1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thuyết trình môn học Kinh tế nguồn nhân lực

42 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Cung Cầu Lao Động Đối Với Ngành Du Lịch Việt Nam Và Các Khuyến Nghị Về Chính Sách Nhằm Cân Bằng Cung Cầu Lao Động Của Ngành Du Lịch Việt Nam
Tác giả Nhóm 2
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế Nguồn Nhân Lực
Thể loại Bài Tập Lớn
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 13,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá thực trạng cung cầu lao động đối với ngành Du lịch Việt Nam và các khuyến nghị về chính sách nhằm cân bằng cung cầu lao động của ngành Du lịch Việt Nam Vấn đề đặt ra đối với nguồn nhân lực du lịch Việt Nam hiện nay là cần đào tạo nguồn nhân lực; tranh thủ mọi sự hợp tác, hỗ trợ của nước ngoài; huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước để có thể phát triển nguồn nhân lực theo chuẩn khu vực và quốc tế, góp phần đưa du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Đảng và Nhà nước đã xác định. Nhà nước cần điều chỉnh tăng chỉ tiêu đào tạo tại các trường, mở rộng các trường đào tạo nhân lực về du lịch để đảm bảo lượng cung lao động cho ngành trong thời gian sắp tới.

Trang 1

Đánh giá thực trạng cung cầu lao động đối với ngành Du lịch Việt Nam và các khuyến nghị về chính sách nhằm cân bằng cung cầu lao động của ngành Du lịch Việt Nam

Nhóm 2 Lớp KTNL28AN2

Trang 2

MỤC LỤC

LÝ LUẬN CHUNG

VỀ CUNG CẦU LAO ĐỘNG

THỰC TRẠNG VỀ CUNG CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM

GIẢI PHÁP NHẰM CÂN BẰNG CUNG CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH DU LỊCH

KẾT LUẬN

Trang 3

LÝ LUẬN CHUNG

VỀ CUNG CẦU LAO ĐỘNG

01.

Trang 4

Tổ chức lao động quốc tế ILO

“Thị trường mà đảm bảo việc làm cho người lao động và kết hợp giải quyết trong lĩnh vực việc làm, thì được gọi là thị trường lao động”

“Thị trường lao động là thị trường trong đó tiền công, tiền lương và các điều kiện lao động được xác định trong bối cảnh quan hệ cung và cầu về lao động.”

Các nhà khoa học Mỹ

Thị trường lao động

“Thị trường lao động là thị trường trong đó có các dịch vụ lao động được mua và bán thông qua quá trình để xác định mức độ

có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công”

Trang 5

ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Thị trường lao động

Hàng hóa trên thị trường lao động là loại

hàng hóa đặc biệt

Tính không đồng nhất của hàng hóa sức lao

động trên thị trường lao động

Giá cả sức lao động trên thị trường lao động

do quan hệ cung-cầu lao động xác định

Thị trường lao động hoạt động đa dạng với

nhiều phân lớp khác nhau

Vị thế yếu hơn của người lao động trong

đàm phán trên thị trường lao động

Trang 7

Cung lao động

Cung lao động là khả năng tham gia thị trường lao động (cả về số lượng và thời gian) của những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, và những người ngoài độ tuổi lao động thực tế có tham gia lao động trên thị trường lao động.

Trang 8

Nhân tố tác động đến cung lao động

Trang 9

Cầu lao động

Cầu lao động là lượng lao động mà người sử dụng lao động chấp nhận thuê ở các điều kiện nhất định.

Tổng cầu lao động của nền kinh tế (hoặc của một tổ chức, doanh nghiệp, một ngành, một loại lao động nào đó)

là toàn bộ nhu cầu về sức lao động của nền kinh tế (tổ chức, doanh nghiệp) ở một thời kỳ nhất định, trong những điều kiện nhất định.

Trang 10

Nhân tố tác động đến cầu lao động

Trang 11

Cân bằng thị trường lao động

Khi thị trường lao động nằm trong trạng

thái cân bằng, doanh nghiệp sẽ thuê tất

cả những lao động mà họ thấy sẽ đem lại

lợi nhuận tại mức tiền công cân bằng

Có nghĩa là các doanh nghiệp sẽ thuê lao

động dựa theo nguyên tắc tối đa hoá lợi

nhuận; họ sẽ thuê lao động cho tới khi

doanh thu cận biên của lao động bằng

tiền lương thị trường.

Trang 12

Một số chính sách Nhà nước tác động đến cân bằng thị trường lao động

Trang 13

THỰC TRẠNG VỀ CUNG CẦU LAO ĐỘNG CỦA

NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM

02.

