Thiết kế ghế ngồi

Một phần của tài liệu kl dang thi thuy hang 610213b (Trang 67 - 71)

CHƯƠNG 6: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG CHO CÔNG NHÂN TẠI XƯỞNG MAY

6.2. Nội dung đề xuất

6.2.1. Thiết kế ghế ngồi

A. Số liệu nhân trắc học, các tiêu chuẩn thiết kế

Với Cao

Cao Đứng

Cao Mắt

Cao Ngồi

Cao mắt Ngồi

Mặt ghế Khuỷu tay

Cao Bả vai

Cao Khoeo

Rộng Mông

Dài Đùi Nữ 189.3 152.6 140.2 81.6 68.1 21.2 41.9 37.9 34.8 48.1 Nam 200.5 163.7 151.7 86.5 74.3 21.9 45.9 40.0 33.7 50.4

Bảng 17: Số liệu nhân trắc học đo được tại nhà máy Đặc điểm công việc, yêu cầu thao tác:

 Công nhân nữ làm việc tại xưởng may với tư thế ngồi trong thời gian gần 7 giờ/ca.

 Bề mặt thao tác (loại máy bàn 2 kim và máy may ziczắc): cao 78 cm

 Ghế ngồi bằng gỗ, không có tựa lưng cao 51 cm, bề rộng mặt ghế là 30cm30cm

 Bề mặt ghế cứng, các cạnh của ghế sắc, không được bo tròn.

Căn cứ vào nguyên tắc thiết kế tư thế ngồi làm việc, chiếu theo đặc điểm nhân trắc của công nhân tại nhà máy, thì có thể thấy các ghế ngồi khá cao so với tầm vóc của công nhân và không phù hợp với bàn máy may, bề mặt mà công nhân thao tác, do đó, khi làm việc, công nhân phải khom lưng và cúi đầu thật thấp để nhìn thấy được đường may.

Ngoài ra, khi công nhân dùng chân đạp máy may thì do ghế quá cao nên họ phải ngồi nhoài về phía trước để đặt chân tới bàn đạp, khi đó cạnh ghế không được bo tròn chấn vào mông rất ê ẩm.

Ghế không có đệm tựa nên công nhân không thể tựa lưng trong những đợt nghỉ ngắn, do vậy họ không thể thư giãn cơ lưng trong suốt thời gian làm việc.

Hình 11: Tư thế ngồi của công nhân tại xưởng may

Tiêu chuẩn vệ sinh về nguyên tắc thiết kế máy móc, công cụ cho công việc có tính chính xác cao:

H- chiều cao bề mặt làm việc

L- khoảng cách nhìn từ

mắt đến vật - góc nhìn 70 – 83 cm (trên mức

khuỷu tay 10 – 20 cm) 25 – 35 cm 450 Bảng 18: Các khoảng cách hợp lý cho tư thế ngồi

Hình 12: Tư thế ngồi với các khoảng cách đúng tiêu chuẩn

B. Tính toán thiết kế Kích thước làm việc hợp lý :

 Chiều cao ghế ngồi: tính từ sàn (mặt phẳng đế kê chân) đến độ cao tương ứng với chiều cao khoeo chân.

 Chiều cao tựa lưng: từ mặt ghế ngồi đến mép xương bả vai

 Độ cao của đệm tựa: từ giữa thắt lưng đến mép dưới xương bả vai.

 Chiều rộng mặt ghế: tương ứng với khoảng cách liên cùng mỏm vai hoặc bề rộng mông.

 Chiều sâu mặt ghế: tương ứng với 2/3 khoảng cách từ mông đến đầu gối (dài đùi).

 Chiều cao bề mặt làm việc: khoảng 70 – 80 cm, cao trên khuỷu tay từ 10 – 20 cm.

 Đặc biệt đối với công việc may, tư thế đạp máy bắt buộc phần chân dưới đầu gối của công nhân phải duỗi về trước một góc từ 1545 độ.

