DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CSDL Cơ sở dữ liệu CSSX Cơ sở sản xuất CTRCN Chất thải rắn công nghiệp CTRĐT Chất thải rắn đô thị CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt EIS Environmental Information Sy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGHÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG GIS QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ
SVTH Đ ẶNG THỊ PHƯƠNG MAI MSSV 610485B
GVHD TSKH BÙI TÁ LONG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGHÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Ngày giao nhiệm vụ luận văn:
Ngày hoàn thành luận văn:
Trang 3TRƯỜNG ĐHBC TƠN ĐỨC THẮNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA MƠI TRƯỜNG VÀ BHLĐ ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
-000 -
NHIỆM VỤ LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP HỌ VÀ TÊN: ĐẶNG THỊ PHƯƠNG MAI MSSV: 610485B NGÀNH: Khoa học mơi trường KHOA: Mơi trường và Bảo hộ lao động 1 Tên luận văn: ỨNG DỤNG GIS QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, QUẢNG BÌNH 2 Nhiệm vụ (yêu cầu nội dung và số liệu ban đầu): - Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Tp Đồng Hới, hiện trạng quản lý chất thải rắn tại Tp Đồng Hới - Cơ sở lý luận và thực tiễn của Luận văn - Xây dựng cơ sở dữ liệu cho cơng tác quản lý CTR tại Tp Đồng Hới - Phần mềm Waste và ứng dụng trong cơng tác quản lý CTR tại Tp Đồng Hới 3 Ngày giao luận văn:1/10/2006 4 Ngày hồn thành nhiệm vụ:15/12/2006 5 Họ tên người hướng dẫn: TSKH Bùi Tá Long 6 Nội dung và yêu cầu của luận án đã được thơng qua bộ mơn Ngày tháng năm 2006 Giáo viên hướng dẫn chính Chủ nhiệm nghành Bùi Tá Long Phần dành cho khoa, bộ mơn Người duyệt:
Người bảo vệ:
Điểm tổng kết:
Nơi lưu trữ luận án:
Trang 4Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến tất cả các thầy cô khoa Môi trường và Bảo hộ lao động, trường ĐHBC Tôn Đức Thắng, đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt kiến thức và giúp đỡ cho em trong suốt quá trình học tập
Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến kỹ sư Cao Duy Trường cùng các anh chị phòng GeoInformatics, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh đã chỉ dẫn tận tình trong suốt thời gian hoàn thành khoá luận Tốt nghiệp
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã động viên và chia sẽ những khó khăn trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người thân yêu nhất,
đã giành cho em hết tình cảm và điều kiện, chia sẽ với em những lúc khó khăn nhất để
em có thể hoàn thành tốt quá trình học tập 4.5 năm đại học
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- -
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Ngày tháng năm 2006
Trang 6
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8
MỞ ĐẦU 9
Tính cấp thiết của đề tài 9
Mục tiêu của luận văn 10
Nội dung công việc thực hiện 10
Phạm vi nghiên cứu 11
Phương pháp nghiên cứu 11
Ý nghĩa của đề tài 11
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH 12
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội thành phố Đồng Hới 12
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 12
1.1.2 Tình hình xã hội và dân số 13
1.1.3 Tình hình phát triển kinh tế 14
1.1.4 Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 14
1.1.5 Sản xuất nông nghiệp 14
1.1.6 Thương mại và dịch vụ 15
1.1.7 Giáo dục - y tế 15
1.1.8 Cơ sở hạ tầng 15
1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn thành phố Đồng Hới 16
1.2.1 Tổng quan về chất thải rắn ở thành phố Đồng Hới 16
1.2.2 Quản lý nhà nước về thu gom và xử lý rác thải ở thành phố Đồng Hới 18
