1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl dang thi cam tu 811842b

82 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG HẠ LƯU SÔNG CU ĐÊ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .... KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TỪ CÁC TRẠM QUAN TRẮC ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TẠI VÙNG HẠ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BHLĐ NGÀNH KHOA H ỌC MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG HẠ LƯU SÔNG

CU ĐÊ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ BƯỚC ĐẦU ĐỀ

SVTH : ĐẶNG THỊ CẨM TÚ MSSV : 811842B

LỚP : 08MTIN GVHD: THS NGUYỄN THỊ MAI LINH

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 /2008

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BHLĐ NGÀNH KHOA H ỌC MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG HẠ LƯU SÔNG

CU ĐÊ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ BƯỚC ĐẦU ĐỀ

SVTH : ĐẶNG THỊ CẨM TÚ

MSSV : 811842B

LỚP : 08MT1N

Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 19/09/2008

Ngày hoàn thành luận văn: 19/12/2008

Tp Hồ Chí Minh, Ngày tháng 12 năm 2008

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

hi ện báo cáo luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành c ảm ơn toàn thể thầy cô Trường ĐH Tôn Đức Thắng, đặc biệt thầy cô Khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động

đã truyền đạt những kiến thức để em có những nền tảng vững chắc

qua

Đặng Thị Cẩm Tú

Trang 4

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tốc độ gió, hướng gió và tần suất tại thành phố Đà Nẵng 7

Bảng 2.2 Phân phối dòng chảy theo năm đại biểu của sông Cu Đê 10

Bảng 2.3 Thống kê những thiệt hại do bão gây ra trong năm 2006 ở Đà Nẵng 15

Bảng 2.4 Số vụ cháy rừng bình quân/năm (1991-2005) 17

Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu các mặt cắt sông 22

Bảng 3.2 Tần số thu mẫu hàng năm ở các trạm quan trắc chất lượng nước theo yêu c ầu của GEMS 23

Bảng 3.3 Dụng cụ chứa mẫu và điều kiện bảo quản mẫu nước 26

Bảng 3.4 Các thông số đánh giá nguồn nước tự nhiên ở các trạm quan trắc cơ bản (theo GEMS) 29

Bảng 3.5 Các thông số đánh giá nguồn nước cho mục đích sử dụng 30

Bảng 3.6 Các thông số chỉ thị cho nguồn gây ô nhiễm môi trường 31

Bảng 4.1 Phương pháp phân tích các thông số quan trắc của TTBVMT Đà Nẵng 39

Bảng 5.1 Vị trí và mục tiêu quan trắc chất lượng nước vùng hạ lưu 53

Bảng 5.2 Vị trí và mục tiêu quan trắc chất lượng nước được đặt lại tại vùng hạ lưu 62 Bảng 5.3 Kế hoạch thực hiện quan trắc 63

Trang 5

BOD Nhu cầu oxy hóa sinh học

GEMS Hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu

COD Nhu cầu oxy hóa hóa học

TSS Tổng chất rắn lơ lửng

TDS Tổng chất rắn hòa tan

TOC Tổng cacbon hữu cơ

QA/QC Đảm bảo chất lượng/Kiểm soát chất lượng

TTBVMT Trung tâm bảo vệ môi trường

Sở KHCN&MT Sở Khoa học công nghệ và Môi trường

Sở TN&MT Sở Tài Nguyên và Môi Trường

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

Trang 6

DANH M ỤC HÌNH

Hình 2.1 Khu Công nghi ệp Hòa Khánh 14

Hình 2.2 Khu Công nghi ệp Liên Chiểu 15

Hình 2.3 S ự cố tràn dầu tại biển Đà Nẵng (2/2007) 17

Hình 3.1 Quy trình th ực hiện quan trắc chất lượng nước 19

Hình 3.2 V ị trí đặt các loại trạm quan trắc của một hệ thống sông 22

Hình 3.3 Sơ đồ nguyên tắc lựa chọn vị trí quan trắc chất lượng nước 24

Hình 4.1 V ị trí quan trắc chất lượng nước vùng hạ lưu sông Cu Đê – thành phố Đà N ẵng 37

Hình 4.2 Sơ đồ diễn biến pH tại các trạm quan trắc 40

Hình 4.3 Sơ đồ diễn biến độ mặn tại các trạm quan trắc 41

Hình 4.4 Sơ đồ diễn biến TSS tại các trạm quan trắc 41

Hình 4.5 Sơ đồ diễn biến DO tại các trạm quan trắc 42

Hình 4.6 Sơ đồ diễn biến BOD 5 Hình 4.7 Sơ đồ diễn biến tổng N tại các trạm quan trắc 43

t ại các trạm quan trắc 42

Hình 4.8 Sơ đồ diễn biến tổng P tại các trạm quan trắc 43

Hình 4.9 Sơ đồ diễn biến tổng Coliform tại các trạm quan trắc 44

Hình 4.10 Sơ đồ diễn biến pH vào các đợt quan trắc năm 2007 44

Hình 4.11 Sơ đồ diễn biến độ mặn vào các đợt quan trắc năm 2007 45

Hình 4.12 Sơ đồ diễn biến nồng độ TSS vào các đợt quan trắc năm 2007 45

Hình 4.13 Sơ đồ diễn biến nồng độ DO vào các đợt quan trắc năm 2007 46

Hình 4.14 Sơ đồ diễn biến nồng độ BOD5 vào các đợt quan trắc năm 2007 46

Hình 4.15 Sơ đồ diễn biến nồng độ tổng N vào các đợt quan trắc năm 2007 47

Hình 4.16 Sơ đồ diễn biến nồng độ Coliform vào các đợt quan trắc năm 2007 47

Hình 4.17 Sơ đồ diễn biến nồng độ tổng P vào các đợt quan trắc năm 2007 48

Hình 5.1 Quy trình quan tr ắc chất lượng môi trường nước tại vùng hạ lưu 53

Hình 5.2 Sơ đồ vị trí các trạm khảo sát tại vùng hạ lưu sông Cu Đê – thành phố Đà N ẵng 54

Trang 7

Hình 5.3 Ô nhi ễm hạ lưu sông Cu Đê 56

Hình 5.4 Sơ đồ diễn biến độ mặn t ại các trạm khảo sát 57

Hình 5.5 Sơ đồ diễn biến độ mặn t ại các trạm khảo sát 58

Hình 5.6 Sơ đồ diễn biến n ồng độ DO, BOD5 Hình 5.7 Sơ đồ diễn biến n ồng độ BOD tại các trạm khảo sát 59

5 Hình 5.8 Sơ đồ diễn biến nồng độ TSS t ại các trạm khảo sát 60

và COD tại các trạm khảo sát 59

Hình 5.9 Sơ đồ diễn biến nồng độ tổng N và tổng P tại các trạm khảo sát 60

Hình 5.10 Sơ đồ diễn biến nồng độ Coliform t ại các trạm khảo sát 61

Trang 8

M ỤC LỤC

L ỜI CẢM ƠN

DANH M ỤC BẢNG

DANH M ỤC HÌNH

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC 1

CH ƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 3

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 4

1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.2.2 Nội dung nghiên cứu 5

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ H ỘI VÙNG HẠ LƯU SÔNG CU ĐÊ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 6

2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 6

2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 6

2.2.1 Địa hình 6

2.2.2 Điều kiện khí hậu 6

2.2.3 Mạng lưới thủy văn 9

2.2.4 Tài nguyên 11

2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 13

2.3.1 Dân số 13

2.3.2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội 13

2.3.3 Cơ sở hạ tầng và thông tin liên lạc 13

2.3.4 Tình hình phát triển và hoạt động của các khu công nghiệp 14

2.4 CÁC VẤN ĐỀ THIÊN TAI VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 15

2.4.1 Tai biến thiên nhiên 15

2.4.2 Sự cố môi trường 16

CHƯƠNG 3.TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 18

Trang 9

3.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 18

3.2 MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC 18

3.2.1 Quy trình thực hiện quan trắc chất lượng môi trường nước 18

3.2.2 Các loại trạm trong hệ thống quan trắc chất lượng nước 20

3.2.3 Nguyên tắc thiết lập hệ thống quan trắc chất lượng nước 21

3.2.4 Các yêu cầu về vị trí đặt trạm quan trắc chất lượng nước 23

3.2.5 Tần số, thời gian quan trắc, kỹ thuật thu và bảo quản mẫu 25

3.2.6 Các thông số đánh giá chất lượng nước 29

3.3.7 Đánh giá kết quả phân tích 33

3.3 ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TRONG QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NƯỚC (QA/QC) 33

