1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kl dang my thanh 072312b

139 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 10,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số đó, phải kể đến “Dự án Năng suất xanh tại cộng đồng” do Tổ chức Năng suất Châu Á – Asian Productivity Organization APO hỗ trợ Trung tâm Năng suất Việt Nam – Vietnam Productivity

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG MỘT SỐ MÔ HÌNH NĂNG SUẤT XANH

TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN CỦ CHI – TP HCM

Sinh viên thực hiện : ĐẶNG MỸ THANH

Lớp : 07MT1D

Khoá : 11

Giảng viên hướng dẫn : ThS HOÀNG KHÁNH HÒA

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2012

Trang 2

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG MỘT SỐ MÔ HÌNH NĂNG SUẤT XANH

TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN CỦ CHI – TP HCM

Sinh viên thực hiện : ĐẶNG MỸ THANH

Lớp : 07MT1D

Khoá : 11

Giảng viên hướng dẫn : ThS HOÀNG KHÁNH HÒA

Ngày giao nhiệm vụ luận văn : 22/09/2011

Ngày hoàn thành luận văn : 31/12/2011

Tp Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2011

Giảng viên hướng dẫn

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN



Thấm thoát hơn bốn năm học đã trôi qua, chỉ còn một thời gian ngắn ngũi nữa là em phải rời xa trường lớp, xa bạn bè, xa Thầy Cô, xa thời sinh viên đầy ước

mơ và nhiệt huyết Trong hơn bốn năm học qua, với lòng nhiệt thành, tận tụy, Thầy

Cô đã chuẩn bị cho em những hành trang tri thức quý báu để em vững bước vào đời

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban chủ nhiệm và các Thầy Cô Khoa Môi trường và Bảo hộ Lao động trường Đại học Tôn Đức Thắng đã tạo điều kiện cho em học tập và rèn luyện trong suốt thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn Thầy HOÀNG KHÁNH HÒA – Phòng Mô hình

hóa Môi trường, Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, hỗ trợ và tạo cho em những điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian làm luận văn

Em xin chân thành cảm ơn Cô NGUYỄN THÚY LAN CHI – người đã giúp

em định hướng đề tài luận văn, cho em nhiều tài liệu quý báu và nhiều lời khuyên

bổ ích, giúp em vượt qua những khó khăn trong suốt thời gian chuẩn bị cho đến khi hoàn thành bài luận văn này

Bên cạnh Thầy Cô, bạn bè, Ba Mẹ là nguồn động viên tinh thần lớn lao, là chỗ dựa vững chắc đã tiếp thêm cho em ý chí và nghị lực để vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình dài học tập

Do thời gian thực hiện luận văn hạn hẹp, kiến thức và kinh nghiệm bản thân vẫn còn nhiều hạn chế nên bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em xin gửi lời chúc đến toàn thể quý Thầy Cô tại Khoa Môi trường và Bảo hộ Lao động, Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường luôn có thật nhiều sức khỏe, thành công trong cuộc sống cũng như trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 01 năm 2012

Đặng Mỹ Thanh

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

5.1 Phương pháp tham khảo tài liệu 3

5.2 Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có 3

5.3 Phương pháp điều tra, khảo sát 3

5.4 Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu 3

5.5 Phương pháp lựa chọn, phân tích, đánh giá số liệu 3

5.6 Phương pháp tham vấn cộng đồng 3

5.7 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 3

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT XANH 5

1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ NĂNG SUẤT 5

1.1.1 Khái niệm năng suất theo góc độ kỹ thuật 5

1.1.2 Khái niệm năng suất theo góc độ xã hội 5

1.1.3 Khái niệm năng suất theo góc độ kinh tế 6

1.1.4 Khái niệm năng suất theo góc độ quản lý 6

1.1.5 Khái niệm năng suất theo góc độ tích hợp 6

Trang 5

1.2 MỐI LIÊN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT VÀ MÔI TRƯỜNG 7

1.3 KHÁI NIỆM NĂNG SUẤT XANH 7

1.3.1 Khái niệm Năng suất xanh 7

1.3.2 Mục tiêu của Năng suất xanh 8

1.3.2.1 Mục tiêu về năng suất 8

1.3.2.2 Mục tiêu về môi trường 8

1.3.3 Lợi ích của Năng suất xanh 9

1.3.3.1 Đối với doanh nghiệp 9

1.3.3.2 Đối với nhân viên 9

1.3.3.3 Đối với người tiêu dùng 9

1.4 NGUYÊN TẮC NĂNG SUẤT XANH 9

1.4.1.1 Nguyên tắc liên quan đến khía cạnh môi trường 10

1.4.1.2 Nguyên tắc liên quan đến khía cạnh năng suất 10

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH NĂNG SUẤT XANH 11

1.6 CÁC CÔNG CỤ NĂNG SUẤT XANH 13

1.6.1 Huy động trí tuệ tập thể 14

1.6.2 Biểu đồ Tiến trình/ Biểu đồ Dòng chảy/ Lưu đồ 15

1.6.3 Biểu đồ Dòng quá trình 15

1.6.4 Bản đồ Sinh thái 15

1.6.5 Biểu đồ Tập trung 16

1.6.6 Cân bằng nguyên vật liệu 16

1.6.7 Biểu đồ Nhân quả/ Biểu đồ Xương cá 17

1.6.8 Biểu đồ Pareto 18

1.6.9 Biểu đồ Mạng nhện 20

1.6.10 Chuẩn đối sánh 20

1.6.11 Phân tích chi phí lợi ích 21

1.6.12 Phiếu kiểm tra 21

Trang 6

1.7 CÁC KỸ THUẬT NĂNG SUẤT XANH 22

1.7.1 Ngăn ngừa chất thải 22

1.7.1.1 Cải thiện quy trình hoạt động 22

1.7.1.2 Phân tách chất thải 22

1.7.1.3 Duy trì vệ sinh tốt 23

1.7.1.4 Chương trình 5S 23

1.7.1.5 “7 lãng phí” 24

1.7.2 Bảo tồn nguồn tài nguyên 24

1.7.2.1 Tái chế, tái sử dụng và khôi phục 24

1.7.2.2 Thu hồi và tái chế tại chỗ 25

1.7.2.3 Thu hồi và tái chế bên ngoài 25

1.7.2.4 Bảo toàn năng lượng 26

1.7.2.5 Thay đổi nguyên vật liệu đầu vào 26

1.7.2.6 Thay đổi quá trình/ thiết bị 26

1.7.3 Kiểm soát ô nhiễm 27

1.7.3.1 Kiểm soát phát thải không khí 27

1.7.3.2 Kiểm soát ô nhiễm dòng 27

1.7.3.3 Quản lý chất thải rắn 28

1.7.4 Cải thiện sản xuất 28

1.8 HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG NSX TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 29

1.8.1 Hiện trạng áp dụng Năng suất xanh trên Thế Giới 29

1.8.2 Hiện trạng áp dụng Năng suất xanh tại Việt Nam 31

1.8.3 Một số khác biệt khi thực hiện NSX tại Việt Nam và tại các nước trên Thế Giới 36

1.8.3.1 Giống nhau 36

1.8.3.2 Khác nhau 36

Trang 7

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI

HUYỆN CỦ CHI – TP.HỒ CHÍ MINH 37

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN 37

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

2.1.1.1 Vị trí địa lý 37

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo 38

2.1.1.3 Khí hậu 38

2.1.1.4 Thủy văn 39

2.1.2 Các nguồn tài nguyên 39

2.1.2.1 Tài nguyên đất 39

2.1.2.2 Tài nguyên nước 41

2.1.2.3 Tài nguyên rừng 41

2.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản 41

2.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI 42

2.2.1 Cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội 42

2.2.1.1 Giao thông 42

2.2.1.2 Thủy lợi 42

2.2.1.3 Năng lượng 42

2.2.1.4 Bưu chính viễn thông 42

2.2.1.5 Cấp thoát nước 43

2.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 43

2.2.2.1 Dân số 43

2.2.2.2 Lao động, việc làm và thu nhập 44

2.2.3 Văn hóa, xã hội và môi trường 45

2.2.3.1 Giáo dục – đào tạo 45

2.2.3.2 Văn hóa – xã hội 45

2.2.3.3 Y tế 45

Trang 8

2.2.3.4 Thực trạng môi trường 45

2.2.4 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất 46

2.2.4.1 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 46

2.2.4.2 Thương mại – Dịch vụ 47

2.2.4.3 Sản xuất nông nghiệp 47

2.2.5 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 47

2.2.5.1 Khu vực đô thị 47

2.2.5.2 Khu vực nông thôn 48

2.3 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 48

2.3.1 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 48

2.3.2 Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp 48

2.4 NHẬN XÉT CHUNG 49

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG NĂNG SUẤT XANH

TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN CỦ CHI 51

3.1 HIỆN TRẠNG VÀ QUY HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN CỦ CHI 51

3.1.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp 51

3.1.2 Các hoạt động gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp 54

3.1.3 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 56

3.1.4 Nhận xét 57

3.2 NHẬN THỨC VỀ NSX CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ HUYỆN CỦ CHI 59

3.2.1 Nhận thức của người dân 59

3.2.2 Nhận thức của cán bộ địa phương 60

3.2.3 Nhận xét chung 61

3.3 HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG NĂNG SUẤT XANH TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN CỦ CHI 61