Trang 14

Khái quát về ngành du lịch Việt Nam

 Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn,

chiếm 8% tổng GDP cả nước

 Việt Nam liên tục nằm trong nhóm

những quốc gia có tốc độ tăng trưởng khách du lịch nhanh nhất thế giới

 Thế mạnh của du lịch Việt Nam:

 8 di sản được UNESCO công nhận

 Danh lam thắng cảnh trải dài cả

nước

 Văn hóa ẩm thực đặc sắc

 Điểm đến an toàn, văn minh, thân

thiện

Trang 15

Số lượng, chất lượng

cầu lao động ngành du lịch

Đến nay, hơn 90% cơ sở lưu trú du lịch

đã hoạt động bình thường với hơn 34.000 cơ sở và 70.000 buồng, nhưng

số lao động trong cơ sở lưu trú du lịch mới được hơn 30.000 người, nhiều lao động chưa được đào tạo đầy đủ.

Theo các doanh nghiệp lớn

về ngành du lịch như Tập đoàn Silk Path chia sẻ, nhân sự hiện tại chỉ đáp ứng được 50 - 60% nhu cầu thị trường

Trang 16

Thiếu hụt về cầu lao động ngành du lịch

Trang 17

Số lượng, chất lượng cung lao động ngành du lịch

 Lượng nhân lực chuyên ngành ra trường chỉ

khoảng 15 nghìn người/năm; trong số đó, chỉ

hơn 12% có trình độ cao đẳng, đại học trở

lên

 Với tốc độ tăng trưởng du lịch như hiện nay,

yêu cầu mỗi năm phải đào tạo thêm 25.000

lao động mới và phải đào tạo lại số lượng

tương tự

 Theo số liệu công bố của Bộ Giáo dục và Đào

tạo về việc đăng ký xét tuyển đại học, cao

đẳng năm 2021, đã có 199.166 nguyện vọng

đăng ký vào nhóm ngành du lịch, khách sạn,

dịch vụ cá nhân; trong đó có 48.334 thí sinh

lựa chọn nguyện vọng 1

Trang 18

Cơ cấu nhân lực ngành du lịch

Saturn

Trang 19

 Phân bổ nhân lực rất không đồng đều

 Sự mất cân đối nhân lực này khiến nhiều khu vực tăng trưởng nóng về khách du lịch nhưng chất lượng dịch vụ thấp hơn khu vực khác và không ổn định.

 Việc di chuyển nhân lực du lịch từ hai trung tâm du lịch lớn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đến các địa phương lân cận có tiềm năng phát triển mạnh du lịch là cấp thiết

Trang 20

 Nhân lực phục vụ chiếm một

tỷ lệ lớn trong nhân lực trực tiếp, nhưng nhìn chung trình

độ đào tạo thấp, hiểu biết về văn hoá xã hội và văn minh giao tiếp hạn chế

 Do đó cần phải nâng cao trình

độ của nhân lực du lịch để giảm cơ cấu nhân lực yếu kém.

Được đào tạo chính quy về du lịch

Được đào tạo chính quy từ ngành khác chuyển sang

Chưa qua đào tạo chính quy

Trang 21

Cơ cấu nhân lực theo giới tính, độ tuổi

Cơ cấu nhân lực du lịch theo độ tuổi

Dưới 30 tuổi Từ 31 - 40 tuổi Từ 41 - 50 tuổi Trên 50 tuổi

 Về giới tính: Lao động nữ trong

Trang 22

Đánh giá thực trạng mất cân bằng về cung cầu lao động

 Hiện nay cơ cấu lao động có trình độ cao ở thời điểm trước dịch Covid-19 đã thiếu, thì sau khi đại dịch đi qua, lực lượng lao động trình độ cao này còn thiếu hụt trầm trọng hơn do nhiều người đã chuyển đổi sang các ngành nghề khác như chứng khoán, bất động sản, làm văn phòng… và chưa có ý định quay lại ngành du lịch

 Do các cơ sở đào tạo du lịch tập trung chủ yếu tại Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, nên các khu vực miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Cửu Long… nguồn nhân lực khá hạn chế

Trang 23

Nguyên nhân mất cân bằng về cung cầu lao động

Giáo dục du lịch

Trang 24

Các nguyên nhân khác

Trang 25

Mercury is the closest planet

to the Sun

Venus has a beautiful name, but

it’s very hot

03.

GIẢI PHÁP NHẰM CÂN BẰNG CUNG CẦU

LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH DU LỊCH

Trang 26

Mercury is the closest planet

to the Sun

Venus has a beautiful name, but

it’s very hot

GIẢI PHÁP VỀ CUNG LAO ĐỘNG

Trang 27

Tăng cường đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch

Trang 28

Kế hoạch hóa dân số phù hợp

Để xây dựng chất lượng con

người phải có sự gắn kết với

chất lượng cuộc sống xã hội; có

Trang 29

Phân chia lực lượng lao động theo nhóm tuổi

Phân chia lực lượng lao động theo nhóm tuổi có thể phân thành các nhóm như sau:

Hoặc cũng có thể phân chia làm 3 nhóm là:

 Nhóm lao động trẻ gồm những người từ 15 đến 34 tuổi

 Nhóm lao động trung niên gồm những người từ 35 đến 54 tuổi

 Nhóm lao động cao tuổi gồm những người từ 55 tuổi trở lên

Tìm ra giải pháp giải quyết việc làm phù hợp cho từng nhóm tuổi

Trang 30

Hoàn thiện chế độ tiền lương và chế độ đãi ngộ của doanh nghiệp du lịch

Trang 31

Phục hồi nguồn nhân lực sau đại dịch Covid-19

Trang 32

Mercury is the closest planet

to the Sun

Venus has a beautiful name, but

it’s very hot

GIẢI PHÁP VỀ

CẦU LAO ĐỘNG

Trang 34

Giải pháp kết nối cung cầu lao động

1 Tăng cường phát triển du lịch và phân bổ lao động giữa các vùng

 Chuyển dịch cơ cầu ngành

 Cân đối lại lao động giữa

các vùng

 Tăng cường độ di chuyển

lao động từ nông thôn đến

các vùng, miền, địa phương

thiếu lao động trong ngành

du lịch

Trang 35

Giải pháp kết nối cung cầu lao động

2 Tăng cường phát triển hệ thống thông tin trên thị trường lao động

 Nâng cao tính chuyên nghiệp và hiện đại hóa

thiết bị kỹ thuật của các cơ quan thống kê và

cung ứng thông tin thị trường lao động các

cấp

 Thành lập Trung tâm dự báo nhân lực và

thông tin thị trường lao động trực thuộc Sở

lao động - Thương binh & Xã hội

 Xây dựng các trung tâm thông tin du lịch và

nguồn nhân lực du lịch của các địa phương

Trang 36

Giải pháp kết nối cung cầu lao động

3 Nâng cao chất lượng hoạt động của các Trung tâm, sàn giới thiệu việc làm

 Phát triển hệ thống môi giới, tư vấn việc làm

và nghề nghiệp, để làm cầu nối cho cung -

cầu lao động gặp nhau

 Cần đổi mới sàn giao dịch việc làm theo

hướng xây dựng hệ thống có tính kết nối chặt

chẽ, phát triển sâu rộng tần suất và phạm vi

hoạt động

Trang 37

Giải pháp kết nối cung cầu lao động

4 Hoàn thiện các quy chế, chế tài liên quan đến các cơ sở cung cấp thông tin về việc

làm, về lao động, về tiền lương, tiền công

 Khuyến khích các Doanh nghiệp, các cơ sở

kinh doanh du lịch tổ chức lại lao động khoa

học, cải thiện điều kiện làm việc và đơn giá

tiền lương hợp lý

 Cải thiện môi trường làm việc chuyên nghiệp,

xây dựng chế độ đãi ngộ về vật chất và tinh

thần phù hợp

Trang 38

Giải pháp kết nối cung cầu lao động

5 Hoàn thiện hệ thống pháp lý về lao động

 Cần phải có hệ thống chính sách pháp luật

hoàn chỉnh, đồng bộ nhằm tạo môi trường

thuận lợi cho thị trường lao động trong ngành

du lịch phát triển

 Kiểm soát chặt chẽ các công ty dịch vụ du

lịch trên cả nước

 Đề cao việc hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính

sách, nâng cao năng lực quản lý nhà nước

và hoạch định chiến lược phát triển

Trang 39

Kiến nghị

Trang 40

Mercury is the closest planet

to the Sun

Venus has a beautiful name, but

it’s very hot

04 KẾT LUẬN

Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển ngành du lịch Nguồn nhân lực trong ngành du lịch Việt Nam đang đứng trước thực trạng thiếu về số lượng, yếu về chất lượng; cơ cấu về trình độ

và phân bổ giữa các doanh nghiệp, vùng miền không cân đối; trình độ ngoại ngữ, tin học kém … Đây thực sự là điều đáng lo ngại cho ngành du lịch Việt Nam, nhất là khi Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO và sự phục hồi về du lịch tại Việt Nam sau đại dịch Covid-19

Trang 41

Mercury is the closest planet

to the Sun

Venus has a beautiful name, but

it’s very hot

04 KẾT LUẬN

Vấn đề đặt ra đối với nguồn nhân lực du lịch Việt Nam hiện nay là cần đào tạo nguồn nhân lực; tranh thủ mọi sự hợp tác, hỗ trợ của nước ngoài; huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước để có thể phát triển nguồn nhân lực theo chuẩn khu vực và quốc tế, góp phần đưa du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Đảng và Nhà nước đã xác định Nhà nước cần điều chỉnh tăng chỉ tiêu đào tạo tại các trường, mở rộng các trường đào tạo nhân lực về du lịch để đảm bảo lượng cung lao động cho ngành trong thời gian sắp tới.

Trang 42

XIN CẢM ƠN THẦY

VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !

Ngày đăng: 01/10/2022, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w