Thành phần chức năng của Khu liên hợp Cao ốc thương mại và Căn hộ cao cấp Happyland bao gồm: Khu chung cư căn hộ cao cấp Khu cao ốc văn phòng Công trình phục vụ cho khu ở gồm: khu th
GIỚI THIỆU
Trong chiến lược phát triển vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam, Long An được đánh giá là một trong những vùng kinh tế có nhiều tiềm năng Mục tiêu của tỉnh Long An là liên kết chặc chẽ với hoạt động kinh tế - xã hội với Tp.HCM, là cầu nối phát triển công nghiệp - dịch vụ từ Tp.HCM tới các Tỉnh ĐBSCL Cụ thể hiện nay có rất nhiều dự án tại Long An như: Khu dân cư trung tâm huyện Bến Lức, Khu dân cư ADC, Dự án Trung tâm thương mại và hành chính tỉnh Long An, Dự án Mekong Riverside… và đặc biệt là mới đây Tập đoàn Khang Thông cho ra mắt Dự án Khu phức hợp giải trí Happyland lớn nhất Việt Nam nằm trên địa bàn huyện Bến Lức, tỉnh Long An
Dự án đầu tư xây dựng khu phức hợp gồm du lịch giải trí, cao ốc thương mại, triển lãm văn hóa và các khu đô thị chung cư liền kề để giải quyết nhu cầu cấp thiết của thành phố, cải tạo cảnh quan đô thị, quần thể giao tiếp cộng đồng hiện đại, phát triển theo mô hình ở tương lai Hình thành những tiện ích cho khu chung cư đô thị mới: “Ở - Giao dịch văn phòng – Trung tâm mua sắm - Giải trí văn hóa” Để khu phức hợp phát huy hết những tiềm năng và lợi thế, mạng lưới cấp thoát nước cho tòa nhà là một trong những công trình hạ tầng kỹ thuật không thể thiếu Cấp thoát nước bên trong công trình là một môn học quan trọng trong chương trình của nhà trường và là lĩnh vực đang rất phát triển hiện nay Đó là lý do em chọn đề tài luận văn: “Thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho chung cư Happyland” thuộc Dự án Khu phức hợp giải trí Happyland, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An.
MỤC TIÊU
Thiết kế mạng lưới cấp nước sinh hoạt cho chung cư Happyland, cung cấp đủ lưu lượng và áp lực để đảm bảo nhu cầu dùng nước trong tòa nhà
Thiết kế mạng lưới cấp nước chữa cháy cho chung cư Happyland, đảm bảo cấp đủ lưu lượng và áp lực khi có cháy xảy ra
Thiết kế mạng lưới thoát nước cho chung cư Happyland, đảm bảo thoát nước thải sinh hoạt từ các thiết bị vệ sinh và thoát nước mưa
Thiết kế công trình xử lý cục bộ nước thải trước khi chảy vào mạng lưới cống thoát nước chung của khu vực và tới trạm xử lý tập trung.
ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
Cấp nước sinh hoạt, chữa cháy cho chung cư Happyland, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An
Thoát nước sinh hoạt, thoát nước mưa và xử lý cục bộ nước thải cho chung cư Happyland.
PHẠM VI THỰC HIỆN
Mạng lưới cấp nước sinh hoạt, chữa cháy bên trong chung cư Happyland, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An
Mạng lưới thoát nước sinh hoạt, thoát nước mưa cho chung cư Happyland Công trình xử lý nước thải cục bộ cho chung cư Happyland.
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Thiết kế và tính toán mạng lưới cấp nước trong chung cư Happyland
- Xác định nhu cầu cấp nước của chung cư
- Xác định các giải pháp cấp nước (sinh hoạt, chữa cháy)
Thiết kế và tính toán mạng lưới thoát nước cho chung cư Happyland
- Xác định các giải pháp thoát nước (sinh hoạt, nước mưa)
- Khái toán kinh phí đầu tư thiết bị cấp thoát nước.