Hình 13: Tư thế ngồi làm việc của công nhân tại xưởng may đúng tiêu chuẩn Tính toán:

Để công nhân có thể ngồi và thao tác thoải mái, kích thước ghế cần phải đúng theo phương trình :

H = h1 +h2 + h 3 (*) Trong đó:

H- chiều cao mặt thao tác, H = 78 cm h1- chiều cao ghế ngồi

h2 - cao mặt ghế đến khuỷu tay, h2 = 21,2 cm h3 - cao khuỷu tay đến mặt làm việc.

Công việc may là công việc có tính chính xác cao, do đó, khoảng cách từ mắt đến bề mặt thao tác và vật cần nhìn phải được xác định theo 2 phương trình sau:

Cmn = h2 +h3 +h4 (**)

Trong đó:

Cmn - chiều cao mắt ngồi, Cmn = 68,1 cm h4- chiều cao từ mặt thao tác đến mắt nhìn

h4 = l.sin450 (***) Trong đó:

l là khoảng cách từ mắt đến vật Chọn l = 35 cm

 h4 = 35.sin 45 0 = 24,7cm thế h4 = 24,7 vào (**)ta được:

(**)  68,1 = 21,2 + h3 + 24,7  h3 = 22,2 cm Thế h3 = 22,2 vào (*), thì:

(*)  78 = h1+21,2 + 22,2

 h1 = 34,6 cm.

Để công nhân có thể đạp bàn máy thoải mái khi may thì chân của họ phải duỗi một góc 150 450 , vì vậy, h1 phải thoả mãn công thức:

H1 = h + h0 = hck cos + h0

Trong đó:

H - khoảng cách từ gối đến bàn đạp máy may.

h0 - chiều cao bàn đạp máy may, h0 = 6 cm hck - cao khuỷu chân, hck = 37,9 cm.

 cos = (h1 – h0 )/hck

= (34,6 – 6)/37,9 = 0,75

  = 410 hợp lý.

Chiều cao tựa lưng phù hợp là từ mặt ghế đến xương bả vai:

htl = 41,9cm

Chiều cao tựa lưng phù hợp là từ giữa thắt lưng đến dưới xương bả vai.

Tuy nhiên, đối với công nhân may, khi làm việc, họ cần xoay người để lấy vật may từ hai bên nên ghế có tựa lưng cao đến bả vai có thể gây vướng, do đó, tựa lưng có thể điều chỉnh thấp xuống đến trên khuỷu tay là phù hợp.

Đệm tựa theo tiêu chuẩn được tính từ giữa thắt lưng đến xương bả vai, nhưng do đặc trưng kể trên nên cũng có thể điều chỉnh sao cho đệm tựa có thể đỡ được eo lưng

khi họ ngồi làm việc hoặc nghỉ ngơi.

Kích thước mặt ghế:

 Chiều rộng ghế ngồi tương ứng với bề rộng mông, khoảng 34,8 cm

 Chiều sâu của mặt ghế tương ứng với 2/3 chiều dài đùi:

b = 2/3.ldđ = 2/3.48,1 = 32 cm.

Kết luận

Hình 14: Tư thế ngồi hợp lý của công nhân tại xưởng may

Ghế ngồi được bố trí cho công nhân tại xưởng may như hiện nay là không phù hợp với đặc điểm nhân trắc của các nữ công nhân, chiều cao của ghế lại không tương xứng với bề mặt thao tác, gây nhiều khó khăn, bất tiện khi làm việc.

Do đó, ghế ngồi cần được điều chỉnh lại theo các kích thước như sau:

 Chiều cao: 35cm

 Kích thước mặt ghế: 3235 cm

 Tựa lưng: 42cm,

 Đệm tựa: 25cm

Tuy nhiên, vì các số liệu tính toán trên dựa theo các chỉ số nhân trắc được lấy theo chỉ số trung bình của công nhân tại xưởng may, nên các kích thước này có sai lệch với một bộ phận nhỏ công nhân- những người quá cao hoặc quá thấp, do đó tốt hơn hết là ghế cần được thiết kế có bộ phận điều chỉnh chiều cao, điều chỉnh tựa lưng, có đệm ngồi, đệm tựa để công nhân cảm thấy thoải mái hơn khi sử dụng.

Một phần của tài liệu kl dang thi thuy hang 610213b (Trang 67 - 71)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(77 trang)