3.3.1 Mục tiêu 33

3.3.2 Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong lập kế hoạch/thiết kế chương trình 33

3.3.3 Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong thiết kế mạng lưới 34

3.3.4 Đảm bảo chất lượng/kiểm soát chất lượng tại hiện trường 34

3.3.5 QA/QC tại phòng thí nghiệm 34

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG HẠ LƯU SÔNG CU ĐÊ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 36

4.1 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG HẠ LƯU SÔNG CU ĐÊ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 36

4.1.1 Giới thiệu chung 36

4.1.2 Đánh giá hiện trạng hoạt động mạng lưới quan trắc chất lượng nước vùng hạ lưu sông Cu Đê 38

4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG HẠ LƯU SÔNG CU ĐÊ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 39

4.2.1 Kỹ thuật lấy mẫu và phân tích PTN 39

4.2.2 Diễn biến chất lượng nước giữa năm 2006, năm 2007 40

4.2.3 Đánh giá diễn biến chất lượng nước theo mùa trong năm 2007 44

4.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 48

4.3.1 Ưu điểm 49

4.3.2 Những vấn đề tồn tại 49

Trang 10

CHƯƠNG 5 BƯỚC ĐẦU ĐỀ XUẤT MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC CHẤT

LƯỢNG NƯỚC HẠ LƯU SÔNG CU ĐÊ –THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 51

5.1 CƠ SỞ XÂY DỰNG MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG HẠ LƯU SÔNG CU ĐÊ 51

5.1.1 Luật pháp và chính sách 51

5.1.2 Nhu cầu thiết lập mạng lưới quan trắc chất lượng nước vùng hạ lưu sông Cu Đê 51

5.2 ĐỀ XUẤT MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÙNG HẠ LƯU SÔNG CU ĐÊ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 52

5.2.1 Quy trình thực hiện quan trắc chất lượng nước vùng hạ lưu sông Cu Đê 53

5.2.2 Vị trí đặt trạm quan trắc 54

5.2.3 Thông số quan trắc 55

5.2.4 Tần suất quan trắc và thời gian thu mẫu 56

5.2.5 Sử dụng thông tin 56

5.2.6 QA/QC 56

5.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC TỪ CÁC TRẠM QUAN TRẮC ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TẠI VÙNG HẠ LƯU SÔNG CU ĐÊ 56

5.3.1 Phương pháp thu mẫu ngoài thực địa 56

5.2.2 Đánh giá kết quả 57

5.4 ĐỀ XUẤT MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC THÍCH HỢP TẠI VÙNG HẠ LƯU 63

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

6.1 KẾT LUẬN 66

6.1.1 Ưu điểm 66

6.1.2 Nhược điểm 66

6.2 KIẾN NGHỊ 66

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

PH Ụ LỤC

Trang 11

CH ƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nước là một trong những tài nguyên đặc biệt quan trọng là thành phần thiết yếu của sự

sống, môi trường và các hệ sinh thái; quyết định sự tồn tại, phát triển của mỗi quốc gia

và vùng lãnh thổ Tài nguyên nước là điều kiện tiên quyết để khai thác, sử dụng các

dạng tài nguyên khác như đất, khoáng sản, thuỷ sản, du lịch…và là nguồn nguyên liệu

sản xuất hầu như không thể thay thế được của hầu hết các ngành kinh tế

Hiện nay trên thế giới có khoảng hơn một tỷ người (1/6 dân số thế giới không có đủ lượng nước sạch để sử dụng) Nguồn nước sạch luôn là mối quan tâm của toàn nhân

loại Vậy mà tài nguyên nước dang bị đe doạ bởi các chất thải ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt, bởi việc khai thác sử dụng kém hiệu quả, bởi sự thay đổi

mục đích và cơ cấu sử dụng đất, thay đổi khí hậu, sự cố môi trường và nhiều nhân tố khác….Dù rằng nước là một dạng tài nguyên có khả năng tái tạo, song khả năng tự tái

tạo của tài nguyên nước đang ngày càng bị hạn chế và khó có thể kiểm soát được do khai thác quá mức cộng với tình trạng ô nhiễm môi trường nước ngày một gia tăng và

những thay đổi bất thường của khí hậu thời tiết, vì thế các lưu vực sông đang đứng trước những nguy cơ về thiếu hụt nước cho sản xuất và sinh hoạt, từ đó nảy sinh

những mâu thuẫn, tranh chấp trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước và đặt ra những thách thức lớn lao cho sự phát triển bền vững

Thành phố Đà Nẵng có 2 con sông chính là sông Cu Đê và sông Hàn, đây là nguồn tài nguyên nước mặt quan trọng phục vụ cho các mục đích khác nhau của quá trình phát triển kinh tế, xã hội của thành phố như: thuỷ lợi, tưới tiêu, cấp nước, giao thông, du

lịch, nuôi trồng thuỷ sản Các sông này cũng là nguồn tiếp nhận nước thải và chất thải

do các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và sinh hoạt chưa được xử lý hoặc chỉ xử lý sơ bộ Trong đó, vùng hạ lưu sông Cu Đê là vùng đang phát triển những khu đô thị mới, nơi tập trung 02 khu công nghiệp lớn của thành phố (KCN Liên Chiểu, KCN Hòa Khánh) và là nơi tập trung toàn bộ nghề truyền thống làm mắm

của thành phố Vùng này cũng bị ảnh hưởng của triều và xâm nhập mặn

Theo định hướng chiến lược về phát triển thành phố đến năm 2020, các KCN tại vùng

hạ lưu sông Cu Đê sẽ được mở rộng với nhiều ngành nghề đầu tư và xây dựng 01 nhà máy cấp nước cho vùng này Do đó, việc kiểm soát, quản lý và bảo vệ nguồn nước ở vùng hạ lưu là cần thiết Đề tài luận văn “Đánh giá hiện trạng và bước đầu đề xuất

m ạng lưới quan trắc chất lượng nước vùng hạ lưu sông Cu Đê – thành phố Đà

N ẵng” nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng nước trong thời điểm hiện tại và góp

phần trong công tác quản lý chất lượng nước cho vùng hạ lưu trong tương lai

Trang 12

1.2 M ỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.2.1 M ục tiêu nghiên cứu

Đề xuất mạng lưới chất lượng nước vùng hạ lưu sông Cu Đê – thành phố Đà Nẵng

nhằm góp phần trong công tác quản lý chất lượng nước và hoàn thiện mạng lưới quan

trắc chất lượng nước mặt của thành phố Đà Nẵng nói chung và vùng hạ lưu sông Cu

Đê nói riêng

1.2.2 N ội dung nghiên cứu

Tìm hiểu điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội vùng hạ lưu sông Cu Đê

Tổng quan về quan trắc và mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường nước

Tìm hiểu và đánh giá chất lượng nước vùng hạ lưu sông Cu Đê

Bước đầu đề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng nước vùng hạ lưu sông Cu Đê

1.3 PH ẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nước mặt vùng hạ lưu sông Cu Đê

Ph ạm vi: Vùng hạ lưu sông Cu Đê (từ xã Hòa Liên huyện Hòa Vang đến cửa sông

Nam Ô phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng)