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Phương pháp thu thập tài liệu về công trình: Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các bản vẽ kiến trúc, tài liệu thuyết minh, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật để phục vụ cho dự án
Phương pháp phân tích và đánh giá số liệu: Nhằm mục đích kiểm tra các điều kiện cần thiết an toàn hay đưa ra biện pháp an toàn trong tính toán thiết kế cũng như thi công, sử dụng
Phương pháp so sánh, lựa chọn phương án: Dựa vào các tài liệu chuyên ngành, bài giảng của các Thầy cô để lựa chọn phương án thiết kế phù hợp nhất với tình hình thực tế
Phương pháp thực hiện các bản vẽ: Thực hiện bản vẽ thiết kế bằng phần mềm Autocad, dùng bản vẽ thể hiện mặt bằng và các công trình quan trọng của dự án
Phương pháp tính toán: lựa chọn thiết kế công nghệ và thiết bị nhằm tiết kiệm kinh phí phù hợp với điều kiện và nhu cầu phát triển của thành phố
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Để có được những nhận xét, đánh giá của những người có trình độ chuyên môn cao, và nhiều kinh nghiệm,…giúp cho việc thiết kế đưa ra là phù hợp và khả thi nhất.
TỔNG QUAN KHU VỰC DỰ ÁN
GIỚI THIỆU CHUNG
2.1.1 Giới thiệu về Khu phức hợp giải trí Happyland Việt Nam
Là một trong những quốc gia đứng đầu về tốc độ phát triển GDP hàng năm ở châu Á và thế giới, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng lên, nhu cầu vui chơi giải trí của mọi tầng lớp nhân dân ngày càng được xem trọng Happyland Việt Nam – Xứ sở hạnh phúc – ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu đó
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
2.1.1.1 V ị trí đị a lý và gi ớ i h ạ n khu đấ t
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Ranh giới khu đất được giới hạn như sau:
- Phía Bắc: Giáp sông Vàm Cỏ Đông
- Phía Nam: Giáp đường Thạnh Đức
- Phía Đông: Giáp khu dân cư hiện hữu và khu du lịch sinh thái Nguyễn Trung Trực cạnh quốc lộ 1A
- Phía Tây: Giáp đất doanh nghiệp Huy Hiển
Vị trí của dự án:
Tọa độ địa lý trung tâm dự án: 10°38'45.07" vĩ độ Bắc, 106°27'39.93" kinh độ Đông Cách thành phố Tân An khoảng 13km, thị trấn Bến Lức khoảng 1km, và cách trung tâm Tp.HCM khoảng 30km theo Quốc lộ 1A
Tổng diện tích đất quy hoạch là: 258,81 ha (không tính đến 3,6 ha mặt nước cảnh quan bờ Bắc khu đất)
Hình 2.1: Khu phức hợp giải trí Happyland
2.1.1.2 Đặ c đ i ể m đị a hình, đị a ch ấ t, th ủ y v ă n, khí h ậ u Đặc điểm địa hình
Cao độ khu đất nằm trong khoảng từ 0,6m – 1,6m (hệ cao độ Hòn Dấu) Địa hình khu đất dự án tương đối bằng phẳng so với xung quanh, độ dốc hơi thoải về phía rạch Bà Lư nên rất thuận lợi cho việc thoát nước tự nhiên Tuy nhiên, hiện nay, trong mùa mưa, một số khu vực vẫn bị ngập nước do chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh và bị triều cường Các lớp đất có tính tiêu nước tốt, trên cùng là lớp đất xám trầm tích phù sa dày 1 - 2m Hiện nay trên diện tích 144 ha đã được san lấp đến độ cao 1,8 m Điều kiện địa chất công trình Điều kiện địa chất công trình cho Khu phức hợp giải trí Khang Thông thuộc khu địa chất công trình trầm tích Mực nước dao động từ 0,4 – 0,8m, thường nhỏ hơn 1m do chịu ảnh hưởng của thủy triều Nước có tính ăn mòn sunphat và rửa lũ, do đó nước trong trầm tích có tính ăn mòn bêtông rất mạnh