Trang 9

3.3.1 Các mô hình Năng suất xanh tại ấp Mỹ Khánh B 61

3.3.1.1 Tuyên truyền, phổ biến các mô hình nước sạch 61

3.3.1.2 Xây dựng trạm cấp nước tập trung 62

3.3.1.3 Xây dựng hệ thống kênh mương tiêu thoát nước thải 63

3.3.1.4 Hướng dẫn việc thu gom và phân loại chất thải rắn 64

3.3.1.5 Áp dụng công nghệ hầm Biogas cho chăn nuôi 66

3.3.1.6 Áp dụng phương pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) 67

3.3.1.7 Thành lập tổ hợp tác sản xuất mây tre đan 70

3.3.2 Nhận xét chung 71

3.4 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ỨNG DỤNG NĂNG SUẤT XANH TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN CỦ CHI 72

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH NSX TẠI KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN CỦ CHI 74

4.1 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CÁC MÔ HÌNH NSX 74

4.1.1 Các giải pháp chung 74

4.1.1.1 Giải pháp quản lý 74

4.1.1.2 Giải pháp hỗ trợ 75

4.1.2 Các giải pháp chi tiết cho từng mô hình NSX 76

4.1.2.1 Tuyên truyền, phổ biến các mô hình nước sạch 76

4.1.2.2 Xây dựng trạm cấp nước tập trung 78

4.1.2.3 Xây dựng hệ thống kênh mương tiêu thoát nước thải 79

4.1.2.4 Hướng dẫn việc thu gom và phân loại chất thải rắn 82

4.1.2.5 Áp dụng công nghệ hầm Biogas cho chăn nuôi 85

4.1.2.6 Áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) 87

4.1.2.7 Thành lập tổ hợp tác sản xuất mây tre đan 88

4.2 ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH NSX MỚI 89

4.2.1 Mô hình nuôi giun 89

Trang 10

4.2.1.1 Cơ sở khoa học của mô hình 89

4.2.1.2 Điều kiện thuận lợi khi áp dụng mô hình 90

4.2.1.3 Thực hiện mô hình 90

4.2.2 Mô hình ủ phân hữu cơ 92

4.2.2.1 Cơ sở khoa học của mô hình 92

4.2.2.2 Điều kiện thuận lợi khi áp dụng mô hình 92

4.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ủ phân 93

4.2.2.4 Thực hiện mô hình 94

4.3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM 95

4.3.1 Mô hình nuôi giun 96

4.3.1.1 Lắp đặt mô hình 96

4.3.1.2 Theo dõi mô hình 97

4.3.1.3 Kết quả thực nghiệm 98

4.3.2 Mô hình ủ phân hữu cơ 103

4.3.2.1 Lắp đặt mô hình 103

4.3.2.2 Theo dõi mô hình 104

4.3.2.3 Kết quả thực nghiệm 104

4.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ – KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG 107

4.4.1 Đánh giá kết quả 107

4.4.1.1 Mô hình nuôi giun 107

4.4.1.2 Mô hình ủ phân 107

4.4.2 Khả năng nhân rộng 108

4.4.2.1 Tính ứng dụng 108

4.4.2.2 Tính kinh tế 108

4.4.2.3 Tính xã hội và nhân văn 109

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 110

KẾT LUẬN 110

Trang 11

KIẾN NGHỊ 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BVMT BVTV BYT CHC CTR CTRSH

KT – XH

MT NSX NVL TNN

TP TP.HCM UBND

: Bảo vệ môi trường : Bảo vệ thực vật : Bộ Y tế

: Chất hữu cơ : Chất thải rắn : Chất thải rắn sinh hoạt : Kinh tế – xã hội

: Môi trường : Năng suất xanh : Nguyên vật liệu : Tài nguyên nước : Thành phố : Thành phố Hồ Chí Minh : Ủy ban Nhân dân

: Quyết định

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các công cụ Năng suất xanh được áp dụng trên Thế Giới 13

Bảng 1.2 Các mô hình Năng suất xanh được áp dụng tại các doanh nghiệp trên Thế Giới 29

Bảng 1.3 Các công cụ Năng suất xanh được áp dụng tại Việt Nam 32

Bảng 1.4 Các mô hình Năng suất xanh được áp dụng tại cộng đồng Việt Nam 33

Bảng 2.1 Dân số, mật độ dân số huyện Củ Chi năm 2004 .43

Bảng 3.1 Quy hoạch chi tiết các loại cây trồng, vật nuôi huyện Củ Chi 56

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát nhận thức về NSX của người dân 59

Bảng 4.1 Biện pháp khắc phục các sự cố trong vận hành mô hình nuôi giun quế xử lý rác hữu cơ dễ phân hủy 97

Bảng 4.2 Kết quả cân khối lượng thịt giun, phân giun sau 90 ngày nuôi 103

Bảng 4.3 Kết quả phân tích các thành phần dinh dưỡng trong phân ủ 106

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mối liên hệ tích cực giữa năng suất và môi trường 7

Hình 1.2 Các biểu tượng được sử dụng trong bản đồ Sinh thái 16

Hình 1.3 Mô hình biểu đồ Xương cá 17

Hình 1.4 Bảng tính các dạng khuyết tật của sản phẩm đúc bị lỗi 19

Hình 1.5 Biểu đồ Pareto của sản phẩm đúc bị lỗi 19

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Củ Chi 37

Hình 3.1 Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu nông nghiệp huyện Củ Chi giai đoạn 2006 – 2011 52

Hình 3.2 Trạm cấp nước đơn giản 30m3/ngày 62

Hình 3.3 Mương hở được đào năm 1999 64

Hình 3.4 Hầm Biogas kiểu Thái Lan – Đức xây dựng năm 1999 66

Hình 3.5 Đồng ruộng áp dụng kỹ thuật IPM từ năm 1999 đến nay 69

Hình 4.1 Mô tả sơ lược hoạt động của bể Bast 81

Hình 4.2 Cấu tạo bể Biogas dạng vòm cố định (kiểu Thái Lan – Đức) 82

Hình 4.3 Sơ đồ xử lý CTRSH tại các hộ gia đình khu vực nông thôn huyện Củ Chi 84

Hình 4.4 Bình lọc khí Biogas chứa dung dịch khử H2S loại 1.600 ml 86

Hình 4.5 Cấu tạo thùng xử lý chất thải hữu cơ dễ phân hủy bằng giun quế 91

Hình 4.6 Mô hình nuôi giun quế xử lý rác hữu cơ 96

Hình 4.7 Biểu đồ khối lượng CHC giun tiêu thụ trong 90 ngày của thùng 1 98

Hình 4.8 Biểu đồ khối lượng CHC giun tiêu thụ trong 90 ngày của thùng 2 99

Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện kết quả đo nhiệt độ trong thùng 1 100

Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện kết quả đo độ ẩm trong thùng 1 100

Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện kết quả đo pH trong thùng 1 101

Hình 4.12 Biểu đồ thể hiện kết quả đo nhiệt độ trong thùng 2 101

Trang 15

Hình 4.13 Biểu đồ thể hiện kết quả đo độ ẩm trong thùng 2 102

Hình 4.14 Biểu đồ thể hiện kết quả đo pH trong thùng 2 102

Hình 4.15 Biểu đồ thể hiện kết quả đo nhiệt độ trong thùng ủ phân 105

Hình 4.16 Biểu đồ thể hiện kết quả đo độ ẩm trong thùng ủ phân 105

Hình 4.17 Biểu đồ thể hiện kết quả đo pH trong thùng ủ phân 106

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, phát triển bền vững là yêu cầu cấp bách và xu thế tất yếu của toàn cầu, Việt Nam trong tiến trình hội nhập, phát triển đã và đang tích cực hưởng ứng xu thế này Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, trong những năm qua đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết của Đảng, văn bản phát luật của Nhà nước được ban hành; nhiều

