sự tiếp tục của giáo dục gia đình mà còn là môi trường đào tạo cho conngười có trình độ năng lực, có phẩm chất đạo đức, có bản lĩnh chính trị vững vàng, nhằm pháttriển toàn diện con người, thông qua những hình ảnh, tình huống, câu chuyện cụ thể để hướngdẫn các em cách ăn mặc, úng xử trong giao tiếp như: Thế nào là trang phục phù họp khi đi học,

đi dã ngoại, đi nhà hát , cách ăn uống, chào hỏi, cư xử khi đến nhà bạn, khi đến nơi côngcộng Hiện nay, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1299/QĐ-TTg, ngày03/10/2018 nhằm phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh trong trường họcgiai đoạn 2018 - 2025”

Trang 13

Tuy nhiên hiện nay, công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường còn nhiều hạn chế Cácchương trình giáo dục đạo đức còn nặng về lý thuyết, nhẹ giáo dục kỹ năng sống, còn mangtính hình thức, thậm chí sơ sài, lý thuyết suông không tạo được dấu ấn và điều kiện thuận lợi

để hình thành nhân cách cho học sinh nên chưa mang lại hiệu quả chưa tương xứng với yêucầu của sự phát triển kinh tế - xã hội Nội dung giáo dục đạo đức chính khóa của nhà trường,đặc biệt qua môn giáo dục công dân tuy đã có nhiều cải tiến với nhiều tiết học về đạo đức, ứng

xử, nhưng sự giáo dục, cảm hóa của nhà trường cũng có một mức độ nhất định, thậm chí yếu tốgiáo dục gia đình và xã hội mới đóng vai trò quyết định Bên cạnh đó, sự tác động mạnh mẽcủa thời kỳ bùng nổ công nghệ thông tin, những mặt trái trong đời sống xã hội đã gây nênnhiều tác động trái chiều, ngược lại so với những “bài giảng” của thầy, cô giáo trong nhàtrường về cách ứng xử của học sinh

Huyện Thăng Bình là một huyện thuần nông thuộc vùng đồng bằng của tỉnh Quảng Nam

Có nhiều điều kiện phát triển kinh tế, xã hội Truyền thống hiếu học được duy trì và phát huy

từ thế hệ này đến thế hệ khác Tuy nhiên, đời sống người dân hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn,chật vật, nhiều phụ huynh ít quan tâm đến việc giáo dục con cái Dưới góc độ quản lý, chúngtôi có nhiều suy nghĩ về việc giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh cho học sinh Xuất phát từ

thực tế trên, chúng tôi mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lỷ xây dựng văn hóa ứng

xử của học sinh tại các trường THPT huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam ”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống lý luận và khảo sát thực trạng quản lý xây dựng văn hóa ứng xử củahọc sinh các trường THPT huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam Từ đó, đề xuất những biệnpháp quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh các trường THPT huyện Thăng Bình tỉnhQuảng Nam nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho các nhà trường

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh các trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh các trường THPT huyện Thăng Bình tỉnhQuảng Nam

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh các trường THPT huyện ThăngBình tỉnh Quảng Nam còn một số hạn chế, chưa đi sâu vào thực tiễn, đôi khi còn hình thức,dẫn tới hiệu quả giáo dục còn chưa cao, chưa đáp ứng được nhiệm vụ giáo dục toàn diện củanhà trường Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinhphù hợp thì sẽ nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục toàn diện cho các trường THPT huyệnThăng Bình tỉnh Quảng Nam

Trang 14

5 Nhiệm vụ nghiền cứu

5.1. Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh cáctrường trung học phổ thông

5.2. Khảo sát thực trạng quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh các trườngTHPT huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam

5.3. Đe xuất các biện pháp quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh các trườngTHPT huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn hiện nay

6 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn được chúng tôi tập trung làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản của văn hóa ứng xử

và hoạt động quản lý xây dựng văn hóa ứng xử giữa học sinh với học sinh; học sinh với giáoviên, nhân viên tại các trường THPT huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam

Khảo sát thực trạng văn hóa ứng xử giữa học sinh với học sinh; học sinh với giáo viên,nhân viên tại 5 trường THPT huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam Đề xuất biện pháp quản lýxây dựng văn hóa ứng xử giữa học sinh với học sinh; học sinh với giáo viên, nhân viên tại cáctrường THPT huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2020 - 2025

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Đề tài sử dụng các phương pháp sau đây để xử lý khung lý thuyết của đề tài: Phân tích,tổng hợp từ các công trình đã có và các tài liệu thu thập nhằm hệ thống hoá khái niệm và cácnội dung cơ bản về quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh THPT trong giã đoạn hiệnnay

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Áp dụng khảo sát thực trạng của vấn đề nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra viết: Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi, điều tra, khảo sát,đánh giá thực trạng việc quản lý xây dựng vằn hóa ứng xử giữa học sinh với học sinh; học sinhvới giáo viên, nhân viên tại các trường THPT Từ đó khắc phục những hạn chế và phát huynhững mặt mạnh nhằm thực hiện tốt vai trò quản lý xây dựng văn hóa ứng xử giữa học sinh vớihọc sinh; học sinh với giáo viên, nhân viên

- Phương pháp phỏng vấn: Hỏi ý kiến trực tiếp các đối tượng khảo sát

- Phương pháp quan sát: Sử dụng phương pháp này nhằm tiếp cận và xem xét các hoạtđộng quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh, qua đó tìm hiểu thực trạng công tác chỉđạo, quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh của các trường THPT huyện Thăng Bìnhtỉnh Quảng Nam trong thời gian qua

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Trên cơ sở quan sát, đánh giá thực tiễn việc thựchiện văn hóa ứng xử giữa học sinh với học sinh; học sinh với giáo viên, nhân viên trong thời

Trang 15

gian qua, nghiên cứu tổng kết, đánh giá đúng thực trạng để đưa ra những biện pháp đổi mớihiệu quả trong công tác quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh.

- Phương pháp chuyên gia: Dùng để tham khảo ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết vàtính khả thi

- Phương pháp khảo nghiệm: Thông qua khảo nghiệm nhằm khẳng định sự cần thiết vàtính khả thi của các biện pháp nghiên cứu

7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ

- Phương pháp toán thống kê: Để xử lý kết quả điều tra, khảo sát

8 Cấu trúc luận văn

- Phần mở đầu

- Phần nội dung gom ba chưong:

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh trongtrường THPT

+ Chương 2: Thực trạng quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh tại các trườngTHPT huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam

+ Chưong 3: Biện pháp quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh tại các trườngTHPT huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam

- Kết luận và khuyến nghị

- Phụ lục

- Tài liệu tham khảo

CHƯƠNG 1

Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÂY DựNG VÀN HÓA ỨNG xử CỦA

HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG THPT

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

u.l Những nghiên cứu trên thế giới

Năm 1949, White (Mỹ) trong tác phẩm “Khoa học về văn hóa: nghiên cứu con người vàvăn minh” đã khẳng định: Các vật thể văn hóa là các “biểu trưng”, văn hóa là sản phẩm củaquá trình biểu trưng Như vậy, những tri thức nhà trường truyền đạt cho người học phải giúp

họ tạo nên các “dấu hiệu” trong não - các “công cụ” tâm lý trong đầu - nói một cách khác vănhóa là trong tâm hồn - làm cho con người trở thành con người văn hóa Đó chính là mục tiêucủa văn hoá học đường [37],

Nghiên cứu về xây dựng không khí nhà trường lành mạnh và hiệu quả, có tác giả Pace vàStern (1958), Halpin và Croft (1963), Denison (1996), đã chỉ ra khuôn khổ và khái niệm vềbầu không khí trong nhà trường; Nhận diện các loại hình không khí học đường cơ bản và đánhgiá không khí nhà trường và xác đinh rõ học đường cơ bản và đánh giá không khí trong nhà

Trang 16

trường và xác định rõ văn hóa ứng xử và bầu không khí ứng xử thân thiện có những điểm đồngnhất nhưng văn hóa úng xử được thể hiện sâu hơn so với bầu không khí nhà trường.

Trong những năm 1977 - 1978, Trung tâm Nghiên cứu khoa học về thanh niên ở Bungaringhiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức cho thanh niên Trong đó, đề cập đến vấn đề giáo dụcvăn hóa ứng xử, định hướng lối sống của thanh niên

Năm 1985, Viện nghiên cứu thế giới của Nhật Bản đã chú trọng nghiên cứu thanh niêncủa 11 quốc gia với lứa tuổi từ 15 - 24 tuổi Tiếp theo đó, Viện khảo sát xã hội Châu Ầu nghiêncứu trên thanh niên 10 nước Châu Ầu Cả hai cuộc điều tra này đều đề cập đến vấn đề địnhhướng lối sống và giáo dục văn hóa ứng xử cho thanh niên nhằm giúp họ chuẩn bị bước vàocuộc sống

Dưới góc độ văn hóa ứng xử, tác giả H J Swartz (1998) ứng xử văn hóa: những ảnh

hưởng tích cực và những vấn đề nảy sinh (Cultural behavior: genetic effects and related problems) đã nghiên cứu một cách chi tiết về văn hóa ứng xử, các cấp độ cũng như biểu hiện

của văn hóa ứng xử, sự hình thành và phát triển của văn hóa trong các loại hình tổ chức khácnhau Đồng thời, nhà nghiên cứu cũng phân tích cụ thể vai trò lãnh đạo trong xây dựng, thayđổi nhằm phát triển, cải thiện văn hóa ứng xử Theo H J Swartz văn hóa ứng xử bao gồm 3cấp độ: thứ nhất: Những quá trình và cấu trúc hữu hình (Artifacts), thứ hai: Hệ thống giá trịđược tuyên bố (Espoused), thứ ba: Những quan niệm chung (Basic underlying assumption) [3].Vãn hóa nhà trường nói chung và văn hóa ứng xử nói riêng là những nội dung đã đượcquan tâm nghiên cứu từ rất lâu trên thế giới Lý thuyết cấu trúc- chức năng của Hofstede

(2000) G Cultureal Dimensions trong xã hội học văn hóa đã nhìn nhận văn hóa như một chỉnh

thể toàn diện, có tính độc lập tương đối và có mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận khác trong

hệ thống xã hội Theo ông, bất kỳ một hệ thống nào trong xã hội đề có những nét nổi bật chung

và nhằm hoạt động thành công như một hệ thống, những điều kiện tiên quyết nhất định phảiđược thực hiện theo thứ tự tầm quan trọng tăng dần: Thích nghi - Đạt được mục tiêu - Thốngnhất - Duy trì kiểu mẫu Trong đó, điều kiện cuối cùng chính là các giá trị làm nên nền văn hóacủa hệ thống xã hội Chính hệ thống văn hóa giữ vai trò kiểm soát các phương tiện khác [41]

Tác giả Tyler Lacoma (2002) ứng xử văn hóa nơi công sở (Cultural Behavior in the Workplace) nghiên cứu và đưa ra công cụ đánh giá văn hóa ứng xử Công cụ đánh giá văn hóa

ứng xử là một phương tiện khảo sát được nhiều nhà lãnh đạo sử dụng để tạo ra hồ sơ văn hóaứng xử nói chung Công cụ này đánh giá chiều kích thước của văn hóa ứng xử, dựa trên bộkhung lý thuyết về việc các tỏ chức vận hành như thế nào và văn hóa của tổ chức ấy đặt nềntảng trên những giá trị gì Bộ công cụ này xác định cả văn hóa ứng xử hiện hành lẫn văn hóaứng xử mà người ta mong muốn có được trong tương lai Bộ khung lý thuyết này có thể đượcdùng như một cách để chẩn đoán và đề xướng những thay đổi bước đầu văn hóa ứng xử mà các

Trang 17

tổ chức tạo ra trên bước đường phát triển của họ, khi họ phải đương đầu với áp lực của môitrường bên ngoài [36].