Nhìn chung, sức chịu tải nền tại khu vực thấp, nhỏ hơn 0,7kg/cm 2 Ở độ sâu 15- 20m, lớp đất sét mềm, có tính nén lún rất cao và khả năng chịu lực kém Điều kiện địa chất thủy văn
Khu vực dự án nằm ven sông Vàm Cỏ Đông và có hệ thống kênh rạch chằng chịt Vào mùa khô, do gần cửa biển nên chịu ảnh hưởng của thủy triều theo chế độ bán nhật triều Mức đỉnh triều cao nhất là +141cm, mức chân triều thấp nhất là -172cm, biên độ triều cao nhất lên đến 300cm
Khu vực xây dựng thuộc huyện Bến Lức, mang tính chất nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo chung của cả nước và mang đặc thù của vùng miền Tây Nam Bộ Khí hậu tương đối ôn hòa, gồm hai mùa mưa – nắng rõ rệt Theo kết quả quan trắc nhiệt độ tại trạm Tân An – Mộc Hóa, nhiệt độ không khí trung bình trong nhiều năm biến động từ 25,9 o C ÷ 27,8 o C
2.1.1.3 Hi ệ n tr ạ ng kinh t ế - xã h ộ i t ạ i khu v ự c
Theo số liệu niên giám thống kê năm 2009 của tỉnh Long An, hiện nay dân số toàn xã Thạnh Đức khoảng 11.870 người trên toàn diện tích 13,471 km 2
Tổng hợp dân số toàn huyện có khoảng 61% dân số trong tuổi lao động có việc làm trong các ngành kinh tế dự kiến chiếm 90% lực lượng lao động
- Công nghiệp: Khu đất dự án thuộc huyện Bến Lức, một huyện có nền công nghiệp phát triển tương đối khá trong tỉnh Long An Các xí nghiệp địa phương bao gồm: các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, các cơ sở khai thác chế biến vật liệu xây dựng, chế biến nông sản…
- Nông nghiệp: Nông nghiệp trong vùng hình thành theo hai hướng Đa dạng hóa sản phẩm phục vụ nhu cầu tại chỗ Chuyên canh cây trồng lâu năm như: cây ăn quả Chăn nuôi công nghiệp, nuôi trồng thủy sản để phục vụ nhu cầu cung cấp cho thành phố lớn và chế biến xuất khẩu
- Lâm nghiệp: Rừng tự nhiên có diện tích lớn chủ yếu là rừng tràm, và các giống cây chịu phèn và ngập nước Rừng trồng bình quân 1000ha hằng năm Rừng Bến Lức có vai trò phòng hộ quan trọng
Dân cư huyện Bến Lức đang dần phát triển và Bến Lức được đánh giá là một vùng có tiềm năng và triển vọng phát triển thành trung tâm của tỉnh Long An về dịch vụ và du lịch
2.1.1.4 Hi ệ n tr ạ ng c ấ p thoát n ướ c - đ i ệ n
Cấp nước: Hiện tại, khu vực dự án chưa có hệ thống cấp nước Tuy nhiên, khi dự án hình thành thì công ty cấp nước Long An sẽ cung cấp nước sạch để phục vụ cho khu phức hợp giải trí và các khu dân cư lân cận
Thoát nước: khu vực dự án chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, nước mưa trong khu vực và nước thải từ các hộ dân xả vào một số mương, rạch tự nhiên trong khu vực, thoát ra rạch Bà Lư và sông Vàm Cỏ Đông Điện: Hiện tại, khu vực dự án đã có hệ thống đường dây trung thế 22KV và đường dây 220KV của lưới điện Quốc gia