đề tài nghiên cứu được thực hiện và thu được những kết quả bước đầu đáng ghi nhận Trong số đó, phải kể đến “Dự án Năng suất xanh tại cộng đồng” do Tổ chức Năng suất Châu Á – Asian Productivity Organization (APO) hỗ trợ Trung tâm Năng suất Việt Nam – Vietnam Productivity Center (VPC) thực hiện từ năm 1998 đến năm 2003 tại 81 làng thuộc 21 tỉnh thành trong cả nước, đã mang lại nhiều kết quả ý nghĩa, giúp tăng năng suất nông nghiệp, phát triển kinh tế – xã hội trong khi vẫn duy trì bảo vệ môi trường thông qua việc thực hiện các mô hình Năng suất xanh (NSX), qua đó làm giảm tác động đến môi trường từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp Một trong số những địa phương đã góp phần làm nên thành công của chương trình là huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh

Củ Chi là một huyện ngoại thành của TP Hồ Chí Minh, với vị trí địa lý nằm ở đầu nguồn các dòng chảy mặt và ngầm, diện tích tự nhiên 43.496,49 ha, địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ huyện đóng vai trò là vùng nông nghiệp khá lớn (24.010 ha), chiếm gần 50% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của toàn thành phố (tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của thành phố là 48.183 ha – theo kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp của thành phố đến năm 2015) Do đó, huyện Củ Chi là khu vực sản xuất nông nghiệp trung tâm và trong tương lai là nơi có tiềm năng to lớn để phát triển nền nông nghiệp đô thị theo chương trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 – 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ – UBND ngày 09 tháng 3 năm

2011 của Ủy ban Nhân dân Thành phố) Theo đó, các mô hình Năng suất xanh đã thực hiện tại địa phương là nền tảng vững chắc hướng người dân vùng nông thôn sản xuất nông nghiệp theo hình thức phát triển bền vững, chú trọng sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường trong sản xuất Tuy nhiên, hiện nay chưa có một nghiên cứu nào đánh giá về thực trạng áp dụng các mô hình Năng suất xanh tại huyện Củ Chi, tạo cơ sở cho việc nhân rộng các mô hình này

Trang 17

Trước tình hình trên, đề tài “Nghiên cứu xây dựng và ứng dụng một số mô hình

Năng suất xanh tại khu vực nông thôn huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh” được

thực hiện với mong muốn góp phần vào việc hoàn thiện và nhân rộng các mô hình Năng suất xanh trên toàn địa bàn huyện Củ Chi, sao cho đẩy nhanh tiến trình phát triển nền nông nghiệp đô thị, kết hợp tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội với bảo vệ môi trường; đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững trên địa bàn huyện Củ Chi nói riêng và góp phần vào sự phát triển chung của thành phố

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xác định và đánh giá tiềm năng ứng dụng các mô hình Năng suất xanh tại

khu vực nông thôn huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh

- Đề xuất xây dựng một số mô hình Năng suất xanh thích hợp tại khu vực

nông thôn huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu trên, nội dung nghiên cứu cần thực hiện gồm:

1) Thu thập tài liệu, thông tin (Tổng quan tài liệu):

- Thu thập tài liệu, thông tin về Năng suất và Năng suất xanh

- Thu thập tài liệu, thông tin về hiện trạng áp dụng Năng xuất xanh trên

Thế Giới và tại Việt Nam

- Thu thập tài liệu, thông tin về khu vực nghiên cứu (huyện Củ Chi –

TP Hồ Chí Minh):

+ Điều kiện tự nhiên;

+ Điều kiện kinh tế – xã hội;

+ Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội

2) Điều tra, khảo sát khu vực nghiên cứu:

- Điều tra, khảo sát các loại hình sản xuất nông nghiệp điển hình tại khu

vực nông thôn huyện Củ Chi

- Điều tra, khảo sát hiện trạng áp dụng các mô hình Năng suất xanh tại

khu vực nông thôn huyện Củ Chi

3) Đánh giá tiềm năng ứng dụng các mô hình NSX tại khu vực nghiên cứu 4) Đề xuất giải pháp cải tiến các mô hình NSX cũ tại khu vực nghiên cứu

Trang 18

5) Đề xuất xây dựng một số mô hình NSX mới tại khu vực nghiên cứu

6) Xây dựng thực nghiệm mô hình NSX đã đề xuất

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Các mô hình Năng suất xanh trên địa bàn huyện Củ

Chi

- Khu vực nghiên cứu: Huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 22/09/2011 đến ngày 31/12/2011

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Phương pháp tham khảo tài liệu

Tham khảo các tài liệu về Năng suất xanh của Việt Nam và Thế Giới

5.2 Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có

Tham khảo và kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có, phù hợp với nội dung luận văn

5.3 Phương pháp điều tra, khảo sát

Điều tra, khảo sát thực tế các loại hình sản xuất nông nghiệp điển hình và các mô hình Năng suất xanh tại huyện Củ Chi

5.4 Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu

Thu thập các số liệu liên quan đến tình hình sản xuất nông nghiệp và việc thực hiện

các mô hình Năng suất xanh tại huyện Củ Chi

Tổng hợp và xử lý tất cả số liệu có được

5.5 Phương pháp lựa chọn, phân tích, đánh giá số liệu

Chọn lựa các số liệu điển hình, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và nội dung của luận văn

Phân tích, đánh giá các số liệu đó

5.6 Phương pháp tham vấn cộng đồng

Thực hiện tham vấn cộng đồng để đánh giá chính xác tiềm năng ứng dụng các mô hình Năng suất xanh tại huyện Củ Chi

5.7 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Tham khảo ý kiến của Thầy Cô hướng dẫn và ý kiến của các cán bộ quản lý tại địa phương để có được kết quả báo cáo tốt nhất

Trang 19

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN

- Ý nghĩa khoa học: Bước đầu tạo cơ sở khoa học cho việc xây dựng và ứng

dụng thực tế một số mô hình Năng suất xanh tại khu vực nông thôn huyện

Củ Chi – TP Hồ Chí Minh

- Ý nghĩa thực tiễn:

+ Tính ứng dụng: Các mô hình Năng suất xanh áp dụng hiệu quả cho khu vực nông thôn với nền kinh tế sản xuất nông nghiệp chủ đạo + Hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường: Việc xây dựng và ứng dụng rộng rãi một số mô hình Năng suất xanh tại khu vực nông thôn huyện

Củ Chi sẽ góp phần nâng cao ý thức của cộng đồng về sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp; từ đó nâng cao chất lượng môi trường, thúc đẩy tăng năng suất giúp cải thiện đời sống của cộng đồng dân cư tại địa phương Ngoài ra, còn phát huy sự chủ động tham gia của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế – xã hội, xoá đói giảm nghèo tại chính địa phương mình

Trang 20

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ NĂNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT XANH

1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ NĂNG SUẤT

Năng suất là một khái niệm rộng Theo thời gian, trải qua quá trình phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ đi đôi với sự phát triển kinh tế – xã hội và đời sống con người, có rất nhiều cách tiếp cận cũng như có rất nhiều cách nhìn nhận khác nhau về năng suất Do đó, các tổ chức và cá nhân có thể hiểu năng suất theo nhiều quan điểm từ nhiều góc độ khác nhau

1.1.1 Khái niệm năng suất theo góc độ kỹ thuật

Thông thường, nói về năng suất, nhất thiết phải đề cập đến hai khía cạnh: khía cạnh đầu vào và đầu ra Theo cách tiếp cận mới, năng suất được định nghĩa là mối quan

hệ (tỷ số) giữa đầu ra và đầu vào được sử dụng để hình thành đầu ra đó Thuật ngữ đầu vào, đầu ra được diễn giải khác nhau theo sự thay đổi của môi trường kinh tế –

xã hội

- Đầu ra được tính bằng tổng giá trị sản xuất – kinh doanh, giá trị gia tăng

hoặc khối lượng hàng hoá tính bằng đơn vị hiện vật

- Đầu vào được tính theo các yếu tố tham gia để sản xuất ra đầu ra như lao

động, nguyên vật liệu, vốn, thiết bị máy móc, năng lượng, kỹ năng quản lý Người ta có thể khái niệm năng suất dưới dạng công cụ đo lường theo khía cạnh kỹ thuật, nghĩa là biểu thị khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có để sản xuất

ra đầu ra mong muốn, nhờ đó cũng phản ánh được những thay đổi của năng suất Tuy nhiên, điều này cũng có thể gây ra trở ngại nếu đầu vào và đầu ra được xem xét

về định lượng bỏ qua khía cạnh chất lượng Để khắc phục vấn đề này, khái niệm về năng xuất như một khái niệm xã hội rộng được giới thiệu