1.2.3 Thực trạng thu gom rác thải 19
1.3 Phân tích nguyên nhân của ô nhiễm chất thải rắn 31
1.4 Đánh giá tổng quan về các vấn đề môi trường tỉnh Quảng Bình 32
Chương 2 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN 34
2.1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và vai trò của nó trong công tác quản lý CTRĐT 34
2.1.1 Định nghĩa về GIS 34
Trang 72.1.2 Các chức năng cơ bản của hệ thông tin địa lý 34
2.1.3 Các thành phần của hệ GIS 35
2.1.4 Vai trò của hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu môi trường 38
2.2 Hệ thống thông tin môi trường 39
2.2.1 Định nghĩa hệ thống thông tin môi trường 40
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của HTTTMT 40
2.2.3 Tính cần thiết phải ứng dụng CNTT vào quản lý môi trường ở thành phố Đồng Hới nói riêng và Việt Nam nói chung 41
2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 42
2.3.1 Ứng dụng GIS và CNTT quản lý CTR tại một nước trên thế giới 42
2.3.2 Ứng dụng GIS và CNTT quản lý CTR tại Việt Nam 45
2.4 Mô hình đánh giá hiệu quả của công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt 45
2.4.1 Chỉ tiêu hiệu quả thu gom CTRSH 45
2.4.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng xe gom 46
2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá hệ thống vận chuyển 46
2.5 Tóm tắt nội dung chương 47
Chương 3 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM WASTE QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI TP ĐỒNG HỚI 48
3.1 Sơ đồ cấu trúc và chức năng chính của phần mềm WASTE 48
3.2 Xây dựng CSDL cho WASTE_DH 49
3.2.1 Khối GIS 50
3.2.2 Module quản lý CSDL dữ liệu môi trường 51
3.2.3 Module phân tích, truy vấn, làm báo cáo 51
3.2.4 Khối mô hình 54
3.3 Xây dựng khối CSDL về các cơ quan chức năng liên quan tới công tác quản lý chất thải đô thị tại thành phố Đồng Hới 55
3.3.1 Cấu trúc dữ liệu về Đội thu gom rác công lập 56
3.3.2 Cấu trúc dữ liệu về dân số theo các Phường trong thành phố Đồng Hới 57
3.4 Xây dựng CSDL về các vị trí thu gom và tuyến thu gom rác 58
3.4.1 Thông tin về các điểm thu rác 58
3.4.2 Các Điểm lấy rác công cộng 59
3.4.3 Cấu trúc dữ liệu về Phương tiện thu gom 59
3.4.4 Cấu trúc dữ liệu về Tuyến đường thu gom 60
3.4.5 Cấu trúc dữ liệu về Lộ trình quét rác 60
Trang 83.4.7 Cấu trúc dữ liệu về điểm quan trắc 61
3.5 Ứng dụng WASTE_DH vào công tác quản lý CTR tại Tp Đồng Hới 61
3.5.1 Nhập thông tin liên quan tới quản lý CTR trên địa bàn thành phố Đồng Hới61 3.5.2 Quét rác 63
3.5.3 Xe cơ giới 64
3.5.4 Lộ trình 65
3.5.5 Ca trực 66
3.5.6 Bãi chôn lấp 67
3.5.7 Điểm tập kết 68
3.5.8 Loại điểm tập kết 69
3.5.9 Số liệu kinh tế xã hội 70
3.6 Lợi ích từ việc ứng dụng WASTE_DH 70
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHỤ LỤC iii
MỘT SỐ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN vi
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.Dân số thành phố Đồng Hới tính đến ngày 31tháng 12 năm 2003 13
Bảng 1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn ở thành phố Đồng Hới 16
Bảng 1.3 Tỷ lệ phần trăm khối lượng rác thải 17
Bảng 1.4 Tỷ lệ phần trăm thành phần rác thải 17
Bảng 1.5 Danh sách thiết bị thu gom 19
Bảng 1.6 Danh sách phương tiện vận chuyển 19
Bảng 1.7 Số dân trong từng xã, phường tham gia thu gom rác thải 20
Bảng 1.8 Số lượng các điểm hẹn trên địa bàn thành phố Đồng Hới 21
Bảng 1.9 Lộ trình quét và thu gom rác của tổ Hải Thành 23
Bảng 1.10 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Hải Đình 1 23
Bảng 1.11 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Đồng Mỹ 23