Nghiên cứu về xây dựng văn hóa lành mạnh (strong culture) trong một tổ chức biết họchỏi (Learning Organization) có tác giả Ron Brandt ( 2003), Gladys Vivian Martoo (2006),Kelly, Luke và Green (2008), Họ đã phân tích những đặc điểm cơ bản của nhà trường nhưmột tổ chức biết học hỏi, cách thức để xây dựng nhà trường thành một tổ chức biết học hỏi.Năm 2012, báo cáo nghiên cứu mã số DFE-RR218 của Bộ Giáo dục Anh nghiên cứu vềứng xử của học sinh trong các trường học ở Anh quốc, nhằm xem xét về bản chất và tiêu chuẩncủa hành vi trong trường học ở Anh; tác động của ứng xử tiêu cực trên học sinh và giáo viênnhững điều mà nhà trường và giáo viên có thể làm để phát huy tốt hành vi ứng xử của học sinh.Nghiên cứu của các nhà khoa học đã chỉ ra rằng: Có một mối liên hệ tích cực giữa bầu khôngkhí lớp học (niềm tin, giá trị, thái độ) và ứng xử của học sinh Một bầu không khí ứng xửnghèo nàn/không tốt sẽ dẫn tới những ứng xử xã hội xấu xí Từ kết quả nghiên cứu, các nhàkhoa học cũng nhận định: Việc ứng xử tốt sẽ mang lại hiệu quả làm việc cho đội ngũ lãnh đạonhà trường Ngoài ra, sự phối hợp của cha mẹ học sinh với nhà trường cũng mang đến nhữngkết quả tích cực cho hành vi ứng xử của học sinh [38]

1.1.2 Nhwg nghiên cứu trong nước

Trong tác phẩm “Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam”, tác giả Trần Ngọc Thêm (1997) đãxem xét văn hoá khởi đầu từ các điều kiện vật chất quy định và định vị văn hoá Việt Nam Qua

đó, nhận thức đuợc cái tinh thần là văn hóa nhận thức và văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng,

để rồi cái tinh thần đó lại tác động trở lại đời sống vật chất hình thành nên cách thức ứng xửgiao hiu với môi truờng tự nhiên và xã hội [27]

Tác giả Lê Văn Quán (2007), trong tác phẩm “Văn hóa ứng xử truyền thống của ngườiViệt Nam” đã bàn về văn hóa ứng xử của người Việt Nam Từ các nhân tố tạo nên các ứng xử,tác giả nêu lên các bình diện và phương châm ứng xử của người Việt theo nhân các giá trị chân

- thiện - mỹ [20]

Nhiều tác giả khi nghiên cứu về văn hóa nhà trường đã xem việc ứng xử phù họp chuẩnmực của các thành viên trong nhà trường là một nội dung, một biểu hiện của văn hóa nhàtrường hay còn gọi là văn hóa học đường Chia sẻ quan điểm này có các tác giả: Phạm VũDũng (1996), Tràn Thái Hà (2009), Hoàng Thị Nhị Hà (2010), Hoàng Hoa Quế, Nguyễn Thị

Hà Lan, Trần Quốc Thành, Lê Gia Khánh (2011), Phạm Văn Khanh (2013), Nguyễn DụcQuang (2016), Theo các tác giả, văn hóa ứng xử trong nhà trường mang lại nhiều ý nghĩa:Tạo nên bản sắc của nhà trường, tạo dựng môi trường sư phạm lành mạnh, phát huy truyềnthống tốt đẹp của người Việt Nam và góp phần vào sự thành bại của nhà trường Vì vậy, vănhóa ứng xử trong nhà trường là một nét đẹp cần giữ gìn Nghiên cứu của tác giả Nguyễn DụcQuang đã chỉ ra rằng, các mối quan hệ ứng xử trong nhà trường là một thành phần trong hệ

Trang 18

thống các giá trị cốt lõi để phát triển văn hóa nhà trường Mỗi nhà trường tự đề ra bộ quy tắcứng xử, cụ thể hóa các quy tắc ứng xử có văn hóa trong mọi hoạt động giáo dục để tạo bầukhông khí nghiêm túc nhưng cởi mở, thân thiện trong mối quan hệ người - người: Giáo viên,học sinh, cha mẹ học sinh, khách đến trường, Cũng như sự ứng xử phù hợp với môi trường, ở

đó mọi người luôn hướng đến việc duy trì và phát triển môi trường nhà trường trở thành môitrường có văn hóa, học sinh gần gũi với thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, giáo viên gắn kết chặtchẽ việc dạy học trên lóp với thực hành tại môi trường, tạo nên cảnh quan trường học luôn gầngũi với thiên nhiên [22]

Tác giả Hồ Thị Nhật (2009) với nghiên cứu “Giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa chohọc sinh trong nhà trường phổ thông” đã chỉ ra cấu trúc của hành vi giao tiếp có văn hóa gồm 3yếu tố: Yếu tố nhận thức, yếu tố tình cảm, yếu tố ý chí Ba yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ,tạo nên cơ cấu chỉnh thể điều chỉnh hành vi con người trong các hành vi ứng xử hàng ngàythông qua các phương tiện giao tiếp: Lời nói, điệu bộ, cử chỉ [12, tr.98] Trong nghiên cứu củatác giả, nhóm giá trị trong mối quan hệ ứng xử với người khác là một nội dung của hành vigiao tiếp có văn hóa Tác giả Lê Gia Khánh (2011) định nghĩa văn hóa ứng xử học đường là

“quan niệm, thái độ và cách thức của một cá nhân hay một tập thể trong việc tiếp cận và xử lýnhững mối quan hệ với các đối tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của nhà trường” [11,tr.69] Tác giả Tô Lan Phương (2011), xem văn hóa ứng xử học đường là “các giá trị vãn hóa,đạo đức, thẩm mỹ của mỗi cá nhân được thể hiện thông qua thái độ, hành vi, cử chỉ, lời nói củachính cá nhân đó.” [11, tr.43]

Tác giả Lê Gia Khánh (2011), với bài viết “Văn hóa ứng xử trong nhà trường - Một biểuhiện của văn hóa học đường” cho rằng: Văn hóa ứng xử trong nhà trường là biểu hiện quantrọng nhất của văn hóa học đường Trình độ văn hóa ứng xử của một nhà trường cao hay thấptùy thuộc vào toàn bộ nhân sinh quan và năng lực tổ chức của mỗi thành viên mà trước hết là ởhiệu trưởng Văn hóa ứng xử học đường là tiền đề cho những thắng lợi, thành công của mỗicon người, mỗi cộng đồng, mỗi nhà trường [11, fr.7O] Theo tác giả, văn hóa ứng xử họcđường thể hiện tập trung qua phong cách làm việc của hiệu trưởng và tập thể CB, GV; Quacách thức tổ chức, triển khai công việc của nhà trường; Ở quan niệm, thái độ, hành vi giao tiếptrong tất cả các mối quan hệ, các hoạt động mà chủ yếu là hoạt động dạy - học, hoạt động văn -thể - mỹ của các thành viên trong trường [11, tr.71] Tác giả cũng đã nêu ra các biểu hiện ứng

xử phù họp với vai trò, vị trí của các chủ thể; đồng thời chỉ ra những bất cập so với chuẩn mực

và một số giải pháp khắc phục thực trạng

Tác giả Lê Thị Bừng (2003) trong quyển “Tam lỷ học ứng xử” đã chỉ ra những biểu hiện

của ứng xử học đường Đó là sự ứng xử trong mối quan hệ học sinh - học sinh, thầy - thầy,thầy - trò, thầy - cha mẹ học sinh Tác giả cũng nêu lên những biểu hiện ứng xử cụ thể của mốiquan hệ thầy - trò phù họp với từng bậc học Theo tác giả, đạo đức là yếu tố căn bản làm nên

Trang 19

sự khéo léo ứng xử của giáo viên, qua đó thể hiện nghệ thuật sư phạm, yếu tố đạo đức được thểhiện qua lòng yêu thương hết mực học sinh, qua sự tôn trọng nhân cách và tự do của các em,qua niềm tin tưởng mạnh mẽ vào bản chất tốt đẹp và khả năng to lớn của thanh thiếu niên, quanhững phẩm chất tốt đẹp khác của giáo viên Những phẩm chất đạo đức này giúp cho ngườigiáo viên cảm hóa được học sinh, gần gũi được với các em” [2, tr.65 ].

Tác giả Nguyễn Thị Việt Hương (2011), trong nghiên cứu “Văn hóa ứng xử trong nhàtrường hiện nay qua những thay đổi trong quan hệ thầy trò” đã chỉ ra mối liên hệ giữa sự biếnđổi những giá trị chuẩn mực trong các lĩnh vực của đời sống và sự thay đổi trong ứng xử thầytrò Theo tác giả, trong xã hội có nền kinh tế thị trường phát triển, xu thế dạy học hướng vàongười học đã làm thay đổi vai trò người thầy Quan hệ thầy trò phần nào bị hiểu là quan hệ đápứng yêu cầu của qui luật cung - cầu trong lĩnh vực đào tạo Từ đó, người học cảm thấy khôngcần giữ một khoảng cách đủ để thể hiện sự kính trọng tuyệt đối đối với người thầy và dẫn đếnnhững vi phạm trong ứng xử thầy trò Tác giả cho rằng, cần có sự điều chỉnh của cả thầy và tròtrên cơ sở nhận thức đúng đắn để tạo nên hành vi ứng xử phù hợp [12],

Tác giả Tô Lan Phương (2011), với tham luận “ứng xử học đường trong thời ký hội nhậpkinh tế toàn cầu” đã nêu lên tầm quan trọng của văn hóa ứng xử trong nhà trường, chỉ ra nhữngbất cập về văn hóa ứng xử trong nhà trường liên quan đến mối quan hệ thầy - trò, trò - trò.Xuất phát từ quan điểm cho rằng, văn hóa ứng xử góp phần thể hiện hành vi đạo đức, diện mạonhân cách của cá nhân trong xã hội, tác giả đã đề nghị xây dựng văn hóa ứng xử trong nhàtrường thông qua sự gương mẫu của giáo viên, sự tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệmtrong hoạt động sinh hoạt tập thể, sự phối hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường, sự hỗ trợcủa cơ quan quản lý giáo dục [37, tr.46]

Tác giả Trần Quang Trung trong bài viết “Một số biện pháp xây dựng nền nếp văn hóaứng xử trong nhà trường” đã xây dựng hệ thống lý luận ban đầu về văn hóa ứng xử trong đótác giả chỉ ra những đặc điểm của văn hóa ứng xử học đường Đó là tính truyền thống, tínhcông vụ, tính chuẩn mực, tính sư phạm, tính khoa học và phát triển, tính thiện và giá trị tốt đẹp,tính chất tâm lí đám đông và lây lan tâm lí Từ quan điểm cho rằng văn hóa ứng xử có mối liên

hệ hữu cơ, tác động tích cực đến sự phát triển và vị thế của nhà trường, cơ quan, công sở , tácgiả đã đề xuất hệ thống giải pháp hình thành văn hóa ứng xử trong nhà trường

Tác giả Nguyễn Kim Hồng (2011), trong tham luận “Văn hóa và xây dựng văn hóa giaotiếp trong nhà trường”, cho rằng: “Vấn đề giáo dục văn hóa ứng xử, giao tiếp trong nhà trườngđang trở thành vấn đề cấp thiết Trường học không chỉ mang đến cho học sinh kiến thức màcòn phải xây dựng cho các em nền tảng văn hóa giao tiếp, ứng xử, biết cách sống chan hòa vớimọi người Văn hóa ứng xử trong trường học cần phải được bàn luận, được dạy và được họcngay từ khi trẻ bắt đầu đến trường ; cần phải có những qui định rõ ràng về cách ứng xử saocho có văn hóa” [12, tr.29]

Trang 20

Trong các công trình nghiên cứu nêu trên, các tác giả đều đã đi sâu nghiên cứu và làm rõvăn hóa ứng xử, những biểu hiện của vãn hóa ứng xử Tuy nhiên, vẫn còn thicu những côngtrình nghiên cứu sâu về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh THPT Vìvậy, tôi đi sâu nghiên cứu đề tài “Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh tại các trườngTHPT huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam”.