1.1.2 Khái niệm năng suất theo góc độ xã hội

Năng suất không chỉ đơn thuần là một khái niệm kỹ thuật thu hẹp Nó cũng là một

khái niệm xã hội Nó có thể được tóm tắt như sau: “Năng suất còn được hiểu là một

tư duy hướng tới thói quen cải tiến và vận dụng những cách thức biến mong muốn thành các hành động cụ thể Theo cách tiếp cận này, năng suất là không ngừng cải tiến để vươn tới sự tốt đẹp hơn Ngày hôm nay phải tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai sẽ tốt hơn ngày hôm nay” (Trích từ "Khái niệm Năng suất và các Mục tiêu” –

Trang 21

Trung tâm Quốc gia – Ban thư ký của Tổ chức Cơ quan Năng suất, Paris – ngày 26 tháng 8 năm 1958)

1.1.3 Khái niệm năng suất theo góc độ kinh tế

Năng suất cũng có thể được xem xét như khả năng tạo ra giá trị nhiều hơn cho khách hàng Đối với nhiều tổ chức kinh doanh, mục tiêu kinh tế và cơ sở cho sự tồn tại là tạo ra giá trị, lợi ích kinh tế cho tất cả (cả nhân viên, quản lý, chính phủ và các bên liên quan khác) được đo bằng giá trị gia tăng mà có thể đến từ sự gia tăng đầu vào hoặc cải tiến năng suất Trong hầu hết các trường hợp, tăng giá trị gia tăng đạt được thông qua việc mở rộng vốn và lao động Tuy nhiên, một mô hình năng suất tăng trưởng theo định hướng, phản ánh hiệu quả sử dụng tài nguyên và tính ưu việt đầu ra trên thị trường, tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng Do đó, tăng trưởng bền vững lâu dài trong nền kinh tế không thể phụ thuộc vào một chiến lược mở rộng

duy nhất

1.1.4 Khái niệm năng suất theo góc độ quản lý

Từ góc độ quản lý, năng suất được đánh đồng với năng lực và hiệu quả Năng lực

và hiệu quả là cả hai mối quan tâm về quản lý để đảm bảo rằng các sản phẩm và dịch vụ mong muốn được thực hiện đúng cách theo thời gian Khái niệm về năng suất từ góc độ quản lý cung cấp một định nghĩa để quản lý và nâng cao năng suất ở các cấp độ vi mô và tổ chức

1.1.5 Khái niệm năng suất theo góc độ tích hợp

Là một khái niệm tích hợp, năng suất có thể được xem xét theo hai cách: như là một mục tiêu và như một phương tiện Năng suất là một mục tiêu được giải thích bằng khái niệm xã hội về năng suất Năng suất như một phương tiện được giải thích bằng khái niệm kinh tế, kỹ thuật và quản lý năng suất

Kinh nghiệm cho thấy rằng các công ty và nền kinh tế phải đối mặt với một cuộc đua từ các nước khác cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tương tự hoặc thậm chí tốt hơn Do đó, một lựa chọn tốt hơn cho các công ty này là một chiến lược dài hạn để phấn đấu cho một sự tăng trưởng kinh tế theo định hướng năng suất, liên quan đến việc mở rộng lao động, vốn đầu vào và cải tiến chất lượng của các đầu vào Trong

số đó, các khía cạnh chất lượng của vốn và cải thiện lực lượng lao động sẽ được quan tâm hơn

Trang 22

1.2 MỐI LIÊN HỆ GIỮA NĂNG SUẤT VÀ MÔI TRƯỜNG

Nâng cao năng suất là một chiến lược phát triển quan trọng, nhưng bên cạnh nâng cao năng suất là một quá trình tác động liên tục đến môi trường, từ khâu khai thác tài nguyên cung cấp nguyên liệu phục vụ sản xuất; khâu sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa đến khâu thải bỏ của sản phẩm, hàng hóa Do đó, có thể nói, tăng năng suất và suy thoái môi trường là hai quá trình diễn ra song song và tỷ lệ thuận với nhau; nếu các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, kinh doanh không chú ý xem xét đến hệ quả của quá trình tăng năng suất tác động đến môi trường thì vấn đề suy thoái môi trường sẽ trở thành một hiện trạng có thể nhìn thấy trước mắt

Hình 1.1 – Mối liên hệ tích cực giữa năng suất và môi trường

Tăng năng suất được xem xét từ góc nhìn của bảo vệ môi trường thúc đẩy sự ra đời của khái niệm Năng suất xanh (NSX) – Green Productivity (GP) Qua đó, khái niệm

về Năng suất xanh được rút ra từ sự tích hợp của hai chiến lược phát triển quan

trọng:

- Tăng năng suất

- Bảo vệ môi trường

Năng suất cung cấp một khuôn khổ cho cải tiến liên tục Bảo vệ môi trường cung cấp nền tảng cho phát triển bền vững Tính bền vững là tầm nhìn hay động lực cho NSX

1.3 KHÁI NIỆM NĂNG SUẤT XANH

1.3.1 Khái niệm Năng suất xanh

Nhận thức được giữa bảo vệ môi trường và các hoạt động kinh tế đòi hỏi phải có một sự cân bằng mới, vào năm 1994, Tổ chức Năng suất Châu Á – Asian

Trang 23

Productivity Organization (APO) đã sáng tạo ra thuật ngữ Năng suất xanh (NSX) – Green Productivity (GP)

Theo Tổ chức Năng suất Châu Á (APO), Năng suất xanh được khái quát như sau:

“Năng suất xanh là một chiến lược nhằm nâng cao năng suất mà vẫn bảo vệ môi trường cho sự phát triển bền vững Nó là sự ứng dụng các phương pháp kỹ thuật, công nghệ và hệ thống quản lý thích hợp để tạo ra sản phẩm, dịch vụ phù hợp với môi trường” (Trích từ “Green Productivity Manual” – Asian Productivity Organization)

NSX được áp dụng trong cả công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp Nó có sự tác động qua lại giữa các hoạt động kinh tế và phát triển cộng đồng Mặt khác, NSX đóng vai trò là bộ phận cộng đồng trong việc nhận thức và bảo vệ môi trường Với

cơ cấu này, Tổ chức Năng suất Châu Á đặc biệt quan tâm tới những nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ để huy động tối đa các nguồn lực nhằm tăng năng suất và bảo vệ môi trường

1.3.2 Mục tiêu của Năng suất xanh

Mục tiêu tổng thể của Năng suất xanh là:

- Nâng cao năng suất, tăng lợi nhuận;

- Bảo vệ môi trường, hướng đến phát triển bền vững

1.3.2.1 Mục tiêu về năng suất

- Nâng cao năng suất;

- Nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…;

- Nâng cao hiệu quả lao động;

- Cải tiến liên tục;

- Tăng lợi nhuận

1.3.2.2 Mục tiêu về môi trường

- Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên;

- Bảo vệ tính đa dạng sinh học;

- Giảm thiểu, phòng ngừa ô nhiễm;

- Duy trì chất lượng môi trường;

Trang 24

- Đáp ứng được các tiêu chuẩn về chất lượng môi trường

1.3.3 Lợi ích của Năng suất xanh

Áp dụng NSX sẽ mang lại lợi ích trực tiếp và lâu dài cho tất cả các bên liên quan

1.3.3.1 Đối với doanh nghiệp

- Giảm chất thải thông qua việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên;

- Giảm các tác động đến môi trường thông qua việc giảm thiểu, phòng ngừa ô

nhiễm;

- Tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường của Chính Phủ;

- Nâng cao hình ảnh trước công chúng;

- Tăng lợi thế cạnh tranh;

- Tăng lợi nhuận

1.3.3.2 Đối với nhân viên

- Mở rộng sự tham gia của nhân viên vào quá trình sản xuất;

- Tăng khả năng chia sẻ giá trị gia tăng cho nhân viên;

