1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương môn Kinh tế nguồn nhân lực

71 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương môn Kinh tế nguồn nhân lực
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế nguồn nhân lực
Thể loại Đề cương môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 102,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương môn Kinh tế nguồn nhân lực Mục lục Câu 1 Phân tích và làm rõ các khái niệm lao động, nhân lực, nguồn nhân lực, vốn nhân lực Đặc điểm của lao động Phân biệt hàng hóa lao động với các hàng hóa.

Trang 1

Đề cương môn Kinh tế nguồn nhân lực

Mục lục

Câu 1 Phân tích và làm rõ các khái niệm: lao động, nhân lực, nguồn nhân lực, vốn nhân lực Đặcđiểm của lao động Phân biệt hàng hóa lao động với các hàng hóa khác 2Câu 2 Quá trình lao động; vai trò của con người trong phát triển kinh tế xã hội; liên hệ thực tiễn 6Câu 3 Các mục tiêu cơ bản của kinh tế NNL 9Câu 4 Thế nào là phân bổ nguồn nhân lực; các yêu cầu phân bổ nguồn nhân lực; xu hướng phân

bổ nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế và cho các vùng, miền; liên hệ thực tiễn tại Việt Nam 10Câu 5 Phân tích, làm rõ khái niệm cầu lao động; các cơ sở xác định cầu lao động; các căn cứ dự kiến cầu lao động 13Câu 6 Các phương pháp dự báo cầu lao động; tính toán dự báo cầu lao động nhờ các phương pháp này 15Câu 7 Phân tích, làm rõ các yếu tố/nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động; liên hệ thực tiễn Việt Nam hoặc một ngành 17Câu 8 Phân tích, làm rõ khái niệm cung lao động: cung lao động cá nhân, cung lao động xã hội;

cơ sở hình thành cung lao động; chất lượng cung lao động; liên hệ thực tiễn tình hình cung lao động 21Câu 9 Chất lượng dân số và mối quan hệ chất lượng dân số với chất lượng nguồn nhân lực 25Câu 10 Phân tích làm rõ các yếu tố tác động đến cung lao động, các phương pháp dự báo cung lao động, cách tính Liên hệ thực tiễn các yếu tố cung lao động ở VN 27Câu 11 Phân tích làm rõ khái niệm đào tạo và vai trò của đào tạo nguồn nhân lực; chiến lược nguồn nhân lực và đào tạo, làm rõ mối quan hệ giữa chúng 30Câu 12 Các hình thức; nội dung đào tạo nguồn nhân lực; liên hệ thực tiễn việc vận dụng các hình thức đào tạo và thực hiện các nội dung đào tạo 33Câu 13 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đào tạo và ý nghĩa các chỉ tiêu 39Câu 14 Phân tích, làm rõ khái niệm và các yếu tố cấu thành thị trường lao động; cơ chế vận hành/điều chỉnh thị trường lao động; cân bằng thị trường lao động 40Câu 15 Các chính sách, biện pháp nhằm cân bằng thị trường lao động; liên hệ thực tiễn việc áp dụng chính sách, biện pháp này ở Việt Nam 42Câu 16 Phân tích làm rõ khái niệm các chỉ tiêu đo lường năng suất lao động; phân tích sự khác biệt năng suất lao động của nhà quản trị với năng suất lao động của người lao động trực tiếp 43Câu 17 Phân tích, làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động; liên hệ thực tiễn các nhân tố/yếu tố này ở VN/ngành; từ đó có định hướng giải pháp tăng năng suất lao động 46

Trang 2

Câu 18 Phân tích, làm rõ khái niệm tiền lương; các yếu tố cấu thành tiền lương; các chức năng của tiền lương, nguyên tắc tiền lương và thực hiện các chức năng; nguyên tắc và yêu cầu này ở

VN Mục tiêu tiền lương và các hình thức tiền lương chủ yếu; ưu điểm và hạn chế và việc thực

hiện các hình thức này trong thực tiễn 50

Câu 19 Các chính sách tiền lương; liên hệ thực tiễn 61

20 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương, liên hệ ảnh hưởng của các yếu tố này ở VN/ngành 66

21 Bài tập: dự báo cung cầu, phân tích tình huống 71

Tài liệu ôn tập: 71

- Bài giảng KTNNL 71

- Giáo trình KTNNL, ĐHKTQD của PGS.TS Trần Xuân Cầu 71

- Các website liên quan của ngành LĐ_TB_XH, nội vụ… 71

-Câu 1 Phân tích và làm rõ các khái niệm: lao động, nhân lực, nguồn nhân lực, vốn nhân lực Đặc điểm của lao động Phân biệt hàng hóa lao động với các hàng hóa khác

Bảo

1 Phân tích và làm rõ các khái niệm: lao động, nhân lực, nguồn nhân lực, vốn nhân lực Đặc điểm của lao động Phân biệt hàng hóa lao động với các hàng hóa khác

I Phân tích và làm rõ các khái niệm: lao động, nhân lực, nguồn nhân lực, vốn nhân lực Khái niệm lao động:

lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội Theo luật Việt Nam: lao động được cụ thể hóa thành việc làm có ích được xã hội thừa nhận và trả công

Trong xã hội rất cần thiết tới các hoạt động lao động để cho cuộc sống của con người tốt hơn, giúp xã hội phát triển không ngừng, không bị trì trệ đứng yên một chỗ Hiện nay dù

đã có nhiều phát minh tạo ra máy móc, thiết bị vận hành đỡ nhiều sức lao động nhưng nguồn lao động vẫn cần thiết để làm các công việc đặc thù, vận hành máy móc và quản lý hoạt động sản phẩm tốt hơn

Nhân lực là nguồn lực xuất phát từ trong chính bản thân của từng cá nhân con người Nhân lực bao gồm thể lực, trí lực và tinh thần Nguồn lực này ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của con người Khi nguồn lực này đủ lớn, nó sẽ đáp ứng các điều kiện

để con người có thể tham gia vào lao động, sản xuất

Trang 3

+ Thể lực: là sức khỏe của thân thể nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe củatừng người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y

tế Thể lực con người phụ thuộc vào giới tính, thời gian công tác, độ tuổi…

+ Trí lực: chỉ sự suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũngnhư quan điểm, lòng tin, nhân cách…của từng con người Trong sản xuất kinh doanhtruyền thống, việc tận dụng các tiềm năng về thể lực của con người là không bao giờthiếu, đã được khai thác triệt để Sự khai thác tiềm năng trí lực của con người còn ở mứcmới mẻ, chưa bao giờ cạn kiệt, vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của con người

+ Đạo đức: là một phạm trù thể hiện tư tưởng, tình cảm, lối sống, thái độ và phong cáchđối xử với đồng nghiệp trong tổ chức, với mọi người trong xã hội bao hàm cả quan niệm

về nhân dân và về đất nước mình Chính vì điều đó, nhân lực tạo ra sự khác biệt so vớicác nguồn lực khác trong doanh nghiệp (nguồn vốn, công nghệ kỹ thuật, máy móc…).Nguồn nhân lực: Theo Liên Hợp quốc, “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹnăng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triểncủa mỗi cá nhân và của đất nước” Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi nhưmột nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyênthiên nhiên

+ Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động trong tổ chức

đó Bao gồm tất cả các cá nhân tham gia bất kỳ hoạt động nào của tổ chức, bất kể vai tròcủa họ là gì

+ Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng hàng đầu trong lực lượng sản xuất.Với vai tròquyết định sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất, nguồn nhân lực quyết định

sự phát triển và tiến bộ của toàn xã hội (tầm vĩ mô) và quyết định sự phát triển, thànhcông hay thất bại của một tổ chức (vi mô )

Vốn nhân lực là nguồn của các thói quen, kiến thức, thuộc tính xã hội và tính cách (baogồm cả sự sáng tạo) thể hiện ở khả năng thực hiện lao động để tạo ra giá trị kinh tế Vốnnhân lực là duy nhất và khác với bất kỳ vốn khác Nó là cần thiết cho các công ty để đạtđược mục tiêu, phát triển và vẫn đổi mới Các công ty có thể đầu tư vào vốn nhân lựcchẳng hạn thông qua giáo dục và đào tạo cho phép cải thiện mức độ chất lượng và sảnxuất

Theo Adam Smith: Đây là sự tích lũy tài năng, kinh nghiệm trong quá trình học tập,nghiên cứu Bên cạnh đó còn là chi phí cho việc học là tư bản kết tinh trong con người

và nó trở thành tài sản của bản thân và xã hội

II Đặc điểm của lao động

Trang 4

Đặc điểm của lao động:

- Lao động là hàng hoá đặc biệt, nằm trong con người, giá trị sử dụng của nó có thểtạo ra hàng hoá, dịch vụ có giá trị cao hơn giá trị lao động

- Hàng hoá lao động không đồng nhất, luôn có sự khác biệt

- Lao động vừa tham gia trực tiếp quá trình lao động vừa là yếu tố điều khiển quátrình lao động

Làm rõ đặc điểm của lao động:

- Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra sản phẩm vậtchất và tinh thần cho xã hội Lao động luôn được xem là vấn đề toàn cầu,ảnh hưởng quantrọng đến sự hưng thịnh của mỗi quốc gia

- Lao động là nguồn lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong các hoạt độngkinh tế: Lao động là yếu tố đầu vào, nó ảnh hưởng tới chi phí tương tự như việc sử dụngcác yếu tố sản xuất khác

- Lao động là một bộ phận của dân số: Lao động là người được hưởng thụ lợi ích của quátrình phát triển

- Lao động có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau Đầu tiên là theo trình độ kỹnăng; cơ bản nhất là lao động phổ thông không qua đào tạo Mặc dù đó thường là laođộng chân tay, chẳng hạn như công nhân nông trại, nó cũng có thể là công việc phục vụ,chẳng hạn như nhân viên trông coi Loại tiếp theo là lao động bán kỹ năng, có thể yêu cầumột số giáo dục hoặc đào tạo Một ví dụ là công việc sản xuất

- Lao động cũng có thể được phân loại theo bản chất của mối quan hệ với người sử dụnglao động Phần lớn người lao động là người làm công ăn lương Điều này có nghĩa là họđược giám sát bởi một ông chủ Họ cũng nhận được một mức lương ấn định hàng tuầnhoặc hai tuần một lần và thường xuyên nhận được những lợi ích