Th ời gian: Từ 19/09/2008 đến 19/12/2008

1.4 PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• Thu thập tổng hợp, phân tích tài liệu và tham khảo các báo cáo nghiên cứu khoa

học về vùng hạ lưu sông Cu Đê

• Khảo sát và lấy mẫu ngoài thực địa

• Các tài liệu thực địa, các kết quả phâ n tích, các tài liệu đo các thông số đánh giá

chất lượng nước được tổng hợp, đánh giá trên cơ sở phân tích và xử lý số liệu bằng Microsoft Excel

• Tham khảo ý kiến, thảo luận và học hỏi từ các chuyên gia trong lĩnh vực quan trắc

1.5 Ý NGH ĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng nước vùng hạ lưu sông Cu Đê trên cơ sở thu thập các số liệu thực tế Đề tài mang tính thực tiễn và có thể áp dụng trong công tác quản lý môi trường nước tại thành phố Đà Nẵng nói chung và vùng nghiên cứu nói riêng

Trang 13

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ

H ỘI VÙNG HẠ LƯU SÔNG CU ĐÊ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Vùng hạ lưu sông Cu Đê có chiều dài khoảng 20 km, chảy qua xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang đ ến cửa biển Nam Ô, phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố

Đà Nẵng Nhưng phần lớn phần diện tích vùng thuộc quận Liên Chiểu, thành phố Đà

Nẵng

2.1 V Ị TRÍ ĐỊA LÝ

Vùng hạ lưu sông Cu Đê thuộc địa bàn quận Liên Chiểu nằm ở phía Bắc của thành

phố Đà Nẵng Phía Bắc là đèo Hải Vân, phía Nam và phía Tây giáp với huyện Hòa Vang, phía Đông Nam giáp với quận Thanh Khê, phía Đông là vịnh Đà Nẵng

Diện tích: 74,42 km2

2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.2.1 Địa hình

Địa hình ở đây tương đối phức tạp và đa dạng, vừa có đồng bằng vừa có đồi núi Có

thể phân chia thành 02 vùng rõ rệt: vùng đồi núi Hòa Hiệp 1, Đà Sơn, Khánh Sơn và vùng ven biển: Xuân Thiều, Nam Ô, Chơn Tâm, Trung Nghĩa Vùng đ ồi núi phía Bắc

có độ dốc khá lớn là nơi tập trung rừng đắc dụng Vùng đồng bằng ven biển là vùng

thấp chịu ảnh hưởng của biển và bị nhiễm mặn, đồng thời là vùng tập trung nhiều cơ

sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự và các khu dân cư đông đúc

2.2.2 Điều kiện khí hậu

Khu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nền nhiệt độ cao và ít biến động, chế độ ánh sáng và mưa

ẩm phong phú Khí hậu về mùa đông hơi lạnh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông, mùa hè hơi nóng do chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam và địa hình của dãy Trư ờng Sơn

Trang 14

2.2.2.2 Độ ẩm

Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm không khí và các yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Độ ẩm không khí dao động phụ thuộc vào chế độ mưa độ ẩm không khí trung bình năm : 82%; độ ẩm cao nhất trung bình : 90%; độ ẩm thấp nhất trung bình : 75%; độ ẩm thấp

nhất tuyệt đối : 18%

2.2.2.3 Gió

Gió là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tới sự lan truyền của các chất ô nhiễm trong không khí, chế độ gió phụ thuộc và sự chênh lệch áp suất khí quyển Tầng không khí sát mặt đất độ gió ban ngày lớn hơn ban đêm, còn ở trên cao thì ngược lại

Sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm phụ thuộc vào tốc độ gió Tốc độ gió càng nhỏ thì

độ ô nhiễm xung quanh nguồn ô nhiễm càng lớn

Hướng gió bị chi phối bởi điều kiện hoàn lưu và địa hình Về mùa đông, tần suất cao

nhất cao nhất là hướng Tây Bắc, Bắc, Đông Bắc và một phần gió Đông Rất ít tháng có

tần suất gió có tần suất gió ở một hướng vượt quá 20% Về mùa hạ, ở vùng ven biển phía Nam, gió thịnh hành là gió Tây Nam với tần suất phổ biến từ 20 – 30% Trong khi đó, ở vùng ven biển phía Bắc chỉ trong tháng VIII gió Tây Nam mới có tần suất nhiều hơn các gió khác

Tốc độ gió trung bình năm là 3,3 m/s T ần suất lặng gió khá cao, từ 25 – 50% Trong mùa mưa, gió mạng nhất có hướng Bắc đến Đông Bắc với tốc độ từ 15 – 25 m/s Trong bão, tốc tộ gió có thể lên đến 30 – 40 m/s

Hằng năm trung bình có từ 50 – 55 ngày có gió Tây hoạt động mạnh làm cho nền nhiệt

độ tăng cao và độ ẩm giảm.Nhiệt độ trung bình cao nhất: 35o

Tốc độ gió, hướng gió và tần suất được thể hiện theo bảng 2.1

C; độ ẩm trung bình thấp

nhất: 55%

Bảng 2.1 Tốc độ gió, hướng gió và tần suất tại thành phố Đà Nẵng

Tháng T ốc độ gió (m/s) Hướng gió T ần suất hướng

gió (%) Trung

Trang 15

(Ngu ồn:Báo cáo quan trắc định kỳ, 2002 Đài khí tượng khí tượng thủy văn khu vực

Trung Trung B ộ)

2.2.2.4 Ch ế độ mưa

Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng các chất ô nhiễm vào nước, lượng mưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm trong không không khí càng giảm Tuy nhiên, các hạt mưa kéo theo bụi và hòa tan một số chất độc hại xuống đất gây ô nhiễm đất và nước

Hằng năm tại Đà Nẵng có một mùa mưa và một mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng

IX đến tháng XII, mưa lớn tập trung vào tháng X và XI Các tháng có ít mưa nhất trong năm là từ tháng III đến tháng VI Lượng mưa trung bình năm : 2.066mm ; Lượng mưa năm lớn nhất : 3.307mm; lượng mưa năm nhỏ nhất : 1.400mm; lượng mưa ngày lớn nhất :332mm; số ngày mưa trung bình năm : 140 – 148 ngày; số ngày mưa nhiều nhất trong tháng trung bình : 22 ngày ( tháng X hằng năm)

Trang 16

2.2.3 M ạng lưới thủy văn

2.2.3.1 Sông ngòi

Sông Cu Đê (hay còn gọi sông

Trường Định): là một dòng sông tại

phía Bắc thành phố Đà Nẵng, có

dạng hình lông chim, đ ộ nghiêng

theo hướng Đông Bắc – Tây Nam,

toàn bộ diện tích lưu vực là 472

km2

2.2.3.2 Ch ế độ dòng chảy

Sông có các chi lưu chính là

sông Bắc (đến lượt sông này có một

chi lưu là sông Cha Nay) và sông

Nam bắt nguồn từ dãy núi Trư ờng Sơn Hai chi lưu chính hợp lưu thành sông Cu Đê

tại xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang Sông chảy theo hướng Tây-Đông, qua huyện Hòa Vang và quận Liên Chiểu, rồi đổ ra biển Đông tại cửa biển Nam Ô, phường Hòa Hiệp

Bắc, quận Liên Chiểu, cách chân đèo Hải Vân chừng 5 km Toàn chiều dài của sông tính từ xã Hòa Bắc tới biển là 38 km.Trên địa bàn quận Liên Chiểu, nó còn nhận một

số chi lưu nhỏ ở hữu ngạn Hạ lưu sông Cu Đê giới hạn từ biển vào khoảng gần 20 km, lòng sông ít thay đ ổi về chiều rộng, chiều sâu và độ dốc, tạo điều kiện thuận lợi cho dòng triều truyền sâu vào lòng sông Vùng này thư ờng xuyên bị nhiễm mặn và trong mùa khô gần ½ chiều dài sông bị nhiễm mặn