Bảng 1.12 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Bắc Lý 25
Bảng 1.13 Lộ trình quét rác và thu gom của Nam Lý 1 25
Bảng 1.14 Lộ trình quét rác và thu gom của Nam Lý 2 25
Bảng 1.15 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Bắc Đồng Phú 26
Bảng 1.16 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Nam Đồng Phú 26
Bảng 1.17 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Lộc Ninh 26
Bảng 1.18 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Đức Ninh 27
Bảng 1.19 Lộ trình quét rác và thu gom của Hải Đình 2 27
Bảng 1.20 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Đồng Sơn 27
Bảng 3.1 Chức năng chính trong module bản đồ trong WASTE 50
Bảng 3.2 Chi tiết chức năng truy vấn trong WASTE phiên bản 2.0 52
Bảng 3.3 Cấu trúc dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường 55
Bảng 3.4 Cấu trúc dữ liệu về Công ty Công trình đô thị tỉnh Quảng Bình 56
Bảng 3.5 Thông tin về Đội Vệ Sinh 56
Bảng 3.6 Thông tin về Tổ Vệ Sinh 57
Bảng 3.7 Cấu trúc dữ liệu về các Phường 57
Bảng 3.8 Cấu trúc dữ liệu về Bãi chôn lấp 57
Bảng 3.9 Thông tin về các nhà máy xí nghiệp có đăng ký thu gom 58
Bảng 3.10 Cấu trúc dữ liệu của từng Điểm thu gom công cộng 59
Bảng 3.11 Thông tin về các điểm lấy rác công cộng 59
Bảng 3.12 Thông tin về Phương tiện thu gom rác 60
Trang 10Bảng 3.14 Thông tin về lộ trình quét rác 60 Bảng 3.15 Thông tin về lộ trình thu gom rác 61 Bảng 3.16 Cấu trúc dữ liệu về điểm quan trắc 61
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý thành phố Đồng Hới 12
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý chất thải rắn ở thành phố Đồng Hới 18
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của Công ty Công trình đô thị 18
Hình 1.4 Sơ đồ hệ thống thu gom chất thải hiện nay ở thành phố Đồng Hới 21
Hình 2.1 Các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin địa lý 34
Hình 2.2 Các thành phần của hệ GIS 35
Hình 2.3 Phần mềm 35
Hình 2.4 Nhập dữ liệu 36
Hình 2.5 Biến đổi dữ liệu 36
Hình 2.6 Xuất và trình bày dữ liệu 37
Hình 2.7 Sơ đồ tổ chức của GIS 38
Hình 2.8 Cơ cấu tổ chức của HTTTMT 41
Hình 3.1 Sơ đồ cấu trúc về phần mềm WASTE 2.0 49
Hình 3.2 Nguồn thông tin cho WASTE_DH hoạt động 50
Hình 3.3 Sơ đồ cấu trúc CSDL môi trường trong WASTE_DH 50
Hình 3.4.Sơ đồ cấu trúc module nhập liệu cho WASTE 51
Hình 3.5 Sơ đồ cấu trúc chức năng báo cáo trong WASTE 53
Hình 3.6 Sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng hỗ trợ quản lý trong WASTE 53
Hình 3.7 Sơ đồ chi tiết mối liên hệ giữa các khối trong WASTE cũng như giữa WASTE và CSDL môi trường 54
Hình 3.8 Sơ đồ làm việc của mô hình trong WASTE 55
Hình 3.9 CSDL về Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình 62
Hình 3.10 Công ty Công trình Đô thị 62
Hình 3.11 Trang thông tin về tổ quét rác 63
Hình 3.12 Thông tin về tổ quét rác 63
Hình 3.13 Trang thông tin về xe cơ giới 64
Hình 3.14 Thông tin về xe cơ giới 64
Hình 3.15 Trang thông tin về Lộ trình 65
Hình 3.16 Thông tin về lộ trình 65
Hình 3.17 Trang thông tin về ca trực 66
Hình 3.18 Thông tin về ca trực 66
Hình 3.19 Trang thông tin về Bãi chôn lấp 67
Trang 12Hình 3.21 Trang thông tin về Điểm tập kết rác thải 68
Hình 3.22 Thông tin về Điểm tập kết rác thải 68
Hình 3.23 Trang thông tin về loại Điểm tập kết 69
Hình 3.24 Thông tin về loại Điểm tập kết 69
Hình 3.25 Thông tin số liệu kinh tế - xã hội 70
Hình 3.26 Thông tin số liệu kinh tế - xã hội 70
Hình 3.27 Xem thông tin về các điểm thu gom rác thải 71
Hình 3.28 Chức năng tạo đối tượng môi trường mới như: bãi rác, điểm tập kết 72
Hình 3.29 Vị trí của các thùng đựng rác 72