- Cải thiện sức khỏe của nhân viên và môi trường nơi làm việc;

- Nâng cao chất lượng công việc

1.3.3.3 Đối với người tiêu dùng

- Nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;

- Giá cả hợp lý;

- Giao hàng đúng lúc

1.4 NGUYÊN TẮC NĂNG SUẤT XANH

Khái niệm NSX được Tổ chức Năng suất Châu Á phát triển ban đầu ưu tiên cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghiệp, do đó các nguyên tắc NSX cũng mang bản chất của lĩnh vực này NSX hoạt động có hệ thống theo từng bước trong phương pháp luận được phát triển Những nguyên tắc của NSX đã được tích hợp trong sự phát triển của phương pháp luận, cho phép việc thực hành NSX giữ đúng với tinh thần của các nguyên tắc này

Trang 25

Các nguyên tắc của NSX được rút ra từ hai khía cạnh: năng suất và môi trường Một

số lượng lớn các nguyên tắc này đã được hướng dẫn trong quản lý môi trường và thực tiễn cải thiện năng suất

1.4.1.1 Nguyên tắc liên quan đến khía cạnh môi trường

Nguyên tắc liên quan đến khía cạnh môi trường bao gồm các nguyên tắc về sinh thái:

- Trách nhiệm;

- Người gây ô nhiễm phải trả;

- Cách tiếp cận phòng ngừa

Trách nhiệm quy định các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm với các bên liên

quan, thông thường trong luật họ chịu trách nhiệm về quản lý Tuy nhiên, các bên liên quan khác như các nhà cung cấp, khách hàng, người tiêu dùng và cộng đồng nói chung cũng là tất cả các đối tượng có trách nhiệm cho những hành động và tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Người gây ô nhiễm phải trả quy định nhiệm vụ chi trả chi phí làm sạch môi trường

cho người gây ô nhiễm Các thực thể tạo ra các thiệt hại cho môi trường sẽ bị trừng phạt và chịu trách nhiệm khắc phục môi trường bị hư hỏng Nguyên tắc này là cơ sở của hình phạt và hệ thống thuế ô nhiễm Đây là một dạng của hình thức xử lý cuối đường ống, công nghệ mới cho phép giảm thiểu tại nguồn

Nguyên tắc phòng ngừa ủng hộ cách tiếp cận thận trọng, chủ động và có sự định

liệu trước Nó thường được áp dụng trong các tình huống khi tác động của một sự kiện là lâu dài và khó khăn Phòng chống ô nhiễm, sản xuất sạch hơn và giảm thiểu tại nguồn đều dựa trên nguyên tắc phòng ngừa của bảo vệ môi trường

1.4.1.2 Nguyên tắc liên quan đến khía cạnh năng suất

Nguyên tắc liên quan đến khía cạnh năng suất bao gồm:

- Lợi nhuận;

- Lợi thế cạnh tranh;

- Nhân dân xây dựng

Lợi nhuận là nền tảng của bất kỳ doanh nghiệp nào, lợi nhuận đạt được có thể

thông qua cách tiết kiệm nguyên liệu bằng cách sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, cải thiện năng suất, chất lượng hàng hóa NSX công nhận tầm quan trọng của

Trang 26

nguyên tắc này, đối với bất kỳ hình thức hoạt động kinh tế nào, để có thể phát triển bền vững, lợi nhuận là một thành phần thiết yếu

Lợi thế cạnh tranh là điều cần thiết cho các doanh nghiệp để thiết lập và duy trì

một vị trí trên thị trường Nguyên tắc này nhấn mạnh sự cạnh tranh về chất lượng, giá cả và trong trường hợp của NSX là thân thiện với sinh thái Trong việc thực hành NSX, sự tích hợp của chất lượng môi trường và cải thiện năng suất sẽ tạo ra các cơ hội kinh doanh mới và cung cấp lợi thế cạnh tranh trong một thị trường, nơi

mà chất lượng đã được tập trung

Nhân dân xây dựng hoặc định hướng tuyển dụng bao gồm hai cấp độ quan trọng

Cấp độ thứ nhất là những cam kết của các nhà quản lý cao nhất, nó là điều đặt ra những ưu tiên cho công ty và là động lực thúc đẩy và cổ vũ nhân viên Đối với NSX

để được áp dụng thành công trong kinh doanh, điều kiện tiên quyết là người sử dụng lao động (quản lý cao nhất) phải cam kết việc áp dụng phương pháp "xanh" này Cấp độ thứ hai là công nhân tham gia trong việc thực hiện NSX Nếu không có

sự tham gia và cam kết của đội ngũ công nhân thì hiệu quả thực hiện của NSX là không thể

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH NĂNG SUẤT XANH

Phương pháp thực hành NSX được tiến hành theo 6 bước, bao gồm 13 nhiệm vụ:

Bước 1: Bắt đầu

Ðây là bước đầu tiên của quá trình thực hành NSX, bao gồm 2 nhiệm vụ quan trọng:

Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm Năng suất xanh

Nhiệm vụ 2: Tiến hành thu thập thông tin

Bước 2: Lập kế hoạch

Bao gồm 2 nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 3: Nhận biết các vấn đề và nguyên nhân

Sau khi đã thu thập đầy đủ các thông tin cần thiết, bước này dựa vào các thông tin

đó để xác định các vấn đề và nguyên nhân gây ra

Nhiệm vụ 4: Xác định các mục tiêu và chỉ tiêu

Sau khi đã xác định được các vấn đề và nguyên nhân liên quan, bước tiếp theo trong quá trình thực hiện NSX là đưa ra các mục tiêu và chỉ tiêu cho việc thực hiện

Trang 27

Bước 3: Ðề xuất và đánh giá các phương án

Nhiệm vụ 5: Xây dựng các phương án Năng suất xanh

Sau khi đã xác định được nguyên nhân của các vấn đề, mục tiêu và chỉ tiêu cần vươn tới, bước tiếp theo là đề ra các giải pháp để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu

đó

Nhiệm vụ 6: Xem xét và đánh giá các phương án

Sau khi đã đề ra một loạt các giải pháp thực hiện, việc đánh giá lựa chọn các phương án có thể được dựa trên 4 khía cạnh:

- Khía cạnh môi trường;

- Khía cạnh kỹ thuật, công nghệ;

- Khía cạnh tài chính;

- Khía cạnh xã hội

Nhiệm vụ 7: Xây dựng kế hoạch thực hiện

Bước 4: Thực thi các phương án

Nhiệm vụ 8: Thực thi các phương án đã chọn

Nhóm NSX tiến hành thực hiện theo các bước công việc đã đề ra trong kế hoạch

Nhiệm vụ 9: Ðào tạo nhận thức

Tuỳ thuộc vào từng dự án cụ thể, nhóm NSX và người dân cần được đào tạo một cách thích hợp để chuẩn bị, thực hiện và duy trì các phương án NSX

Bước 5: Kiểm tra và đánh giá

Nhiệm vụ 10: Kiểm tra và đánh giá kết quả

Hiệu quả của các phương án áp dụng phải được kiểm tra để tiến hành so sánh với các mục tiêu và chỉ tiêu đã đề ra Trong trường hợp có sự sai khác cần phải xác định nguyên nhân và có các thay đổi cần thiết

Nhiệm vụ 11: Xem xét của lãnh đạo

Sau khi thực hiện, lãnh đạo cần kiểm tra lại toàn bộ chương trình NSX xem có được thực hiện đúng hay không và kết quả có đạt được các mục tiêu đã đề ra hay không

Bước 6: Duy trì việc thực hiện

Nhiệm vụ 12: Ðưa các thay đổi vào hệ thống quản lý

Trang 28

NSX sẽ không duy trì được một cách độc lập Nó phải được kết hợp và trở thành một bộ phận trong hoạt động quản lý hàng ngày Ðể có thể duy trì một cách hiệu quả NSX, bên cạnh sự hỗ trợ của chính quyền các cấp cũng cần có sự đóng góp của người dân

Nhiệm vụ 13: Xác định và lựa chọn lĩnh vực tiếp tục áp dụng

Toàn bộ các bước trên có thể được lặp lại để giải quyết cho một vấn đề mới Chính

vì vậy, chương trình NSX sẽ không bao giờ kết thúc Ðây là một quá trình chuyển động liên tục, phát triển theo đường xoáy trôn ốc và sẽ không bao giờ ngừng