Dòng chảy hằng năm ở sông Cu Đê chủ yếu phân bố trong mùa mưa từ tháng IX đến tháng XII, dòng chảy nhỏ nên chịu ảnh hưởng của thủy triều khá lớn Lượng nước sông trong chủ yếu là nước biển biến động theo chế độ bán nhật triều không đều Lưu lượng dòng chảy năm của lưu vực sông Cu Đê là 27,5 m3

bình của sông được thể hiện trong bảng 2.2

/s, lưu lượng dòng chảy trung

Trang 17

Bảng 2.2 Phân phối dòng chảy theo năm đại diện của sông Cu Đê

(Ngu ồn: Báo cáo hiện trạng môi trường, 2002 Đài khí tượng thủy văn khu vực Trung Trung Bộ)

Trang 18

2.2.3.3 S ự xâm nhập mặn

Từ tháng III – VIII hằng năm, do sự suy giảm của dòng chảy từ thượng nguồn làm tăng khả năng xâm nhập mặn vào trong sông, thông thường thời kỳ vào dòng chảy thượng nguồn đổ về nhỏ nhất thì thời kỳ đó có độ mặn xâm nhập sâu vào trong sông Tuy nhiên sự xâm nhập mặn còn sự chi phối mạnh của chế độ triều và một số yếu tố khí tượng khác

2.2.3.4 Ch ế độ thủy triều

Ở vùng cửa sông, chế độ triều là chế độ nhật triều và bán nhật triều không đều Mỗi tháng có trung bình 3 ngày nhật triều, nhiều nhất là 8 ngày, ít nhất là 1 ngày; các ngày khác trong tháng có chế độ bán nhật triều không đều

Chế độ bán nhật triều không đều mỗi ngày lên xuống 2 lần, với biên độ dao động khoảng 0,6 m Vịnh Đà Nẵng có triều khắc nghiệt, độ cao sóng cực đại có thể đạt tới 7,5 m

2.2.4 Tài nguyên

2.2.4.1 Tài nguyên nước

Nước mặt: Sông Cu Đê nằm ở phía Bắc thành phố, bắt nguồn từ dãy núi Bạch mã, là

hợp lưu của 2 con sông Bắc và sông Nam Chiều dài song Bắc là 23 km, song Nam là

47 km Chiều dài của sông Cu Đê là 38 km, tổng diện tích lưu vực là 426 km2

, tổng nước bình quân hằng năm là 0,5 tỷ m3.

Nước ngầm: Nước ngầm khu vực Liên Chiểu thuộc tầng chứa nước trầm tích bở Holocen – Peistocen và tầng chứa nước khe nứt hệ tầng Avương Phần lớn nước ở các

tầng chứa nước thuộc hệ Đệ Tứ ở các vùng hạ lưu sông Cu Đê bị nhiễm phèn mặn do

có nguồn gốc là các trầm tích sông biển Tầng chứa nước ngầm trên KCN cũng bị ô nhiễm nặng do chất thải công nghiệp

Hạ lưu sông Cu Đê thường xuyên bị nhiễm

mặn, trong mùa khô gần ½ chiều dài sông bị nhiễm mặn Trong mùa lũ mực nước sông

Cu Đê vẫn cao hơn mực nước trung bình năm Dòng sông này là nguồn cung cấp chủ

yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt đời sống của người dân của quận Liên Chiểu; Đồng thời là nguồn cung cấp phù sa cho những cánh đồng lúa và điểm du

lịch sinh thái hấp dẫn

2.2.4.2 Tài nguyên bi ển và ven biển

Với bãi biển dài khoảng 26 km từ chân đèo Hải Vân đến Thuận Phước, Liên Chiểu là nơi tập trung khá phong phú các loài động vật biển như:

San hô: Phân bố phía Nam chân đèo Hải Vân nhờ có nền đáy là đá thích hợp cho san

hô bám, có nước trong và độ muối cao, ổn định tạo điều kiện cho san hô phát triển Các loài thủy hải sản như cá, mực, tôm, ghẹ: tập trung với trữ lượng phong phú

Trang 19

Ngoài ra, vùng biển Liên Chiểu với các vịnh, vùng cửa sông đã tạo nên diện tích tiềm năng về nuôi trồng thủy sản

2.2.4.3 Tài nguyên r ừng

Tổng diện tích tự nhiên là 10.850 ha, trong đó diện tích rừng và đất lâm nghiệp 9.764

ha (rừng tự nhiên 2.993,4 ha, rừng trồng 2.565,4 ha), đất chưa có rừng là 4.205ha)

Hiện diện 501 loài thực vật bậc cao thuộc 251 chi, 124 họ, 205 loài chim thú thuộc 60

họ, 23 bộ trong đó có 27 loài chim thú

R ừng đặc dụng

Rừng đặc dụng Nam Hải Vân tiếp giáp với vườn quốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên -

Huế) và Bà Nà - Núi Chúa, cùng tạo ra một hành lang đủ lớn để bảo tồn và phát triển các loài động vật rừng có nguy cơ tuyệt chủng Về mặt môi trường, Hải vân tạo ra sự khác biệt rõ rệt về khí hậu, thời tiết giữa hai sườn phía Nam (Đà Nẵng) và phía Bắc (Thừa Thiên - Huế), che chắn thành phố Đà Nẵng giảm bớt sự tác động trực tiếp của gió bão hàng năm, đ ồng thời điều tiết mức độ nhiễm mặn của sông Cu Đê Hải Vân còn có giá trị lớn về mặt văn hóa, lịch sử: đây là nơi ghi dấu ấn lịch sử Nam tiến mở

rộng bờ cõi của dân tộc Việt và có cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ

Tổng diện tích khoảng 21.400 ha, đây là những khu rừng thuộc lâm trường sông Nam

Diện tích đất rừng đã giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đ ể tiến hành sản

xuất và kinh doanh lâm nghiệp hoặc hạt kiểm lâm quản lý và bảo vệ Hiện nay diện tích rừng sản xuất có xu hướng giảm

2.2.4.4 Tài nguyên khoáng s ản

Trên địa bàn quận có các mỏ cát trắng Hòa Khánh, Nam Ô,Thanh Vinh với trữ lượng khoảng 25 triệu tấn, chất lượng tốt để sản xuất thủy tinh cao cấp và xuất khẩu Dọc núi Phước Lý còn có các mỏ đá có thể khai thác làm VLXD Ngoài ra còn có các khoáng

sản khác như: đồng (Thủy Tú), than bùn (bàu Sấu, bàu Tràm) với trữ lượng nhỏ, cuội

sỏi (Hòa Khánh), sét gạch ngói (Hòa Minh), cát xây dựng (sông Cu Đê)

Trang 20

2.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.3.1 Dân s ố

Dân cư quận Liên Chiểu phân bố dọc theo hai bên Quốc lộ 1A Theo thứ tự từ Bắc vào Nam là các phường: Hòa Hiệp, Hòa Khánh, Hòa Minh Quận Liên Chiểu không có phường thuộc diện xa trung tâm quận, nhưng có một số thôn thuộc vùng sâu, vùng xa như thôn Hòa Văn, khối Thủy Tú (Hòa Hiệp), khối Đà Sơn, Khánh Sơn (Hòa Khánh) Dân số của Quận tính đến năm 2004 là 71.337 người, trong đó nam là 35.319 người (chiếm 49,51%), nữ là 36.018 người (chiếm 50,49%) Mật độ dân số trung bình khoảng 958 người/km2

2.3.2 Tình hình phát tri ển kinh tế-xã hội

Tốc độ phát triển dân số bằng khoảng 2,15%/năm

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của quận Liên Chiểu phát triển theo định hướng phát triển chung của thành phố Đà Nẵng

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm là 13,5% GDP bình quân đ ầu người đạt 2.160 USD (2005) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị hoàn chỉnh đồng bộ của một

đô thị phát triển, di chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư và ngăn

ngừa ô nhiễm môi trường, tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về văn hóa - thông tin, giáo

dục - đào tạo, y tế, thể dục - thể thao, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, cải thiện một bước đáng kể đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và giữ vững quốc phòng - an ninh; đảm bảo tốt an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tạo môi trường ổn định để phát triển kinh tế