Trang 13DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSDL Cơ sở dữ liệu
CSSX Cơ sở sản xuất
CTRCN Chất thải rắn công nghiệp
CTRĐT Chất thải rắn đô thị
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
EIS
Environmental Information System – Hệ thống
thôngtin môi trường GIS
Geographic Information System – Hệ thống thông tin
địa lý HTTTMT Hệ thống thông tin môi trường
WASTE
Solid WAste management for Dong Hoi city CompuTEr Tool – Công cụ tin học quản lý chất thải
rắn tại thành phố Đồng Hới
Trang 14MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây Việt Nam đã và đang đẩy mạnh công nghiệp hoá đất nước nhằm đưa đất nước cơ bản trở thành nước công nghiệp phát triển vào năm 2020 Quá trình phát triển mang lại những lợi ích kinh tế xã hội to lớn, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thu nhập
ổn định cho nhân dân
Tính đến ngày 31/12/2003 trên địa bàn cả nước có 72.012 doanh nghiệp (trong
đó có 1.898 doanh nghiệp quốc doanh Trung ương, 2.947 doanh nghiệp địa phương, 64.526 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 2.641 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), trong số đó 95,4% là doanh nghiệp vừa và nhỏ (<300 lao động) Tốc độ tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong thập kỷ tới ước tính đạt trung bình 7%/năm
Hàng năm tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh trên toàn quốc khoảng 15 triệu tấn, trong đó có trên 2,8 triệu tấn chất thải rắn công nghiệp (chiếm 30 – 37% tổng tải lượng chất thải rắn) Chất thải rắn ở các trung tâm công nghiệp phía Bắc và phía Nam chiếm khoảng 80%, trong đó Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm 50%, Vùng đồng bằng sông Hồng và ven Bắc bộ chiếm 30% tổng khối lượng CTRCN
Để trả lời câu hỏi “Sống trong một xã hội có nhiều chất thải có nghĩa là gì ?” chúng ta hãy hình dung bức tranh về người tiêu dùng Mỹ ném bỏ một khối lượng đáng kinh ngạc các chất thải rắn bao gồm: Lượng nhôm bỏ đi chỉ trong 3 tháng cũng đủ để chế tạo toàn bộ máy bay của nước Mỹ, lượng thuỷ tinh vứt bỏ chỉ trong hai tuần đủ để chất cao bằng trung tâm thương mại quốc tế cao 412 m, lượng lốp bỏ đi trong một năm
đủ để quấn quanh hành tinh ba lần, lượng cốc, đĩa bỏ đi dùng trong một năm đủ để phục vụ 6 bữa ăn cho tất cả mọi người trên toàn cầu, một lượng vải bỏ đi khoảng 18 triệu đơn vị trong một năm, nếu nối lại từ đầu này đến đầu kia đủ để nối liền tới mặt trăng và trở về 7 lần, bỏ đi khoảng 2 tỉ lưỡi dao cạo râu, 1,6 tỉ bút chì, 500 triệu bật lửa trong một năm, khoảng 8 triệu ti vi một năm, mỗi giờ khoảng 2,5 triệu chất dẻo không
sử dụng lại được, khoảng 14 tỉ catalog và 38 tỉ các mảnh vụn bưu phẩm mỗi năm
Như vậy, về khía cạnh quản lý môi trường có thể nói chất thải là nguồn gốc chủ yếu dẫn tới phá hoại môi trường sống Nếu con người không quan tâm thoả đáng tới
Trang 15chất thải hôm nay, thì ngày mai chất thải sẽ loại bỏ chính con người ra khỏi môi trường
Thành phố Đồng Hới là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá và là đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh Quảng Bình Đồng hành với sự phát triển về sản xuất dịch vụ của thành phố là những áp lực về ô nhiễm môi trường do nhiều loại chất thải, trong đó chủ yếu là chất thải rắn gây ra Hiện nay, ở thành phố Đồng Hới vấn đề rác thải đang trở nên rất bất cập Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng phương thức quản lý của các cơ quan có thẩm quyền vẫn còn nhiều vấn đề cần phải lưu ý như cách quản lý không thống nhất, xử lý số liệu chưa nhanh, công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải…những bất cập này khó tránh khỏi trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nhưng cũng là vấn đề đòi hỏi phải giải quyết trong thời gian sắp tới
