1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng

199 43 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 13,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Pháp luật đại cương do ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng biên soạn, cung cấp cho người học những kiến thức như: Nhập môn Pháp luật đại cương; Những vấn đề chung về Nhà nước; Chức năng của nhà nước; Nhà nước CHXHCN Việt Nam; Những vấn đề chung về Pháp luật.

Trang 1

Người soạn thảo: ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng

1

Trang 2

Chương 1: Nhập môn Pháp luật đại cương

Trang 4

Mối quan hệ hữu cơ giữa nhà nước và pháp luật

Quan hệ qua lại: NN chỉ thực hiện quản lý xã hội theo

đường lối của mình bằng hệ thống pháp luật Pháp luật chỉ

có ý nghĩa thực sự khi được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế, tổ chức…

Quan hệ ràng buộc: Mặc dù pháp luật do Nhà nước đề ra

nhưng khi được ban hành, pháp luật tác động trở lại đối

với Nhà nước

Trang 5

2.1 NGUỒN GỐC NHÀ NƯỚC

2.1.1 Các quan điểm giải thích nguồn gốc nhà nước

Nhà nước

………

Thuyết thần quyền

Thuyết tâm lý

Thuyết gia trưởng

Thuyết bạo lực

Thuyết khế ước

xã hội

Học thuyết Mac- Lênin

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

5

Trang 6

2.1.1 Các quan điểm giải thích nguồn gốc nhà nước

Trang 7

2.1.1 Các quan điểm giải thích nguồn gốc nhà nước

Nhà nước là lực lượng siêu nhiên

NN xuất hiện do nhu cầu về tâm lý của con người nguyên thủy luôn muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sĩ…

Nhà nước là kết quả của sự phát triển của gia đình, là hình thức tự

nhiên của cuộc sống con người

Quyền gia trưởng của người đứng đầu

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

7

Trang 8

2.1.1 Các quan điểm giải thích nguồn gốc nhà nước

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

Trang 9

2.1.1 Các quan điểm giải thích nguồn gốc nhà nước

Thuyết khế ước xã hội: NN là sản phẩm của

một khế ước được ký kết giữa những người sống

trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước,

dựa trên cơ sở mỗi người tự nguyện nhượng một phần

trong số các quyền tự nhiên vốn có của mình giao cho

một tổ chức đặc biệt là nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích

chung của cộng đồng

Tự do, tiền bạc, vật chất,……

Bảo vệ kẻ yếu,, kiểm soát kẻ mạnh

Làm cho người có quyền được hưởng, người có nghĩa vụ phải thực thi

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

9

Trang 10

2.1.1 Các quan điểm giải thích nguồn gốc nhà nước

Học thuyết Mac- Lê Nin: Nhà nước chỉ xuất hiện khi đời sống xã hội phát triển đến trình độ

nhất định, sản phẩm xã hội dư thừa làm nảy sinh chế độ tư hữu và phân hóa xã hội thành giai

cấp, khiến cho mâu thuẫn giữa các giai cấp trở nên đối kháng và nhà nước là sản phẩm ra

đời khi những đối kháng giai cấp không thể điều hòa được

Nhà nước

Nhà nước có quá trình xuất hiện, tồn tại, phát triển và diệt vong, không phải là một hiện tượng bất biến Nhà nước nảy sinh từ xã hội, là sản phẩm có điều kiện của xã hội loài người

 mâu thuẫn, đối kháng)

Trang 11

1 Ngành chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt

2 Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp

3 Thương mại phát triển, xuất hiện giai cấp không tgia sản xuất nhưng có quyền lãnh đạo

và bắt người sản xuất phải phụ thuộc vào mình

Nhà nước

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

11

Trang 12

2.1.3 Các hình thức xuất hiện nhà nước trong lịch sử

Nhà nước A Ten

- Ra đời trực tiếp từ mâu thuẫn giai cấp

ngay trong lòng xã hội thị tộc

Nhà nước Rôma (La Mã cổ đại)

- Xuất hiện từ sự đấu tranh của thường

dân chống lại giới quý tộc của thị tộc

Nhà nước Phương Đông cổ đại

- Thiết lập từ 2 nhu cầu chính là trị thủy

và chống ngoại xâm

Trang 13

Nhà nước

“không phải là một quyền lực bên ngoài áp đặt vào

xã hội”