Cơ cấu kinh tế: trong toàn Quận bao gồm: Công nghiệp – Xây dựng 63,2%, Dịch vụ 36%, Nông nghiệp 0,8%

2.3.3 Cơ sở hạ tầng và thông tin liên lạc

Hệ thống giao thông trên địa bàn quận có tuyến Quốc lộ 1A chạy qua, các đường trong các phường, cụm dân cư được bê tong hóa

100% số dân trên địa bàn quận được dùng điện từ mạng lưới điện quốc gia

Hệ thống đường dây thông tin liên lạc đã được kéo đến tất cả các cụm dân cư trong tất

cả các phường bao gồm các đường dây diện thoại, phát thanh,…

Hiện tại toàn Quận đã lắp đặt được 12.000 đồng hồ nước trên toàn địa bàn quận cung

cấp được trung bình 15.000 m3

Hệ thống thoát nước chỉ có ở các vùng ven quốc lộ 1A nhung nhìn chung không có

khả năng tiêu thoát nước tốt Ở các khu vực khác, nước được thoát chủ yếu là tự thấm vào đất hoặc theo địa hình tự nhiên đổ ra các cánh đồng

/ngày bao gồm các phường Hòa Minh, Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam, Hòa Khánh Bắc, Hòa Khánh Nam Còn toàn bộ số dân còn lại sử dụng nước giếng đóng, giếng đào

Trang 21

2.3.4 Tình hình phát tri ển và hoạt động của các khu công nghiệp

2.3.4.1 Khu công nghi ệp Hòa Khánh

Do Công ty Phát triển và khai thác hạ tầng Khu công nghiệp Đà Nẵng trực thuộc Ban

Quản lý các Khu Công nghiệp và chế xuất Đà Nẵng thực hiện

Đây là KCN đa dạng ngành nghề bao gồm cơ khí – cán thép, thực phẩm, giấy, nhựa, VLXD,… Tổng lượng nước thải của KCN là 262.938 m3

Cụm công nghiệp Thanh Vinh I và II được xây dựng trong KCN Hòa Khánh trong đó

22 ha của cụm Thanh Vinh I đã cho thuê đất và cụm CN Thanh Vinh II với diện tích

30 ha đang tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng Hiện có 117 doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN và 57 doanh nghiệp đã được cấp phép đầu tư nhưng chưa đi vào hoạt động

/năm, diện tích là 423,5 ha, thuộc phường Hòa Khánh, Hòa Hiệp quận Liên Chiểu và xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Cách sân bay quốc tế Đà Nẵng 10 km, cách cảng biển Tiên

Sa 20 km, cảng Sông Hàn 13 Km, cảng biển Liên Chiểu đang xây dựng 5 km Đồng

thời, KCN Hòa Khánh được mở rộng về phía Tây Bắc thêm 216,5 ha

Hình 2.1 Khu Công nghi ệp Hòa Khánh

2.3.4.2 Khu công nghi ệp Liên Chiểu

Do Công ty Quản lý và Khai thác hạ tầng Khu Công nghiệp Đà Nẵng trực thuộc Ban

Quản lý các Khu Công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng thực hiện

Khu công nghiệp Liên Chiểu là khu công nghiệp tập trung để xây dựng các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nặng như luyện cán thép, xi măng, cao su, hóa chất, vật liệu xây dựng có quy mô trung bình và lớn, diện tích là 373,5 ha thuộc phường Hòa Hiệp,

quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng Nằm cách sân bay quốc tế Đà Nẵng 15 km, cách

cảng biển Tiên Sa 25 km, cảng Sông Hàn 18 km, nằm sát với cảng biển Liên Chiểu đang xây dựng và tiếp giáp với cửa ra phía Nam của đường hầm đèo Hải Vân

Trang 22

Các công trình hạ tầng như cấp điện, cấp nước, đường giao thông, thông tin liên lạc đã

và đang được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh

Hiện nay KCN này vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung cho KCN

Hình 2.2 Khu Công nghi ệp Liên Chiểu

2.4 CÁC V ẤN ĐỀ THIÊN TAI VÀ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

Tai biến thiên nhiên và sự cố môi trường là những vụ việc ô nhiễm nghiêm trọng dẫn đến ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường và gây ra thiệt hại về kinh tế

2.4.1 Tai bi ến thiên nhiên

2.4.1.1 Bão, áp th ấp nhiệt đới

Năm 2006, ở Đà Nẵng có xảy ra cơn bão l ớn nhất trong lịch sử (01/10/2006), với gió

mạnh trên cấp 12 gây thiệt hại nặng về người và kinh tế cho thành phố Cơn bão tuy không ảnh hưởng trực tiếp đến địa bàn thành phố nhưng đã gây thiệt hại nặng nề cho tàu thuyền đánh cá và ngư dân trong vùng (Bảng 2.3)

Bảng 2.3 Thống kê những thiệt hại do bão gây ra trong năm 2006 ở Đà Nẵng

Thi ệt hại do cơn bão số 1

Trang 23

Cơ quan, trạm xá hư hỏng 605 cái Phòng học bị hư hại 2760 phòng Cây xanh gãy đổ 20260 cây

(Ngu ồn: Báo cáo hiện trạng môi trường, 2006 Chi cục Thủy lợi và PCLB, Đà Nẵng)

2.4.1.2 H ạn hán

Từ năm 2005 - 2006 ở Đà Nẵng liên tục xảy ra hạn hán kéo dài Nhiệt độ trung bình năm 2006 là 26,30C, nhiệt độ cao nhất là 38,70

2.4.1.3 Xói l ở bờ sông, bờ biển

C, số giờ nắng lên đến 2.193,3 giờ rơi vào các tháng V, VI, VII, IX Tình trạng khô hạn nặng ảnh hưởng đến diện tích lúa của

vụ Hè Thu (799ha), trong khi vụ Đông Xuân thì xuất hiện nhiều đợt rét đậm, kéo theo

là tình trạng xâm nhập mặn Kinh phí xử lý chống hạn lên đến 1,5 tỷ đồng

Từ năm 1998 - 2006, đã xảy ra thường xuyên tình trạng xói lở đất tại các cửa sông, các bãi biển, hiện tượng sụt lở đất ở bờ sông Đặc biệt, bão lũ tháng 11 năm 1999 đã gây ra

8 điểm xói lở nghiêm trọng với tổng chiều dài 7,97km, chiều rộng trung bình của vết xói lở từ 0,5 - 15m Nhiều khu vực ven sông bị xói lở nặng nề như sông Cu Đê, sông Tuý Loan, Hòa Phú, Hòa Khương, Hòa Phong, Hòa Ti ến, Hòa Châu và Hòa Cư ờng

với tổng chiều dài 7,6km Các đoạn bờ biển bị xói lở gồm có đoạn bờ biển cạnh Nhà máy xi măng Hải Vân, Trạm nghiền xi măng Tiên Sa, Khu du lịch Xuân Thiều và các đoạn bãi biển Thanh Khê, Thanh Bình, Bắc Mỹ An, Non Nước, trạm T18

Xói lở bờ sông, biển một phần do thiên tai, do nền địa chất bờ và lòng sông có kết cấu

bở rời, dễ bị xâm thực gây ra xói lở khi có mưa lũ song cũng có ph ần đóng góp của con người Các hoạt động của con người dẫn đến tăng mức độ xói lở như khai thác cát trái phép, tình trạng đào đãi khoáng sản bừa bãi, phá rừng, làm kè lấn dòng, ngăn sông

để nuôi trồng thuỷ sản cũng góp phần vào gây ra xói lở tại các bờ sông, biển

2.4.2 S ự cố môi trường

2.4.2.1 D ịch cúm A và các bệnh dịch nguy hiểm khác

Từ năm 2004, trên địa bàn thành phố không xuất hiện các bệnh dịch cúm gia cầm, lở

mồng long móng hay liên cầu khuẩn ở lợn Riêng bệnh heo tai xanh đã x ảy ra 12 phường xã, với tổng số mắc bệnh là 1.066 con nhưng điều trị khỏi 39%, số còn lại là

xử lý tiêu huỷ và chết, đặc biệt không có trường hợp tử vong nào xảy ra Số người mắc

bệnh liên quan đến bệnh dịch lên đến 100 trường hợp, trong đó có 46 người tử vong