- Lao động được đo bằng lực lượng lao động hoặc nhóm lao động Để được coi là mộtphần của lực lượng lao động, bạn phải sẵn sàng, sẵn sàng làm việc và đã tìm kiếm việclàm gần đây Quy mô của lực lượng lao động không chỉ phụ thuộc vào số lượng ngườitrưởng thành mà còn phụ thuộc vào khả năng họ cảm thấy họ có thể kiếm được việc làm

Đó là số người trong một quốc gia có việc làm cộng với số người thất nghiệp

- Một đặc điểm của mọi lao động là nó sử dụng thời gian, theo nghĩa cụ thể là nó tiêu haomột phần số năm ngắn ngủi của cuộc đời con người Một đặc điểm chung khác là, khônggiống như trò chơi, nói chung bản thân nó không phải là một mục đích đầy đủ mà được

Trang 5

thực hiện vì lợi ích của sản phẩm của nó hoặc trong đời sống kinh tế hiện đại, vì lợi íchcủa việc đòi một phần sản phẩm tổng hợp của cộng đồng, ngành công nghiệp Ngay cảnhững người lao động

tìm thấy niềm vui chính trong công việc của mình cũng thường cố gắng bán dịch vụ hoặcsản phẩm với giá tốt nhất mà anh ta có thể nhận được

Qua đó chúng ta có thể rút ra 3 yếu tố về lao động bao gồm :

- Lao động là yếu tố đầu tiên, cần thiết cho sự phát triển của một xã hội

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩmphục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội Lao động là hoạt động đặc trưng nhất, làhoạt động sáng tạo của con người Có lao động thì mới thay đổi được xã hội đi lên theohướng tích cực

- Lao động là yếu tố cơ bản quyết định trong quá trình sản xuất

Lao động tạo ra sản phẩm vật chất cho cuộc sống con người Không phải tự nhiên mọivật có sẵn để chúng ta sử dụng mà cần có quá trình lao động sáng tạo ra chúng

- Lao động còn là yếu tố quyết định sự giàu có của một xã hội

Mỗi lao động cụ thể tạo ra một loại giá trị sử dụng nhất định Lao động cụ thể càng nhiềuloại càng tạo ra nhiều loại giá trị sử dụng khác nhau Các lao động cụ thể hợp thành hệthống phân công lao động xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, các hìnhthức lao động cụ thể ngày càng đa dạng, phong phú, nó phản ánh trình độ phát triển củaphân công lao động xã hội

III.Phân biệt hàng hóa lao động với các hàng hóa khác

Hàng hóa bình thường là gì

Hàng hóa là sự thống nhất của hai thuộc tính giá trị sử dụng và

giá trị Về mặt giá trị sử dụng: tức hình thái tự nhiên của hàng hóa, có

thể nhận biết trực tiếp bằng giác quan Về mặt giá trị: tức hình thái xã hội của hàng hóa,

nó không có một nguyên tử vật chất nào nên dù cho người ta có lật đi lật lại mãi mộthàng hóa, thì cũng không thể sờ thấy,nhìn thấy giá trị của nó.Giá trị chỉ có một tính hiệnthực thuần túy xã hội, và nó chỉ biểu hiện ra cho người ta thấy được trong hành vi traođổi, nghĩa là trong mối quan hệ hàng hóa với nhau

Lao động (Hàng hóa sức lao động) là gì ?

Trang 6

Sức lao động (năng lực lao động) là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơthể con người đang sống và được người đó sử dụng vào sản xuất hàng hóa Trong mọi xãhội, sức lao động đều là yếu tố của sản xuất nhưng sức lao động chỉ trở thành hàng hoávới hai điều kiện sau: Điều kiện đầu tiên là người lao động được tự do về thân thể, tức là

có quyền tự chủ về sức lao động của mình và chỉ bán sức lao động trong một thời giannhất định, Và điều kiện thứ hai, người lao động không có tư liệu sản xuất, không có khảnăng bán cái gì ngoài sức lao động

- Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động là khả năng thực hiện 1 loại lao động cụ thểnào đó và được thể hiện ra trong quá trình lao động Giá trị sử dụng của sức lao độngphải phù hợp với yêu cầu của người sử dụng sức lao động

Câu 2 Quá trình lao động; vai trò của con người trong phát triển kinh tế xã hội; liên hệ thực tiễn

Phương Dung

Câu 2:

Quá trình lao động là là một hiện tượng kinh tế xã hội và vì thế, nó luôn luôn được xemxét trên hai mặt: mặt vật chất và mặt xã hội Về mặt vật chất, quá trình lao động dưới bấtkỳ hình thái kinh tế -xã hội nào muốn tiến hành được đều phải bao gồm ba yếu tố: bảnthân lao động, đối tượng lao động và công cụ lao động Quá trình lao động chính là sự kếthợp tác dụng giữa ba yếu tố đó, trong đó con người sử dụng công cụ lao động để tác độnglên đối tượng lao động nhằm mục đích làm cho chúng thích ứng với những nhu cầu củamình Còn mặt xã hội của quá trình lao động được thể hiện ở sự phát sinh các mối quan

hệ qua lại giữa những người lao động với nhau trong lao động Các mối quan hệ đó làmhình thành tính chất tập thể, tính chất xã hội của lao động

Khi nói đến nhân tố con người là nói tới mặt hoạt động của con người, đó là mặt cơ bảnnhất, quyết định mọi thuộc tính, mọi biểu hiện đặc trưng của con người Sự tác động của

Trang 7

nhân tố con người có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ tiến trình phát triển lịch sử Qúatrình hình thành tiến bộ xã hội không phải là một quá trình tự động, mà phải thông quahoạt động của mọi người trong xã hội Vì vậy, phát triển toàn diện con người là mục tiêucao nhất, quan trọng nhất của mỗi quốc gia, là động lực để phát triển xã hội Con ngườivừa là chủ nhân sáng tạo ra mọi giá trị vật chất và tinh thần, hoàn thiện ngay chính bảnthân mình, đồng thời con người còn là chủ thể sử dụng có hiệu quả mọi nguồn tài sản vôgiá ấy Trong lực lượng sản xuất, chỉ có con người có tri thức mới có thể làm thay đổiđược công cụ sản xuất, tác động vào đối tượng sản xuất làm cho sản xuất ngày càng pháttriển với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao Chính con người mới là chủ nhân, là yếu

tố quan trọng nhất làm thay đổi quan hệ sản xuất và các quan hệ xã hội khác, nhằm mụcđích ngày càng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người và toàn xã hội.Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người không ngừng tác động vào tự nhiên, làmbiến đổi tự nhiên, qua đó làm biến đổi chính bản thân con người Chỉ có con người mới

có khả năng tạo ra văn hóa và văn minh, cải tạo xã hội và thông qua các hoạt động xã hội,con người lại cải tạo chính bản thân mình Vì vậy, con người vừa là một bộ phận của tựnhiên, vừa là một bộ phận của xã hội

Trong điều kiện hiện nay, con người không những muốn thỏa mãn nhu cầu vậtchất và tinh thần ngày càng nhiều, đa dạng và được phục vụ chu đáo nhất, mà còn mongmuốn bảo vệ được môi trường sinh thái, bảo vệ môi trường xã hội lành mạnh, có cuộcsống yên vui, tạo ra sự tăng trưởng kinh tế và sự phát triển xã hội nhanh và bền vững Chỉ

có con người có trí tuệ mới là nhân tố quyết định trong quá trình thực hiện các mục tiêu

đó Với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ tiên tiến, con người đã tạo ra những sảnphẩm mới có hàm lượng trí tuệ ngày càng cao, nâng cao chất lượng cuộc sống và bổ sungcác giá trị văn hóa mới vào kho tàng văn hóa của nhân loại Con người có trí thức sẽ ngàycàng có ý nghĩa quyết định đến quá trình sản xuất tạo ra những sản phẩm tri thức; thúcđẩy sự phát triển của một xã hội hiện đại

Khi đề cập đến con người trong lực lượng sản xuất, người ta thường chỉ chú ý đếnyếu tố kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm của người lao động Theo Các Mác, conngười trong lực lượng sản xuất phải là con người ngày càng được phát triển cao về trí tuệ,khỏe mạnh về thể chất, giàu có về tinh thần, trong sáng về đạo đức, linh hoạt và văn minhtrong ứng xử Trí tuệ không chỉ là những tri thức trừu tượng nằm ở trong đầu mà còn lànhững năng lực của con người được thể hiện trong các hoạt động xã hội, trong quá trìnhsản xuất Khỏe mạnh về thể chất không chỉ đơn thuần là sự cường tráng về thể lực, mà nóbao hàm trong đó sự phát triển tốt về trí lực, tư chất thông minh, tâm lý, thần kinh và tưduy sáng tạo cao trong lao động Đạo đức của con người không chỉ là lương tâm, danh

dự, trách nhiệm nói chung, mà nó còn được gắn bó với nghề nghiệp của mỗi người, tinh

Trang 8

thần trách nhiệm với gia đình, quê hương, đất nước Linh hoạt và văn minh trong ứng xử

là thích ứng nhanh trong mọi hoàn cảnh, luôn giành thế chủ động trong mọi tình huống,

xử sự một cách thông minh và lịch sự, đầy lòng nhân ái, vị tha và mang đậm tính nhânvăn Đạo đức là nền tảng định hướng các giá trị cụ thể của con người trong xã hội, màgiáo dục và rèn luyện là con đường duy nhất để tạo ra giá trị con người Đối với ngườilao động hiện nay cũng như trong tương lai, không chỉ dựa vào kinh nghiệm sản xuất màphải dựa cả vào tri thức khoa học thì mới có thể tạo ra phương thức sản xuất mới kéotheo xã hội ngày càng phát triển theo hướng văn minh, hiện đại Vì vậy, chỉ có con người

có tri thức mới thực sự là mục tiêu và là động lực cho mọi sự phát triển

Xã hội càng phát triển thì vai trò của con người có trí tuệ càng quan trọng Tri thứccủa con người sẽ là nguồn lực, động lực chủ yếu tạo nên sự tăng trưởng trong kinh tế trithức của các quốc gia Hàm lượng giá trị về trí tuệ trong sản phẩm sẽ không ngừng chiếm

tỷ lệ cao so với giá trị của vốn, thiết bị, nguyên vật liệu và lao động cơ bắp Khi nền kinh

tế tri thức phát triển thì nguồn lực trí tuệ trong xã hội sẽ đóng vai trò quyết định đến sựphát triển của đất nước, chứ không phải là vốn, tài nguyên, lao động cơ bắp Nhận thứcđược tầm quan trọng của tri thức trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,quan điểm của Đảng ta là: lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho

sự phát triển nhanh và bền vững Nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực tolớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước Phát triển trí tuệ con người Việt Nam thể hiện trong các lĩnhvực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài

Bước vào thời kỳ mới, định hướng về giá trị của con người Việt Nam cũng đượckhắc họa rõ nét hơn, đó là: những con người thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc

và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ TổQuốc; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa vănhóa nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộngđồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiệnđại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp; có tính tổchức kỷ luật; có sức khỏe, là những người kế thừa các thế hệ đi trước tiếp tục xây dựngchủ nghĩa xã hội; những con người vừa “hồng” vừa “chuyên” Đặc biệt trong thời đạimới, con người phải có khả năng thích nghi nhanh với những biến đổi xã hội, phải có khảnăng làm chủ bản thân, gia đình và xã hội Lúc đó, trí tuệ và đạo đức theo chuẩn giá trịmới sẽ hòa quyện vào nhau để tạo nên nhân cách của con người Việt Nam có đầy đủnhững đặc điểm tiến bộ, vững vàng bước vào nền kinh tế tri thức; vào xã hội hiện đại vớinền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Trong xã hội hiện đại, tri thức sẽ bao hàm

Trang 9

đầy đủ cả năng lực tư duy, sáng tạo, dự báo, giải quyết vấn đề, đặc biệt là những kỹ năngứng xử văn minh, hiện đại Tri thức ngày càng thể hiện rõ vị trí là nhân tố hàng đầu đểtạo ra sự tăng trưởng kinh tế, là động lực để thúc đẩy việc giải quyết những bất bình đẳng

xã hội, tạo sự công bằng và ổn định xã hội Ngày nay, cách mạng khoa học và công nghệhiện đại đang phát triển mạnh mẽ, thời kỳ cách mạng công nghệ 4.0, những kết quả sángtạo do con người đem lại đã tạo ra làn sóng văn minh mới, kéo theo cuộc cách mạng mới

về năng suất, chất lượng và hiệu quả

Trong xu thế giao lưu và hội nhập quốc tế thì những định hướng phát triển trí tuệcon người Việt Nam không thể thoát ly quy luật phát triển tri thức chung của thế giới, màtri thức của nhân loại phải được tiếp thu sáng tạo, phù hợp với văn hóa Việt Nam, làmcho tri thức của con người Việt Nam không thua kém tri thức của những dân tộc tiên tiếnnhất Người lao động trong xã hội hiện đại không chỉ được nhấn mạnh ở những kỹ nănglàm việc đơn thuần mà còn nhấn mạnh vào năng lực sáng tạo mới Muốn vậy, giáo dục ởnước ta phải thực sự đổi mới căn bản và toàn diện, phải làm tròn chức năng lĩnh hội trithức, truyền bá tri thức và sáng tạo ra tri thức mới, đồng thời ứng dụng tri thức vào cuộcsống Giáo dục phải áp sát vào yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong kinh tế tri thức,phải nhận được sự quan tâm chu đáo của toàn xã hội Phải xây dựng chiến lược phát triểngiáo dục đi trước và thích ứng với chiến lược phát triển kinh tế xã hội

Câu 3 Các mục tiêu cơ bản của kinh tế NNL

Diệu Linh

● Mục tiêu xã hội

Doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu và các thách thức của xã hội, hoạt động, kinh doanh

vì lợi ích của xã hội

● Mục tiêu của tổ chức

Quản trị nguồn nhân lực cung cấp nhân sự để từng bộ phận thực hiện được mục tiêu,nhiệm vụ riêng, phù hợp với mục tiêu chung của toàn bộ tổ chức Đồng thời xây dựng cơcấu, tổ chức nhân sự tương ứng với cơ cấu hoạt động chung của tổ chức

● Mục tiêu chức năng và nhiệm vụ

Mỗi bộ phận trong tổ chức sẽ có chức năng và nhiệm vụ riêng,mục tiêu của quản trịnguồn nhân lực trợ là giúp cho các bộ phận này thực hiện và hoàn thành được chức năng,nhiệm của mình trong tổ chức

● Mục tiêu cá nhân

Trang 10

Đây là mục tiêu quan trọng hàng đầu của quản trị nguồn nhân lực vì nó đáp ứng đượcmục tiêu cá nhân của người lao động, từ đó động viên khích lệ sự nỗ lực của họ, nhằmgiúp họ hoàn thành công việc một cách hiệu quả nhất, đóng góp vào thành công của tổchức.

Câu 4 Thế nào là phân bổ nguồn nhân lực; các yêu cầu phân bổ nguồn nhân lực; xu hướng phân bổ nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế và cho các vùng, miền; liên hệ thực tiễn tại Việt Nam

Thùy Linh

Câu 4: Thế nào là phân bổ nguồn nhân lực; các yêu cầu phân bổ nguồn nhân lực; xuhướng phân bổ nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế và cho các vùng, miền; liên hệ thựctiễn tại Việt Nam

Trong kinh tế, phân bổ nguồn lực / phân bổ tài nguyên là sự phân công các nguồn lực sẵn

có cho các mục đích sử dụng khác nhau Trong bối cảnh của toàn bộ nền kinh tế, cácnguồn lực có thể được phân bổ bằng nhiều phương tiện khác nhau, chẳng hạn như thôngqua thị trường hoặc việc lập kế hoạch

Trong quản lý dự án, phân bổ tài nguyên hoặc quản lý tài nguyên là lập lịch cho các hoạtđộng và các tài nguyên được yêu cầu bởi các hoạt động đó trong khi xem xét cả tính khảdụng của tài nguyên và thời gian dự án

Hay có thể hiểu Phân bổ nguồn lực là sự phân bổ nhân tố sản xuất trong nền kinh tế chocác mục đích sử dụng khác nhau dựa trên nhu cầu của người tiêu dùng - một đại lượngđến lượt nó lại phản ánh quy mô và quá trình phân phối thu nhập quốc dân Nguồn lựcđược phân bổ tối ưu khi tỷ lệ các nhân tố đầu vào được sử dụng để sản xuất hàng hóa vàdịch vụ phản ánh đúng chi phí tương đối của chúng, sao cho tối thiểu hóa được chi phísản xuất, và khi sản lượng hàng hóa và dịch vụ phản ánh chính xác thị hiếu của ngườitiêu dùng về các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau

Các yêu cầu khi phân bổ nguồn lực đó là đầu tiên cần có các căn cứ để phân bổ cácnguồn lực bao gồm

1) Các mục tiêu chiến lược

Các mục tiêu chiến lược được coi là căn cứ quan trọng nhất làm cơ sở cho sự phân phốinguồn lực vì giá trị thực tế của bất kỳ chương trình phân bố nguồn lực nào cũng nằm ởkết quả đạt được các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của doanh nghiệp

Trang 11

2) Các chương trình sản xuất hoặc các kế hoạch ngắn hạn

Các chương trình sản xuất hoặc các kế hoạch ngắn hạn hơn phản ánh tốc độ và quy môthực hiện các mục tiêu chiến lược và sách lược

tiếp theo đó là các vấn đề cần quan tâm khi phân bổ nguồn lực bao gồm:

- Các mục tiêu chiến lược không rõ ràng và không được phân bổ hợp lý trong ngắn hạn

- Tư tưởng muốn bảo vệ quá đáng các nguồn lực do e sợ không dám chấp nhận rủi ro,mạo hiểm

- Quá nhấn mạnh đến các mục tiêu tài chính ngắn hạn

- Quan điểm thái độ của lãnh đạo doanh nghiệp không phù hợp với quan điểm của cácnhà chuyên môn trong phân phối nguồn lực

yếu tố thứ 3 cần quan tâm đó là Các công việc cần thực hiện khi phân bổ nguồn lực baogồm

1) Đánh giá nguồn lực

Việc này được tiến hành ngay từ khi phân tích và đánh giá thực trạng doanh nghiệp.Đánh giá nguồn lực phải xem xét doanh nghiệp có đủ các nguồn lực cần thiết để thựchiện hiệu quả các chiến lược đề ra không? Để thực hiện được việc này trong từng thời kỳ

cụ thể phải phân tích đánh giá cả về mặt số lượng và chất lượng từng nguồn lực Trong

đó phải chú trọng tới nguồn nhân lực đặc biệt là các cam kết của nhân viên và người laođộng đối với việc thực hiện nhiệm vụ

2) Đảm bảo nguồn lực

Muốn phân bổ nguồn lực hợp lý, trước hết phải có đủ nguồn lực cần thiết Nhiệm vụ củacác nhà quản trị là phải đảm bảo sao cho đủ các nguồn lực để thực hiện các mục tiêuchiến lược của doanh nghiệp Sai lầm thường mắc phải đó là việc cung cấp nguồn lựckhông tương ứng với các chiến lược cụ thể nhất định

+ Phân bổ nguồn vốn

Thứ nhất, soát xét lại các định hướng tổng quát của việc phân bổ nguồn vốn

Thứ hai, phân tích cầu về vốn

+ Cân đối ngân sách

+ Phân bổ các nguồn lực khác

Trang 12

3) Điều chỉnh nguồn lực

+Khi có sự thay đổi trong tổ chức như thay đổi bộ máy quản lý, thêm bớt các các chứcnăng nhiệm vụ, hay thay đổi chiến lược thì cũng sẽ cần điều chỉnh nguồn lực để nhằm đạtđược kết quả cuối cùng từ mục tiêu ban đầu đặt ra

Đối với Xu hướng phân bổ nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế và cho các vùng miền

sẽ bao gồm các phần đầu tiên đó là phân bổ nguồn nhân lực theo các ngành ( công nghiệp, nông nghiệp , dịch vụ) tác động đến sự phân bố dân cư và nguồn nhân lực xã hội Khikinh tế xã hội phát triển :