1.6 CÁC CÔNG CỤ NĂNG SUẤT XANH

Trên Thế giới, trong giai đoạn đầu thực hiện Dự án điểm NSX, Tổ chức Năng suất Châu Á tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ Như vậy, phương pháp thực hành NSX được sử dụng ban đầu để giải quyết các vấn đề môi trường và kỹ thuật trong quá trình sản xuất – lĩnh vực công nghiệp Tiếp đến, NSX được mở rộng sang các trang trại – lĩnh vực nông nghiệp Qua đó, phương pháp thực hành NSX đã được sửa đổi tổng quát hơn, các công cụ và kỹ thuật NSX cũng dần được hoàn thiện

và đáp ứng đúng nhu cầu của từng đối tượng hơn

Bảng 1.1 – Các công cụ Năng suất xanh được áp dụng trên Thế Giới

- Biểu đồ Xương cá (Biểu đồ

Nhân quả) – Ishikawa

- Phân tích con đường quan

trọng

- Bản đồ Sinh thái

Trang 29

- Tiến hành đào tạo

- Phân tích nhu cầu đào tạo

- Xem xét lại của lãnh đạo

- Ðánh giá hiệu quả giải pháp

mới cần cải tiến

- Các công cụ được lặp lại ở

đây, khi mà các hoạt động quay trở lại từ bước 1

(Nguồn: Tổng hợp từ “Green Productivity Manual” – Asian Productivity Organization)

1.6.1 Huy động trí tuệ tập thể

Huy động trí tuệ tập thể là một công cụ nhằm tập hợp ý kiến trong trường hợp có sự tham gia của nhiều người có liên quan Nó bao gồm việc thu thập, phân tích và

Trang 30

thông qua những ý kiến có thể giải quyết được các vấn đề, cải tiến được tình trạng, xác định các sự kiện ưu tiên hoặc thiết lập các chiến lược quảng bá NSX mới Các bước cần cho huy động trí tuệ tập thể:

Bước 1: Xác định và tập hợp thành nhóm những người có liên quan

Bước 2: Chọn địa điểm phù hợp cho quá trình huy động trí tuệ tập thể

Bước 3: Xác định vấn đề cần được thảo luận

Bước 4: Chia sẻ nhận thức để đảm bảo các thành viên đều hiểu rõ vấn đề, khuyến khích tự do đưa ra ý kiến Trong quá trình này, cần làm rõ các ý kiến của cá nhân Bước 5: Khi tất cả các ý kiến được chia sẻ, tổng hợp những ý kiến hay, thảo luận chi tiết hơn, sàng lọc để đưa ra quyết định cuối cùng có thể thực hiện theo

1.6.2 Biểu đồ Tiến trình/ Biểu đồ Dòng chảy/ Lưu đồ

Biểu đồ Tiến trình dùng để biểu diễn một chuỗi các bước cần thiết để thực hiện một

dự án Đây là một cách để xem xét tiến độ của dự án, để từ đó cải tiến liên tục Các bước để thực hiện biểu đồ Tiến trình:

Bước 1: Xác định phạm vi của quá trình

Bước 2: Nhận biết các bước cần thực hiện

Bước 3: Thiết lập trình tự các bước

Bước 4: Kiểm tra việc sử dụng đúng các biểu tượng đã được chuẩn hóa

Bước 5: Kiểm tra biểu đồ và hoàn thiện

1.6.4 Bản đồ Sinh thái

Bản đồ Sinh thái giúp xác định trực quan vị trí nào của nhà máy có xuất hiện các vấn đề môi trường, bằng cách sử dụng sơ đồ nhà máy (hoặc từng khu vực của nhà máy) để hình học hóa tình huống cần tập trung cải tiến về sản xuất hay môi trường

Trang 31

Đánh dấu vào sơ đồ nhà máy những khu vực có khả năng phát sinh vấn đề Vấn đề

có thể là hiện hữu (rò rỉ, tỷ lệ chất thải nguy hiểm cao, tiếng ồn…) hoặc cũng có thể

là tiềm ẩn (có thể đổ tràn, lưu kho nguyên liệu nguy hiểm cao…) liên quan đến: nước, không khí, CTR, năng lượng, khác có thể sử dụng các biểu tượng để đánh dấu như:

Hình 1.2 – Các biểu tượng được sử dụng trong bản đồ Sinh thái

1.6.5 Biểu đồ Tập trung

Biểu đồ Tập trung giúp chỉ ra vị trí có vấn đề đang xuất hiện hoặc đã xuất hiện, giúp tập trung chú ý vào việc giảm sự biến động hoặc loại bỏ vấn đề Hơn nữa, nó còn chỉ ra cho chúng ta thấy vấn đề xảy ra tập trung ở khu vực nào, đây là những khu vực “nóng” cần chú ý nhất Biểu đồ Tập trung sẽ giúp ích cho người lãnh đạo chương trình NSX trong việc thiết lập những vấn đề ưu tiên

Các bước thực hiện biểu đồ Tập trung:

Bước 1: Xác định sơ đồ nhà xưởng toàn bộ hoặc từng phần

Bước 2: Xác định các thông tin quá khứ và hiện tại về cái muốn lập biểu đồ (Ví dụ: tiêu thụ năng lượng, lưu kho cao )

Bước 3: Đánh dấu trên sơ đồ các thông tin thu thập được để thấy các vấn đề được phát hiện ở đâu, có thể phân biệt các khu vực có vấn đề bằng cách thay đổi các biểu tượng để chỉ ra sự khác nhau về tính nghiêm trọng của vấn đề

1.6.6 Cân bằng nguyên vật liệu

Cân bằng nguyên vật liệu được sử dụng để xác định nguyên vật liệu (năng lượng) kết thúc ở đâu, ở sản phẩm, phế phẩm, phát thải hay xả thải dựa trên quy tắc đơn giản là vật chất và năng lượng không tự tạo ra hay mất đi, chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác Sử dụng quy tắc tính đơn giản:

Đầu vào – Đầu ra = Sự tích lũy

Trang 32

Cân bằng nguyên vật liệu không cho biết nguyên vật liệu (năng lượng) ở đâu, nhưng nhấn mạnh rằng chúng đang bị mất đi và giúp tìm ra nguyên nhân mất mát này Cân bằng nguyên vật liệu giúp quản lý các hoạt động, lập kế hoạch, giảm chi phí nguyên vật liệu thô, nhận biết các khía cạnh môi trường và các vấn đề khác có liên quan tới hiệu quả của quá trình sản xuất Nó còn có thể tạo ra cơ hội cho việc lựa chọn các nguồn nguyên vật liệu thô thân thiện với môi trường

1.6.7 Biểu đồ Nhân quả/ Biểu đồ Xương cá

Biểu đồ Xương cá được thiết kế để nhận biết mối quan hệ nguyên nhân và kết quả

Nó được thực hiện thông qua một loạt các bước để nhận biết những nguyên nhân thực tế hoặc tiềm ẩn có thể tạo ra một kết quả

Hình 1.3 – Mô hình biểu đồ Xương cá

Các bước thực hiện một biểu đồ Xương cá:

Bước 1: Vẽ biểu đồ Xương cá

Bước 2: Liệt kê vấn đề chính cần phân tích ở “đầu cá”

Bước 3: Đặt tên cho mỗi nhánh “xương cá”, ví dụ như: Con người, chính sách, môi trường làm việc, phương pháp

Bước 4: Xác định các yếu tố ở từng nhánh của “xương cá” có thể ảnh hưởng đến vấn đề

Trang 33

Bước 5: Lập lại cách thức này với mỗi yếu tố ở từng nhánh của “xương cá” để phát hiện các yếu tố nhánh phụ

Bước 6: Tiếp tục cho đến khi không còn thông tin hữu ích nữa

Bước 7: Phân tích các kết quả của “xương cá” với lượng thông tin được thu thập theo từng nhánh “xương cá”

Bước 8: Xác định thứ tự ưu tiên của các nguyên nhân, đó là nhũng nguyên nhân gốc cần có giải pháp khắc phục

1.6.8 Biểu đồ Pareto

Biểu đồ Pareto phản ánh các nguyên nhân gây ra vấn đề được sắp xếp theo các tỷ lệ

và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân, qua đó giúp tổ chức đưa ra các quyết định khắc phục vấn đề Biểu đồ Pareto dựa trên quy tắc “80 – 20” có nghĩa là 80% ảnh hưởng của vấn đề do 20% các nguyên nhân chủ yếu