2.4.2.2 Cháy r ừng

Từ năm 1991-2005, ở Đà Nẵng đã có 189 vụ cháy rừng, làm thiệt hại 799 ha rừng

trồng, 132 ha rừng tự nhiên và 597 ha cây bụi và lau lách

Trang 24

Diện tích cháy (ha) 152,86 79,91 59,75 13,21

(Ngu ồn: Báo cáo hiện trạng môi trường, 2005 Chi cục Kiểm lâm, Đà Nẵng)

Hầu hết các vụ cháy xảy ra vào mùa khô Nguyên nhân chính là do ý thức người dân trong việc xử lý thực bì để trồng rừng mới còn chưa tốt và do nắng hạn kéo dài

2.4.2.3 Tràn d ầu

Vùng ven biển, các sự cố tràn dầu đã

xảy ra trong nhiều năm, đặc biệt

nghiêm trọng là sự cố dầu thô vương

vãi trên các bãi biển trong thành phố Đà

Nẵng đầu năm 2007 gây ảnh hưởng xấu

đến hoạt động du lịch của thành phố So

với các tỉnh khác trong khu vực Miền

trung, Đà Nẵng có tổng lượng cặn dầu

Trang 25

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

3.1 CÁC KHÁI NI ỆM CƠ BẢN

• Quan tr ắc môi trường (Environmental Monitoring)

Là sự đo đạc theo phương pháp chuẩn, quan sát, đánh giá và báo cáo chất lượng môi trường theo thời gian, không gian, tần suất quy định trong một thời gian dài, nhằm xác định hiện trạng và xu hướng diễn biến chất lượng môi trường

• M ục tiêu quan trắc môi trường

− Nhằm đánh giá chất lượng các thành phần môi trường, xem xét mức độ ô nhiễm

− Khả năng sử dụng các thành phần môi trường

− Thu thập số liệu phục vụ quản lý môi trường

Cụ thể hơn, quan trắc môi trường cần cung cấp những thông tin sau:

− Thành phần, nguồn gốc, nồng độ/hàm lượng/cường độ của các tác nhân ô nhiễm trong môi trường

− Khả năng ảnh hưởng của các tác nhân này trong môi trường

− Dự báo xu hướng diễn biến về nồng độ và ảnh hưởng của các tác nhân này

3.2 M ẠNG LƯỚI QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC

3.2.1 Quy trình th ực hiện quan trắc chất lượng môi trường nước

Quy trình thực hiện quan trắc chất lượng môi trường nước thể hiện hình 3.1

Trang 26

Hình 3.1 Quy trình th ực hiện quan trắc chất lượng nước

• Nguyên t ắc cơ bản cho một chương trình quan trắc và đánh giá chất lượng môi trường

[1] Mục tiêu của chương trình và yêu cầu thông tin phải được xác định trước tiên, chúng không được mâu thuẫn với nhau

[2] Đặc tính điều kiện tự nhiên của khu vực quan trắc phải được nghiên cứu kỹ trước khi thiết lập chương trình (thông qua khảo sát tiền trạm), đặc biệt là những biến đổi về

thời gian hay không gian trên toàn khu vực

[3] Phải thu thập các thông tin cơ bản cho một trạm quan trắc

[4] Phải chọn lựa kỹ các thông số, loại mẫu, tần suất và vị trí trạm quan trắc để đáp ứng đủ yêu cầu thông tin

[5] Phải chọn lựa kỹ các trang thiết bị thu mẫu và phân tích, không mâu thuẫn với nhau

Ti ền trạm

Xác định vị trí

L ựa chọn thông số

T ần suất lấy mẫu/Thời gian thu mẫu

K ỹ thuật lấy mẫu

Các phép đo trên hiện trường

B ảo quản mẫu

S ố liệu thống kê tóm tắt cơ bản

Phân tích s ố liệu và đánh giá

Các ch ỉ số chất lượng môi trường

Các mô hình ch ất lượng

QA/QC

Các nhu c ầu thông tin

Các m ẫu lập báo cáo

Trang 27

[6] Thiết lập phương pháp xử lý số liệu thích hợp

[7] Quan trắc chất lượng nước và không khí phải đi kèm với quan trắc các thông số khí tượng, thủy văn

[8] Kiểm tra chất lượng số liệu cả bên trong phòng thí nghiệm và bên ngoài thực địa [9] Số liệu chuyển đến các nhà ra quyết định pahỉ được xử lý, đánh giá và nên có

những đề nghị về các phương án quản lý liên quan

[10] Phải đánh giá chương trình quan trắc theo thời gian, đặc biệt nếu hiện trạng chung hay bất cứ những ảnh hưởng đặc biệt nào đến môi trường bị thay đổi, kể cả tự nhiên hay do con người tác động trong toàn khu vực

3.2.2 Các lo ại trạm trong hệ thống quan trắc chất lượng nước

• Tr ạm quan trắc chất lượng nước cơ bản (baseline stations)

Các trạm cơ sở được đặt tại khu vực không bị ảnh hưởng trực tiếp của các nguồn gây ô nhiễm

Các trạm này thường được sử dụng xây dựng mức độ cơ sở của các thông số tự nhiên

và để kiểm soát các tác nhân (thuốc BVTV, dầu mỡ, KLN,…) và để đánh giá xu hướng lâu dài của nước bề mặt do tác động từ ô nhiễm không khí toàn cầu

Các loại trạm này còn được đặt tại vùng biên giới (đối các sông quốc tế) để kiểm soát nguồn nước từ bên ngoài đưa vào quốc gia

• Tr ạm quan trắc xu thế chất lượng nước (impact stations)

Các trạm tác động được đặt tại khu vực bị tác động của con người và khu vực có nhu

cầu nước riêng biệt Có bốn loại trạm tác động phục vụ cho các nhu cầu sử dụng nước

Đối với nước uống: trạm này được đặt tại điểm thu nước thô vào nhà máy nước

Đối với nước thủy lợi: trạm này được đặt tại điểm lấy nước cho mục đích thủy lợi Đối với nước nuôi trồng thủy sản: trạm đợc đặt tại giữa vùng nuôi trồng và bảo vệ

thủy sinh

• Tr ạm quan trắc thông lượng nước (trend stations)

Các trạm xu hướng được đặt ở vị trí đặc biệt để đánh giá xu hướng thay đổi chất lượng nước ở quy mô toàn cầu Các trạm này cần đại diện cho một vùng rộng có nhiều loại hình hoạt động của con người

Trang 28

3.2.3 Nguyên t ắc thiết lập hệ thống quan trắc chất lượng nước

− Không có nguồn thải gia nhập trực tiếp

− Không có hoạt động trực tiếp của con người

− Tránh những thủy vực có thành phần khoáng kim loại cao

− Cách xa các trung tâm đô thị và công nghiệp có nguồn thải lớn

• Th ủy vực trung bình

Thủy vực trung bình được xem xét cho các loại sông hoặc các hồ có thời gian lưu nước từ 1 – 3 năm, vị trí đặt các trạm nền theo dõi xu thế cần phải:

− Ở những thủy vực kích thước trung bình

− Độ nhạy cảm trung bình về ô nhiễm và sử dụng đất

− Mức độ gây ô nhiễm từ nguồn có thể kiểm soát được (như từ một nguồn: công nghiệp, đô thị, nông nghiệp, mỏ khai thác,…)