1.2 Các khái nỉệm chính của đề tài

Khi phân tích khái niệm quản lý, các nhà nghiên cứu rất chú ý đến đối tượng của hoạtđộng quản lý Khi nói đến hoạt động quản lý thì cần chú ý đến đến quản lý nhân sự của hoạtđộng này: “Quản lý không phải là lãnh đạo sự việc, mà là sự phát triển con người” Quản lý là

sự chấp nhận con người, với sự hiểu biết, đào tạo, kinh nghiệm của họ và đưa việc hoàn thiệncủa họ bằng cách nâng cao trình độ, cải thiện năng lực và sửa chữa khuyết điểm của họ Thànhcông của mọi nỗ lực quản lý phụ thuộc vào chính sự hoàn thiện này và chính nó đo được năngkhiếu lãnh đạo [10]

Có thể nêu ra một số khái niệm quản lý như sau:

- Tác giả Harold Koontz (1994), đã đưa ra khái niệm quản lý như sau: Quản lý là mộthoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích củanhóm [35, tr.79] Tác giả đã nhấn mạnh đến vai trò của người lãnh đạo trong tập họp, phối hợpgiữa các cá nhân trong tổ chức để thực hiện các mục tiêu đề ra

- Nhấn mạnh đến mục tiêu trong định nghĩa quản lý, Theo Hà Thế Ngữ và Đặng VũHoạt: Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, làquá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [19, tr.8]

- Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Quản lý là hoạt động cóđịnh hướng, có mục đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị

Trang 21

quản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức[5].

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằmthực hiện những mục tiêu theo dự kiến [21]

- Theo tác giả Vũ Dũng (2017), khi bàn về khái niệm quản lý đã nhấn mạnh đến mụcđích và yếu tố cấu thành, mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành của hoạt động quản lý Quản

lý là hoạt động có định hướng, có mục đích, có hệ thống thông tin của chủ thể quản lý đếnkhách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra [10],

Có thể nói các khái niệm trên tuy có cách tiếp cận khác nhau về hoạt động quản lý, song

có điểm chung là tầm quan trọng của việc tập hợp, thuyết phục, thúc đẩy các thành viên trong

tổ chức thực hiện đạt được mục tiêu đề ra

Vậy, quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lênkhách thể quản lý về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Bằng một hệ thống các luật

lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổchức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý

1,2.2 EỔM hóa

Văn hóa là sản phẩm của con người, là hệ quả của sự tiến hóa nhân loại Nhờ có văn hóa

mà con người trở nên độc đáo trong thế giới sinh vật và khác biệt so với những con vật kháctrong thế giới động vật Tuy nhiên, để hiểu về khái niệm “văn hóa” đến nay vẫn còn nhiều ýkiến khác nhau, do đó có những định nghĩa khác nhau về văn hóa như sau:

- Năm 1871, E.B Tylor đưa ra định nghĩa “Văn hóa hay văn minh, theo nghĩa rộng vềtộc người học, nói chung gồm có tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán

và một số năng lực và thói quen khác được con người chiếm lĩnh với tư cách một thành viêncủa xã hội” [31],

- F Boas định nghĩa “Văn hóa là tổng thể các phản ứng tinh thần, thể chất và nhữnghoạt động định hình nên hành vi của cá nhân cấu thành nên một nhóm người vừa có tính tậpthể vừa có tính cá nhân trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên của họ, với những nhómngười khác, với những thành viên trong nhóm và của chính các thành viên này với nhau” [1].Theo định nghĩa này, mối quan hệ giữa cá nhân, tập thể và môi trường là quan trọng trong việchình thành văn hóa của con người

- Một định nghĩa khác về vãn hóa mà A.L Kroeber và Kluckhohn đưa ra: “Văn hóa lànhững mô hình hành động minh thị và ám thị được truyền đạt dựa trên những biểu trưng, lànhững yếu tố đặc trưng của từng nhóm người Hệ thống văn hóa vừa là kết quả hành vi vừatrở thành nguyên nhân tạo điều kiện cho hành vi tiếp theo” [33]

Trang 22

Ở Việt Nam, văn hóa cũng được định nghĩa rất khác nhau Hồ Chí Minh cho rằng “Vì lẽsinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ,chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinhhoạt hằng ngày về mặt ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ nhũng sáng tạo và phátminh đó tức là vãn hóa” [17] Với cách hiểu này, văn hóa sẽ bao gồm toàn bộ những gì do conngười sáng tạo và phát minh ra Cũng giống như định nghĩa của Tylor, văn hóa theo cách nóicủa Hồ Chí Minh sẽ là một “bách khoa toàn thư” về những lĩnh vực liên quan đến đời sống conngười Phạm Văn Đồng cho rằng “Nói tới văn hóa là nói tới một lĩnh vực vô cùng phong phú

và rộng lớn, bao gồm tất cả những gì không phải là thiên nhiên mà có liên quan đến con ngườitrong suốt quá trình tồn tại, phát triển, quá trình con người làm nên lịch sử (văn hóa) bao gồm

cả hệ thống giá trị, tư tưởng và tình cảm, đạo đức với phẩm chất, trí tuệ và tài năng, sự nhạycảm và sự tiếp thu cái mới từ bên ngoài, ý thức bảo vệ tài sản và bản lĩnh của cộng đồng dântộc, sức đề kháng và sức chiến đấu bảo vệ mình và không ngừng lớn mạnh” [32] Theo địnhnghĩa này thì văn hóa là những cái gì đối lập với thiên nhiên và do con người sáng tạo nên từ tưtưởng, tình cảm, đến ý thức tình cảm và sức đề kháng của mỗi người, mỗi dân tộc

Đối với cái nhìn của Nguyễn Đức Từ Chi theo “góc nhìn dân tộc học”, văn hóa đượcxem là toàn bộ cuộc sống - cả vật chất, xã hội, tinh thần- của từng cộng đồng [3]; và văn hóacủa từng cộng đồng tộc người sẽ khác nhau nếu nó được hình thành ở những tộc người khácnhau trong những môi trường sống khác nhau Văn hóa sẽ bị chi phối mạnh mẽ bởi sự kiểmsoát của xã hội thông qua gia đình và các tổ chức xã hội, trong đó có tôn giáo

Trong những năm gần đây, một số nhà nghiên cứu ở Việt Nam và kể cả ở nước ngoài khi

đề cập đến văn hóa, họ thường vận dụng định nghĩa văn hóa do UNESCO đưa ra vào năm

1994 Theo UNESCO, văn hóa được hiểu theo hai nghĩa: Nghĩa rộng và nghĩa hẹp Theo nghĩarộng thì “Văn hóa là một phức hệ - tổng họp các đặc trưng diện mạo về tinh thần, vật chất, trithức và tình cảm Khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng gia đình, xóm làng, vùng, miền,quốc gia, xã hội Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương mà còn cả lối sống,những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những truyền thống, tín ngưỡng ”[7] Còn hiểu theo nghĩa hẹp thì “Văn hóa là tổng thể những hệ thống biểu trưng (ký hiệu) chiphối cách ứng xử và giao tiếp trong cộng đồng, khiến cộng đồng đó có đặc thù riêng” [14] Nhìn chung, các định nghĩa về vãn hóa hiện nay rất đa dạng Mỗi định nghĩa đề cập đếnnhững dạng thức hoặc những lĩnh vực khác nhau trong vãn hóa Như định nghĩa của Tylor vàcủa Hồ Chí Minh thì xem văn hóa là tập hợp những thành tựu mà con người đạt được trongquá trình tồn tại và phát triển, từ tri thức, tôn giáo, đạo đức, ngôn ngữ, đến âm nhạc, phápluật Còn các định nghĩa của F Boas, Nguyễn Đức Từ Chi, tổ chức UNESCO thì xem tất cảnhững lĩnh vực đạt được của con người trong cuộc sống là văn hóa Dựa trên các định nghĩa đãnêu để xác định một khái niệm văn hóa cho riêng mình, văn hóa là sản phẩm của con người

Trang 23

được tạo ra trong qua trình lao động (từ lao động trí óc đến lao động chân tay), được chi phốibởi môi trường (môi tự nhiên và xã hội) xung quanh và tính cách của từng tộc người Nhờ cóvăn hóa mà con người trở nên khác biệt so với các loài động vật khác; và do được chi phối bởimôi trường xung quanh và tính cách tộc người nên văn hóa ở mỗi tộc người sẽ có những đặctrưng riêng.

Với cách hiểu này cùng với những định nghĩa đã nêu thì văn hóa chính là nấc thang đưacon người vượt lên trên những loài động vật khác Văn hóa là sản phẩm do con người tạo ratrong quá trình lao động nhằm mục đích sinh tồn

độ khác nhau, văn hóa ứng xử được hiểu như sau:

- Dưới góc độ sình học: ứng xử là toàn thể phản ứng thích nghi có thể quan sát khách quan mà một cơ chế có một hệ thống thần kinh thực hiện để đáp trả lại những sự kích thích

Điều đáng chú ý là những phản ứng ấy, những xử lý để đáp ứng cơ chế kích thích, tác động:

“điược diễn ra theo cách tương đổi ổn định'” thông qua ngôn ngữ, cử chỉ, điệu bộ, của đối

tượng bị tác động

- Dưới góc độ xã hội học: ứng xử được hiểu là “cách hành động (và nói) như thế nào đó

của một vai trò này đối diện với một vai trò khác (tức một cặp vai trò như: Vợ/ chồng, cha/con, cấp trên/ cấp dưới ) Và đó là những hành động hoặc gọi là phản ứng, theo một cáchtương đối” [18, tr.24]

- Dưới góc độ tâm lý học: ứng xử được khai thác dưới khía cạnh những quan hệ giao

tiếp Điều đó lý giải vì sao vấn đề ứng xử đã được nhiểu người sử dụng khái niệm kép: Giaotiếp - ứng xử, trong các mối quan hệ xã hội giữa con người với tự nhiên, con người với xã hội

và con người với chính mình

ứng xử chủ động trong giao tiếp, không chủ động tạo ra hành động (vì nó được coi là sựphản ứng của con người) Nhưng ứng xử lại chủ động trong thái độ, phản ứng trước sự tácđộng của môi trường tự nhiên và môi trường xã hội trong một tình huống cụ thể nào đó Sự chủđộng ứng xử càng cao thì càng thể hiện bề dày kinh nghiệm, tri thức của chủ thể ứng xử Từnhững nội dung trên có thể rút ra những điểm cơ bản về ứng xử ở người như sau:

Trang 24

- Một là: ứng xử là những phản ứng của con người đáp lại đối với tự nhiên; là điều chủthể cảm thấy, nhận thấy, hiểu mình đang đứng trước tình huống nào để tổ chức hoạt động đáptrả lại tình huống đó.

- Hai là: Trong ứng xử những suy nghĩ của chủ thể luôn được biểu hiện ra bên ngoàithông qua hành động, cử chỉ, ngôn ngữ, sắc thái tình cảm mà đối tác và những người xungquanh có thể quan sát và nhận biết được

- Ba là: ứng xử không diễn ra một cách tùy tiện mà thường tuân theo khuôn mẫu nhấtđịnh nào đó

- Bốn là: ứng xử thể hiện ở chỗ con người không chủ động trong giao tiếp mà chủ độngtrong phản ứng có sự lựa chọn, có tính toán Sự lựa chọn đó có được dựa trên cơ sở tri thức,kinh nghiệm của mỗi cá nhân

Xét trên bình diện nhân cách thì bản chất của ứng xử chính là những đặc điểm tính cáchcủa cá nhân được thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ và cách nói năng của cá nhân với nhữngngười xung quanh và yếu tố bên ngoài tác động vào con người

Như vậy, theo chúng tôi: ứng xử là phản ứng của con người trước sự tác động của ngườikhác hay môi trường tự nhiên trong một tình huống cụ thể nhất định, ứng xử là biểu hiện bảnchất nhân cách của mỗi cá nhân thông qua ngôn từ, cử chỉ, thái độ, phong thái, hành vi trước

sự tác động của các yếu tố bên ngoài.