+ Số lượng lao động trong nông nghiệp ngày càng giảm đi về số tuyệt đối và số

tương đối và ngược lại lao động hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và

dịch vụ ngày càng tăng lên về tuyệt đối và tương đối trong nguồn nhân lực xã

hội Quá trình công nghiệp hóa , hiện đại hóa , đô thị hóa đẩy mạnh năng

suất lao động tăng bên cạnh đó kéo theo việc đất đai cho nông nghiệp bị giảm

xuống

+ Khi đã công nghiệp hóa ở trình độ cao thì xu hướng này có sự biến động ,

không chỉ lao động trong ngành nông nghiệp mà lao động công nghiệp giảm

tuyệt đối và tương đối do sự tác động CNH _HĐH giúp cơ khí hóa , tự động

hóa , tạo ra trí tuệ nhân tạo

+ Lao động dịch vụ tăng lên tuyệt đối và tương đối do yêu cầu sản phẩm dịch

vụ ngày càng tăng lên so với nhu cầu vật chất

Và yếu tố quan trọng không kém trong xu hướng phân bổ nguồn nhân lực cho các ngànhkinh tế sẽ còn liên quan tới tỷ trọng dân cư và lao động thành thị tăng , nông thôn giảmCông nghiệp hóa và hiện đại hóa là sự thăng tiến quá trình đô thị hóa kéo theo việc phân

bố dân cư thay đổi dịch chuyển dân cư và lao động từ nông thôn vào thành thị làm cho tỷtrọng dân cư và lao động ngày càng tăng đáp ứng nhu cầu CNH HĐH Trong khi đó cáclao động công nông nghiệp giảm do cơ khí hóa , tự động hóa và đất nông nghiệp bị thuhẹp lại do quá trình đô thị hóa tác động

Trang 13

Câu 5 Phân tích, làm rõ khái niệm cầu lao động; các cơ sở xác định cầu lao động; các căn cứ dự kiến cầu lao động

từ giai đoạn 2019 - 2021

5.2 Cơ sở xác định cầu lao động

Khi quyết định thuê lao động, cả hai bên cần chú trọng đến chất lượng lao động để

có thể xác định giá cả sức lao động như điều kiện làm việc, chế độ, lộ trình và khả năngthăng tiến, v.v Cơ sở xác định cầu lao động hay quyết định thuê lao động dựa trên một số

cơ sở như sau:

Cơ sở đầu tiên là hàm sản xuất Hàm sản xuất phản ánh khả năng sản xuất ra hàng hóa vàdịch vụ của doanh nghiệp Giả định chỉ có hai yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, ta cócông thức sau:

q = f(E,K)

Trong đó:

Q: Lượng sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp

E: Giờ công lao động của người lao động được doanh nghiệp thuê = Số người lao động x

Số giờ làm việc trung bình của mỗi lao động

K: Vốn như đất đai, máy móc, nguyên vật liệu, v.v

Như vậy, hàm sản xuất cho biết lượng đầu ra được sản xuất từ việc kết hợp giữa lao động

và vốn nhất định Dù vậy, trên thực tế, có rất nhiều loại đầu vào, cũng như trong từng loại

Trang 14

đầu vào như vốn nhân lực, mỗi người lao động rất khác nhau về mức độ đào tạo, lànhnghề, chuyên môn hay thời gian làm việc

Cơ sở thứ hai là sản phẩm cận biên (ký hiệu MPE), tức phần sản lượng thay đổi do thuêthêm một người lao động khi các đầu vào khác không đổi Tương tự, sản phẩm biên củavốn (ký hiệu MPK) là phần sản lượng thay đổi do tăng thêm một đơn vị vốn khi các đầuvào khác không đổi Giả định, nếu sản phẩm biên của lao động và vốn đều mang giá trịdương, nếu tăng đầu vào thì sản lượng sẽ cao hơn Tuy nhiên, dù tiếp tục tăng số lao động

và sản lượng, MPE và giá trị sản phẩm biên (VMPE) không phải lúc nào cũng tăng theotương ứng Ban đầu, sản lượng tăng với tốc độ tăng cùng số lao động được thuê, khiếnsản phẩm biên tăng Tuy nhiên, sản lượng tăng với tốc độ giảm dần đến khi người laođộng được thuê thêm làm ra sản lượng cho doanh nghiệp ít hơn so với người được thuêtrước đó Giả định này dựa trên quy luật lợi suất giảm dần, do nếu mức vốn (đất đai, máymóc) cố định, việc đưa thêm nhiều lao động sẽ gây khó khăn trong chuyên môn hóa côngviệc, gây giảm sản phẩm biên

Cơ sở thứ ba là tối đa hóa lợi nhuận, với giả định đây là mục đích của doanh nghiệp, ta cócông thức sau:

Lợi nhuận = pq - wE - rK

Trong đó:

P: mức giá doanh nghiệp có thể bán sản phẩm của mình

W: mức tiền công (chi phí thuê một lao động)

R: giá vốn (lãi suất vay một đơn vị vốn)

Giả định doanh nghiệp không tác động thay đổi đến các giá trị p, w, r trên thị trường Mộtdoanh nghiệp không gây ảnh hưởng đến giá thì thường tối đa hóa lợi nhuận bằng việcthuê đúng, đủ số lượng lao động cần thiết, vừa đủ để đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận Tuynhiên, cần lưu ý là mức độ thuê lao động (cầu về lao động) khác nhau trong ngắn và dàihạn, do có sự thay đổi trong các yếu tố sản xuất

5.3 Căn cứ dự kiến cầu lao động

Dưới đây là một số căn cứ nhằm dự báo cầu lao động trong tương lai

Đầu tiên là mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong dài hạn,khi xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nền kinh tế, mỗingành mỗi địa phương; cầu lao động được tính toán sao cho có đủ lực lượng lao động đểthực hiện được chiến lược và kế hoạch đã đề ra của toàn bộ nền kinh tế, ngành và địa

Trang 15

phương Ngoài ra, Cầu lao động trong dài hạn phải tính đến xu hướng chuyển dịch cơ cấutrong ngành kinh tế theo quy luật phát triển kinh tế - xã hội Từ chỗ tỷ trọng lao độngnông nghiệp là chủ yếu đến chỗ phát triển công nghiệp, dịch vụ (nhu cầu lao động côngnghiệp và dịch vụ tăng) và đến giai đoạn nền kinh tế ở các quốc gia phát triển thì tỷ trọnglao động dịch vụ là chủ yếu Bên cạnh đó, cầu lao động được xác định dựa trên xu hướngphân bổ và chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các vùng miền Ví dụ, do phát triển côngnghiệp, đô thị hóa nên lao động công nghiệp và dịch vụ tăng, lao động nông thôn giảm vìđược cơ giới, tự động hóa, còn khi phát triển các khu kinh tế mới, khu công nghiệp, khuchế xuất, kinh tế cửa khẩu, đặc khu kinh tế, v.v lao động khu vực này tăng.

Thứ hai, cầu lao động chung cần tính đến cầu lao động trong khu vực hành chính sựnghiệp, tổ chức xã hội và khu vực kinh tế Thông thường, đối với khu vực hành chính sựnghiệp hay tổ chức xã hội, cầu lao động gắn trực tiếp đến các chiến lược hoặc quy hoạchcủa nhà nước Còn đối với khu vực kinh tế, cầu lao động được xác định trên cơ cấu laođộng của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hộ kinh tế cá thể

Thứ ba, cầu lao động còn được xác định dựa trên nhu cầu của từng đơn vị, tổ chức, với

cơ sở là chiến lược phát triển tổ chức, doanh nghiệp (trong dài hạn) và mục tiêu, nhiệm

vụ, kế hoạch (trong ngắn hạn) Để làm được việc này, cần tính toán cầu lao động dựa trên

cơ sở phân tích công việc làm đầu vào cho công việc định biên Đối với lao động trựctiếp, định biên thường dựa trên năng suất lao động Việc xác định cầu lao động cho toàn

bộ nền kinh tế được tổng hợp từ các ngành, địa phương; ngành được tổng hợp từ cácphân ngành; mỗi phân ngành cầu lao động được tổng hợp từ cầu lao động từ các tổ chức,doanh nghiệp trực thuộc

Câu 6 Các phương pháp dự báo cầu lao động; tính toán dự báo cầu lao động nhờ các phương pháp này

Trang 16

Dự báo phân bố nguồn nhân lực theo

Căn cứ dự báo cầu lao động

-Mục tiêu, chiến lược phát triển KT-XH

-Nhu cầu khu vực HCSN, TCXH

-Nhu cầu khu vực kinh tế (ngành, phân ngành,…)

-Các tổ chức,DN: nhu cầu Lao động được tính từ nhu cầu LĐ của các tổ chức, đơn vị trựcthuộc sau đó tổng hợp lại

-Các tổ chức, doanh nghiệp xác định trên cơ sở

+ Phân tích công việc…

+ Lao động trực tiếp

II Phương pháp dự báo cầu lao động

Phương pháp mức độ, tốc độ tăng (giảm) bình quân dựa trên mức độ, tốc độ tăng (giảm)bình quân

Trong đó: là nhu cầu lao động năm n+1

là nhu cầu lao động năm n

mức tăng bình quân cầu lao động những năm quá khứ; Mứctăng,giảm BQ= (LDn-LD1)/(n-1)

LD1,LD2,…LDn là dãy số liệu lịch sử về cầu LĐ quá khứ

Theo tốc độ tăng (giảm) bình quân cầu lao động

Trong đó:

Trang 17

Câu 7 Phân tích, làm rõ các yếu tố/nhân tố ảnh hưởng đến cầu lao động; liên hệ thực tiễn Việt Nam hoặc một ngành

Năng suất lao động:

Năng suất lao động tác động đến cầu lao động theo 2 xu hướng: Năng suất tăng ->sảnphẩm biên và giá trị sản phẩm biên tăng->doanh nghiệp thuê thêm lao động-> cầu laođộng tăng và ngược lại khi năng suất giảm Tuy nhiên nếu năng suất lao động tăng màdoanh nghiệp ko mở rộng quy mô và kế hoạch sản xuất thì có thể làm giảm cầu lao độngcũng như ko tối đa hóa được lợi nhuận

Tăng trưởng kinh tế:

Kinh tế thay đổi kéo theo sự thay đổi của cầu lao động - Khi kinh tế pt: các nguồn lực( vốn, tài nguyên, công nghệ ) được huy động và phân phối hợp lý-> tạo điều kiện chodoanh nghiệp đầu tư phát triển-> cầu lao động tăng - Khi kinh tế suy sụp: các nhà đầu tư

và doanh nghiệp giảm sản lượng-> cầu lao động giảm

Tiền lương:

Tiền lương giảm sẽ làm tăng cầu lao động và làm tăng hoặc giảm lượng vốn Tiền lươngcũng ảnh hưởng đến quy mô và ảnh hưởng thay thế của cầu lao động Tiền lương giảm->doanh nghiệp tuyển thêm lao động (tranh thủ lao động rẻ vào thời điểm này), giảm chiphí sản xuất biên và thúc đẩy mở rộng sản xuất-> cầu lao động tăng - Khi tiền lương tăng-> chi phí biên để sản xuất tăng-> lợi nhuận ko đạt mong muốn dẫn đến doanh nghiệpphải lựu chọn 1 sự kết hợp giữa lao động và vón ở mức sx thấp->cầu lao động giảmNgoài ra lương tối thiểu cũng tác động đến cầu lao động Nếu nhà nước quy định tiền