Trước mắt Dự án có thể nhận điện từ trạm trung gian Bến Lức thông qua phát tuyến 22KV 872 Bến Lức – Cầu Ván (NR Lò Đường SCN) – MBT 2T và phát tuyến 875 Bến Lức – Cầu Ván – MBT 1T
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHUNG CƯ HAPPYLAND
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
3.1.1.1 Đị nh ngh ĩ a h ệ th ố ng c ấ p n ướ c
Hệ thống cấp nước bên trong được định nghĩa là những hệ thống cấp nước cho nhà dân dụng các cấp, công trình công cộng, chung cư, trường học, bệnh viện, xí nghiệp Hệ thống cấp nước bên trong có nhiệm vụ đưa nước từ mạng lưới cấp nước ngoài nhà đến mọi thiết bị lấy nước, dụng cụ vệ sinh hoặc máy móc sản xuất có bên trong nhà
3.1.1.2 Phân lo ạ i h ệ th ố ng c ấ p n ướ c
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt ăn uống
- Hệ thống cấp nước sản xuất
- Hệ thống cấp nước chữa cháy
- Hệ thống cấp nước kết hợp
Theo áp lực đường ống cấp nước ngoài phố
- Hệ thống cấp nước đơn giản
- Hệ thống cấp nước có két nước trên mái
- Hệ thống cấp nước có trạm bơm
- Hệ thống có két nước và trạm bơm
- Hệ thống cấp nước có két, trạm bơm và bể chứa
- Hệ thống cấp nước có trạm khí ép
- Hệ thống cấp nước phân vùng
Theo cách bố trí đường ống
- Hệ thống có đường ống chính là cụt
- Hệ thống có đường ống chính là vòng (khép kín)
- Hệ thống có đường ống chính ở phía dưới hoặc trên
3.1.1.3 Các b ộ ph ậ n c ủ a h ệ th ố ng c ấ p n ướ c trong nhà
- Ống dẫn nước vào nhà: nối liền giữa đường ống cấp bên ngoài với nút đồng hồ đo nước
- Đồng hồ đo nước: đo lưu lượng nước tiêu thụ
- Mạng lưới phân phối, bao gồm: Ống chính: ống đưa nước sau đồng hồ vào nhà Ống đứng: ống đưa nước lên các lầu Ống phân phối: ống đưa nước đến các dụng cụ vệ sinh ở từng tầng
- Các thiết bị dùng nước ( dụng cụ vệ sinh): Lavabô, bàn cầu, vòi sen, …
Thành phần phụ thêm (có thể có hoặc không, tùy theo sơ đồ):
- Hồ nước mái ( két nước): dùng để dự trữ nước và tạo áp lực nước cần thiết cho các thiết bị vệ sinh, vai trò của nó tương tự đài nước
- Máy bơm: dùng để tạo áp lực nước cần thiết cho các thiết bị vệ sinh hoặc vòi chữa cháy hoặc để đưa nước lên hồ nước mái
- Bể nước ngầm ( bể chứa): dùng để dự trữ nước phòng khi nước từ nguồn ( ống cái ngoài đường hay giếng) không cung ứng đủ nhu cầu dùng nước tức thời trong nhà và để làm bể hút cho máy bơm hoạt động, vai trò của nó tương tự như bể chứa trong cấp nước khu vực
Các thiết bị hỗ trợ cho hệ thống cấp nước:
- Mối nối mềm: là mối nối có thể tháo mở khi đoạn ống cần sửa chữa
- Van giảm áp: giảm áp ở các đoạn ống có áp lực lớn không an toàn
- Van một chiều: van chỉ cho nước đi theo một chiều duy nhất
- Van xả khí: dùng để xả khí sinh ra trong các đoạn ống cấp nước
- Đồng hồ đo áp: được dùng để đo áp lực nước trong ống
Một số thiết bị sử dụng trong hệ thống được minh họa ở hình 3.1
3.1.1.4 Các ký hi ệ u qui ướ c v ề h ệ th ố ng c ấ p n ướ c trong nhà b) a) c) d)
Hình 3.1: Một số thiết bị dùng trong hệ thống cấp nước a) Van 1 chiều c) Van nước b) Vòi nước d) Vòi phao