12.4 Văn hóa ứng xử

Trong bối cảnh quốc tế hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa mọi mặt đời sống xã hội, trong

đó có toàn cầu hóa vãn hóa đã làm cho môi trường văn hóa được mở rộng Nhờ đó, chủ thể vănhóa có thể tiếp cận và tiếp nhận các giá trị văn hóa phong phú, đa dạng Tuy nhiên, điều đócũng đòi hỏi chủ thể văn hóa phải có một sự hiểu biết nhất định để nhận thức được giữa môitrường văn hóa mênh mông ấy, đâu là giá trị văn hóa cần học hỏi, trau dồi, đâu là những nguồnvăn hóa lai căng cần phải đấu tranh gạt bỏ Đó cũng là một trong những ứng xử cần thiết củamỗi người trong bối cảnh xã hội hiện nay

Văn hóa không chỉ là sự hiểu biết mà còn là sự làm đẹp cho đời bằng sự hiểu biết Khônghiểu biết hay hiểu biết không đầy đủ thì không thể tạo ra sản phẩm văn hóa có giá trị hoặckhông thể hưởng thụ có chất lượng thành tựu của văn hóa và cũng khó có thể có hành vi ứng

xử đạt đến tầm văn hóa

Vậy vãn hóa ứng xử là gì?

Trong công trình “Cơ sở văn hóa Việt Nam”, tác giả Trần Ngọc Thêm không trình bàymột cách trực tiếp khái niệm văn hóa ứng xử nhưng ông đã làm rõ nội hàm của khái niệm này.Theo tác giả, cộng đồng chủ thể văn hóa tồn tại trong quan hệ với hai loại môi trường: Môitrường tự nhiên (thiên nhiên, khí hậu ) và môi trường xã hội (các dân tộc, các quốc gia) Vớimỗi loại môi trường đều có thể có hai cách xử thế phù hợp với hai loại tác động của chúng (tạo

Trang 25

nên hai vi hệ): Tận dụng môi trường (tác động tích cực) và ứng phó với môi trường (tác độngtiêu cực) Với môi trường tự nhiên, có ứng phó với thiên tai (trị thủy), với khoảng cách (giaothông), với khí hậu và thời tiết (quần áo, nhà cửa ) Với môi trường xã hội, bằng quá trìnhgiao lưu và tiếp biến văn hóa, mỗi dân tộc đều cố gắng tận dụng những thành tựu của các dântộc lân bang để làm giàu thêm cho nền văn hóa của mình; đồng thời lại phải lo ứng phó với họtrên các mặt trận quân sự, ngoại giao [28].

Trong nghiên cứu của mình, tác giả Nguyễn Thanh Tuấn (2005) cho rằng: “Trong nềnvăn hóa Việt Nam cổ truyền, không có khái niệm văn hóa ứng xử Khái niệm lối sống hay vănhóa lối sống là tương đương với phạm trù văn hóa ứng xử Thuật ngữ văn hóa ứng xử xuất hiệnnhư là kết quả của quá trình cải biến xã hội nói chung và xây dựng con người mới, văn hóamới nói riêng” [30, tr.7, tr.8]

Chia sẻ quan điểm trên, tác giả Lê Thi (2012) nêu rõ: “Nếp sống văn hóa chính là nhữngứng xử văn hóa được coi là phù họp với truyền thống văn hóa, thuần phong mỹ tục, đạo lý củadân tộc, là những hành vi ứng xử giữa con người với con người và giữa con người với thiênnhiên Nếp sống văn hóa của người Việt Nam được biểu hiện trong nhiều lĩnh vực: Kinh tế,văn hóa, xã hội qua nếp sinh hoạt, làm việc, đối nhân xử thế, sự quan tâm của mỗi cá nhân đốivới đồng loại” [29, tr.23]

Các định nghĩa về văn hóa ứng xử được thể hiện qua các hướng tiếp cận khác nhau vềđối tượng ứng xử trong mối quan hệ với chủ thể:

- Theo tác giả Đỗ Long (2008), “Văn hóa ứng xử là hệ thống thái độ và hành vi đượcxác đinh để xử lý các mối quan hệ giữa người với người trên các căn cứ pháp lý và đạo lýnhằm thúc đẩy nhanh sự phát triển của cộng đồng, của xã hội” [15]

- Nguyễn Viết Chức (2002) và các đồng tác giả đã định nghĩa: “Văn hóa ứng xử baogồm cách thức quan hệ, thái độ và hành động của con người đối với môi trường thiên nhiên,đối với xã hội và đối với người khác Văn hóa ứng xử gắn liền với các thước đo mà xã hộidùng để ứng xử Đó là các chuẩn mực xã hội” [8, tr.54]

- Tác giả Nguyễn Thanh Tuấn (2005) quan niệm: “Văn hóa ứng xử là hệ thống cáckhuôn mẫu ứng xử được thể hiện ở thái độ, kỹ năng ứng xử của cá nhân và cộng đồng ngườitrong mối quan hệ với môi trường thiên nhiên, xã hội và bản thân, trên cơ sở những chuẩn mựcvãn hóa - xã hội nhất định, để bảo tồn, phát triển cuộc sống của cá nhân và cộng đồng nhằmlàm cho cuộc sống của cá nhân và cộng đồng giàu tính người hơn Khái niệm văn hóa ứng xửtheo đúng nghĩa và đầy đủ của nó là hệ thống ứng xử có văn hóa” [30, tr.36]

Như vậy, đối tượng của ứng xử được đề cập ở phạm vi rộng, hẹp khác nhau Xem xét vềmặt thực tiễn, ta thấy định nghĩa theo hướng xem việc ứng xử còn bao hàm cả ứng xử với bảnthân có lẽ phản ánh đầy đủ nhất nội hàm của khái niệm này Bởi vì, bản thân mỗi người là mộtthành viên của xã hội, có quyền sống, quyền được tôn trọng và mưu cầu hạnh phúc Để thụ

Trang 26

hưởng quyền lợi ấy, con người không chỉ trông chờ vào người khác mà bản thân mình cần cónhững ứng xử phù hợp, đúng mực đối với bản thân trong nhũng tình huống cụ thể Qua đó, thểhiện ý thức và hành vi phù họp đối với sự sống, sức khỏe, giá trị của bản thân,

Từ những phân tích trên, có thể hiểu: Văn hóa ứng xử là những chuẩn mực xã hội về ứng

xử có tác dụng định hướng cho thái độ, hành vi của con người trong những tình huống ứng xửnảy sinh với bản thân, với người khác, với thế giới xung quanh Văn hóa ứng xử là một nộidung của văn hóa lối sống, thể hiện trình độ đạo đức, thẩm mỹ, diện mạo, nhân cách của một

cá nhân trong tập thể, cộng đồng, một quốc gia, dân tộc Hay nói cách khác, văn hóa ứng xửthể hiện trình độ phát triển của con người, của xã hội

1.2.5 Quản lý văn hóa ứng xử của học sinh

Quản lý văn hóa ứng xử của học sinh là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến học sinh, giáo viên, phụ huynh và các lực lượngkhác có liên quan trong nhà trường nhằm tổ chức, vận hành có hiệu quả các mối quan hệ, ứng

xử trong nhà trường, đảm bảo xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực, nâng caochất lượng giáo dục toàn diện học sinh

1.3 Văn hóa ứng xử của học sinh THPT

13.1. Ỷ nghĩa của việc giáo dục văn hóa ứng xử đổi với học sình THPT

Đất nước ta đang trong thời kì đẩy mạnh CNH - HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế.Những mặt trái nền kinh tế thị trường đã có những ảnh hưởng tiêu cực đến nền văn hóa truyềnthống của dân tộc Dư luận xã hội trong những năm gần đây rất quan tâm đến một vấn đề

“nóng” và nhạy cảm, trở thành diễn đàn xã hội - giáo dục, đó là “Văn hóa học đường - văn hóaứng xử” Theo Báo cáo của Tổng cục Cảnh sát phòng chống tội phạm, từ năm 2013 đến năm

2015, đã xử lý hơn 2.500 vụ phạm pháp hình sự với 42.000 đối tượng Trong đó có hơn 75% làthanh niên và học sinh, sinh viên Theo số liệu tổng họp của Cục cảnh sát hình sự, Bộ Công an,trong năm 2016 và 2017 có 28 tỉnh, thành phố có từ 30 đến 110 trẻ em bị xâm hại, trong đó bịxâm hại bởi người thân trong gia đình (bố đẻ, bố dượng, anh, em họ ) là 21,3% Cũng theo đạidiện của cơ quan này thông tin thêm, riêng thống kê của ngành Công an, trong quý 1/2019 đã

có 310 vụ bạo lực học đường, chủ yếu là học sinh ở lứa tuổi THCS và THPT [39]

Trong những năm gần đây, số lượng học sinh bị kỷ luật vì vi phạm văn hóa ứng xử, đạođức, tác phong tăng đến mức báo động Xã hội ngày xưa, không bao giờ trò dám vô lễ vớithầy Đối với trò “một chữ cùng là thầy, nửa chữ cũng là thầy”, không dám cãi tay đôi vớithầy Ngược lại, người thầy luôn có ý thức mình phải làm gương cho học trò, giữ khoảng cáchthầy trò đúng đạo Người thầy phải mô phạm, đức độ, mẫu mực trong hành vi Ngày nay, thậtxót xa và kinh hoàng khi có những học sinh tỏ ra vô lễ, thiếu ý thức, xúc phạm những ngườithầy đang đứng trên bục giảng từng ngày truyền đạt kiến thức cho chính mình Gặp thầy cô thìlướt qua hoặc cố tình xem như không biết, nhiều em còn ngang bướng, cãi lý, thậm chí dùng cả

Trang 27

những lời lẽ nặng nề với thầy cô Những thầy cô nghiêm khắc thì bảo bà này, ông nọ dữ dằn,khó ưa nhưng ai biết sau đó là cả một tình thương bao la mong muốn các em nên người.

Trước thực trạng đó, chúng ta cần nhận thức được rằng để xây dựng đất nước ngày càngphát triển và phát huy bản sắc dân tộc, văn hóa ứng xử trong nhà trường cũng phải phát triểnlên một tầm cao mới nhằm góp phần cho sự phát triển ấy Nhu cầu được giáo dục, rèn luyệnvăn hóa ứng xử trở thành một bộ phận không thể tách rời của đời sống học đường Vì vậy, việcgiữ gìn và phát huy nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc đi từ việc rèn luyện, giáo dụcvăn hóa ứng xử hàng ngày cho học sinh là vấn đề được Đảng và Nhà nước đặt ra như mộtnhiệm vụ hàng đầu hiện nay, cần được các nhà trường quan tâm đầu tư hơn nữa

Văn hóa ứng xử học đường thực chất là đề cập đến các giá trị, chuẩn mực văn hóa nhằmđiều chỉnh nhận thức, thái độ, hành vi, tác phong, cử chỉ, lời nói của cán bộ, giáo viên, học sinhtrong giao tiếp với nhau và với mọi người xung quanh Đó là yếu tố rất quan trọng để rèn luyệnnhân cách và giáo dục các thế hệ học sinh Giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh trong nhàtrường nhằm các mục đích sau:

- Giúp truyền tải những giá trị kiến thức nhân văn cho học sinh, để có được nhận thứcđúng đắn, để có hành vi ứng xử giao tiếp có văn hóa trong học tập, sinh hoạt và trong các môitrường xã hội khác nhau

- Giúp các thầy cô giáo, các em học sinh gần gũi, thân thiện, hòa hợp với nhau, có sựđồng cảm, chia sẻ từ đó làm cho quan hệ giữa học sinh với học sinh và học sinh với thầy, côgiáo trở nên tốt đẹp hơn, góp phần “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

- Nhằm xây dựng được môi trường nhà trường có văn hóa lành mạnh, trong sáng, đầytính nhân văn, có sức cảm hóa, sức lan tỏa sâu rộng trong xã hội từ đó góp phần hình thành vàphát triển nhân cách con người mới

- Nhằm tạo ra môi trường học tập, rèn luyện thuận lợi cho học sinh, giúp các em cảmthấy tự nhiên, thoải mái, được tôn trọng, vui vẻ, ham học trong môi trường văn hóa đích thực.Thực sự “một ngày đến trường một ngày vui” Từ đó, các em thấy được trách nhiệm, giá trịcủa bản thân đối với sự phát triển của nhà trường, của xã hội