Để giải quyết những bất cập trên cần nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ hiện đại trong đó có công nghệ thông tin nói chung và công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) Tình hình vệ sinh môi trường ở thành phố Đồng Hới nếu không thực
sự được quan tâm đúng mức thì chắc chắn chất thải rắn sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến chính cuộc sống của người dân, làm mất mỹ quan đô thị và Đồng Hới sẽ không còn là một thành phố trong lành, thơ mộng bên dòng sông Nhật Lệ hiền hoà trong một tương lai không xa
Mục tiêu của luận văn
- Tin học hoá quá trình nhập, xuất dữ liệu môi trường liên quan đến hệ thống quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đồng Hới
- Hỗ trợ ra quyết định chính xác hơn với hệ thống thông tin cập nhật và hệ thống phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững
Nội dung công việc thực hiện
- Thu thập dữ liệu bản đồ số thành phố Đồng Hới, (Ứng dụng phần mềm GIS như MapInfo, …)
- Thu thập các dữ liệu về qui trình quản lý nhà nước về chất thải rắn tại thành phố Đồng Hới, cơ sở dữ liệu về bãi chôn lấp rác; về phương tiện kỹ thuật thu gom, vận chuyển rác; vị trí các điểm hẹn; thu thập số liệu về khối lượng rác tại bãi chôn lấp, quan trắc chất lượng nước rỉ rác; Thu thập số liệu về các tuyến xe thu gom, vận chuyển
- Từ hiện trạng hệ thống quản lý chất thải rắn của Thành phố Đồng Hới, ứng dụng tin học để nâng cao hiệu quả quản lý công tác thu gom, vận chuyển và
Trang 16trên cơ sở ứng dụng công nghệ GIS, công nghệ cơ sở dữ liệu của nhóm ENVIM
Phạm vi nghiên cứu
- Về địa lý: Đề tài giới hạn phạm vi xem xét tại thành phố Đồng Hới
- Về môi trường: do thời gian và sư hạn chế về số liệu nên luận văn chỉ đề cập đến chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích tài liệu trong và ngoài nước liên quan tới đề tài
- Phương pháp thống kê trong nghiên cứu môi trường
Ý nghĩa của đề tài
- Xác định hiện trạng chất chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đồng Hới
- Đề xuất biện pháp quản lý chất thải rắn nhằm giảm thiểu ô nhiễm
- Ứng dụng tin học trong công tác quản lý cơ sở dữ liệu chất thải rắn Khi các
số liệu được tin học hóa thì việc truy vấn dữ liệu cần thiết trong thời gian xác định sẽ nhanh hơn Từ những số liệu đã cập nhật sẽ xây dựng mô hình ô nhiễm tích hợp và dự báo vùng ô nhiễm, mức độ ô nhiễm
Trang 171 CHƯƠNG 1
MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI,
TỈNH QUẢNG BÌNH
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội thành phố Đồng Hới
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý thành phố Đồng Hới
Thành phố Đồng Hới là thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Bình, có tọa độ địa lý
17022 vĩ độ Bắc, 106039 độ kinh Đông, nằm trên quốc lộ 1A, cách thành phố Huế 160
km về phía Nam và cách thủ đô Hà Nội 490 km về phía Bắc Diện tích toàn thành phố theo địa giới hành chính là 156 km2
- Phía Bắc thành phố giáp huyện Bố Trạch
- Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Quảng Ninh
- Phía Đông giáp biển Đông và sông Nhật Lệ
Trang 181.1.2 Tình hình xã hội và dân số
1.1.2.1 Dân số
Là thành phố nằm cạnh sông Nhật Lệ, Đồng Hới có 8 phường, 6 xã với tổng số dân theo thống kê năm 2005 là 101.085 người, diện tích là 156 km2 và mật độ dân số trung bình của toàn thành phố là 648 người/km2 Dân cư ở đây chủ yếu là người Kinh
Bảng 1.1.Dân số thành phố Đồng Hới tính đến ngày 31tháng 12 năm 2003