3.1.2 Bể chứa nước và két nước
Bể chứa có tác dụng dự trữ nước cho chung cư khi áp lực đường ống cấp nước bên ngoài nhỏ, không ổn định, không thể cung cấp nước trực tiếp từ đường ống bên ngoài và khi áp lực của đường ống cấp nước ngoài nhà < 6m
Khi áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài không đảm bảo thường xuyên thì hệ thống cấp nước bên trong nhà cần có két nước Két nước có nhiệm vụ điều hoà nước trong nhà (dự trữ nước khi thừa và bổ xung nước khi thiếu, đồng thời dự trữ một phần nước khi chữa cháy)
Két nước được trang bị các loại ống sau:
- Đường ống dẫn nước lên hồ
- Ống dẫn nước ra khỏi két
3.1.3 Đường ống cấp nước và vị trí đường ống
Mạng lưới cấp nước trong nhà gồm đường ống chính, các ống đứng, ống nhánh dẫn nước đến các thiết bị vệ sinh trong nhà Khi thiết kế hệ thống cấp nước bên trong nhà việc đầu tiên là vạch tuyến đường ống cấp nước trong nhà
Những yêu cầu đối với việc vạch tuyến đường ống cấp nước trong nhà:
- Đường ống phải đi tới mọi thiết bị vệ sinh trong nhà
- Tổng số chiều dài đường ống phải ngắn nhất
- Dễ gắn chắc ống với các kết cấu của nhà: tường, dầm, vì kèo…
- Thuận tiện, dễ dàng cho quản lý: kiểm tra, sửa chữa đường ống, đóng mở van…
Một số quy định khi đặt ống:
- Không cho phép đặt ống ống qua phòng ở, hạn chế việc đặt ống qua nền nhà vì khi hư hỏng sửa chữa sẽ gặp nhiều khó khăn
- Các ống nhánh dẫn nước tới các thiết bị vệ sinh, thường đặt với độ dốc i= 0,002 – 0,005 về phía ống đứng cấp nước để dễ dàng xả nước trong ống khi cần thiết
- Các ống đứng nên đặt ở góc tường nhà Mỗi ống nhánh không nên phục vụ quá
5 đơn vị dùng nước và không dài quá 5m (1 đơn vị dùng nước tương ứng với lưu lượng 0,2 l/s)
- Đường ống chính cấp nước (từ nút đồng hồ đo nước đến các ống đứng) có thể đặt ở mái nhà, hầm mái hoặc tầng trên cùng (nếu như nước được dẫn lên két rồi mới xuống các ống đứng) Tuy nhiên phải có biện pháp chống rò rỉ, thấm nước xuống các tầng
Vị trí đường ống cấp nước
- Đường ống đứng: thường được lắp đặt trong các hộp kỹ thuật, xuyên suốt các tầng nhà Đường ống đứng được nối với két nước hoặc trạm bơm (nguồn nước) và cấp nước cho các đường ống nhánh
- Đường ống nhánh: lấy nước từ đường ống đứng cấp cho tất cả các thiết bị dùng nước trong từng tầng lầu Tùy theo từng điều kiện cụ thể, vị trí đường ống nhánh có thể lắp đặt ở các vị trí sau:
Dưới sàn nhà: người ta lắp đặt ống cấp nước trên sàn BTCT, nằm trong lớp cát bảo vệ và sau đó dán gạch lên trên
Trong tường gạch: người ta tạo rãnh trong tường gạch, lắp ống vào và phủ lớp vữa ximăng bên ngoài
Trên trần nhà: từ ống chính, người ta lắp đặt ống cấp nước trong khoảng giữa trần giả và sàn BTCT, sau đó lắp đặt ống cấp nước trong các tường gạch tới các thiết bị dùng nước
Trên thực tế, tùy vào tình hình cụ thể về kiến trúc, kết cấu người ta có thể chọn vị trí ống đứng và ống nhánh cho phù hợp nhất, đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật, kinh tế và thẩm mỹ của công trình.