- Giúp các em tích cực khám phá, trải nghiệm, tích cực tương tác và hợp tác hiệu quảvới thầy cô giáo Các em tích cực sáng tạo, hình thành quan điểm cá nhân và tư duy sáng tạonhằm nỗ lực đạt thành tích học tập, rèn luyện cao nhất

13.2. Vai trò của người giáo viên trường THPT đoi với giáo dục văn hóa ứng

Trang 28

nắn, chia sẻ với học trò mình Ấn tượng về họ có thể theo các em suốt cả cuộc đời Có nhiều

em học sinh, bắt chước thầy cô của mình từ trang phục, cách nói năng, ứng xử và theo mãi các

em thành thói quen của mình Nhiều em đã không ngần ngại chọn nghề sư phạm, với lý do vìyêu quý, ngưỡng mộ, khâm phục thầy cô giáo của mình Đó là hạnh phúc của người thầy, làđiều mà cho dù trong xã hội nào, trong hoàn cảnh nào, cũng nên duy trì và phát huy Để nhữngcâu ca như “Muốn sang thì bắc cầu Kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy”, “Nhất tự vi sư,bán tự vi sư”, “Không thầy đố mày làm nên”, “Trọng thầy mới được làm thầy”, “Cơm cha, áo

mẹ, chữ thầy Gắng công mà học có ngày thành danh”, “Mẹ cha công đức sinh thành Ratrường thầy dạy học hành cho hay”, “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Có danh có vọng nhớ thầy khixưa” vẫn còn vang mãi ngàn đời

Trong trường học, thầy cô xưng hô với nhau, trước mặt học trò, có lẽ do thói quen, nhiềukhi suồng sã thái quá (ông bà, mày tao ) Thầy cô ăn mặc vào trường đôi khi không được đẹp

và mô phạm Có thể là váy đầm lộng lẫy, có thể là trang phục rất thời trang, nhưng không phùhọp học đường Thầy cô đối xử với nhau, đôi khi không chuẩn mực, thậm chí lên zalo,facebook nói xấu, mạt sát nhau Thầy cô đối xử với học trò, nhiều lúc, không công bằng, có thể

do những nguyên nhân rất riêng tư (không thích tính cách em đó, vì em đó không đi học thêmchẳng hạn ) Cùng một hiện tượng, giữa các trò có sự phân biệt đối xử Thầy cô vốn là tấmgương cho học sinh noi theo, gương không trong, học sinh sẽ không noi theo được mà cũngkhông có tình cảm tốt Đơn giản như khi hát quốc ca, nhiều nơi nhạc trỗi lên, học sinh hát, thầy

cô đứng im, cũng là không tốt và không đúng Ra đường, thầy cô vẫn vi phạm luật giao thông

và một số chế tài khác của pháp luật Một điều nữa cũng rất quan trọng, thầy cô là người truyềnđạt, cung cấp kiến thức cho học sinh, nhưng những hạn chế về chuyên môn, năng lực giảngdạy, sẽ làm giảm đi vị thế của thầy cô trong lòng học trò rất nhiều Nhiều em học sinh, sau nàykhi trưởng thành, vẫn ấn tượng mãi với những bài dạy sâu sắc, bởi cách truyền đạt lý thú, bởi

cả nét chữ, hình vẽ trên bảng đen và ngược lại, các em có thể rất buồn cười trước một phát

âm không chuẩn của của thầy giáo ngoại ngữ, một lời bình văn không thấu đáo của cô giáo ngữvăn

Đương nhiên, hiện nay, một số vấn đề ứng xử trong học đường, không phải hoàn toàn dolỗi của thầy cô, có thể do phụ huynh thái quá, do học sinh cá biệt, do lãnh đạo đơn vị thiếutrách nhiệm, do các kênh thông tin quá phức tạp, do mặt trái của xã hội để dẫn đến những vụviệc đáng tiếc, gây ấn tượng không tốt về văn hóa ứng xử học đường

Ngày 03/10/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1299/QĐ-TTg phêduyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018- 2025” Mục tiêuchung là “Tăng cường xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học nhằm tạo chuyển biến cănbản về ứng xử văn hóa của cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, học sinh, sinh viên để pháttriển năng lực, hoàn thiện nhân cách, lối sống văn hóa; xây dựng văn hóa trường học lành

Trang 29

mạnh, thân thiện; nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo; góp phần xây dựng con người ViệtNam: Yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo” [23], Điều này chothấy, văn hóa ứng xử trong trường học là vấn đề hết sức quan trọng, được cả xã hội quan tâm.

Đổ giáo dục thành công vãn hóa ứng xử của học sinh trong trường thì ngành giáo dục và nhàtrường nói chung, cá nhân người giáo viên nói riêng cần phải:

- Tổ chức các hội thi, hội thảo, chuyên đề, nêu gương, tuyên dương những điển hình tiêubiểu trong văn hóa ứng xử học đường nói riêng và những cái hay, cái đẹp của nghề giáo nóichung cần luôn luôn được quan tâm thực hiện Những điển hình hay, những gia đình, nhữngtrường học giáo dục được văn hóa ứng xử hiệu quả cho học sinh cần được nhân rộng một cách

có thực chất, hiệu quả, góp phần tuyên truyền, đẩy lùi cái xấu, nhân rộng cái đẹp, xây dựngtượng đài đẹp về hình ảnh người thầy, về nét đẹp văn hóa học đường;

- Đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện Đe án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường họcgiai đoạn 2018- 2025” Xây dựng và thực hiện bộ quy tắc ứng xử trong trường học Cán bộquản lý, nhà giáo, nhân viên, học sinh, sinh viên được tuyên truyền, phổ biến, học tập các vấn

đề liên quan đến văn hóa ứng xử, môi trường vãn hóa trong gia đình, nhà trường và cộng đồnghằng năm Tích cực xây dựng trường học đạt tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh,thân thiện, góp phần xây dựng môi trường văn hóa trong nhà trường Đổi mới nội dung,phương pháp, hình thức giáo dục văn hóa ứng xử; nâng cao năng lực ứng xử văn hóa và nănglực giáo dục văn hóa ứng xử; tăng cường sự phối họp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trongxây dựng văn hóa ứng xử Trong đó, nhấn mạnh việc xây dựng quy định, hướng dẫn cụ thểtrong thực hiện nếp sống, thói quen văn minh, lịch sự đối với các chủ thể trong trường học,như: Văn hóa xếp hàng nơi công cộng, triển khai nguyên tắc tự giáo dục (tự phục vụ) trong cáchoạt động liên quan (thư viện, căng tin, trực nhật ); lời ăn, tiếng nói, đối xử với nhau đúngchuẩn mực Tăng cường giáo dục giáo viên, học sinh trong việc sử dụng mạng xã hội tíchcực, đúng luật;

- Tổ chức công đoàn, theo chức năng của mình, luôn phối hợp chặt chẽ cùng chínhquyền, tham gia quản lý, tuyên truyền, vận động đội ngũ CB, GV, NV tích cực học tập, nângcao trình độ chuyên môn, trau dồi kỹ năng, nghiệp vụ, chính trị, tư tưởng, đạo đức, mặt khác,

có những kiến nghị, giải pháp hỗ trợ vật chất và tinh thần cho thầy cô giáo tham gia học tập,bồi dưỡng;

- Thường xuyên tâm niệm nghề giáo của mình là cực kỳ quan trọng, có ý nghĩa, nhưChủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói “Giáo dục một người thầy tốt, được cả một thế hệ” Chonên, phải rèn luyện sao cho xứng đáng với cái cao quý của nghề, luôn rèn đức, luyện tài, luôn ýthức mình phải chuẩn mực trong lời ăn, tiếng nói, trang phục, cử chỉ, xứng đáng là tấm gưongsáng cho học sinh noi theo;

Trang 30

Nói chung, người thầy có vai trò và vị trí rất quan trọng trong việc giáo dục văn hóa ứng

xử của học sinh Thầy không chỉ dừng lại ở truyền thụ kiến thức mà còn làm gương sáng trongthực hiện các chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục, chế tài pháp luật cho học sinh noitheo

1,3.3 Nội dung xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh trong trường THPT

Văn hóa ứng xử là một phạm trù rất rộng, có thể hiểu văn hóa ứng xử là thái độ và cáchứng xử của con người đối với môi trường, đối với xã hội, đối với người khác và đối với chínhmình Văn hóa học đường là hành vi ứng xử của các chủ thể tham gia hoạt động giáo dục - đàotạo trong nhà trường, là lối sống văn minh trong trường học, thể hiện như:

- ứng xử của CB, GV, NV nhà trường với học sinh, thể hiện: Sự quan tâm đến học sinh,biết tôn trọng người học, biết phát hiện ra ưu điểm, nhược điểm của người học để có phươngpháp giáo dục phù họp, thầy, cô giáo luôn gương mẫu trước học sinh, ;

- ứng xử của học sinh với CB, GV, NV nhà trường, thể hiện: Sự kính trọng, lòng biết

ơn, yêu quý của người học với CB, GV, NV nhà trường, hiểu được những chỉ bảo, giáo dụccủa thầy cô và thực hiện điều đó một cách tự giác, có trách nhiệm, ;

- ứng xử giữa lãnh đạo với GV, NV, thể hiện: Người lãnh đạo phải có năng lực tổ chứccác hoạt động giáo dục Người lãnh đạo có lòng vị tha, độ lượng, tôn trọng GV, NV, xây dựngđược bầu không khí lành mạnh trong tập thể nhà trường, ;

- ứng xử giữa các đồng nghiệp, thể hiện: Sự tôn trọng những quy tắc sống trong tập thể,thân thiện, giúp đỡ, chia sẻ cùng nhau những khó khăn, động viên chúc mừng nhau khi thànhcông trong công việc Quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của từng thành viên trong tậpthể Mỗi người làm việc hết lòng vì học sinh, vì tập thể Ngược lại, cả tập thể chăm lo đời sốngcho từng cá nhân, từng gia đình để mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người trong đom vị.Trong tập thể có sự học tập lẫn nhau về tác phong quản lý, tác phong lao động, về các hànhđộng tốt đẹp, ;

- ứng xử giữa học sinh với học sinh, thể hiện:

+ Có cử chỉ nhã nhặn, lịch sự khi giao tiếp với bạn bè, biết “cảm ơn”, “xin lỗi” kịp thời,đúng lúc, đúng nơi Giữ đúng lời hứa, giờ hẹn với mọi người,

+ Chú ý đến những người xung quanh (nhường người già, trẻ em, phụ nữ mang thai,người tàn tật khi đi trên đường, trên xe buýt, trong đám đông), quan tâm chia sẻ niềm vui, nỗibuồn với người thân, bạn bè trong và ngoài lóp sẵn sàng giúp đỡ mọi người trong học tập vàtrong cuộc sống Luôn khiêm tốn, thật thà, dũng cảm,

+ Có thái độ bất bình trước những hành vi thiếu văn hóa Góp ý phê bình một cách tếnhị, khéo léo, tránh gây ức chế, xúc phạm người được góp ý phê bình Tôn trọng sở thích, cátính của người khác nếu cá tính của họ không ảnh hưởng xấu đến những người xung quanh,+ Tôn trọng danh dự, nhân cách, lợi ích của mọi người,

Trang 31

+ Có lòng tự trọng, tự nhận trách nhiệm trong công việc và cuộc sống Có lòng nhân hậu,thái độ lạc quan, yêu đời.