TT Tên phường, xã Dân số năm 2003
(người)
Mật độ dân số (người/km 2 )
1.279,9 2.969 1.324
459 2.190 3.113 5.386 2.020 1.132
Trang 19355,5
578
499
399 1.271
414
76
(Nguồn [10])
Như vậy trong các phường nội thành, phường Đồng Mỹ có mật dân cư cao nhất
(5.386 người/km2), phường Đồng Sơn có mật độ dân cư thấp nhất( 459 người/km2)
Trong các xã ngoại thành, xã Đức Ninh có mật độ dân cư lớn nhất (1.271 người/km2)
và xã Thuận Đức có mật độ dân cư thấp nhất (76 người/km2)
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của thành phố là 1%, tỷ lệ sinh là 1,35% và tỷ lệ tử
là 0,35%
1.1.2.2 Lao động
Đến nay, thành phố Đồng Hới đã giải quyết được khoảng 80% số lao động trong
độ tuổi có việc làm ổn định Chất lượng lực lượng lao động tương đối cao Hiện tại, số
lao động nội thị ở độ tuổi lao động là 48.272 người chiếm 50%
1.1.3 Tình hình phát triển kinh tế
Mức sống của người dân Đồng Hới đang ngày càng được cải thiện và nâng cao,
GDP bình quân năm 2003 đạt 400 USD/người/năm [6].Đồng Hới đã và đang xây dựng
nhiều cơ sở sản xuất dịch vụ như:
- Khu công nghiệp phía Tây Bắc, Nhà máy chế biến xuất khẩu Nông thuỷ sản
Đồng Hới, Khu du lịch Bảo Ninh
- Sân bay Đồng Hới cũng đã được khởi công xây dựng vào tháng 8 năm 2004
và dự kiến hoàn thành vào tháng 4 năm 2006 với tổng mức đầu tư hơn 212,8
tỷ đồng
1.1.4 Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Hiện nay, trên địa bàn thành phố có hơn 1.250 cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp Trong đó, các cơ sở sản xuất có khả năng gây ô nhiễm làm ảnh hưởng đến môi
trường khu vực là Nhà máy Nhôm thanh định hình Đồng Hới, Nhà máy xi măng số 1,
Xí nghiệp chế biến súc sản xuất khẩu
1.1.5 Sản xuất nông nghiệp
Thành phố Đồng Hới có khoảng 30% dân số hoạt động sản xuất nông nghiệp, chủ
yếu tập trung ở các xã ngoại thành
Trang 201.1.6 Thương mại và dịch vụ
Hoạt động thương mại và dịch vụ đang có xu hướng phát triển mạnh
Theo số liệu thống kê của thành phố, hoạt động này trên địa bàn đạt tỷ trọng 28.9% năm 2003.Tạo dựng nhiều cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, thu hút nhiều du khách đến tham quan Dịch vụ mỗi năm tăng doanh thu 11,2% [6]
1.1.7 Giáo dục - y tế
a Giáo dục
13/14 xã, phường đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, có 10 trường đạt tiêu chuẩn quốc gia Số học sinh đạt giải trong các kì thi cấp tỉnh, cấp quốc gia Như vậy, trình độ dân trí của thành phố Đồng Hới ngày càng được nâng cao về cả số lượng lẫn chất lượng
b Y tế
Đến nay, 14/14 xã, phường có trạm y tế, trong đó có 8 trạm y tế có bác sỹ Trên địa bàn thành phố có một bệnh viện lớn – Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam – Cu Ba – Đồng Hới, với hơn 400 giường bệnh Phòng khám của thành phố có 40 giường bệnh
và các trạm y tế xã, phường có 57 giường bệnh Tỷ lệ trẻ em tiêm chủng đạt 100%
1.1.8 Cơ sở hạ tầng
a Đối với giao thông vận tải
- Đường bộ: Đồng Hới có các tuyến đường quốc lộ chạy qua như quốc lộ15, quốc lộ 1A đi qua thành phố với tổng chiều dài là 13 km
- Đường sắt: Tại thành phố có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua với chiều dài đoạn đường nằm trong phạm vi thành phố tổng cộng là 12 km
- Đường thuỷ: Đồng Hới có sông Nhật Lệ chảy qua và cửa sông nằm ngay trên địa bàn của thành phố nên rất thuận tiện cho việc giao lưu bằng đường thuỷ
- Đường hàng không: Hiện có một sân bay dân dụng phía Đông Bắc của thành phố Sân bay chưa có thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc chỉ huy hạ cánh, cất cánh và hiện chưa được đưa vào sử dụng
b Đối với vấn đề cấp điện