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT
3.2.1 Cơ sở và số liệu thiết kế
Mạng lưới cấp nước cho chung cư Happyland thiết kế lắp đặt và sử dụng được tham khảo vào các Tiêu chuẩn, quy chuẩn sau:
Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, Bộ xây dựng xuất bản năm 2000
TCXDVN 33-2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4513-1988: Cấp nước bên trong -Tiêu chuẩn thiết kế
3.2.1.2 S ố li ệ u thi ế t k ế c ấ p n ướ c sinh ho ạ t
Mặt bằng các tầng nhà có bố trí các thiết bị vệ sinh
Kết cấu nhà: bê-tông và gạch
Số tầng nhà 19 tầng (không kể tầng hầm)
Chiều cao mỗi tầng (Từ tầng 2 đến tầng 18) là: 3,4m
Cốt nền nhà tầng 1: 0,0m Áp lực đường ống cấp nước bên ngoài: ban ngày 5m, ban đêm 10m Độ sâu chôn ống cấp nước bên ngoài 1m
Số dân cư dự kiến: 850 người
Diện tích sàn tầng 1 (dịch vụ, công cộng): 1130 m 2
3.2.2 Các sơ đồ mạng lưới cấp nước
Khi thiết kế mạng lưới cấp nước trong nhà có nhiều phương án, sơ đồ cấp nước khác nhau Nhiệm vụ của người kỹ sư thiết kế một mạng lưới cấp nước vừa tận dụng triệt để áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài, mà vẫn đảm bảo cấp nước đầy đủ với độ tin cậy cao cho cả tòa nhà một cách kinh tế nhất Vì vậy việc lựa chọn các sơ đồ cấp nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế Trên thực tế có thể lựa chọn một trong những sơ đồ mạng lưới cấp nước sau:
3.2.2.1 M ạ ng l ướ i c ấ p n ướ c đơ n gi ả n Áp dụng khi áp lực đường ống nước ngoài nhà hoàn toàn đảm bảo đưa tới mọi dụng cụ vệ sinh trong công trình, kể cả những dụng cụ vệ sinh cao nhất và xa nhất trong công trình
3.2.2.2 M ạ ng l ướ i c ấ p n ướ c có két n ướ c trên mái Được áp dụng khi áp lực đường ống cấp nước bên ngoài không đảm bảo thường xuyên Vào những giờ dùng nước ít (chủ yếu là ban đêm) nước được cung cấp cho các dụng cụ vệ sinh và cấp lên két Vào giờ cao điểm, khi nước không lên tới các dụng cụ vệ sinh thì két nước sẽ bổ sung nước cho toàn bộ mạng lưới
3.2.2.3 M ạ ng l ướ i c ấ p n ướ c có két n ướ c và tr ạ m b ơ m Áp dụng cho trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo Máy bơm chỉ mở vào giờ cao điểm, vừa đưa nước tới các dụng cụ vệ sinh, vừa bổ sung cho két nước Các giờ còn lại, két nước sẽ bổ sung nước cho ngôi nhà
3.2.2.4 M ạ ng l ướ i c ấ p n ướ c có két n ướ c, tr ạ m b ơ m và b ể ch ứ a Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo và quá thấp (< 5m), đồng thời lưu lượng nước không đủ, đường kính ống bên ngoài nhỏ, không cho phép bơm trực tiếp từ đường ống bên ngoài, vì sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước của các hộ xung quanh
Mạng lưới cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa được thể hiện trên sơ đồ hình 3.2
Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
3.2.2.5 M ạ ng l ướ i c ấ p n ướ c có tr ạ m khí ép Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài không đảm bảo thường xuyên, nhưng không có điều kiện xây dựng két nước trên mái do không có lợi về phương tiện kết cấu hay mỹ quan