- ứng xử của học sinh đối với việc chấp hành nội quy của nhà trường, thể hiện: Nghiêmchỉnh chấp hành tốt nội quy của nhà trường, các quy định của lớp học, phòng học, thư viện,phòng thí nghiệm, Tích cực tham gia các hoạt động do Đoàn thanh niên động Tất cả các ứng

xử trong nhà trường là nhằm xây dựng một môi trường sống văn minh, lịch sự trong nhàtrường

Trong phạm vi đề tài này, tôi chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu văn hóa ứng xử của học sinh

và trong mối quan hệ giữa học sinh với thầy cô, học sinh với học sinh và cách ứng xử trongviệc thực hiện các nội quy, quy định của nhà trường

1.3.4.1 Văn hóa wgxử của học sinh trong moi quan hệ với thầy cô

Người Việt Nam có truyền thống “Tôn sư trọng đạo” - đây là một nét đẹp trong văn hóaứng xử của dân tộc Cha mẹ có công sinh thành, còn thầy cô có công dạy bảo các em nênngười, công lao đó sẽ càng ngời sáng khi chúng ta có lóp lớp thế hệ học sinh có hiểu biết và kỹnăng thực hành văn hóa ứng xử trong và ngoài nhà trường Nền giáo dục nước nhà hưng thịnhhay không, câu trả lời không chỉ có thành tích, điểm số học tập, bằng cấp, học hàm học vị màcòn ở chính thái độ, phong cách, bản lĩnh văn hóa trong ứng xử hàng ngày

Giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh trong mối quan hệ với thầy cô là giúp các emhiểu, nhận thức được đúng vị trí, vai trò, công lao của thầy cô đối với quá trình hình thành vàphát triển nhân cách của mỗi học sinh Thấy được sự hy sinh, cống hiến của người giáo viênđối với sự nghiệp giáo dục của nước nhà Trong giao tiếp với thầy cô luôn thể hiện đúng giáotrị tôn sư trọng đạo, nói năng lễ phép, khiêm tốn, trung thực Trong học tập có tinh thần hamhọc hỏi, cầu tiến, biết tiếp thu, lắng nghe sự dạy bảo của thầy cô

1.3.4.2 Văn hóa ứng xử của học sinh trong mối quan hệ với bạn bè

Văn hóa ứng xử của học sinh trong mối quan hệ với bạn bè, thể hiện trong giao tiếp, cư

xử với bạn, trong việc cùng tiến hành hoạt động tập thể ,

Cần giáo dục cho học sinh có kỹ năng giao tiếp, thể hiện là người có văn hoá ngay trongcách xưng hô với bạn Trong giao tiếp với bạn luôn cần tạo dựng là hình ảnh đẹp trong mắt củabạn, muốn vậy phải biết quan tâm, chia sẻ, biết lắng nghe, tôn trọng bạn, có thái độ ứng xử hàihoà, thân thiện, nói năng nhẹ nhàng, không nặng lời, không nói tục, chửi bậy, không làm việcxấu hại bạn ,

Trong khi tiến hành hoạt động chung với bạn, cần phải biết cách hoà đồng, không ích kỷ,

vụ lợi vì bản thân mình, phải biết sẵn sàng chia sẻ với bạn, giúp đỡ bạn khi gặp hoạn nạn khókhăn

Trang 32

Trong quá trình giáo dục văn hóa ứng xử cũng cần giúp cho học sinh nhận thức được ởnhững môi trường khác nhau, con người cần có những hành vi ứng xử khác nhau Trong giaotiếp, ứng xử hiện đại của thời kỳ hội nhập, sự thẳng thắn là một trong những nguyên tắc mớicần được nhấn mạnh Thấy bạn có lỗi, vì tế nhị, tôi không nói, hay không nói thẳng, không nói

đủ cho bạn hiểu về lỗi lầm của bạn, để bạn tiếp tục phạm lỗi, thì đó là cái lỗi của tôi, là sự hạnchế trong văn hóa ứng xử của tôi Giáo dục văn hóa ứng xử phát huy được tính năng động tíchcực của nhân tố chủ quan với tính chất vừa là sản phẩm, vừa là chủ thể của văn hóa Nó thểhiện phưong pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng

ta là không chỉ giải thích thế giới, mà quan trọng hon, còn hướng vào việc cải biến thế giới.Bởi vì, trong điều kiện đẩy mạnh CNH, HĐH, đô thị hóa và hội nhập quốc tế, đã và đang xuấthiện những khía cạnh tiêu cực; cho nên chí ít phải điều tiết những hiện tượng này để bảo đảmcho lối ứng xử mới, năng động, hiện đại diễn ra trên cơ sở kế thừa, phát huy nếp ứng xử truyềnthống

Chính vì thế, ngoài những cách ứng xử truyền thống, chúng ta cần xác lập và giáo dụccho học sinh cách ứng xử mới, phù hợp với hoàn cảnh mới, có văn hóa, phải đảm bảo tính giátrị của văn hóa, góp phần làm cho quan hệ giữa những người giao tiếp được tốt hơn

1.3.4.3 Văn hóa ứng xử của học sinh trong việc chấp hành nội quy, quy định của nhà trường

Trong mỗi nhà trường, bên cạnh những quy định chung mang tính bắt buộc do Bộ

Giáo dục và Đào tạo quy định, thì ở mỗi trường khác nhau, tuỳ theo tính chất, đặc điểm và điềukiện cụ thể sẽ có những nội quy, quy định khác nhau đối với học sinh như: Quy định về việcthực hiện nề nếp học tập, trong thi cử; trong khi tham gia các hoạt động của nhà trường; quyđịnh về trang phục khi đến trường, quy định về việc khai thác sử dụng cơ sở vật chất của nhàtrường, giữ gìn, bảo vệ cảnh quan của nhà trường, quy định trong giao tiếp, ứng xử với thầy cô,bạn bè

Tất cả những nội quy, quy định của nhà trường đối với học sinh đều nhằm mục đích giáodục cho học sinh có ý thức tổ chức, kỷ luật tốt, có tính tích cực, có lối sống trong sáng lànhmạnh, đồng thời có tác dụng rèn luyện cho học sinh những kỹ năng nghề nghiệp nhất định

Vì vậy, đối với mỗi học sinh, việc chấp hành đúng nội quy, quy định của nhà trườngcũng chính là thể hiện cách ứng xử có văn hoá, là cách rèn luyện cho mình những phẩm chấttốt của một người công dân, người lao động chân chính

13.5 Các tiêu chí đanh giá hiệu quả giáo dục học sinh về văn hóa ứng xử trong trường THPT

Mục tiêu quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh THPT là tăng cường xây dựng

về ứng xử văn hóa của học sinh để phát triển năng lực, hoàn thiện nhân cách, lối sống văn hóa.Bên cạnh đó, xây dựng văn hóa nhà trường lành mạnh, thân thiện; nâng cao chất lượng giáo

Trang 33

dục đào tạo; góp phần xây dựng con người Việt Nam: Yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trungthực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo [23], Nên những tiêu chí để đánh giá hiệu quả giáo dục họcsinh về văn hóa ứng xử trong nhà trường cụ thể như sau:

- Học sinh phải kính trọng, lễ phép, trung thực, chia sẻ, chấp hành các yêu cầu theo quyđịnh Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm, bạo lực Tất cảcác CBQ1, GV, NV và học sinh được tuyên truyền, phổ biến, học tập các vấn đề liên quan đếnvăn hóa ứng xử, môi trường văn hóa trong gia đình, nhà trường và cộng đồng Có năng lực ứng

xử văn hóa và có năng lực tốt trong tổ chức giáo dục văn hóa ứng xử trong trường học Nhàtrường đạt tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, thân thiện, góp phần xây dựng môitrường văn hóa trong nhà trường;

- Thực hiện những qui định về mối quan hệ thầy - trò trong sáng, lành mạnh, cao đẹp vàcông bằng, cần được phổ biến cho toàn thể xã hội nhận thức và thực hành ứng xử, trước hết đểthầy và trò cùng nhau thể hiện tạo nên nét đẹp văn hoá thầy trò, văn hoá học đường và dần trởthành truyền thống, đạo lý của người Việt Nam hiện đại, hành trang của con người Việt Namtrong hội nhập quốc tế;

- Đề cao vai trò, giá trị của người thầy giáo trong nhà trường Giáo viên tôn trọng học sinh,cho học sinh quyền được lên tiếng, bày tỏ suy nghĩ của mình Ngược lại, học trò cũng phải tạođiều kiện để người thầy làm việc, phát huy sáng tạo của mình Chỉ khi nhà trường thực sự dânchủ, ứng xử trên nguyên tắc biết lắng nghe nhau, tôn trọng nhau thì mới có thể ngăn chặn đượcvấn nạn bạo lực học đường;

- Xây dựng nhà trường thực hiện nếp sống, thói quen văn minh, lịch sự đối với các chủthể trong trường học, như: Văn hóa xếp hàng khi vào lớp, xuống căngtin, vào thư viện triểnkhai nguyên tắc tự giáo dục (tự phục vụ) trong các hoạt động liên quan (thư viện, căng tin, trựcnhật ) Sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin mạng xã hội trong học tập, rèn luyện, hướngnghiệp, giải trí lành mạnh; Thực hiện nghiêm Luật An ninh mạng Luôn nêu cao ý thức chấphành nội quy, quy chế của nhà trường Tích cực bảo vệ tài sản, thiết bị của nhà trường Giữ gìn

vệ sinh trong và ngoài nhà trường sạch sẽ;

- Đối với người học khác: Ngôn ngữ đúng mực, thân thiện, trung thực, hợp tác, giúp đỡ

và tôn trọng sự khác biệt Không nói tục, chửi bậy, miệt thị, xúc phạm, gây mất đoàn kết;Không bịa đặt, lôi kéo; Không phát tán thông tin để nói xấu, làm ảnh hưởng đến danh dự, nhânphẩm người học khác

1.4 Quản lý xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh tại các trường THPT

1.4.1 Mục tìêu quản lỷ giáo dục văn hỏa ứng xử

Mục tiêu của quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử trong các cơ sở giáo dục làmcho các khách thể quản lý (CBQL, GV, học sinh và các lực lượng giáo dục văn hóa ứng xửtrong và ngoài nhà trường) hướng tới sự phát triển toàn diện cho HS, làm cho quá trình giáo

Trang 34

dục văn hóa ứng xử vận hành đồng bộ, hiệu quả để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục,đồng thời làm cho quá trình giáo dục văn hóa ứng xử tác động tới người học để hình thành cho

họ ý thức, tình cảm, niềm tin về văn hóa ứng xử, tạo lập những thói quen hành vi văn hóa ứng

xử, cụ thể gồm các mục tiêu:

- về nhận thức: Làm cho mọi lực lượng tham gia giáo dục có nhận thức đúng đắn về tầm

quan trọng của công tác giáo dục văn hóa ứng xử, góp phần phát triển toàn diện con người;

- về thái độ, tĩnh cảm: Làm cho mọi lực lượng tham gia giáo dục văn hóa ứng xử biết

ủng hộ lẽ phải, ủng hộ những việc làm đúng; biết phê bình đấu tranh với những biểu hiện saitrái về văn hóa ứng xử, có thái độ đúng đắn với các hành vi của bản thân đối với công tác quản

lý giáo dục văn hóa ứng xử;

- về hành vỉ: Làm cho mọi lực lượng tham gia giáo dục, đặc biệt đội ngũ CBQL, GV và

học sinh tích cực tham gia quản lý các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội rèn luyện các hành

vi đạt chuẩn mực văn hóa ứng xử của học sinh Có thể nhận thức đúng, có ý thức đúng, nhưnghành vi chưa chuẩn mực thì giáo dục văn hóa ứng xử chưa đạt kết quả

14.2 Quản lý việc xây dựng kế hoạch giáo dục văn hóa ứng xử

Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử trong nhà trường là một bộ phận quan trọngtrong toàn bộ hệ thống kế hoạch các hoạt động của nhà trường Các kế hoạch quản lý giáo dụcvăn hóa ứng xử phải thể hiện rõ về mặt mục tiêu, các tiêu chí đánh giá kết quả so với mục tiêu;nêu được ác nhiệm vụ, giải pháp thực hiện kế hoạch; dự kiến được nguồn lực (Nhân lực, tàilực, vật lực) thời gian thực hiện Khi lập kế hoạch phải chú ý các yêu cầu sau đây:

- Đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu giáo dục văn hóa ứng xử với mục tiêu giáo dụctrong nhà trường Vì văn hóa ứng xử học đường thực chất là đề cập đến các giá trị, chuẩn mựcvăn hóa điều chỉnh nhận thức, thái độ, hành vi, tác phong, cử chỉ, lời nói của cán bộ, giáo viên,học sinh trong giao tiếp với mọi người xung quanh Đó là yếu tố rất quan trọng để rèn luyệnnhân cách và giáo dục các thế hệ học sinh Vì vậy, việc xây dựng văn hóa ứng xử trong nhàtrường phải được coi là trọng tâm, quan trọng nhất và phải phù họp với mục tiêu giáo dục củanhà trường Nếu môi trường giáo dục thiếu đi nét đẹp của văn hoá ứng xử thì không thể làmđược chức năng truyền tải những giá trị kiến thức nhân văn cho thế hệ trẻ;

- Cần phối hợp chặt chẽ với kế hoạch dạy học trên lớp: Kế hoạch dạy học cũng phải chú

ý đến cách xưng hô, hoạt động giữa thầy và trò, hoạt động giữa trò với trò ;

- Lựa chọn nội dung hình thức hoạt động đa dạng, thiết thực, phù hợp với hoạt động tâmsinh lý học sinh để có hiệu quả giáo dục cao:

+ Lồng ghép vào môn học trên lớp (Ngữ văn, giáo dục công dân), các hoạt động trảinghiệm sáng tạo, HĐGDNGLL - HN ,

+ Hoàn thiện nội dung giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh trong các nhà trường, thểhiện được giá trị cốt lõi trong vãn hóa ứng xử: Nhân ái, tôn trọng, trách nhiệm, họp tác, trung

Trang 35

thực phù họp với từng cấp học, trình độ đào tạo, địa phương Giáo dục nội dung về tư tưởng,đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh để nâng cao phẩm chất, năng lực ứng xử cho nhà giáo,người học phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, tình cảm của học sinh; giáo dục ý thức tuân thủpháp luật, giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và các hoạt động trải nghiệm để hình thànhcác phẩm chất nhân ái, tự trọng bản thân, tôn trọng, trách nhiệm với bạn bè, chia sẻ, bao dungcủa người học,

+ Xây dựng quy định, hướng dẫn cụ thể trong thực hiện nếp sống, thói quen văn minh,lịch sự đối với các chủ thể trong trường học, như: văn hóa xếp hàng nơi công cộng, triển khainguyên tắc tự giáo dục (tự phục vụ) trong các hoạt động liên quan (thư viện, căng tin, trựcnhật ),

+ Phối hợp tốt việc giáo dục với các bên liên quan: Nhà trường - Gia đình - Xã hội Ở cáccuộc họp phụ huynh, giáo viên đừng bao giờ nói đến chuyện đóng tiền mà hãy trao đổi với phụhuynh cách giáo dục con trẻ Hãy dành thời gian để nói cho phụ huynh cùng nghe, cùng hiểu,cùng thực hiện Đồng thời, tăng cường những thông tin bài tích cực của học sinh đến phụhuynh và xã hội giúp gieo mầm, nuôi dưỡng đạo đức mỗi ngày động viên các em làm thêmnhững điều tốt đẹp

Trên cơ sở đó, hiệu trưởng cùng các bộ phận giúp việc phải xây dựng các loại kế hoạchsau:

- Kế hoạch tổng thể về giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh ngay từ đầu năm

- Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm, chủ đề, theo tuần, tháng

- Kế hoạch giáo dục văn hóa ứng xử thông qua dạy học các môn học

- Các kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động xã hội, hoạt động tập thể, trảinghiệm sáng tạo, tham quan học tâp

- Trên cơ sở Quyết định số 1299/QĐ-TTg, ngày 03/10/2018 và Thông tư BGDĐT, ngày 12/4/2019 các hình thức và phương pháp tổ chức giáo dục văn hóa ứng xử củahọc sinh trong các trường cần ây dựng quy tắc ứng xử trong nhà trường

06/2019/TT Xây dựng kế hoạch sử dụng tài chính, cơ sở vật chất, phương tiện để phục vụ các côngtác giáo dục văn hóa ứng xử

Các kế hoạch đảm bảo tính vừa phải, vừa có tính bao quát vừa cụ thể đối với sự hoạtđộng của nhà trường và đảm bảo tính khả thi

1.4.3 Xây dựng bộ máy quản lỷ giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh

Đổ triển khai và thực hiện kế hoạch giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh được xuyênsuốt và có hiệu quả Hiệu trưởng phải xây dựng bộ máy quản lý giáo dục văn hóa ứng xử đểthực hiện kế hoạch đã đề ra: Thành lập ban chỉ đạo về giáo dục văn hóa ứng xử và phân côngnhiệm vụ cụ thể, đúng việc Thành phần của bao gồm:

- Hiệu trưởng -Trưởng ban

Trang 36

- Phó hiệu trưởng phụ trách ngoài giờ lên lóp - Phó trưởng ban thường trực.

- Bí thư Đoàn thanh niên - Phó trưởng ban

- Giáo viên chủ nhiệm, trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh - Thành viên

- Mời thêm sự cộng tác của đại diện: Đoàn cấp trên, hội chữ thập đỏ, công an đóng trênđịa bàn, đại diện của chính quyền Phối hợp thực hiện tùy từng đợt hoạt động theo chủ điểm

1.4.4 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục văn hóa ứng xử của học sình

Sau khi xây dựng kế hoạch và thành lập ban chỉ đạo giáo dục văn hóa ứng xử của họcsinh, căn cứ vào nhiệm vụ, chức năng của từng thành viên, ban chỉ đạo giáo dục văn hóa ứng

xử thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Giúp hiệu trưởng xây dựng kế hoạch quản lý các hoạt động cụ thể theo từng chủ đề,tuần, tháng Dự kiến cụ thể thời gian, kinh phí, cơ sở vật chất; lựa chọ nội dung, hình thức,phương pháp tổ chức, phân công nhiệm vụ ;

- Tổ chức các hoạt động theo các kế hoạch đã định, phối hợp các lực lượng giáo dụckhác trong việc giáo dục văn hóa ứng xử học sinh;

- Xây dựng, củng cố đội ngũ nòng cốt: Bí thư, phó bí thư Đoàn thanh niên, GVCN;

- Khai thác các lượng ngoài xã hội tham gia công tác giáo dục văn hóa ứng xử học sinh:Nhân vật lịch sử, doanh nhân, các nhà từ thiện ;

- Giúp hiệu trưởng kiểm tra đánh giá các hoạt động Định kỳ sơ kết, tổng kết nhằm đánhgiá kết quả, đề xuất phương án bổ sung, sửa chữa kế hoạch

1.4.5 Chỉ đạo triển khai thực hiện các hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh

Hiệu trưởng chỉ đạo triển khai tec hiện kế hoạch hoạt động, theo dõi giám sát, động viên

và uốn nắn kịp thời các hoạt động của mỗi bộ phận và từng cá nhân như sau:

- Chỉ đạo và yêu cầu các bộ phận và cá nhân thực hiện đầy đủ các nội dung giáo dụcvãn hóa ứng xử của học sinh theo đúng kế hoạch đã xây dựng Triển khai và quán triệt kỹ cácvăn bản: Luật giáo dục; Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT về “Ban hành quy chế đánh giá, xếploại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông”; Quyết định số 1299/QĐ-TTg,ngày 03/10/2018 và Thông tư 06/2019/TT-BGDĐT, ngày 12/4/2019 và các vãn bản khác liênquan;

- Chỉ đạo bộ phận chuyên môn tích hợp các nội dung giáo dục văn hóa ứng xử của họcsinh thông qua dạy học các môn học: Ngữ văn, GDCD, Lịch sử Tăng cường đổi mới phươngpháp dạy học các môn học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học Trong đó,đặc biệt coi trọng phương pháp trải nghiệm, các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, kỹ nănggiao tiếp, ứng xử văn hóa của người học; giáo dục kiến thức pháp luật, giáo dục công dân.Thực hiện hiệu quả công tác tư vấn tâm lý học sinh;

Trang 37

- Chỉ đạo giáo dục văn hoá ứng xử thông qua các HĐGDNGLL - HN, ngoại khóa, vănnghệ, TDTT, cắm trại, hoạt động đền ơn đáp nghĩa, hoạt động xã hội Nhằm phát triển tínhđoàn kết, chia sẻ, tương thân, tương ái ;

- Chỉ đạo tổ chức cuộc thi, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn về ứng xử văn hóatrong trường học cho nhà giáo, người học Đặc biệt phát huy vai trò dẫn đầu về ứng xử văn hóacủa các học sinh khóa trên, đội ngũ cán bộ lớp, chi đoàn đối với các học sinh khóa sau;

- Chỉ đạo tổ chức Đoàn, Hội tổ chức đa dạng hình thức giáo dục ứng xử văn hóa, thểhiện tinh thần yêu nước, tôn trọng giá trị lịch sử truyền thống văn hóa tốt đẹp cho học sinhthông qua hoạt động hát Quốc ca, Lễ chào cờ Tổ quốc và các hoạt động tập thể Tổ chức cáccâu lạc bộ kỹ năng (Âm nhạc, hội họa, TDTT) nhằm phát triển kỹ năng cho học sinh và qua đóphát triển tính thần đoàn kết, sẻ chia, gắn bó ;

- Chỉ đạo xây dựng các quy định, hướng dẫn cụ thể trong thực hiện nếp sống, thói quenvăn minh, lịch sự đối với các chủ thể trong trường học như: Văn hóa xếp hàng, văn hóa cảm

om xin lỗi, văn hóa chào hỏi, triển khai nguyên tắc tự giáo dục (tự phục vụ) trong các hoạtđộng liên quan (thư viện, căng tin, trực nhật );

Chỉ đạo sự phối hợp tốt việc giáo dục với các bên liên quan: Nhà trường Gia đình

-Xã hội Ở các cuộc họp phụ huynh, giáo viên không chỉ nói đến chuyện đóng tiền mà hãy traođổi với phụ huynh cách giáo dục con trẻ Hãy dành thời gian để nói cho phụ huynh cùng nghe,cùng hiểu, cùng thực hiện Đồng thời, tăng cường những thông tin bài tích cực của học sinhđến phụ huynh và xã hội giúp gieo mầm, nuôi dưỡng đạo đức mỗi ngày động viên các em làmthêm những điều tốt đẹp;

- Chỉ đạo giáo dục, định hướng để học sinh sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin, mạng

xã hội trong học tập, rèn luyện, hướng nghiệp, hướng nghiệp, giải trí lành mạnh và thể hiệnứng xử văn hóa trong môi trường mạng internet, các mạng xã hội; Thực hiện nghiêm Luật Anninh mạng;

- Chỉ đạo Công đoàn, Đoàn thanh niên xây dựng quy chế thi đua, khen thưởng trong nhàtrường cụ thể, chặt chẽ Chỉ đạo làm tốt công tác khen thưởng, kỷ luật;

- Chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử trong trường học với sự tham gia vàcam kết của các bên liên quan (CBQL, GV, NV, học sinh, cha mẹ học sinh );

- Chỉ đạo các bộ phận sử dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục văn hóa ứng xử;

- Chỉ đạo và yêu cầu các bộ phận và cá nhân vận dụng các hình thức giáo dục văn hóaứng xử và sử dụng triệt để các cơ sở vật chất, các phương tiện nhằm đạt được kết quả cao nhất.Trong công tác chỉ đạo các hoạt động giáo dục văn hóa ứng hiệu trưởng phải vận dụnglinh hoạt các phương pháp quản (Các phương pháp tổ chức hành chính; Các phương pháp kinhtế; Các phương pháp tâm lý - xã hội) để tác động vào các lực lượng tham gia giáo dục văn hóaứng xử nhằm đạt mục tiêu đề ra

Trang 38

Ngoài ra, việc chỉ đạo hoạt động giáo giáo dục văn hóa ứng xử cũng yêu cầu các bộphận, cá nhân phải thực hiện đúng các nguyên tắc của giáo dục văn hóa ứng xử: Nguyên tắcđảm bảo đảm tính mục đích, tính thống nhất trong toàn bộ hoạt động giáo dục, tính thực tiễn,tính phù hợp (độ tuổi, giới tính, tâm lý ), tôn trọng nhân cách và những ý kiến hợp lý của họcsinh.