Các bước xây dựng biểu đồ Pareto:

Bước 1: Xác định vấn đề và phạm vi của vấn đề

Bước 2: Lựa chọn những nguyên nhân cần được xem xét

Bước 3: Lựa chọn đơn vị đo lường có liên quan đến vấn đề của tổ chức Ví dụ: Tần suất, giá cả

Bước 4: Thu thập số liệu của các loại vấn đề khác nhau

Bước 5: Lập bảng tính để xác định tổng số lỗi/khuyết tật cho mỗi loại vấn đề và tổng số của tất cả các lỗi/khuyết tật của tất cả các vấn đề Tính % lỗi/khuyết tật cho mỗi loại vấn đề và cộng lũy tiến Nếu có nhiều vấn đề không thường xảy ra hoặc xảy ra với tỷ lệ nhỏ (<10%) và tổng của chúng (<15%) thì tập hợp những vấn đề đó lại trong một cột gọi là cột “khác”

Bước 6: Sắp xếp theo số lượng hoặc tỉ lệ % của lỗi/khuyết tật từ lớn nhất đến nhỏ nhất

Trang 34

- Vẽ và ghi nhãn lên trục tung bên trái

- Chia tổng lũy tiến của lỗi/khuyết tật thành các phần bằng nhau

- Vẽ và ghi nhãn lên trục tung bên phải

- Ghi % lũy tiến từ 0% đến 100% tương ứng với tổng lũy tiến của lỗi/khuyết

tật

Bước 8: Vẽ các cột biểu đồ thể hiện số lượng lỗi/khuyết tật của mỗi vấn đề

Bước 9: Vẽ đường cong Pareto (thể hiện tổng % tích lũy)

Bước 10: Tiêu đề của biểu đồ

Ví dụ: Nghiên cứu sản phẩm đức bị lỗi

Hình 1.4 – Bảng tính các dạng khuyết tật của sản phẩm đúc bị lỗi

Hình 1.5 – Biểu đồ Pareto của sản phẩm đúc bị lỗi

Trang 35

1.6.9 Biểu đồ Mạng nhện

Biểu đồ Mạng nhện là công cụ cho phép tổ chức đánh giá được hiệu quả thực hiện theo một số mục tiêu, sử dụng kèm theo nhiều tiêu chí

Các bước thực hiện biểu đồ Mạng nhện:

Bước 1: Lựa chọn các thành viên của nhóm cải tiến năng suất – chất lượng

Bước 2: Lựa chọn và xác định tiêu chí; có thể từ 5 đến 10 tiêu chí

Bước 3: Vẽ một vòng tròn với những nan hoa, mỗi nan hoa được tương ứng với một tiêu chí Tâm của vòng tròn đánh số 0 – tức là chưa thực hiện được gì (hiệu quả thực hiện bằng 0), đầu bên ngoài của nan hoa được đánh số lớn nhất – hiệu quả thực hiện cao nhất Hiệu quả thực hiện có thể xếp loại theo chủ quan hoặc khách quan Bước 4: Xếp loại tất cả tiêu chí Nếu là chủ quan thì có thể do mỗi thành viên của nhóm hoặc có thể do nhóm đánh giá với sự nhất trí của mọi người

Bươc 5: Nếu tiêu chí đưa ra có dữ liệu cho thấy tính chất khách quan thì có thể ghi lại trên biểu đồ

Bươc 6: Kết nối dữ liệu và tô màu làm rõ vùng bên trong các điểm nối

Bước 7: Thảo luận kết quả để chắc chắn biểu đồ được trình bày rõ ràng, nhất quán

1.6.10 Chuẩn đối sánh

Chuẩn đối sánh dùng để so sánh hiệu quả hoạt động giữa một tổ chức đang hoạt động với các mô hình thực hành đã được chuẩn hóa hoặc với các tổ chức tương tự khác Nó cũng được sử dụng trong nội bộ một tổ chức để so sánh các hoạt động giống nhau ở các vị trí Chuẩn đối sánh còn giúp tổ chức thiết lập mục đích và chỉ tiêu cụ thể để hướng tới các mô hình thực hành tốt nhất, đây được coi là điểm bắt đầu của quá trình cải tiến

Quy trình thực hiện chuẩn đối sánh:

Bước 1: Xác định cái cần đối sánh

Bước 2: Thành lập nhóm đối sánh

Bước 3: Xác định các đối tượng để đối sánh

Bước 4: Thu thập và phân tích thông tin đối sánh

Bước 5: Hành động cải tiến

Trang 36

1.6.11 Phân tích chi phí lợi ích

Phân tích chi phí lợi ích là một công cụ tài chính để quy đổi năng suất và lợi ích về môi trường theo đơn vị tiền tệ

Có 3 khái niệm cơ bản trong phân tích chi phí lợi ích

Hoàn vốn đơn giản: Là thời gian một dự án thu lại khoản đầu tư ban đầu

Hoàn vốn = Vốn đầu tư/ Tiết kiệm hàng năm Giá trị hiện tại dòng (NPV): Là giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai có được

từ dự án, trừ đi chi phí đầu tư hiện tại

Giá trị hiện tại = CF 0 +CF 1 /(1+r)1+CF 2 /(1+r)2+CF 3 /(1+r)3+CF n /(1+r)n

Trong đó: CFx = dòng tiền tại thời điểm x

Phân tích chi phí lợi ích cung cấp các số liệu kinh tế về dự án hoặc các phương án Một dự án không khả thi về mặt tài chính thì nên được sửa lại để đưa ra các phương

án mang lại những cải tiến về năng suất và môi trường tương tự nhưng có tính khả thi về tài chính

1.6.12 Phiếu kiểm tra

Phiếu kiểm tra là một phương tiện để lưu trữ dữ liệu Đây là một dạng lưu trữ đơn giản một số dữ liệu cần thiết để xác định thứ tự ưu tiên của sự kiện hoặc để xây dựng dự án Năng suất xanh mới

Phiếu kiểm tra sẽ theo dõi sự kiện theo thời gian nhưng cũng có thể dùng để theo dõi số lượng sự kiện theo vị trí Sau đó, dữ liệu này có thể được sử dụng làm đầu vào của biểu đồ Tập trung, bản đồ Sinh thái hoặc biểu đồ Pareto Ví dụ về các vấn

Trang 37

đề cần theo dõi có thể là: số lần tràn đổ/tháng, cuộc gọi bảo dưỡng sửa chữa/tuần, rác thải nguy hại thu được/giờ làm việc,

Các thông tin cần có trong phiếu kiểm tra:

- Tên dự án Năng suất xanh

- Địa điểm thu thập dữ liệu

- Tên người ghi chép dữ liệu (nếu có thể)

- Dữ liệu (sự việc hoặc khoảng thời gian)

- Dữ liệu bổ trợ khác

Phiếu kiểm tra phần lớn được sử dụng trong giai đoạn hoạch định bởi các thành viên trong nhóm hoặc những người có trách nhiệm lập kế hoạch cho hoạt động cải tiến/chương trình/chiến lược mới Họ có thể có sự xác nhận nhanh chóng rằng ý tưởng của họ đang được thực hiện, hay nơi nào cần cải tiến để dự án đi đúng hướng

1.7 CÁC KỸ THUẬT NĂNG SUẤT XANH

Các kỹ thuật NSX được phân thành các nhóm như sau:

1.7.1 Ngăn ngừa chất thải

1.7.1.1 Cải thiện quy trình hoạt động

Quy trình của một hoạt động sản xuất bao gồm việc quản lý, tổ chức và trách nhiệm của nhân viên trong sản xuất Thực tiễn cải tiến hoạt động có thể được thực hiện trong tất cả các khâu: sản xuất, bảo trì, nhập nguyên liệu, xuất sản phẩm, xử lý chất thải và lưu trữ Thực hiện vận hành tốt có thể được thực hiện với chi phí thấp, do đó thu được lãi suất cao từ việc đầu tư Vì vậy, tất cả các quy trình sản xuất nên được vận hành hợp lý

1.7.1.2 Phân tách chất thải

Phân tách chất thải là một công cụ kỹ thuật hướng dẫn phương pháp tách dòng nguyên liệu khác nhau nhằm giúp xử lý hiệu quả hơn các dòng thải từ những nguyên liệu này, tránh việc trộn lẫn các dòng chất thải Chất thải có thể được tách theo thành phần và điểm phát sinh chất thải, thành phần, khối lượng lớn hoặc trung bình (không khí, nước…) Chất thải cũng có thể được tách theo khả năng tái chế của

nó Tách chất thải thường biến đổi một số dòng thải thành các sản phẩm phụ mang lại lợi nhuận Nó hỗ trợ việc xử lý chất thải và làm giảm chi phí xử lý này Nó cũng tránh được hậu quả xấu và nguy hiểm – không phải tất cả các nguyên vật liệu đều