“một lực lượng nảy sinh từ xã hội”

“tựa hồ như đứng trên xã hội”

Làm dịu bớt sự xung đột và giữ cho xung đột đó nằm trong vòng

Trang 14

1 Bộ máy duy trì

sự thống trị của giai cấp này đối với giai

cấp khác

2 Tổ chức quyền

lực công

Nhà nước

“Nhà nước chẳng qua chỉ là một bộ

máy trấn áp của một giai cấp này đối

với giai cấp khác, điều đó trong chế độ

cộng hòa dân chủ cũng hoàn toàn

giống như trong chế độ quân chủ vậy”

– Ph.Ăng-ghen

“Nhà nước là một bộ máy dùng để duy

trì sự thống trị của giai cấp này đối với

giai cấp khác, và theo đúng nghĩa của

nó, là một bộ máy trấn áp đặc biệt của

giai cấp này đối với một giai cấp khác”

“Ở khắp nơi, chức năng xã hội là cơ

sở của sự thống trị chính trị và sự thống trị chính trị cũng chỉ kéo dài chừng nào nó còn thực hiện chức năng xã hội đó của nó”

– Ph Ăng ghen

Trang 15

2.2.2 Bản chất của Nhà nước

Tính giai cấp

 Nhà nước chỉ ra đời và tồn tại trong xã hội có giai cấp

 Nhà nước do giai cấp thống trị tổ chức nên

 Nhà nước sinh ra để bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị

 Chỉ thông qua nhà nước, giai cấp thống trị mới:

+ Có thể duy trì quan hệ bóc lột về kinh tế

+ Tổ chức và thực hiện được quyền lực chính trị của mình

+ Xây dựng được hệ tư tưởng của mình trở thành hệ tư tưởng

thống trị trong xã hội

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

15

Trang 16

Bản chất giai cấp của Nhà nước

Đàn áp là một trong những biểu hiện

quan trọng của bản chất giai cấp Nhà tù – công cụ trấn áp của Nhà nước

Trang 17

2.2.2 Bản chất của nhà nước

Tính xã hội

 Ban hành pháp luật và có các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật

 Ban hành các chính sách kinh tế vĩ mô,điều tiết, điều phối các chính sách kinh tế

xã hội, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường

 Đầu tư, cung cấp hàng hoá dịch vụ xã hội cơ bản (cấp phép, kiểm dịch, kiểm định, giám sát, kiểm tra các lĩnh vực.v.v…)

 Giữ vai trò là người bảo vệ những nhóm người yếu thế và dễ bị tổn thương trong xã hội (người già, trẻ em, người tàn tật.v.v…)

 Hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, giao thông; pòng chống thiên tai, bão lụt.v.v…

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

17

Trang 19

Quyền lực xã hội Quyền lực công cộng đặc biệt

Gắn liền với dân cư Tách khỏi xã hội, ko hòa nhập hoàn toàn với dân cư Xuất phát từ xã hội Xuất phát từ giai cấp thống trị

Phục vụ cho toàn bộ xã hội Phục vụ cho quyền lợi của giai cấp thống trị

Chủ thể là toàn bộ dân cư Chủ thể là giai cấp thống trị

Không cần bộ máy cưỡng chế Được đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế

Mang tính giai cấp sâu sắc

Độc quyền sử dụng sức mạnh bạo lực thông qua lực lượng vũ trang

Lớp người đặc biệt chuyên làm nhiệm vụ quản lý

2.3.1 THIẾT LẬP QUYỀN LỰC CÔNG CỘNG ĐẶC BIỆT ThS

Trang 20

2.3.2 Phân chia và quản lý dân cư theo lãnh thổ

 Lãnh thổ và dân cư là các yếu tố cấu thành quốc gia

 Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ thành các

đơn vị hành chính

 Không phụ thuộc vào chính kiến, huyết thống, nghề

nghiệp, giới tính,… mà theo địa bàn cư trú

 Khác biệt hoàn toàn với các tổ chức khác trong xã hội

 Mối quan hệ giữa người dân và nhà nước: chế định

quốc tịch

Trang 21

Lãnh thổ Việt Nam

phố trực thuộc trung ƣơng

giới hành chính

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

21

Trang 23

2.3.3 LÀ TỔ CHỨC MANG CHỦ QUYỀN QUỐC GIA

Quyền tối cao

cƣ dân và lãnh thổ

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

23

Trang 24

Chủ quyền quốc gia

• Quyền lực nhà nước có hiệu lực trên toàn lãnh thổ đất nước, đối với toàn bộ dân cư