− Nếu đặt ở vùng hạ lưu thì không được đặt ở có vị trí ảnh hưởng triều

− Trạm cần phải đại diện cho những vùng sông có đặc điểm phân lưu hoặc nhập lưu

− Phải có sẵn số liệu dòng chảy tại các trạm quan trắc chất lượng nước

− Sự phú dưỡng hóa của các loại nước mặt được coi là kết quả nguồn thải điểm

và hiện hiện các chất hữu cơ và chất dinh dưỡng

− Sự đe dọa mặn hóa và ô nhiễm nước ở vùng có nước tưới tiêu tuần hoàn

− Sử dụng hóa chất nông nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu dẫn đến nhiễm độc nguồn nước mặt và nước ngầm

Vị trí đặt các loại trạm quan trắc của một hệ thống sông được giới thiệu hình 3.2

Trang 29

Hình 3.2 V ị trí đặt các loại trạm quan trắc của một hệ thống sông

Ghi chú

Tr ạm số Lo ại trạm M ục đích quan trắc

1 Cơ sở (tác động) Chất lượng nước đưa vào quốc gia (địa phương)

2 Tác động Chất lượng nước phục vụ cho thủy lợi

3 Tác động Chất lượng nước phục vụ cho cấp nước sinh

hoạt

4 Tác động Chất lượng nước sông biến đổi do đô thị

5 Tác động Chất lượng đưa vào khu công nghiệp

6 Tác động Chất lượng nước biến đổi do hoạt động công

nghiệp

7 Tác động Chất lượng nước vùng nuôi trồng thủy sản

8 Tác động Chất lượng nước phục vụ du lịch, giải trí

9 Xu hướng Diễn biến xâm nhập mặn

2

Vùng nông nghiệp

Đô thị lớn

Khu du lịch

Khu công nghiệp

Nuôi trồng thủy sản Cửa sông

Trang 30

3.2.4 Các yêu c ầu về vị trí đặt trạm quan trắc chất lượng nước

Tính đại diện

Mẫu nước cần phải đại diện cho đặc trưng về chất lượng nước của khu vực nghiên

cứu Chất lượng nước phụ thuộc vào lưu lượng, sự xáo trộn và tầng nước

Các mẫu nước lấy cần có độ đồng nhất ở từng mặt cắt tại trạm thu mẫu Muốn vậy cần

phải thu mẫu ở nhiều điểm (gần bờ trái, giữa dòng, gần bờ phải) và ở các độ sâu khác nhau Để kiểm tra độ đồng nhất cần phải xác định tại chỗ các thông số như độ dẫn điện, oxy hòa tan, pH hoặc nhiệt độ Việc kiểm tra độ đồng nhất cần phải lặp lại ở các

thời điểm quan trắc (mùa khô, mùa mưa và cả triều cường, triều ròng)

Bảng 3.1 Vị trí lấy mẫu các mặt cắt trên sông

Lưu lượng trung

bình n ăm (m 3

Lo ại hình nước /s)

S ố lượng điểm lấy

Nguyên tắc lựa chọn chọn vị trí quan trắc chất lượng nước được thể hiện trong hình 3.3

Trang 31

Hình 3.3 Sơ đồ nguyên tắc lựa chọn vị trí quan trắc chất lượng nước

Đo lưu lượng

Tại các trạm quan trắc, việc đo lưu lượng là cần thiết nhằm tính tải lượng các thông số

ô nhiễm đi qua mặt cắt Trạm quan trắc chất lượng nước tốt nhất là nên đặt ngay vị trí

ủa trạm thủy văn Tuy nhiên trong thực tế, trạm thủy văn có thể đặt phía trên hoặc

Thống kê sử dụng nước hiện

tại và trong tương lai

Thống kê các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước trong hiện tại và tương lai

Đánh giá tiềm năng nguồn

Lập kế hoạch kiểm soát các thông tin đã xác định Các vị trí có khả năng Các trạm dự kiến

Trang 32

phía dưới trạm quan trắc, sao cho vị trí đo thủy văn đạt mục đích đo lưu lượng chính xác

• Kho ảng cách tới phòng thí nghiệm

Các mẫu nước có chứa ba loại tác nhân ô nhiễm:

− Có loại bền vững không thay đổi nhiều theo thời gian (như clo hữu cơ, KLN)

− Có loại không bền nhưng có thể bảo quản trong thời gian một vài ngày như các

chất dinh dưỡng (N,P)

− Có lọai kém bền không thể bảo quản lâu quá nửa ngày (như BOD, vi sinh)

Thời gian chuyển mẫu từ trạm về phòng thí nghiệm sao cho đủ ngắn sao cho thông số

cần phân tích không thay đổi thành phần và nồng độ Do vậy, khoảng cách từ trạm đến phòng thí nghiệm cần được tính đến khi thiết kế mạng lưới trạm

• Các ảnh hưởng pha tạp

Nếu vị trí đặt trạm ngay sau đập nước, hàm lượng DO trong mẫu sẽ cao, không đặc trưng cho chất lượng nguồn nước Nếu vị trí đặt ngay điểm xả nước thải của thành

phố, nhà máy nồng độ các tác nhân ô nhiễm sẽ cao hơn nhiều so với đặc tính chung

cảu cả vùng cần giám sát Điểm thu mẫu sát bờ không đặc trưng cho tính chất nước

của dòng sông Để ngăn ngừa các ảnh hưởng pha tạp trên, vị trí đặt trạm các điểm thu

mẫu cần được chọn sao cho phản ánh đúng đặc điểm của chất lượng nước của cả mặt

cắt

Điều kiện làm việc của quan trắc viên

Quan trắc viên thường phải mang một khối lượng lớn các đồ nghề (trang thiết bị cần thiết) và mẫu nước trong khi làm nhiệm vụ Do vậy, điều kiện làm việc của quan trắc viên có thể làm việc được trong mọi điều kiện thời tiết cũng như phương tiện để hoàn thành việc lấy mẫu hoặc đo đạc là rất cần thiết

• Tính an toàn

Người lấy mẫu tại các trạm sông, hồ sẽ phải lấy mẫu kể cả khi thời tiết xấu (mưa, lũ, bão, lũ,…) Các thiết bị an toàn cần phải được lưu ý trong trường hợp khẩn cấp

• Ti ện nghi cho người lấy mẫu

Lưu ý đến các tiện nghi cho quan trắc viên, nhất là những điểm lấy mẫu đặc biệt, ví dụ như áo phao, thuyền,…

3.2.5 T ần số, thời gian quan trắc, kỹ thuật thu và bảo quản mẫu

• S ự thay đổi chất lượng nước

Chất lượng nước tại mỗi trạm luôn bị thay đổi theo thời gian (phụ thuộc vào lưu lượng

và mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm) Do vậy cần đo các giá trị cực đại, cực

Trang 33

tiểu và trung bình của các thông số theo thời gian để có thể phản ánh gần đúng giá trị

thực Để làm điều này số mẫu thu thập cần đủ lớn và tần số thu mẫu cần đủ cao Tuy nhiên việc tăng cao số mẫu và tần số sẽ gây tốn kém về kinh phí và nhân lực Cho nên

cần tính sao vừa đủ độ tin cậy vừa không quá nhiều kinh phí Số mẫu và tần số thu

mẫu theo quy định của GEMS được nêu trong mục dưới đây

• T ần số thu mẫu

Tần số thu mẫu càng dày thì độ chính xác của việc đánh giá diễn biến chất lượng và ô nhiễm nước càng cao Tuy nhiên trong thực tế do hạn chế về nhân lực, thiết bị, kinh phí ở tất cả các quốc gia, tần số thu mẫu ở các trạm quan trắc chất lượng nước đều được quy định ở mức có thể chấp nhận được Chương trình quốc tế GEMS yêu cầu tần

số thu mẫu hàng năm ở các trạm được nêu trong bảng 3.2

Bảng 3.2 Tần số thu mẫu hàng năm ở các trạm quan trắc chất lượng nước theo yêu

c ầu của GEMS

(d) T ần số cần phù hợp với mức độ lấy nước và số dân có nhu cầu cấp nước

(e) Th ời gian thu mẫu cần tiến hành khi lưu lượng thấp

(f) C ần xem xét chu trình sinh học, cần tăng tần số thu mẫu ở thời điểm có năng

su ất sinh học cao

(g) Th ời gian thu mẫu cần tiến hành khi lưu lượng cao

Trang 34

(h) Đối với các hồ đơn tầng và hai tầng cần thu 2 mẫu/năm ở các thời điểm phân

t ầng nhiệt cao nhất và thấp nhất Đối với các hồ nhiều tầng thu 6 mẫu/năm

Trong trường hợp giám sát ô nhiễm do sự cố môi trường việc thu mẫu cần thực hiện hàng ngày hoặc nhiều lần trong ngày ở nhiều vị trí khác nhau, phụ thuộc vào mức độ

sự cố, chế độ thủy văn, địa hình và đặc điểm về phân bố dân cư, sản xuất trong vùng