Trang 18

lương tối thiểu cao hơn mức cân bằng thị trường lao động -> người sử dụng lao động có

xu hướng giảm cầu lao động-> thất nghiệp tăng Và ngược lại

Thay đổi giá cả nguồn lực:

Sự thay đổi giá cả các đầu vào như vốn, đất đai ,nguyên liệu thô sẽ làm thay đổi cầu laođộng theo 2 xu hướng khác nhau.Đối với các ngành sản xuất trong nền kinh tế:

Nếu giữa các ngành sản xuất các sản phẩm là thay thế cho nhau thì cầu về sản phẩm củangành này giảm thì sẽ làm cho cầu lao động của ngành sản xuất sản phẩm kia tăng Nếu sản phẩm của 2 ngành là bổ sung cho nhau thì cầu sản phẩm của ngành này giảm sẽlàm cho cầu lao động của ngành kia cũng giảm

Chi phí điều chỉnh lực lượng lao động:

Các chi tiêu phát sinh khi doanh nghiệp điều chỉnh quy mô lực lượng lao động được gọi

là chi phí điều chỉnh lao động Các chi phí điều chỉnh lực lượng lao động ảnh hưởng đếntăng hoặc giảm cầu lao động Nếu lợi nhuận của doanh nghiệp thu được bằng cách duy trìquy mô lực lượng lao động như cũ mà lớn hơn lợi nhuận thu được khi điều chỉnh tănggiảm lao động thì doanh nghiệp sẽ giữ nguyên lực lượng lao động Hoặc cũng có thể tănggiảm 1 số lao động nhưng doanh nghiệp phải tính toán để tránh các chi phí cao phát sinhkhi thay đổi quy mô lực lượng lao động

Chất lượng cầu lao động:

Bên cạnh các nhân tố tác động đến số lượng cầu lao động như đã nêu trên thì còn có cácnhân tố tác động đến chất lượng cầu lao động Chất lượng cầu lao động phụ thuộc vàoquy mô, trình độ kỹ thuật, quản lý Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào tình hình phát triểnkinh tế, các chính sách nhà nước, chất lượng cung lao động

Chính sách, chế độ nhà nước:

Nhiều nước ban hành chính sách buộc các doanh nghiệp trả chi phí đáng kể khi sa thảilao động Chính sách đã ảnh hưởng đến quyết định sử dụng lao động của doanh nghiệpbởi nó làm tăng chi phí sa thải-> hạn chế mức độ sa thải và ngăn ngừa việc sa thải đồngloạt-> ngăn cản các doanh nghiệp thuê lao động mới trong thời kì tăng trưởng kinh tế.Các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ quy định ngày giờ làm việc, chínhsách ngày làm việc cũng tác động đến cầu lao động Để điều chỉnh cầu lao động doanhnghiệp có thể bằng cách thay đổi số lao động hoặc thay đổi thời gian làm việc

II Liên hệ thực tiễn Việt Nam hoặc một ngành

Trang 19

Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu lao động tại TP HCM

Thực trang cầu lao động tại TP HCM năm 2010

Những ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất trong năm 2010 là Dệt may,Marketing - Nhân viên Kinh doanh (11,07%), Giày da (10,53%), Nhựa – Bao bì(10,52%), Dịch vụ và phục vụ (9,04%), Điện tử - Viễn thông (5,96%), Bán hàng (5,24%),

Cơ khí - Luyện kim (5.00%), Giao thông – Vận tải (3,83%), Kế toán - Kiểm toán(3,28%), Mộc - Mỹ nghệ - Trang trí nội thất (2,67%), Công nghệ thông tin (2,44%)…Những ngành này đa số là những ngành thâm dụng lao động đặc biệt tập trung tại cácKCX - KCN

Thực hiện chương trình việc làm thành phố, trong 11 tháng đã tổ chức giới thiệu và giảiquyết việc làm được 271.061 lao động 100,39% kế hoạch, trong đó 120.641 chỗ làm việcmới Ước năm 2010 giải quyết việc làm được trên 275.000 lao động

Diễn biến nhu cầu nhân lực tại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy trong 06 tháng đầu năm

2010 là thời điểm kinh tế phục hồi phát triển sau thời gian doanh nghiệp cắt giảm nhiềulao động trong năm 2009, cũng là thời điểm vào dịp Lễ, Tết do đó sau Tết nhu cầu củacác doanh nghiệp tập trung nhiều vào nguồn lao động phổ thông cho các hoạt động sảnxuất, dịch vụ thời vụ rất lớn đặc biệt những ngành nghề như Dệt may – Giày da(12,08%), Nhựa – Bao bì (19,49%) và đa số là tuyển lao động phổ thông

Đồng thời các nhóm ngành nghề Marketing Nhân viên Kinh doanh (7,81%), Điện tử viễn thông (7,90%), Dịch vụ - Phục vụ (7,74%), Cơ khí – Luyện kim (4,45%), Bán hàng(4.69%), Giao thông – Vận tải – Thủy lợi (3,82%) là các nhóm ngành nghề cần nhiều laođộng có trình độ và tay nghề Vì vậy sự thiếu hụt lao động phổ thông đã diễn ra ở quý I.Mặt khác, nguồn lao động phổ thông phần lớn từ các địa phương khác đến, nguồn laođộng phổ thông của thành phố phụ thuộc lớn vào lực lượng lao động này, sau những ngày

-lễ tết họ thường ở lại quê rất lâu và một số ở lại luôn cho nên tình trạng thiếu hụt laođộng vẫn tiếp tục diễn ra ở tháng đầu của quý II Cùng với thực tế chung thị trường laođộng 06 tháng đầu năm, vấn đề tiền lương, thu nhập của người lao động tại các doanhnghiệp, nhất là các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực gia công, sản xuất thấp hơn nhiều so vớinhu cầu cuộc sống của người lao động; dẫn đến sự thiếu hụt lao động khá căng thẳng, tạo

ra sự dịch chuyển lao động; thiếu hụt cao hơn các năm trước

Trong 06 tháng cuối năm thị trường lao động thay đổi với chiều hướng tích cực, cácdoanh nghiệp thiếu lao động phổ thông đã cải thiện chính sách tổ chức sản xuất kinh

Trang 20

doanh, tiền lương và nhiều chính sách phúc lợi vì vậy nhu cầu lao động phổ thông giảmdần thay vào đó là nhu cầu về nguồn lao động có tay nghề và có trình độ cao Nhữngngành nghề có nhu cầu tuyển dụng cao vẫn là những ngành nghề của 06 tháng đầu nămnhưng với yêu cầu về tay nghề và trình độ chuyên môn cao hơn.

Ưu điểm:

Lực lượng lao động vẫn tăng hàng năm, nhưng tốc độ đã dần chậm lại, làm giảm sức ép

về việc làm Trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của người lao động đã được nâng lênqua các năm, tạo điều kiện cho sự chuyển dịch cơ cấu lao động, là chìa khóa để tiếp thu,thích ứng với khoa học, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, là yếu tố quan trọng nâng caonăng suất lao động Sự phát triển mạnh của kinh tế - xã hội và mở cửa, hội nhập quốc tếcũng tạo điều kiện cho lao động tại TP Hồ Chí Minh tiếp cận khoa học, kỹ thuật, côngnghệ mới và khoa học quản lý tiên tiến của thế giới, ứng dụng vào sản xuất, kinh doanhtrong nước

Tăng trưởng kinh tế cao đã tạo được nhiều việc làm và thu hút thêm hàng triệu lao độngmỗi năm, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa Đặc biệt, các loại hình doanh nghiệp phát triển mạnh, nhất là doanh nghiệp nhỏ vàvừa ngoài quốc doanh

Trang 21

đẩy quá trình đô thị hóa, tích tụ ruộng đất gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấulao động, đặc biệt là trong nông nghiệp, nông thôn, giảm dần tỷ trọng giá trị nông nghiệptrong GDP và lao động nông nghiệp Việc lập quy hoạch phát triển các vùng lãnh thổphải quan tâm đến phát triển các khu vực kinh tế trọng điểm, tập trung, các khu côngnghiệp, khu chế xuất nhưng trước mắt cần quan tâm đúng mức đến phát triển tiểu thủcông nghiệp, phát triển các ngành nghề truyền thống, nghề phụ để sử dụng hợp lý laođộng tại chỗ, lao động nông nhàn, lao động phổ thông

Để điều tiết thị trường lao động, cải thiện sự mất cân đối cung – cầu lao động hiện naycần phải tiếp tục cải cách chính sách tiền lương, tiền công theo định hướng thị trường,thực hiện chính sách tiền lương gắn với năng suất lao động và thống nhất, không phânbiệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp, thực hiện cơ chế thương lượng, thỏa thuận

về tiền lương trong các loại hình doanh nghiệp theo đúng nguyên tắc của thị trường…Đồng thời, cần nghiên cứu chính sách hỗ trợ tiền lương cho đối tượng yếu thế với sựtham gia tích cực của doanh nghiệp, nhất là khi chỉ số giá sinh hoạt tăng cao

Kiến nghị:

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật lao động, khuyến khích cácđịa phương, doanh nghiệp có chính sách thu hút, sử dụng lao động phù hợp (ví dụ: nhà ởcho công nhân khu công nghiệp, khu chế xuất; hỗ trợ lao động ngoại tỉnh hòa nhập môitrường sống mới…) để người lao động yên tâm gắn bó làm việc trong tỉnh và doanhnghiệp

Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội, gắn đào tạo nghề với việc làm.Đặc biệt, đẩy nhanh việc xã hội hóa công tác dạy nghề, tạo điều kiện khuyến khích doanhnghiệp tuyển dụng và đào tạo nghề cho người lao động Cần rà soát, quy hoạch hệ thốngcác trung tâm giới thiệu việc làm, nâng cao tính chuyên nghiệp, phát triển mạng lưới giớithiệu việc làm xuống tận thôn bản, có thể áp dụng theo 4 cấp hành chính từ trung ươngđến phường, xã Tăng cường kết nối để tuyển lao động qua các kênh khác nhau như quacác website về việc làm, báo chí, truyền hình…