• Các công cụ tác đông của quyền lực nhà nước ko một tổ chức quyền lực xã hội nào

Trang 25

Chủ quyền quốc gia

Trang 26

Pháp luật có tính bắt buộc chung

và được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế

Nhà nước ban hành pháp luật đồng thời phải tôn trọng pháp

luật

Tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và áp dụng pháp luật để quản lý xã hội

2.3.4 BAN HÀNH PHÁP LUẬT VÀ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN

Trang 27

2.3.5 QUY ĐỊNH VÀ THU CÁC LOẠI THUẾ

Thuế là nguồn thu

chủ yếu của nhà

nước

Mục đích: nuôi dưỡng bộ máy nhà nước

Chỉ có nhà nước mới có độc quyền quy định các loại thuế và thu thuế

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

27

Trang 28

2.4 Chức năng của nhà nước

Chức năng của nhà nước là phương diện hoạt động chủ yếu

của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho nhà nước

Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chủ yếu trong nội

bộ đất nước như: Bảo đảm trật tự an toàn xã hội, trấn áp

những phần tử chống đối, quản lý các lĩnh vực của đời sống

kinh tế – xã hội

Chức năng đối ngoại thể hiện những mặt hoạt động của nhà

nước trong quan hệ với các nhà nước trên thế giới và các dân tộc khác như: Phòng thủ đất nước, thiết lập mối bang giao với các quốc gia khác

Trang 29

Hình thức thực hiện chức năng

 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật • Chính phủ  Ủy ban  Quốc Hội

• Nhân dân: sử dụng, tuân thủ, thi hành pháp luật

• Các cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền: tổ chức và giam sát thực hiện

Trang 30

Chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 31

 Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

31

Trang 32

2.5.1 Hình thức chính thể

 Phản ánh cách thức thành lập và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước cũng như

thái độ của các cơ quan ấy đối với nhân dân

1 Chính thể quân chủ: người đứng đầu được lập nên qua hình thức thừa kế

2 Chính thể cộng hòa: cơ quan quyền lực cao nhất được lập nên thông qua bầu cử

Các hình thức chính thể tính đến tháng 5/2010

Cộng hòa tổng thống đầy đủ

Cộng hòa tổng thống tồn tại chức vị tổng thống và thủ tướng

Nửa cộng hòa tổng thống Cộng hòa nghị viện

Quân chủ lập hiến nghị viện: vua không trực tiếp điều hành đất nước Quân chủ lập hiến nghị viện: vua trực tiếp điều hành đất nước

Quân chủ tuyệt đối Chính thể độc đảng Những nước có cơ quan lập hiến tạm

Trang 33

Chính thể quân chủ

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

33

Trang 34

Chính thể quân chủ

 Quân chủ hạn chế:

- Quyền lực tối cao của nhà nước được trao một phần cho người đứng đầu nhà nước, còn một phần được trao cho một cơ quan cao cấp khác (như nghị viện trong nhà nước tư sản hoặc hội nghị đại diện đẳng cấp trong nhà nước phong kiến) Chính thể quân chủ hạn chế trong các nhà nước tư sản gọi là quân chủ lập hiến (quân chủ đại nghị)

- Ví dụ: Anh, Bỉ, Đan Mạch, Canada, Tây Ban Nha, Luxemburg, Nhật Bản, New Zealand…

Trang 35

Chính thể cộng hòa

 Chính thể cộng hoà có hai hình thức chủ yếu là cộng hoà quý tộc và cộng hoà dân chủ

Cộng hoà quý tộc:

- Là hình thức chính thể trong đó cơ quan đại diện do giới quý tộc bầu ra

- Ví dụ: Nhà nước Aten cổ đại, Nhà nước Cộng hòa quý tộc chủ nô Spac,…

Thành bang Aten Cổ đại

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

35

Trang 36

Chính thể cộng hòa

người đại diện là do dân bầu ra

Được chia làm 2 loại:

- Nhà nước tư sản : CH tổng thống, CH đại nghị,

CH lưỡng tính

- Nhà nước XHCN: Công xã Pari (1789), CM tháng

10 Nga (1917), Cách mạng dân tộc dân chủ nhân

dân

Trang 37

 Áp dụng triệt để học thuyết Tam quyền phân lập

 Ví dụ: Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Uruguay, Brazil, Afghanistan, Colombia, Indonesia, Iran, Chile, Paraguay, Venezuela, Mexico, Nigeria, Philippines… Mỹ là điển hình cho loại hình chính thể này

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

37

Trang 38

Cộng hòa đại nghị

 Nguyên thủ quốc gia (tổng thống) do nghị viện bầu Nguyên thủ quốc gia được Hiến pháp quy định rất nhiều quyền hạn nhưng thực tế không trực tiếp tham gia vào các công việc của nhà nước

 Chính phủ được thành lập từ đảng chiếm đa số ghế trong nghị viện và chịu trách

nhiệm trước nghị viện Nghị viện có quyền bất tín nhiệm chính phủ (thành lập chính phủ mới) và ngược lại chính phủ có quyền đề nghị nguyên thủ quốc gia giải tán nghị viện

 Ví dụ: Đức, Áo, Séc, Italia, Singapore, Nam Phi…

Trang 39

Cộng hòa lƣỡng tính

 Cộng hoà “lƣỡng tính” nghĩa là vừa mang tính chất cộng hoà đại nghị, vừa mang tính chất cộng hoà tổng thống

 Nguyên thủ quốc gia do dân bầu

 Nghị viện có quyền bất tín nhiệm chính phủ và chính phủ cũng có quyền đề nghị

nguyên thủ quốc gia giải tán nghị viện

 Ví dụ: Pháp, Nga…

Cộng hòa lưỡng tính:

Chính phủ vừa chịu trách

nhiệm trước Nghị viện vừa

chịu trách nhiệm trước

nguyên thủ quốc gia

Nghị viện Nguyên thủ quốc gia

Chính phủ

Nhân dân Nhân dân

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

39

Trang 40

2.5.2 Hình thức cấu trúc nhà nước

chính lãnh thổ và tính chất quan hệ giữa các bộ phận câu

thành nhà nước với nhau, giữa các cơ quan nhà nước ở

trung ương với các cơ quan nhà nước ở địa phương

Trang 41

nhất trên toàn lãnh thổ quốc gia

6 Công dân thường có 1 quốc tịch

 Ví dụ: Việt Nam,Trung Quốc,

Pháp, Anh

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

41

Trang 43

Chính thể cộng hòa

Nhà nước đơn nhất

Nhà nước liên bang

Quân chủ

tuyệt đối

Quân chủ hạn chế

Cộng hòa

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

43

Trang 44

2.5.3 Chế độ chính trị

thức, phương tiện mà cơ quan nhà nước sử dụng để

thực hiện quyền lực nhà nước

 Chế độ chính trị của các nhà nước trong lịch sử rất đa dạng nhưng tựu trung lại thì có hai loại chính:

 Chế độ phản dân chủ (chế độ chuyên chế của chủ nô

và phong kiến, chế độ phát xít)

 Chế độ dân chủ (chế độ dân chủ quý tộc, chế độ dân chủ tư sản, chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa)

Trang 45

Phương pháp dân chủ

 Là những cách thực hiện quyền

lực NN, trong đó đảm bảo được

địa vị làm chủ của nhân dân đối

vơi quyền lực của NN, thể hiện

qua các quyền của nhân dân trong

việc hình thành bộ máy của nhà

nước, tham gia vào các hoạt động

của NN, kiểm tra, giám sát hoạt

động của Bô máy NN…

 Tương ứng là chế độ dân chủ: Chế

độ dân chủ chủ nô, chế độ dân chủ

Phong kiến, chế độ dân chủ tư sản,

chế độ dân chủ XHCN

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

45

Trang 47

Hình thức nhà nước Việt Nam

 Hình thức chính thể:

 HP 1946: VNDCCH (pt điểm giống với Cộng hòa Đại nghị và CH Tổng

thống trước khi đi đến kết luận chính thể HP 1946 là gần giống với CH

Trang 49

2.7 BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

49

Trang 50

Chương 3: Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Trang 51

Chương 4: Những vấn đề chung về Pháp luật

4.1 Nguồn gốc của pháp luật

4.2 Khái niệm pháp luật

4.3 Bản chất, chức năng và các thuộc tính cơ bản của pháp luật

4.4 Các mối liên hệ của pháp luật

4.5 Các kiểu pháp luật trong lịch sử

Trang 52

Pháp luật ra đời và tồn tại gắn liền với nhà nước

và xã hội có giai cấp, là sản phẩm của sự phát triển xã hội vừa mang tính khách quan (sinh ra

do nhu cầu đòi hỏi của

xã hội) vừa mang tính chủ quan (phụ thuộc ý chí nhà nước)

Trang 53

Nguồn của pháp luật

Tiền lệ pháp: Những quyết định hành chính hoặc những bản án của tòa án đã có hiệu lực pháp luật, trở thành khuôn mẫu

để giải quyết những vụ việc tương tự

Trang 54

Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta

Trang 55

Hệ thống quy tắc xử sự

Nhà nước đảm bảo thực hiện

Điều chỉnh các quan hệ xã hội

PHÁP LUẬT

Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận

4.2 Khái niệm

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận

và đảm bảo thực hiện, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, hướng các quan

hệ xã hội phát triển theo ý chí của nhà nước

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

55

Trang 56

-Nâng ý chí của giai cấp thành ý chí nhà nước -Cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật

-Thể hiện khác nhau trong các kiểu pháp luật khác nhau

Tính

xã hội

-Công cụ ghi nhận, bảo vệ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác

- “nhà nước hóa” những nhu cầu, đòi hỏi mang tính khách quan của

các quan hệ xã hội cơ bản

- Công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội, hành vi của con người

-Quy phạm pháp luật xét đến cùng là sự ghi nhận cách xử sự hợp lý,

được đa số cá nhân trong xã hội thừa nhận, phù hợp với số đông

Tính dân tộc, tính mở, tính nhân loại

Trang 57

Bản chất pháp luật XHCN

 Pháp luật XHCN là một hệ thống quy tắc xử sự có tính thống nhất nội tại

cao, cao hơn bất kỳ một kiểu pháp luật nào khác, bởi nó được xây dựng trên

cơ sở của quan hệ kinh tế XHCN định hướng XHCN

 Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và đông đảo nhân dân lao động

 Do nhà nước XHCN – nhà nước dân chủ, thể hiện quyền lực đông đảo của

nhân dân lao động ban hành và đảm bảo thực hiện Trong xã hội chỉ có duy

nhất 1 hệ thống pháp luật Chủ yếu sử dụng biện pháp giáo dục, thuyết phục bên cạnh biện pháp cưỡng chế