• K ỹ thuật thu mẫu nước sông

Trong trường hợp các chất ô nhiễm phân bố đều trong khối nước, việc thu mẫu tương đối đơn giản Khi đó người thu mẫu chỉ cần lưu ý những điểm sau:

− Lựa chọn và rửa kỹ chai, lọ đựng mẫu

− Dùng tay cầm chai, lọ nhúng vào dòng nước khoảng giữa dòng, cách bề mặt nước độ khoảng 30 – 40 cm Hướng miệng chai, lọ lấy mẫu theo hướng về phía dòng nước tới, tránh đưa vào chai lọ lấy mẫu các chất rắn có kích thước lớn như rác, lá cây,… Thể tích nước phụ thuộc vào thông số cần khảo sát

− Đậy kín miệng chai, lọ, ghi rõ lý lịch mẫu đã thu

− Bảo quản mẫu đúng quy định nêu ở bảng 3.3

Trong trường hợp chất ô nhiễm không phân bố đều trong khối nước (như dầu mỡ, thuốc trừ sâu, chất hữu cơ kém bền tan trong nước,…) việc thu mẫu phức tạp hơn nhiều Trong trường hợp này một và mẫu riêng lẻ không thể đại diện cho cả khối nước,

do vậy cần phải thu mẫu nhiều vị trí tại mặt cắt của sông để lấy giá trị trung bình Trong trường hợp tối thiểu nhất ta có thể thu mẫu tại ba vị trí tại mỗi mặt cắt (bờ trái,

giữa dòng, bờ phải), tại mỗi vị trí cần thu mẫu tại 3 – 4 điểm theo độ sâu

Sau đó ta phân tích nồng độ từng chất ô nhiễm trong từng mẫu rồi cộng lại, chia cho số

mẫu, lấy giá trị trung bình của từng chất ô nhiễm Để tiết kiệm thời gian và chi phí cho phân tích người ta có thể thu được giá trị trung bình nồng độ trung bình của khối nước

bằng cách trộn tất cả các mẫu thu với thể tích các mẫu như nhau

Để lấy mẫu nước ở các độ sâu khác nhau cần có thiết bị đặc dụng

• B ảo quản mẫu

Quy định bảo quản mẫu nước cho mục đích phân tích khác nhau được nêu trong bảng 3.3 Cần lưu ý rằng số liệu phân tích sẽ không có giá trị nếu việc bảo quản mẫu không được thực hiện đúng đắn

Trang 35

Bảng 3.3 Dụng cụ chứa mẫu và điều kiện bảo quản mẫu nước

TT Thông s ố phân

tích

Chai đựng Điều kiện bảo quản Th ời gian bảo

qu ản mẫu tối đa

19 Hydrocacbon clo

hóa (TBVTV)

Trang 36

3.2.6 Các thông số đánh giá chất lượng nước

3.2.6.1 L ựa chọn thông số

Trong thực tế việc chọn lựa thông số khảo sát nhằm thực hiện mục đích nghiên cứu là

việc làm rất quan trọng vì nó giúp cho:

− Đánh giá đúng đắn mức độ ô nhiễm và nguyên nhân gây ra ô nhiễm

− Tiết kiệm nhân lực, thời gian, kinh phí

Việc chọn lựa thông số khảo sát phải dựa vào mục đích giám sát phục vụ cho trạm giám sát cơ sở, cho trạm phục vụ cho mục đích cấp nước sinh hoạt, thủy lợi hoặc phục

vụ mục đích khảo sát ô nhiễm do chất thải

Bảng 3.4 và 3.5 trình bày là danh mục các thông số lựa chọn cho mục đích khác nhau,

thứ tự ưu tiên được tính từ thông số đầu đến thông số cuối

Bảng 3.4 Các thông số đánh giá nguồn nước tự nhiên ở các trạm quan trắc cơ bản

Trang 37

Độ trong - X -

Bảng 3.5 Các thông số đánh giá nguồn nước cho mục đích sử dụng

Nước sinh hoạt, ăn uống

Trang 38

Việc lựa chọn các thông số đánh giá ô nhiễm nguồn nước cần phải căn cứ vào bản chất

của nguồn gây ô nhiễm (nguyên liệu, quy trình công nghệ, hoạt động của cơ sở sản

xuất hoặc đặc điểm tự nhiên trong vùng) Bảng 3.5 sau đây giúp người nghiên cứu môi trường định hướng nhanh khi xây dựng phương án quan trắc và điều trạm, lập danh

mục ô nhiễm

Trang 39

Bảng 3.6 Các thông số chỉ thị cho nguồn gây ô nhiễm môi trường

Ngu ồn gây ô nhiễm Thông s ố bậc nhất Thông s ố bậc hai

Nước phèn pH, Fe2+, Fe3+, Al3+ EC, SO42-, độc tính sinh thái

CN chế biến sữa BOD, pH, TSS, độ đục, DO Màu, tổng N, tổng P

CN rượu bia, giả khát BOD, TSS, pH, DO Tổng N, tổng P, độ đục

CN thuộc da BOD (COD), TSS, dẫu mỡ,

tổng N, tổng S, crom, tổng coliform

Tổng P, EC, phenol, DO, độc tính sinh thái

CN bột giấy BOD, DO, TSS, phenol Độ đục, pH, độc tính sinh

thái

Trang 40

Khu dân cư, khách sạn BOD, TSS, dầu mỡ, E.coli,

DO

Tổng N, tổng P, độ đục, màu

CN luyện thép Dầu mỡ, pH, Cl

-, CN-, TSS, nhiệt độ, SOphenol, KLN

42-, NH4+

3.3.7 Đánh giá kết quả phân tích

Sau khi tiến hành phân tích tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm tất cả các thông

số lý hóa, sinh học phù hợp cho mục đích khảo sát, độ chính xác của kết quả đo đạc

cần dược đánh giá theo các phương pháp thống kê Phương pháp toán thống kê cho phép loại trừ các sai số ngẫu nhiên trong quá trình phân tích và cho biết độ tin cậy của

kết quả thu được

Việc đánh giá kết quả phân tích còn được tiến hành bằng cách kiểm tra chéo giữa các phòng thí nghiệm , đảm bảo loại bỏ sai số hệ thống đo thiết bị, phương pháp hoặc kỹ thuật thực hiện

Trong trường hợp tự kiểm tra kết quả phân tích, cần nhớ một nguyên tắc về mặt lý thuyết tổng đương lượng các cation đúng bằng tổng đương lượng các anion trong cùng

mục tiêu chất lượng đặt ra, để:

− Đánh giá hiện trạng chất lượng nước khu vực/địa phương

− Đánh giá diễn biến chất lượng nước theo thời gian

− Cảnh báo sớm các hiện trạng ô nhiễm nguồn nước

− Theo các yêu cầu khác của công tác quản lý môi trường

3.3.2 Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong lập kế hoạch/thiết

k ế chương trình

Khi lập kế hoạch quan trắc phải bao hàm các nội dung chính như sau:

− Xác định nội dung nhiệm vụ đợt quan trắc: địa điểm/vị trí, các thông số đo đạc, các loại mẫu cần lấy, thời gian thực hiện

− Yêu cầu về nhân lực

− Yêu cầu về trang thiết bị

Ngày đăng: 23/10/2022, 18:42

w