Câu 8 Phân tích, làm rõ khái niệm cung lao động: cung lao động cá nhân, cung lao động xã hội; cơ sở hình thành cung lao động; chất lượng cung lao động; liên hệ thực tiễn tình hình cung lao động

Ngọc

Trả lời:

Trang 22

1 Khái niệm:

Cung lao động phản ánh khả năng tham gia trên thị trường lao động của người lao độngtrong những điều kiện nhất định Cung lao động của xã hội (còn gọi là tổng cung laođộng xã hội) là khả năng cung cấp sức lao động của nguồn nhân lực xã hội Nó được thểhiện hoặc ở số lượng và chất lượng con người hoặc ở thời gian của những người tham gia

và mong muốn tham gia lao động trên thị trường lao động (theo KTNNL, NXB ĐHKTQD - PGS TS Trần Xuân Cầu)

Cung lao động phản ánh lượng lao động mà người lao động sẵn sàng và có khả năngcung ứng tại các mức tiền công khác nhau trong một giai đoạn nhất định (giả định tất cảcác yếu tố khác không đổi) Cung lao động của xã hội (hay tổng cung lao động xã hội) làkhả năng cung cấp sức lao động của nguồn nhân lực xã hội Nó thể hiện ở số lượng vàchất lượng nguồn nhân lực tham gia lao động, đồng thời thể hiện ở số lượng thời giantham gia lao động của nguồn nhân lực đó (theo KT lao động, NXB Giáo dục, Phạm ĐứcThành & Mai Quốc Chánh )

2 Cung lao động cá nhân: Cung lao động cá nhân phản ánh khả năng tham gia trênthị trường lao động của cá nhân người lao động trong những điều kiện nhất định

Người lao động hoàn toàn có quyền quyết định có làm việc hay không? Làm việc cho ai?Làm việc bao nhiêu thời gian? => quyết định đến số lượng, thời gian tham gia thị trườnglao động

Chất lượng cung lao động cá nhân phụ thuộc các yếu tố thể lực, trí lực, phẩm chất nghềnghiệp => quyết định chất lượng đóng góp sức lao động của cá nhân đó

3 Cung lao động xã hội: Cung lao động của xã hội (còn gọi là tổng cung lao động xãhội) là khả năng cung cấp sức lao động của nguồn nhân lực xã hội Nó được thể hiệnhoặc ở số lượng và chất lượng con người hoặc ở thời gian của những người tham gia vàmong muốn tham gia lao động trên thị trường lao động

Là khả năng cung ứng lao động cho thị trường lao động tại một thời điểm gắn với:

+ Mức tiền công

+ Điều kiện lao động

Cung lao động được thể hiện qua:

+ Số lượng lao động

+ Chất lượng lao động

Trang 23

+ Cơ cấu lao động

cung ứng cho thị trường lao động

Chất lượng cung là: mức độ đáp ứng cung lao động với cầu lao động xã hội

4 Cơ sở hình thành cung lao động:

Cơ sở hình thành cung lao động bao gồm quy mô và tốc độ tăng dân số; Cơ cấu dân số

Về quy mô dân số (Nguồn nhân lực chiếm 50-65% dân số)

Theo quy định của luật: là những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và

có nhu cầu lao động

Về tốc độ tăng dân số: 2-2.5%

Về cơ cấu dân số: gồm các yếu tố giới tính; chuyên môn, nghề nghiệp; bậc trình độ; độtuổi ( Dưới, trong,trên độ tuổi lao động)

+Tháp dân số:

Tháp dân số trẻ (dưới:40%, trên:10%, trong:50%)

Tháp dân số ổn định (vàng) (dưới: không cao, trên: không lớn, trong: cao, ổn định)

Tháp dân số già (dưới: thấp, trên: cao, trong: không lớn)

5 Chất lượng cung lao động:

Chất lượng dân số:

Chỉ tiêu HDI(chỉ số phát triển con người)

Thu nhập bình quân đầu người

Trình độ dân trí (tỷ lệ biết chữ, nhập học)

Tuổi thọ

Chất lượng dân số ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực

6 Liên hệ thực tiễn tình hình cung lao động:

Trong những năm qua, thị trường lao động ở Việt Nam đã có những bước phát triển cả vềchiều rộng và chiều sâu, ngày càng hội nhập, từng bước tiệm cận với thị trường lao độngkhu vực và thế giới

Trang 24

Tuy nhiên, thị trường lao động Việt Nam vẫn còn manh mún, chưa chuyên nghiệp, thiếutính linh hoạt, chưa thật bền vững; công tác nghiên cứu, dự báo, khớp nối cung cầu vàcập nhật hệ thống thông tin thị trường lao động chưa thực sự hiệu quả và chuyên nghiệp.

Từ đầu năm 2020 đến nay, dịch Covid-19 bùng phát và diễn biến phức tạp đã ảnh hưởngnặng nề tới thị trường lao động trong nước và thị trường xuất khẩu lao động

Phát triển thị trường lao động vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức cả trước mắt và lâu dài

để đáp ứng yêu cầu phục hồi, phát triển nhanh, bền vững kinh tế - xã hội trong giai đoạnhiện nay Đây là lĩnh vực rất quan trọng với nhiều vấn đề, nội dung khác nhau cần đượcthảo luận kỹ lưỡng, do đó để hội nghị thực chất, hiệu quả, Thủ tướng đề nghị các đại biểuphát huy tinh thần thẳng thắn, cởi mở, xây dựng, cầu thị, phát biểu ngắn gọn, đi thẳngvào vấn đề

Theo Bộ trưởng LĐ-TB&XH Đào Ngọc Dung cho biết đến năm 2022, sau 35 đổi mới đấtnước, thị trường lao động Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc cả về quy mô và chấtlượng, từng bước hiện đại, đầy đủ và hội nhập quốc tế

Trong đó, đã từng bước tạo được khuôn khổ thể chế, chính sách ngày càng hoàn thiện;quy mô và chất lượng cung ứng lao động tăng lên, chất lượng việc làm dần được cảithiện, từng bước chính thức hóa một phần việc làm phi chính thức; cơ cấu lao độngchuyển dịch tích cực thu nhập, tiền lương của người lao động được cải thiện, năng suấtlao động và tính cạnh tranh của lực lượng lao động được nâng lên

Nguồn cung lao động cho thị trường lao động không ngừng gia tăng về số lượng và cảithiện về chất lượng Lực lượng lao động tăng từ 27,87 triệu người (năm 1986), đến nay là51,4 triệu người (quý II năm 222); tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng 49% (năm 2014), nay là67% (6 tháng đầu năm 2022)

Cầu lao động tăng về số lượng và cải thiện về chất lượng theo hướng hiện đại và bềnvững Trong giai đoạn 2011-2019, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho từ 1,5-1,6triệu lượt người, tỉ lệ thất nghiệp thường xuyên duy trì ở mức dưới 3% Các năm 2020-

2021, tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 3,22% (tăng 0,54%), thị trường lao động

đã tiếp tục phục hồi nhanh chóng trong 8 tháng đầu năm 2022

Tuy nhiên, cũng theo Bộ trưởng LĐ-TB&XH, trên bình diện cả nước, cung lao động cònnhiều bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng cho cầu lao động của một thị trường lao động hiệnđại, linh hoạt, bền vững và hội nhập

Điều này thể hiện ở số lượng lao động có trình độ, kỹ năng nghề cao còn nhỏ; chất lượngnhân lực có kỹ năng nghề vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của thị trường laođộng; năng lực cạnh tranh quốc gia còn thấp, chưa tận dụng được hết cơ hội của thời kỳ

Trang 25

dân số vàng để thu hút nguồn lực đầu tư FDI Hạn chế về trình độ, kỹ năng nghề khiếnlao động khó có thể có được việc làm bền vững và chuyển dịch linh hoạt trong một thịtrường lao động đang biến chuyển không ngừng.

Ở thời điểm hiện tại thị trường lao động Việt Nam vẫn là một thị trường dư thừa laođộng, có trình độ, kỹ năng thấp và có sự phát triển không đồng đều

Lương lao động chỉ 7 triệu/tháng, thấp hơn 7 lần so với thế giới

Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) Phạm Tấn Côngthông tin, báo cáo PCI 2021 do VCCI thực hiện cũng phản ánh, đánh giá về chất lượnglao động tại các địa phương từ góc nhìn của doanh nghiệp FDI tương đồng với nhận địnhnhư trên

hi doanh nghiệp có kế hoạch tuyển dụng thay thế hoặc mở rộng, nhóm lao động mà cácdoanh nghiệp có thể dễ dàng tuyển dụng hơn cả là công nhân, lao động phổ thông (62%).Tiếp đến là nhóm kế toán (42%), cán bộ kỹ thuật (25%) và quản lý, giám sát (20%).Nhóm lao động có mức độ khó nhất khi tuyển dụng là giám đốc điều hành (15%)

Thách thức nói trên cũng là nút thắt của doanh nghiệp Việt Nam trong phục hồi và pháttriển, cũng như là nguy cơ Việt Nam sẽ để mất cơ hội thu hút dòng đầu tư FDI dịchchuyển sau đại dịch Covid-19 và các biến động của chính trị quốc tế

Trên thực tế, Việt Nam vẫn đang ở trong giai đoạn dân số "vàng" nhưng chất lượng laođộng lại chưa phải là "vàng" Tỉ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 26,1%; cơ cấu laođộng phần lớn có kỹ năng hạn chế, thu nhập thấp, chưa đáp ứng yêu cầu của nhà tuyểndụng và thị trường

Còn đại diện Tập đoàn ManpowerGroup Việt Nam phân tích, tỉ lệ lao động có kỹ năngtay nghề chỉ chiếm 11%, con số này cho thấy kỹ năng chuyên môn của người lao độngcòn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của DN, nhất là trong bối cảnh hội nhập, đòi hỏi về

kỹ năng tay nghề của lao động ngày càng cao

Tỉ lệ sử dụng tiếng Anh chỉ chiếm 5%, dẫn đến sức cạnh tranh của lực lượng lao độngViệt Nam còn hạn chế Mức lương trung bình tháng của lao động Việt Nam khoảng 300USD (khoảng 7 triệu đồng), thấp hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực (1.992USD) và thế giới (2.114 USD)

Từ những số liệu trên có thể thấy, lao động Việt Nam gặp khá nhiều hạn chế khi cácdoanh nghiệp đưa công nghệ mới vào sản xuất, khả năng thích nghi và đáp ứng của laođộng còn thấp Cũng theo khảo sát của Manpower, có 57% DN đang gặp khó khăn trongvấn đề tuyển dụng