Trạm khí ép có thể có một hay nhiều thùng khí ép Trạm khí ép nhỏ chỉ cần một thùng chứa nước ở phía dưới và không khí ở phía trên Để tạo áp lực người ta dùng máy nén khí tạo áp lực ban đầu và bổ sung lượng khí hao hụt trong quá trình trạm bơm làm việc Trạm khí ép có thể bố trí ở tầng hầm, tầng 1 Hiện nay người ta thường dùng thiết bị biến tần thay cho các trạm khí ép khi xây dựng mạng lưới cấp nước cho các chung cư cao cấp
Mạng lưới cấp nước có trạm khí ép được thể hiện ở hình 3.3
Hiện nay, thay vì sử dụng trạm khí ép, tại một số chung cư cao cấp (Khu Phú Mỹ Hưng tại Q.7 TP.HCM), người ta sử dụng các máy bơm có thiết bị điều khiển biến đổi tần số (còn gọi là bơm biến tần) để cấp nước trực tiếp cho các thiết bị dùng
Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống cấp nước trạm khí ép
3.2.2.6 Mạng lưới cấp nước phân vùng
Mạng lưới cấp nước này áp dụng trong trường hợp khi áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài đảm bảo không những thường xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước đến mọi thiết bị vệ sinh trong nhà Đối với sơ đồ này tận dụng áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài cho một số tầng dưới theo sơ đồ đơn giản Còn các tầng trên có thể thêm két nước, máy bơm theo một số sơ đồ riêng Khi đó cần làm thêm đường ống chính phía trên và dùng van trên ống đứng giữa biên giới hai vùng cấp nước Ưu điểm của mạng lưới này là tận dụng áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài nhưng phải xây dựng thêm hệ thống đường ống chính cho các tầng phía trên
3.2.3 Lựa chọn sơ đồ cấp nước
Từ các số liệu đã thu thập được cho thấy áp lực đường ống cấp nước bên ngoài vào ban ngày < 5m và thường xuyên thay đổi, không ổn định Vì vậy để đảm bảo cho người dân trong cao ốc được cấp nước đầy đủ thậm chí vào những giờ cao điểm vẫn có đủ nước để dùng ta chọn sơ đồ cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa để tận dụng không gian trong tầng hầm, tầng mái và giảm chi phí đầu tư Vì cốt sàn trong tầng hầm thấp hơn cao độ đáy ống cấp nước ngoài phố nên bảo đảm nước luôn tự chảy vào bể chứa phục vụ cho việc bơm nước lên két nước Nước từ két nước theo các đường ống đứng đặt trong nhà kỹ thuật nước cấp cho các tầng Ngoài ra, tùy thuộc vào áp lực của cột áp thủy tĩnh trong các ống đứng mà ta có thể bố trí thêm bơm tăng áp hay van giảm áp cho đường ống đứng, đảm bảo cho việc cấp nước được cấp đủ và an toàn
Nước cấp vào công trình được lấy từ ống cấp nước hiện có của mạng lưới cấp nước khu Happyland, qua đồng hồ tổng vào bể chứa nước ngầm Máy bơm đặt trong trạm bơm sẽ đưa nước từ bể chứa ngầm lên két nước trên mái (bể nước mái) Nước từ bể nước mái sẽ cung cấp cho tòa nhà qua các đường ống đứng Mạng lưới cấp nước sinh hoạt và cấp nước cứu hoả được thiết kế độc lập
Chọn phương án cấp nước phân vùng để cấp nước cho các căn hộ Phân chia mạng lưới cấp nước thành 4 vùng để cấp nước từ trên xuống:
Vùng 1: 4 tầng trên cùng (tầng 18 - 15) do tuyến ống đứng O1 cấp