1.4.6. Quản lỷ công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục văn hóa ứng xử của học sình trong trường THPT

Có quan điểm cho rằng, quản lý mà không kiểm tra, đánh giá thì coi như chưa quản lý.Thông qua thao tác này để nhà quản lý biết các công việc có thực hiện theo nghị quyết và kếhoạch hay không Đối với công tác quản lý giáo dục văn hóa ứng xử tập trung vào các côngviệc như sau:

- Kiểm tra công tác tổ chức, triển khai nhiệm vụ của ban chỉ đạo văn hóa ứng xử củahọc sinh;

- Kiểm tra các hoạt động cụ thể theo kế hoạch; Tiến độ, thời gian thực hiện kế hoạch;Hiệu quả thực hiện kế hoạch;

- Kiểm tra xem xét việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo tháng, kì, nămhọc và so với năm học trước;

- Thông qua dư luận học sinh, giáo viên, phụ huynh, nhân dân địa phương, sự đánh giácủa các cấp chính quyền, các cấp quản lý để kiểm tra;

- Kiểm tra chính việc kiểm tra của nhà quản lý công tác văn hóa ứng xử của học sinh.Hiệu trưởng xây dựng các tiêu chuẩn hoặc những chỉ tiêu thực hiện mục tiêu, nhiệm vụcủa trong toàn bộ các hoạt động của nhà trường Đồng thời, kiểm tra việc thực hiện chươngtrình giảng dạy, việc thực hiện quy chế chuyên môn, thực hiện các hoạt động giáo dục trựctiếp hoặc gián tiếp thông qua tổ trưởng chuyên môn

Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục có thể từ khâu kiểm tra trực tiếp hoạt độngcủa giáo viên hoặc từ kết quả trong nhận thức, thái độ hành vi của học sinh Kiểm tra được coinhư một nguyên tắc của mối liên hệ ngược Nguồn thông tin này giúp cho hiệu trưởng có cơ sởđiều chỉnh kế hoạch, biện pháp chỉ đạo, bổ sung kế hoạch

Hiệu trưởng phải có kế hoạch cụ thể quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt độnggiáo dục văn hóa học đường Hiệu trưởng phải quản lý việc kiểm tra của giáo viên đối với họcsinh và kết quả giảng dạy của giáo viên, tránh kiểm tra qua loa, hình thức Hiệu trưởng cầnphân công bộ máy quản lý tổng hợp việc kiểm tra, đánh giá kết quả theo định kỳ và chính hiệutrưởng nhà trường cần phải có kế hoạch định kỳ kiểm tra, đánh giá hệ thống của mình đốichiếu với kế hoạch đã vạch ra

Trong công tác kiểm tra phải có nhận xét, đánh giá một cách đầy đủ, khách quan vềnhững ưu điểm, những mặt còn hạn chế của các tổ chức, các cá nhân trong hoạt động văn hóa

Trang 39

ứng xử của học sinh Từ đó kịp thời uốn nắn những sai sót, động viên những thành tích và rút

ra những bài học để điều chỉnh các hoạt động, đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm thực hiệntốt mục tiêu đã đề ra

1.4.7 Những môi trường ảnh hưởng đến giáo dục văn hóa ứng xử của học sinh

các trường THPT

Xu thế toàn cầu hóa sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Tuynhiên, hội nhập và toàn cầu hóa sẽ làm mai một, xói mòn bản sắc, giá trị truyền thống văn hóađịa phương Hệ lụy đó là một bài toán mà mỗi quốc gia phải giải quyết trong xu thế toàn cầuhóa hiện nay

Giáo dục là một hiện tượng xã hội nảy sinh, phát triển và tồn tại mãi mãi cùng với xã hộiloài người Đó chính là hiện tượng thế hệ đi trước truyền đạt lại cho thế hệ đi sau những kinhnghiệm xã hội đã tích lũy được trong lịch sử phát triển của loài người, chuẩn bị cho họ bướcvào cuộc sống lao động sản xuất và các hoạt động xã hội khác Nhờ lĩnh hội những kinhnghiệm xã hội đó mà nhân cách của mỗi người được hình thành và phát triển hoàn thiện hơn,sức mạnh thể chất và tinh thần của họ ngày càng được tăng lên Chính vì vậy, giáo dục đượcxem như là chức năng tất yếu và vĩnh hằng của xã hội, là động lực thúc đẩy sự phát triển của

+ Gia đình

Phụ huynh nên nhìn thẳng vào thực tế để rút ra cho mình những bài học kinh nghiệmtrong việc giáo dục, nuôi dạy con Bởi không ai khác, gia đình có vai trò vô cùng quan trọngtrong việc hình thành nhân cách của một đứa trẻ Những phụ huynh sinh con ra nhưng giao phótoàn bộ việc giáo dục con cho nhà trường; Phụ huynh chỉ biết nuôi, tức là chỉ quan tâm hômnay con đến trường có ăn, có ngủ được không; Phụ huynh sĩ - là những người chỉ quan tâm đếnbảng thành tích, điểm số sáo rỗng của con em mình; Kiểu phụ huynh chỉ biết quát tháo, dùngbạo lực với con mà không chia sẻ, thấu hiểu con; Kiểu phụ huynh mà cái gì cũng có thể đem ra

so sánh với tiền; Kiểu phụ huynh chiều chuộng con, bất kể con thích gì cũng chiều theo; Kiểuphụ huynh để cho con tự lập nhưng không hướng dẫn cho con cách tự lập đúng hướng Với 7kiểu phụ huynh này sẽ vô tình hay cố ý gây ra cho con những hệ lụy về sau như tạo cho con lốisống ích kỷ, không biết nhường nhịn, chỉ biết dùng bạo lực để giải quyết vấn đề, không có ý

Trang 40

chí cầu tiến Còn một kiểu phụ huynh biết làm bạn với con, hiểu đuợc tâm lý con để chia sẻ,dạy dỗ cho phù hợp sẽ cho kết quả là đứa trẻ biết cách ứng xử đúng mực với bạn bè, thầy cô vànhững người xung quanh.

Hiệu trưởng cần điều tra, thu thập thông tin về sự qua tâm của gia đình đến con cái củahọc Đồng thời thông qua các cuộc họp phụ huynh, hiệu trưởng cần thông tin những quan điểmgiáo dục, những nội dung gia đình cần quan tâm, giáo dục học sinh ở nhà, tuyệt đối không chỉnói đến điểm số, các khoản kinh phí đóng góp

+ Chỉnh quyền, các ban, ngành của và tổ chức đoàn thể địa phương

Trung tâm Văn hóa thể thao và Phát thanh, Truyền hình: Tăng cường các chương trìnhphát thanh tuyên truyền về các phong tục, tập quán địa phương; Các gương người tốt, việc tốt;Các phong trào từ thiện, đền ơn đáp nghĩa qua đó giáo dục đạo đức, văn hóa cho thế hệ trẻ.Ngoài ra, hàng tuần mở các chuyên trang, chuyên mục phản ánh tuyên truyền các vấn đề củangành giáo dục Với những sự vụ xảy ra liên quan đến văn hóa ứng xử trường; Tuyên truyền,phản ánh kịp thời trên tinh thần khách quan, trung thực nhằm đảm bảo được tính định hướng

dư luận trên tinh thần lấy cái đẹp dẹp cái xấu; Khích lệ, nhân rộng những cách làm hay, gươngngười tốt việc tốt, phê phán, góp ý trên tinh thần xây dựng với những vấn đề còn bất cập Tất

cả thông tin phải mang tính định hướng, nhân văn sâu sắc, tạo sự đồng thuận trong xã hội vàtuyết đối không dùng thông tin, hình ảnh để câu “view”, đẩy bản chất sự việc đi theo mục đíchkhác”

Huy động và sử dụng các thiết chế văn hóa tại địa phương, thường xuyên tổ chức cáchoạt động văn hóa ngoài nhà trường Tổ chức các hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử, hoạtđộng văn hóa, thể thao cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng tại địa phương, nhất là vào cácdịp nghỉ hè, lễ tết

ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Phát động xây dựng gia đình vãn hóa của phong tràoToàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Trong đó, xây đựng tiêu chí ứng xử trong giađình gồm các tiêu chí như: ứng xử của cha mẹ với con cái, ông bà với cháu: Gương mẫu, yêuthương, trách nhiệm Tiêu chí ứng xử của con cái với cha mẹ, cháu với ông bà: Hiếu thảo, lễphép, kính trọng Tiêu chí ứng xử của anh, chị em: Hòa thuận, thương yêu, chia sẻ

Hội phụ nữ: Tuyên truyền kỹ năng cho phụ nữ và cộng đồng trong việc nuôi dạy con cái;

Mở lớp tập huấn về tổ chức cuộc sống gia đình, làm cha mẹ, hướng dẫn cách chăm sóc, giáodục, bảo vệ con theo các độ tuổi khác nhau, xây dựng mối quan hệ gắn kết, trách nhiệm củacác thành viên trong gia đình Qua đó, góp phần giáo dục, rèn luyện con người về nhân cách,đạo đức, lối sống, phát huy các giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của gia đình Việt Nam.Hội Khuyến học: Tăng cường công tác khuyến học, khuyến tài; Kịp thời động viên,khích lệ những cá nhận học sinh có kết quả học tập và rèn luyện tốt

Ngày đăng: 27/06/2021, 20:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[19] Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1998), Giảo dục học, tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảo dục học
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
[20] Lê Văn Quán (2007), Vãn hóa ứng truyền thống của người Việt, Nxb Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vãn hóa ứng truyền thống của người Việt
Tác giả: Lê Văn Quán
Nhà XB: Nxb Văn hóathông tin
Năm: 2007
[21] Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lỷ luận quản lỷ giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Trung ương I, Hà Nội, tr.24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lỷ luận quản lỷ giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
[22] Nguyễn Dục Quang (2010), Hướng dẫn thực hiện Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh pho thong, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện Giáo dục kỹ năng sống chohọc sinh pho thong
Tác giả: Nguyễn Dục Quang
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
[23] Quyết định số 1299/QĐ-TTg, ngày 03/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc“Phê duyệt đề án xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018 - 2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt đề án xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018 -2025
[24] Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, ngày 28/3/2011, của Bộ giáo dục và Đào tạo về“Ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học
[25] Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ngày 12/2/2011, của Bộ giáo dục và Đào tạo về“Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung họcphổ thông
[27] Nguyễn Ngọc Thêm (1997), Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Thêm
Nhà XB: Nxb Thành phốHồ Chí Minh
Năm: 1997
[28] Trần Ngọc Thêm (1999), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo dục, tái bản lần thứ 2, tr.16 - 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Thêm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
[31] Tylor E.B., “Văn hóa nguyên thủy, Huyền Giang dịch từ tiếng Nga”, Tạp chỉ Văn hóa Nghệ thuật, Hà Nội, tr.13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa nguyên thủy, Huyền Giang dịch từ tiếng Nga”, "Tạp chỉ Vănhóa Nghệ thuật
[32] Trần Quốc Vượng (chủ biên) (2005), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, tr.22Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Tác giả: Trần Quốc Vượng (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
[34] Harold Hoortz, Cyril Odonell, Heiz Wihrich (2002), Essetinal of management, (dịch giả Vũ Thiếu, Mạnh Quân và Đăng Dậu) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Essetinal of management
Tác giả: Harold Hoortz, Cyril Odonell, Heiz Wihrich
Năm: 2002
[37] White, Leslie (1949), The Science of Culture: A Study of Man and Civilization, New York: Strauss.Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Science of Culture: A Study of Man and Civilization
Tác giả: White, Leslie
Năm: 1949
[41] Hofstede, G. Cultureal Dimensions. http://www.clearlycultural.com/geert-hofstede-cultural-dimensions/ Link
[26] Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT, ngày 12/4/2019 của Bộ giáo dục về “Quy địnhquy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên’ Khác
[33] Kroeber A.L. và Kluckhohn (1952), Culture, a critical review of concept and Khác
[35] H. J. Swartz (1998), Culture behavior: Genetic effects and related problems Khác
[36] Tyler Lacoma (2002), Cultural Behavior in the Workplace Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w