Trang 26

Câu 9 Chất lượng dân số và mối quan hệ chất lượng dân số với chất lượng nguồn nhân lực

cơ hội bình đẳng không trước sự lựa chọn việc làm, giáo dục, phúc lợi, hôn nhân giađình…, có được tôn trọng và tự do cá nhân không, họ có môi trường để phát huy khảnăng sáng tạo hay không trong thực tế Chất lượng dân số bao hàm các khái niệm về chấtlượng nguồn nhân lực, khái niệm chất lượng lao động

Chất lượng dân số có thể đánh giá thông qua các chỉ tiêu tổng hợp: chỉ số phát triển conngười HDI theo ba căn cứ: thu nhập bình quân quốc dân đầu người; trình độ dân trí; tỷ lệngười lớn biết chữ và tỷ lệ nhập học

Chất lượng dân số hình thành nhờ chăm sóc y tế, giáo dục và đào tạo nghề cũng như cáchoạt động cụ thể khác như văn hóa thể thao, du lịch… Nó tương ứng với trình độ pháttriển của lực lượng sản xuất

* Mối liên hệ giữa Chất lượng dân số và Chất lượng nguồn nhân lực:

Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá thông qua những tiêu thức:

Trang 27

-Trình độ chuyên môn,kỹ thuật Các chỉ tiêu phản ánh trình độ chuyên môn kỹ thuật:+Số lượng lao động được đào tạo và chưa qua đào tạo

+Cơ cấu lao động được đào tạo:Cấp đào tạo,công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyênmôn,trình độ đào tạo

-Phẩm chất cá nhân

Dân số là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng lao động của mỗi quốc gia Số lượng

và chất lượng nguồn nhân lực chịu ảnh hưởng của quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số.Quốc gia nào có quy mô dân số lớn thì có quy mô nguồn nhân lực lớn và ngược lại Mặtkhác, cơ cấu tuổi của dân số có ảnh hưởng quyết định đến quy mô và cơ cấu nguồn laođộng Mặc dù dân số là cơ sở hình thành các nguồn lao động, nhưng mối quan hệ giữadân số và các nguồn lao động không phụ thuộc trực tiếp lẫn nhau trong cùng một thờigian, mà việc tăng hoặc giảm gia tăng dân số của thời kỳ này sẽ làm tăng hoặc giảmnguồn lao động của thời kỳ sau đó từ 15 - 16 năm, bởi vì con người từ khi sinh ra đến khibước vào tuổi lao động phải mất từ 15 - 16 năm Hơn nữa, tốc độ tăng dân số và tốc độtăng nguồn nhân lực trong cùng thời kỳ có thể không giống nhau

Tốc độ tăng dân số cũng ảnh hưởng đến tốc độ tăng và quy mô nguồn nhân lực:

- Cơ cấu dân số (theo giới tính, theo độ tuổi, theo nghề nghiệp, trình độ) quyết định cơcấu nguồn nhân lực Cơ cấu dân số trẻ thì cơ cấu nguồn nhân lực cũng trẻ và ngược lại;

cơ cấu dân số có tỷ lệ nữ lớn thì cơ cấu nhân lực cũng có tỷ lệ nữ lớn

- Cơ cấu “dân số vàng” cũng là cơ hội dịch chuyển lao động thông qua di cư, tạo độnglực phát triển kinh tế xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững

Bên cạnh đó cũng có những thách thức phải đối mặt: Tốc độ tăng nhanh của dân số trong

độ tuổi lao động sẽ là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế nhưng sẽ trở thànhgánh nặng nếu quốc gia đó có tỷ lệ thất nghiệp cao và năng suất lao động thấp

Chất lượng dân số càng cao tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng nguồn nhânlực

Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò chính trong tăng trưởng kinh tế - xã hội.Giúp nâng cao điều kiện sống cho toàn bộ quốc gia Điều kiện kinh tế, phúc lợi cũng nhưcác điều kiện điều kiện chăm sóc y tế có tốt thì sức khỏe của người dân mới tăng cường,qua đó các chỉ số liên quan đến dân số như tốc độ tăng dân số - phản ánh gián tiếp tỷ lệsinh, tỷ lệ tử; tuổi thọ trung bình của người dân… sẽ được cải thiện hơn

Trang 28

Có thể thấy chất lượng dân số và chất lượng nguồn nhân lực có mối quan hệ mật thiết vàtác động qua lại lẫn nhau.

Câu 10 Phân tích làm rõ các yếu tố tác động đến cung lao động, các phương pháp

dự báo cung lao động, cách tính Liên hệ thực tiễn các yếu tố cung lao động ở VN

2 Các yếu tố tác động đến cung lao động

Các nhân tố tác động đến cung lao động được xem xét ở hai khía cạnh: Số lượng

và chất lượng cung lao động

Số lượng của cung lao động là gồm số người và thời gian mà họ có thể tham gialàm việc trên thị trường lao động Trong đó, các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến số lượngcung lao động như:

- Dân số: Quy mô dân số càng lớn sẽ tạo ra nguồn nhân lực sẵn sàng cung cấp sứclao động cho xã hội càng lớn Tốc độ tăng dân số quyết định quy mô dân số, và quyếtđịnh quy mô nguồn lao động sau khoảng thời gian chu kỳ 15 năm

- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động quyết địnhcung lao động về số lượng Tuy nhiên, thời gian làm việc của người lao động có thể khácnhau nên cung về số lượng lao động và cung về thời gian lao động sẽ có thể khác nhau.Việc thay đổi về tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cũng phụ thuộc vào các yếu tố như thunhập, sở thích, hành vi, tiến bộ kỹ thuật, phát triển xã hội, khủng hoảng kinh tế,

Chất lượng lao động cũng là một khía cạnh khác luôn được chú trọng ở cung lao động.Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng lao động:

- Chiến lược, chính sách phát triển nguồn nhân lực của quốc gia: Quan điểm, chiếnlược phát triển con người và nguồn nhân lực trong từng giai đoạn lịch sử có tác động rấtlớn tới chất lượng của nguồn nhân lực Sự quan tâm của nhà nước được thể hiện qua hệ

Trang 29

thống pháp luật bảo vệ quyền cơ bản của con người: Luật Giáo Dục, Luật Lao Động, các chế độ chính sách về phát triển kinh tế, giáo dục, đào tạo, y tế, BHXH, tiền lương,

- Hệ thống giáo dục, đào tạo: Hệ thống giáo dục từ các cấp mầm non, tiểu học,trung học phổ thông, đại học, đào tạo nghề là nhân đố quyết định chất lượng cung laođộng Hệ thống được phân ban hợp lý, chương trình giáo dục đào tạo được xây dựngkhoa học, phương pháp hiện đại và phù hợp, đội ngũ giáo viên có chất lượng, cơ sở vậtchất đầy đủ đều tác động tốt đến trình độ học vấn, chuyên môn của NLĐ hay tác độngtốt đến chất lượng của cung lao động

- Chăm lo sức khoẻ và dinh dưỡng: Hệ thống y tế, chăm sóc sức khoẻ, vệ sinhphòng bệnh, phong trào thể dục thể thao , văn hoá văn nghệ có tác động đến tri thức vănhoá, sức khoẻ, thể lực và tâm lực của đội ngũ nhân lực

- Hội nhập quốc tế: Các hoạt động liên doanh liên kết, xuất khẩu lao động, đào tạoquốc tế, có tác động tích cực đến chất lượng cung lao động, giúp cho nguồn nhân lựcnâng cao tri thức, thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, trình độ quản lý

3 Phương pháp dự báo cung lao động:

* Phương pháp tính theo tổng dân số và tỷ lệ tham gia lực lượng của dân số:

Ls(t) =(Lds(t) * RL ds(t))*100

Trong đó:

Ls(t): Tổng cung lao động năm t

Lds(t): Tổng dân số trong tuổi lao động năm t

RL ds(t): Tỷ lệ tham giaLLLĐ của dân số trong tuổi lao động (%)

* Phương pháp dự báo cung lao độngqua đào tạo nghề:

Bước 1: Xác định tỷ trọng các nhóm lao động qua đào tạo nghề trong lực lượng lao động

Để xác định tỷ trọng này, có thể dựa trên thống kê lao động - việc làm những năm gầnđây Công thức chung để tính là:

Tlvi(0) =Livi(0)/Ls(0)

Trang 30

Trong đó:

Tlv(t) - Tỷ lệ lao động qua ĐTN trong lĩnh vực/nhóm nghề/nghề i ở năm 0 (là năm gốc)Llv(t) - lao động làm việc trong lĩnh vực/nhóm nghề/nghề i ở năm 0

Ls(t) - Lực lượng lao động ở năm 0

Bước2: Xác định số lao động qua đào tạo nghề trong kỳ dự báo

Trên cơ sở tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề cho các năm đã được dự báo đã được xác định(như bước 1) Số lao động qua đào tạo nghề trong kỳ dự báo được xác định như sau:Lđtni(t) = Li(t) – Tlvi(t) (5)

Trong đó:

Lđtni(t): Số lao động qua đào tạo nghề ở lĩnhvực/nhóm nghề/nghề i năm t;

Li(t): Tổng số lao động làm việc trong lĩnhvực/nhóm nghề/nghề i năm t;

Tlvi(t): Tỷ trọng lao động qua đào tạo nghề trong tổng số lao động làm việctrong lĩnhvực/nhóm nghề i năm t;

4 Các yếu tố ảnh hưởng cung lao động ở Việt Nam:

Câu 11 Phân tích làm rõ khái niệm đào tạo và vai trò của đào tạo nguồn nhân lực; chiến lược nguồn nhân lực và đào tạo, làm rõ mối quan hệ giữa chúng

Quý

Trả lời:

1 Đào tạo nguồn nhân lực:

Khái niệm: Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động cóthể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình họctập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt độnghọc tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao độngcủa mình có hiệu quả hơn Đào tạo là hoạt động phát triển nguồn nhân lực, là tổng thể cáchoạt động có tổ chức diễn ra trong khoảng thời gian xác định nhằm làm thay đổi hành vinghề nghiệp của người lao động

Trang 31

Vai trò của đào tạo:

Mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nângcao tính chuyên nghiệp, tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp người lao độnghiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chứcnăng nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khảnăng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai

• Về mặt xã hội, đào tạo nguồn nhân lực là vấn đề sống còn của một đất nước, nóquyết định sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp để chống lại thấtnghiệp Đầu tư cho đào tạo và giáo dục là những khoản đầu tư chiến lược chủ chốt cho sựphồn vinh của đất nước

• Về phía doanh nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực là để đáp ứng được yêu cầu côngviệc của tổ chức, nghĩa là đáp ứng được nhu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Đó là một hoạt động sinh lợi đáng kể

Nhân sự càng tài năng, chuyên môn cao, kỹ năng mềm giỏi, doanh nghiệp sẽ càng vữngmạnh Cho nên, việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có vai trò vô cùng quan trọng đốivới sự bền vững của doanh nghiệp Cụ thể những vai trò của đào tạo nhân lực đối vớidoanh nghiệp như sau:

o Nâng cao tối đa năng suất và hiệu quả công việc

o Nhân sự được đào tạo chuyên sâu sẽ tự để tự theo dõi được công việc giúp nhàquản lý tiết kiệm thời gian giám sát

o Tạo điều kiện cho doanh nghiệp áp dụng công nghệ – kỹ thuật mới vào vận hànhcông việc

o Đội ngũ nhân viên phát triển tư duy, có cách nhìn mới giúp tăng hiệu suất côngviệc

o Nhân sự giỏi là “cái khiên” bảo vệ giúp doanh nghiệp tự tin hơn trước những biếnđộng kinh tế, xã hội

o Sở hữu đội ngũ nhân sự tài ba giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh với cácđối thủ

• Về phía người lao động, nó đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động, là mộttrong những yếu tố tạo nên động cơ lao động tốt là cơ hội học tập hiếm có dành chonhững nhân sự không được qua trường lớp Chính vì thế, đào tạo nguồn nhân sự khôngchỉ quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả người lao động

Trang 32

o Thứ nhất, khi được đào tạo bài bản, người lao động có cơ hội nâng cao trình độchuyên môn, kỹ năng mềm và tính chuyên nghiệp.

o Thứ hai, người lao động thích ứng với công việc dễ dàng hơn, nâng cao sự hiểubiết của họ về việc làm của mình

o Giảm rủi ro, tai nạn lao động do người lao động nắm vững nghề nghiệp và có thái

độ tích cực hơn trong thực hiện công việc

o Thứ ba, người lao động sẽ có cái nhìn mới, tư duy mới trong công việc, là tiền đềnâng cao sự sáng tạo của nhân sự

o Thứ tư, các khóa học ngắn hạn, dài hạn đáp ứng được nhu cầu học hỏi và tích lũykiến thức chuyên môn của người lao động

2 Chiến lược nguồn nhân lực:

Khái niệm: Chiến lược nguồn nhân lực là một hệ thống các chính sách, và cụ thể các hoạtđộng và qui trình quản trị nguồn nhân lực được thiết kế cho các nhóm nguồn nhân lựchoặc nhóm công việc cụ thể trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng và thực hiện các mục tiêuchiến lược cũng như hiệu quả hoạt động ở cấp độ công việc và tổ chức

Định nghĩa về chiến lược nguồn nhân lực này nhấn mạnh rằng chiến lược nguồn nhân lực

là một hệ thống các chính sách (policies) và hoạt động/thông lệ (pracitces) quản trị nhânlực – từ thiết kế công việc, tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, quản lí thànhtích, đãi ngộ… chứ không phải là một công cụ đơn lẻ

Mỗi chiến lược nguồn nhân lực được thiết kế và triển khai cho một nhóm nguồn nhân lựchay nhóm công việc cụ thể chứ không áp dụng đồng nhất cho toàn bộ nguồn nhân lựctrong doanh nghiệp

Vai trò của chiến lược nguồn nhân lực:

Trên thị trường nhân lưc ta thấy nguồn nhân lực bao gồm tất cả những người đã và đanglàm việc trong tổ chức, doanh nghiệp ở tất cả các vị trí khác nhau Nguồn nhân lực đượccho là lực lượng tham gia chính vào các hoạt động của tổ chức, là những chủ thể quantrọng trong việc sáng tạo và phát huy những thế mạnh của doanh nghiệp và theo đó nênvới tổ chức nào thì nhân lực cũng là nguồn lực cần thiết và quan trọng nhất, có vai tròquyết định đến lợi nhuận và sự phát triển của công ty

Thực tế, đây chính là những kế hoạch được đề ra với mục đích sử dụng có hiệu quảnguồn nhân lực nhờ kết hợp giữa đào tạo và phát triển Phát triển giữa tổ chức với cá

Trang 33

nhân để đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp và mục tiêu của từng người Đây cũng lànền tảng để cải thiện hiệu suất làm việc của doanh nghiệp và người lao động.

Bên cạnh đó thì vấn đề quản trị nguồn nhân lực cũng rất quan trọng ta hiểu nó là hệ thốngnguồn nhân lực, nhằm đáp ứng nhu cầu của từng chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp Đây cũng là sự liên kết của giữa nhân lực với những mục đích, mục tiêu chiếnlược của tổ chức, góp phần cải thiện quá trình kinh doanh và văn hóa của doanh nghiệp,tạo ra sự đổi mới, đáp ứng xu thế của xã hội Có một chiến lược nhân lực rõ ràng khôngchỉ giúp cho nhà quản trị nắm bắt được tình hình nhân sự mà còn giúp nhân sự trongdoanh nghiệp ý thức được vị trí, vai trò và trách nhiệm của mình trong công việc, pháthuy thế mạnh của bản thân, tạo nên những giá trị quan trọng trong sự phát triển củadoanh nghiệp

Trên thực tế ta thấy các chiến lược quản trị nhân lực sẽ bao gồm các hoạt động như: xácđịnh nhu cầu nhân lực trong tương lai, tuyển dụng, bố trí – sắp xếp công việc, thực hiện

đề xuất, chính sách đãi ngộ, đánh giá kết quả – hiệu suất lao động, phát triển khả năng,kiến thức, kinh nghiệm cho nhân sự…

3 Mối quan hệ giữa đào tạo và chiến lược nguồn nhân lực:

Trong lộ trình phát triển của một doanh nghiệp, nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi đảm bảocho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Trong bối cảnh xã hội chuyển biến khôngngừng, doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi nguồn nhân lực phải thay đổi để

có thể đáp ứng được trong bối cảnh mới Để đạt được các mục tiêu trong phát triển doanhnghiệp, các nhà quản trị nhân sự cần có những phán đoán chính xác để có thể xây dựngđược chiến lược nhân lực phù hợp với lộ trình phát triển của doanh nghiệp Ở những vị trícông việc khác nhau sẽ có chiến lược nhân sự khác nhau nhằm quản trị nhân sự một cáchhiệu quả, phát huy tối đa thế mạnh của nguồn nhân lực

Doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì nguồn nhân lực cần phải nâng cao về cả chất

và lượng Nguồn nhân lực thiếu hoặc dư thừa, hoặc chất lượng thấp sẽ ảnh hưởng lớn đến

sự phát triển của doanh nghiệp Chính vì thế, doanh nghiệp cần có chiến lược nhân sự cụthể, rõ ràng song song đào tạo theo từng lộ trình phát triển doanh nghiệp, phù hợp vớimục tiêu phát triển của doanh nghiệp Đạt được điều này sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm

cả thời gian và chi phí trong quản trị nhân lực đồng thời nâng cao hiệu suất lao động.Xác định chiến lược phát triển của doanh nghiệp => Xác định nhu cầu đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực trong tổ chức => Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồnnhân lực => Thực thi chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trang 34

Khi đã hoạch định rõ được chiến lược nguồn nhân lực từ đó sẽ có những kế hoạch đàotạo cụ thể và chính xác cho từng nhóm nhân lực khác nhau.

Câu 12 Các hình thức; nội dung đào tạo nguồn nhân lực; liên hệ thực tiễn việc vận dụng các hình thức đào tạo và thực hiện các nội dung đào tạo

Tài

Trả lời:

Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp người lao động có thể thực hiện cóhiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho ngườilao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập nhằm nângcao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động hiệu quả hơn.Các hình thức đào tạo nguồn nhân lực được phân chia như sau:

1 Đào tạo trong công việc

Đào tạo trong công việc là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đóngười học sẽ học được những kiến thức cần thiết cho công việc thông qua thực hiện côngviệc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn Nhómnày bao gồm các phương pháp như:

• Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc

Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy kỹ năng thực hiện công việc cho hầu hết cáccông nhân sản xuất và kể cả một số công việc quản lý Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sựgiới thiệu và giải thích của người dạy về mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theotừng bước về cách quan sát, trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo dưới sựhướng dẫn và chỉ dẫn chặt chẽ của người dạy

• Đào tạo theo kiểu học nghề

Trong phương pháp này, chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp,sau đó học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề trongmột vài năm, được thực hiện các công việc thuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo tất

cả các kỹ năng của nghề Phương pháp này dùng để dạy một nghề hoàn chỉnh cho côngnhân

• Kèm cặp và chỉ bảo

Trang 35

Phương pháp này thường dùng cho cán bộ quản lí và các nhân viên giám sát có thể họcđược các kiến thức, kĩ năng cần thiết cho công việc trước mắt và công việc cho tương laithông qua kèm cặp, chỉ bảo của những người quản lí giỏi hơn Có ba cách kèm cặp là:

 Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp

 Kèm cặp bởi một cố vấn

 Kèm cặp bởi người quản lí có kinh nghiệm hơn

• Luân chuyển và thuyên chuyển công việc

Luân chuyển và thuyên chuyển công việc là phương pháp chuyển người quản lí từ côngviệc này sang công việc khác để nhằm cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm việcnhiều lĩnh vực khác nhua trong tổ chức, có thể luân chuyển và thuyên chuyển theo3 cách:

 Chuyển đối tượng đào tạo đến nhận cương vị quản lí ở một bộ phận khác trong tổchức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn như cũ

 Người quản lí được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh vực chuyênmôn của họ

 Người quản lí được bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội bộ một ngànhnghề chuyên môn

2 Đào tạo ngoài công việc

Đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo trong đó người học được tách khỏi sựthực hiện các công việc thực tế Các phương pháp đó gồm:

• Cử đi học ở các trường chính quy

Các doanh nghiệp cũng có thể cử người lao động đến các trường dạy nghề hoặc quản lí

do các Bộ, Ngành hoặc do Trung Ương tổ chức Trong phương pháp này, người học sẽ

Ngày đăng: 11/11/2022, 21:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w