Vùng 2: 4 tầng tiếp theo (tầng 14 - tầng 11) do tuyến ống đứng O2 cấp
Vùng 3: 5 tầng tiếp theo (tầng 10 – tầng 6) do tuyến ống đứng O3 cấp
Vùng 4: 5 tầng dưới cùng (tầng 5 - tầng 1) do tuyến ống đứng O4 cấp
Cả 4 ống đứng đều đặt trong hộp gen kỹ thuật cạnh phòng nước xuyên suốt chiều cao của tòa nhà Phòng nước này được bố trí ở chính giữa tòa nhà, từ đó có thể dễ dàng phân bố ống nhánh đến các căn hộ
Có 2 cách đặt đồng hồ đo lưu lượng đối với nhà chung cư Cách thứ nhất là đặt hết trong phòng kỹ thuật (phòng nước), sau đó mỗi đồng hồ dẫn nước đến một căn hộ Phương án này tuy tiết kiệm được ống nhưng vì mỗi tầng đều phải thiết kế phòng kỹ thuật, tốn chi phí quản lý và bảo dưỡng Cách thứ hai là từ nhà nước đưa đến các công trình theo các tuyến, mỗi nhà được nối bằng một họng chờ, trước họng chờ lắp đồng hồ đặt trong hộp, sát tường trước cửa nhà (cách này tiết kiệm đường ống song mất mỹ quan hơn) Để tiện quản lý thì trước mỗi nhà của cao ốc đều có 1 hộp gen để đặt các đồng hồ Thiết kế tòa nhà Happyland theo phương án 2
3.2.4 Tính toán mạng lưới cấp nước sinh hoạt
3.2.4.1 Nguyên t ắ c v ạ ch tuy ế n và b ố trí đườ ng ố ng c ấ p n ướ c cho tòa nhà Đến được các thiết bị vệ sinh Đủ áp lực và lưu lượng yêu cầu của thiết bị
Có tổng chiều dài ngắn nhất
Dễ dàng kiểm tra, sửa chữa, thay thế
Dễ phân biệt khi sửa chữa
Thuận tiện trong quá trình thi công Đường ống cấp từ đồng hồ chính đến bể chứa tại tầng hầm được sử dụng ống thép Đường ống cấp từ máy bơm nước lên bể nước mái được sử dụng ống thép Đường ống chính cấp nước từ bể nước mái xuống và đường ống nhánh đi vào đến các thiết bị vệ sinh dùng ống nhựa uPVC Đường ống nhánh trong nhà sẽ được lắp đặt trên trần giả, âm tường và đi tới các thiết bị vệ sinh Đường ống sau khi lắp đặt xong đều phải được thử áp lực và khử trùng trước khi sử dụng Điều này đảm bảo yêu cầu lắp đặt và yêu cầu vệ sinh
3.2.4.2 Tính toán l ư u l ượ ng n ướ c sinh ho ạ t trong 1 ngày đ êm
Theo bảng1 – TCVN 4513-1988 thì chỉ tiêu cấp nước như sau: Đối với khu thương mại, dịch vụ : 5 lít/m 2 ngày đêm Đối với khu căn hộ : 200 lít/người.ngày đêm
= để xác định lượng nước cần dùng cho khu căn hộ.
- q : Tiêu chuẩn dùng nước, (l/ng.ngđ);
- N : Dân số tính toán, N = 750người;
= để xác định lượng nước cần dùng cho khu thương mại – dịch vụ
- q dv : Tiêu chuẩn dùng nước của khu thương mại – dịch vụ (l/m 2 ngđ)
-S : Diện tích của khu thương mại – dịch vụ là 1130 m 2
Vậy tổng nhu cầu dùng nước của toàn chung cư trung bình 1 ngày:
3.2.4.3 Tính toán th ủ y l ự c m ạ ng l ướ i c ấ p n ướ c sinh ho ạ t
Các b ướ c tính toán thu ỷ l ự c m ạ ng l ướ i đườ ng ố ng
Tính toán thủy lực được thực hiện sau khi đã lựa chọn vị trí và vẽ sơ đồ không gian cho mạng lưới đường ống cấp nước
Khi tính toán thủy lực mạng lưới đường ống cấp nước ta phải dựa trên cơ sở vận tốc kinh tế
- Đối với đường ống chính, ống đứng v = 0,5÷1,5 (m/s)
- Đối với các đường ống nhánh, ống dẫn nước sản xuất và trong trường hợp chữa cháy vận tốc tối đa có thể cho phép lên tới v ≤ 2,5(m/s)