Trang 38

1.7.1.3 Duy trì vệ sinh tốt

Duy trì vệ sinh tốt được thực hiện ở các nhà máy, tổ chức nhằm giữ gìn một nơi làm việc sạch sẽ, gọn gàng và an toàn Mục tiêu là duy trì chất lượng, giảm thiểu lãng phí nguyên liệu và ngăn chặn tai nạn có thể xảy ra Với việc duy trì vệ sinh tốt thì sẽ

dễ dàng biết trước được những bất thường xảy ra, tránh những vấn đề nảy sinh mà không được phát hiện cho đến khi chúng trở nên nghiêm trọng Duy trì vệ sinh tốt giúp giảm thiểu những rủi ro về môi trường và an toàn Duy trì vệ sinh tốt cần được thực hiện trong toàn tổ chức Nó không tốn chi phí và có thể đem lại lợi ích lớn cho

tổ chức Tất cả các khu vực trong tổ chức sẽ được lợi từ chiến lược duy trì vệ sinh tốt, những cơ hội được xác định dễ dàng hơn trong một tổ chức gọn gàng

1.7.1.4 Chương trình 5S

Khái niệm 5S có nguồn gốc từ Nhật Bản và xuất phát từ triết lý “Quản lý tốt nơi

làm việc sẽ mang lại hiệu suất làm việc cao hơn”, 5S là viết tắt của năm từ tiếng

Nhật bắt đầu là chữ S sau khi phiên âm sang hệ chữ Latinh gồm: Seiri, Seiton,

Seiso, Seiketsu và Shitsuke Trong tiếng Việt, để dễ nhớ và giữ nguyên 5 chữ S đầu tiên chúng ta có thể sử dụng các từ tương đương như sau: Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch

sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng 5S là khởi đầu của một cuộc sống năng suất, tạo ra một môi

trường làm việc sạch sẽ, thoải mái và an toàn cho mọi người, đồng thời 5S sẽ giúp

chúng ta tiết kiệm được nhiều không gian và thời gian lãng phí

- Seiri (Sàng lọc): định rõ mọi thứ theo đúng trình tự, thay đổi thói quen quản

lý để tổ chức được hoạt động tốt hơn Điều này có nghĩa là loại bỏ những gì không cần thiết, là những thứ chỉ tốn không gian và năng lượng

- Seiton (Sắp xếp): điều này khiến cho sản phẩm được luân chuyển dễ dàng và

hiệu quả hơn, chúng ta cũng nên tạo ra không gian ngăn nắp để nhanh chóng

lấy được những thứ chúng ta cần

- Seiso (Sạch sẽ): có nghĩa là giữ cho không gian và nguồn lực luôn được sử

dụng tối đa Ngày nay, sự sạch sẽ rất quan trọng bởi các yêu cầu về chất

Trang 39

lượng sản phẩm, về vệ sinh an toàn thực phẩm; bụi bẩn và sai lỗi phải ở mức

zero

- Seiketsu (Săn sóc): mọi hoạt động nên được chuẩn hóa, chất lượng sản phẩm

và quá trình nên độc lập với người vận hành, nên tập trung quản lý bằng trực quan và màu sắc, luôn giữ môi trường làm việc sạch sẽ, ngăn nắp và gọn

gàng

- Shitsuke (Sẵn sàng): sự thay đổi thói quen và hành vi phải được tất cả mọi

người cam kết Nếu không, rất dễ quay trở lại những thói quen cũ mà gây ra

vấn đề và sự kém hiệu quả

5S sẽ đưa ra cho chúng ta khung hoạt động để biến tổ chức của chúng ta thành một

tổ chức năng suất và hiệu quả hơn Đây là nền tảng của sản xuất tiết kiệm

1.7.1.5 “7 lãng phí”

“7 lãng phí” là phương pháp tập trung vào những hoạt động phát sinh các lãng phí

về nguồn lực trong tổ chức, bao gồm:

- Lãng phí thời gian do chờ đợi hay trì hoãn;

- Lãng phí về vận chuyển hay di chuyển;

- Lãng phí trong quá trình hoạt động;

- Lãng phí do tồn kho thành phẩm hoặc bán thành phẩm;

- Lãng phí do các động tác thừa;

- Lãng phí do sản xuất lỗi;

- Lãng phí do sản xuất thừa

Phương pháp “7 lãng phí” được coi như là công cụ đánh giá thực trạng của toàn bộ

tổ chức Nó có thể chỉ ra những thiệt hại của tổ chức từ việc thiết kế và hoạch định không tốt, thiếu sự đào tạo thích hợp, thiếu sự kiểm soát phù hợp, thiếu các nguyên tắc làm việc hoặc lười biếng trong công việc

1.7.2 Bảo tồn nguồn tài nguyên

1.7.2.1 Tái chế, tái sử dụng và khôi phục

Tái chế (Rycycle), tái sử dụng (Reuse) và khôi phục (Recovery) thường được biết đến là 3Rs; các hoạt động này là nền tảng cho việc giảm lãng phí và tối ưu hóa quá trình

Trang 40

- Tái chế: là trả lại dòng chất thải cho hệ thống để sử dụng sản xuất ra sản

phẩm tương tự hoặc sản xuất sản phẩm mới

- Tái sử dụng: là trả lại dòng chất thải hoặc sản phẩm đã sử dụng với mục

đích tương tự

- Khôi phục: là lấy dòng chất thải của một quá trình để đưa vào chính quá

trình đó hoặc quá trình khác để chế tạo làm nguyên liệu thô hoặc nguồn năng lượng cho quá trình khác

3Rs không chỉ dẫn tới cải tiến năng suất và môi trường mà còn hỗ trợ tạo ra môi trường làm việc tốt hơn Do đó, 3Rs có ý nghĩa cả với khía cạnh cải tiến năng suất

và khía cạnh cải tiến môi trường Chúng có thể giúp chúng ta khi triển khai chương trình quản lý chất thải hoặc lãng phí hoặc khi muốn nâng cao hiệu lực của các quá trình kinh doanh

1.7.2.2 Thu hồi và tái chế tại chỗ

Thu hồi và tái chế tại chỗ nghĩa là các dòng thải năng lượng hay nguyên vật liệu được tái sử dụng hay tái chế trong tổ chức Nó có lợi theo 2 hướng chính: Thứ nhất,

nó kiểm tra các tài nguyên có giá trị của các dòng thải mà có thể thu hồi hoặc tái chế được; thứ 2, nó có thể là một lựa chọn chi phí thấp hơn so với thu hồi và tái chế bên ngoài

Thu hồi và tái chế tại chỗ sẽ giúp làm giảm chi phí xử lý, quản lý chất thải và sẽ giảm tác động của các dòng thải đối với môi trường Theo quan điểm Năng suất xanh, nó giúp giảm chi phí và trách nhiệm pháp lý Theo quan điểm môi trường, nó

có thể làm giảm số lượng cũng như mức độ của các tác động đến môi trường Theo quan điểm xã hội, nó có thể làm giảm gánh nặng môi trường lên cộng đồng

1.7.2.3 Thu hồi và tái chế bên ngoài

Thu hồi và tái chế bên ngoài là lựa chọn thứ 2 sau thu hồi và tái chế tại chỗ các nguồn thải Nó không có nhiều lợi ích như thu hồi và tái chế tại chỗ, nhưng phải hiểu rằng các lựa chọn tại chỗ không phải lúc nào cũng khả thi Thu hồi và tái chế bên ngoài bao gồm việc tìm kiếm các khả năng, kỹ thuật để xử lý chất thải cuối cùng như vứt bỏ, thiêu hủy, khống chế có kiểm soát hoặc chôn lấp; giúp giảm bớt chất thải và tối thiểu hóa các rủi ro liên quan tới việc lưu giữ hoặc thải bỏ các bán sản phẩm có hại Do đó, sẽ giảm chi phí thực cho chất thải và giảm bớt gánh nặng môi trường cho các hoạt động của tổ chức Tổ chức sẽ thu được lợi từ việc giảm

Ngày đăng: 23/10/2022, 18:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w