 Có quan hệ chặt chẽ với chế độ kinh tế XHCN; đường lối, chủ trương,

chính sách của Đảng; các quy phạm xã hội khác

ThS Nguyễn Thị Thúy Hằng - Viện KT & QL

57

Ngày đăng: 15/09/2021, 17:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.5 Hình thức Nhà nƣớc – Chế độ chính trị 2.6  Các kiểu Nhà nƣớc trong lịch sử 2.6  Các kiểu Nhà nƣớc trong lịch sử  - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
2.5 Hình thức Nhà nƣớc – Chế độ chính trị 2.6 Các kiểu Nhà nƣớc trong lịch sử 2.6 Các kiểu Nhà nƣớc trong lịch sử (Trang 3)
vị thánh tối cao mang hình ngƣời” - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
v ị thánh tối cao mang hình ngƣời” (Trang 6)
2.1.3 Các hình thức xuất hiện nhà nƣớc trong lịch sử - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
2.1.3 Các hình thức xuất hiện nhà nƣớc trong lịch sử (Trang 12)
5 • Nhà nƣớc quy định và thu các loại thuế dƣới hình thức bắt buộc - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
5 • Nhà nƣớc quy định và thu các loại thuế dƣới hình thức bắt buộc (Trang 18)
Hình thức thực hiện chức năng - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
Hình th ức thực hiện chức năng (Trang 29)
2.5 Hình thức Nhà nƣớc - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
2.5 Hình thức Nhà nƣớc (Trang 31)
1. Chính thể quân chủ: ngƣời đứng đầu đƣợc lập nên qua hình thức thừa kế - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
1. Chính thể quân chủ: ngƣời đứng đầu đƣợc lập nên qua hình thức thừa kế (Trang 32)
- Mô hình tiêu biểu của xã hội phong kiến - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
h ình tiêu biểu của xã hội phong kiến (Trang 33)
2.5.2 Hình thức cấu trúc nhà nƣớc - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
2.5.2 Hình thức cấu trúc nhà nƣớc (Trang 40)
Hình thức nhà nước - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
Hình th ức nhà nước (Trang 43)
Hình thức nhà nƣớc Việt Nam - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
Hình th ức nhà nƣớc Việt Nam (Trang 47)
 Hình thức chính thể: - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
Hình th ức chính thể: (Trang 47)
 Add clip “Bộ luật Hình thư” - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
dd clip “Bộ luật Hình thư” (Trang 54)
hình thức - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
hình th ức (Trang 59)
-Hình thành tƣ duy pháp lý và nhân sinh quan pháp lý phù hợp yêu cầu pháp luật  - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
Hình th ành tƣ duy pháp lý và nhân sinh quan pháp lý phù hợp yêu cầu pháp luật (Trang 62)
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp  những quy tắc, chuẩn mực  nhằm hƣớng con ngƣời tới  chân, thiện, mỹ chống lại cái  xấu, cái ác - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
o đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, chuẩn mực nhằm hƣớng con ngƣời tới chân, thiện, mỹ chống lại cái xấu, cái ác (Trang 69)
- Thường được thể hiện qua ca dao, tục ngữ,  thông  qua  cảm  xúc,  quan  niệm,  - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
h ường được thể hiện qua ca dao, tục ngữ, thông qua cảm xúc, quan niệm, (Trang 70)
Về hình thức, mức  độ  thể  hiện - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
h ình thức, mức độ thể hiện (Trang 70)
Là tổng thể các dấu hiệu cơ bản của pháp luật thể  hiện bản  chất  giai  cấp,  vai  trò  xã  hội  và  - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
t ổng thể các dấu hiệu cơ bản của pháp luật thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội và (Trang 73)
 Ví dụ: Luật hình sự có các chế định nhƣ hình phạt, các tội xâm phạm an ninh quốc gia…  - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
d ụ: Luật hình sự có các chế định nhƣ hình phạt, các tội xâm phạm an ninh quốc gia… (Trang 84)
•Đƣợc thể hiện dƣới những hình thức nhất định, đảm bảo tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức  - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
c thể hiện dƣới những hình thức nhất định, đảm bảo tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức (Trang 86)
Phân loại: chế tài hình phạt, khôi phục, phủ định pháp luật, tuyệt đối, tương đối, lựa chọn, hình sự, dân sự,…  - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
h ân loại: chế tài hình phạt, khôi phục, phủ định pháp luật, tuyệt đối, tương đối, lựa chọn, hình sự, dân sự,… (Trang 88)
Được hình thành trên cơ sở quy phạm pháp luật Chủ thể QHPL mang quyền, nghĩa vụ pháp lý  - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
c hình thành trên cơ sở quy phạm pháp luật Chủ thể QHPL mang quyền, nghĩa vụ pháp lý (Trang 105)
Quan hệ pháp luật hình thành khi có sự xuất hiện của sự kiện pháp lý  - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
uan hệ pháp luật hình thành khi có sự xuất hiện của sự kiện pháp lý (Trang 106)
4.8.2 CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
4.8.2 CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Trang 125)
4.8.2 CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
4.8.2 CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Trang 126)
4.8.2 CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
4.8.2 CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Trang 127)
HÌNH THỨC GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
HÌNH THỨC GIẢI THÍCH PHÁP LUẬT (Trang 136)
NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH 1066  khi ngƣời  Normans  xâm chiếm  Anh quốc  - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
1066 khi ngƣời Normans xâm chiếm Anh quốc (Trang 162)
NGÀNH LUẬT HÌNH SỰ - Bài giảng Pháp luật đại cương - ThS. Nguyễn Thị Thúy Hằng
NGÀNH LUẬT HÌNH SỰ (Trang 195)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w