Thành phố Đồng Hới nằm trên tuyến đường dây tải điện Quốc gia, ở đây có trạm truyền tải 200 KV và 500 KV nên các điều kiện sử dụng điện hết sức thuận tiện Tính đến nay đã có hơn 99% hộ dân thành phố đã sử dụng điện Riêng điện chiếu sáng công cộng thành phố đã lắp đặt được với chiều dài hơn 44.900m
Trang 211.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn thành phố Đồng Hới
1.2.1 Tổng quan về chất thải rắn ở thành phố Đồng Hới
1.2.1.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn ở thành phố Đồng Hới
Thành phố Đồng Hới có tổng số dân hơn 100 nghìn người với 21.416 hộ, mức
sống của người dân khá cao và ổn định Do vậy lượng rác thải ra hàng ngày ở thành
phố tương đối lớn Thành phố còn có hơn 1330 cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp mà chủ yếu là bia, rượu, sản phẩm may mặc, vật liệu xây dựng, chế biến
thực phẩm,… Hiện nay, thành phố có 8 chợ lớn, 7 chợ nhỏ, một trường Cao đẳng, 3
trường Trung cấp, 43 trường học, 318 đơn vị cơ quan hành chính, một bệnh viện lớn
và các cơ sở y tế, trạm xá, các khách sạn, nhà hàng, bến xe, cảng sông, nhà ga,… đây
chính là nguồn thải cần phải được thu gom và quản lý
Các nguồn phát sinh chất thải rắn ở thành phố sẽ được trình bày cụ thể qua bảng
dưới đây
Bảng 1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn ở thành phố Đồng Hới
STT Loại rác Tỷ lệ khối lượng (%)
1.2.1.2 Khối lượng rác thải
Tổng lượng rác thải toàn thành phố khoảng 110 tấn/ ngày đêm (số liệu thống kê
năm 2004) Trong đó lượng rác thải khu nội thành khoảng 66,99 tấn chiếm 60,90% và
khu vực ngoại thành là 43,01 tấn, chiếm 39,1 % lượng rác toàn thành phố [1]
Trang 22Bảng 1.3 Tỷ lệ phần trăm khối lượng rác thải
TT Đối tượng rác thải Nội thị Ngoại thị Toàn thành phố
Rác giấy 5,7 Nhựa 11,4
Gỗ, cỏ rác sân vườn 22,7
Thuỷ tinh, chai lọ 13,3
Kim loại 1,2 Cao su, đất đai 0,3
Tổng cộng 100
(Nguồn [6])
Do thành phố Đồng Hới luôn có sự thay đổi lớn theo không gian và thời gian, nên
rác trong nội thành ở những vị trí khác nhau có thể có thành phần khác nhau và thông
thường rác chợ và rác hộ gia đình có thành phần hữu cơ cao hơn so với rác thải của các
xí nghiệp công nghiệp và rác thải từ các công trình
Trang 231.2.2 Quản lý nhà nước về thu gom và xử lý rác thải ở thành phố Đồng Hới
Cơ cấu tổ chức quản lý chất thải rắn ở thành phố Đồng Hới được thể hiện qua sơ
Khối cơ quan quản lý Nhà nước
UBND Tỉnh Quảng Bình
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của Công ty Công trình đô thị
(Nguồn: Công ty Công trình Đô thị,11/2005)
Trang 241.2.3 Thực trạng thu gom rác thải
1.2.3.1 Bãi rác Lộc Ninh
Bãi rác hiện hữu của thành phố là bãi rác Lộc Ninh, cách trung tâm thành phố 7
km, được bắt đầu đưa vào sử dụng năm 1995 Hiện nay bãi rác sắp phải đóng cửa vì bãi rác không có hệ thống xử lý nước rò rỉ và các vấn đề vệ sinh môi trường không được đảm bảo
1.2.3.2 Các phương tiện thu gom và xử lý rác
Phương tiện của hệ thống thu gom rác hiện hành là đẩy tay, thùng rác, xe ép rác để thu gom toàn bộ rác thải của thành phố Xe ép rác gồm 6 chiếc được sử dụng để thu gom và vận chuyển rác đi đổ tại bãi rác Hệ thống hiện hành không sử dụng các phương tiện như thùng công ten nơ, xe chở công ten nơ, bãi rác trung chuyển Rác đường được thu gom bằng cách dùng chổi tre quét, không có xe quét đường Rác bãi biển được thu gom bằng cách nhặt thủ công, chưa có xe làm vệ sinh rác bãi biển Danh sách thiết bị thu gom rác và vận chuyển rác được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.5 Danh sách thiết bị thu gom STT Loại Số lượng Dung tích Tuổi thọ
(Nguồn: Công ty Công trình đô thị Quảng Bình, 11/2005)
Bảng 1.6 Danh sách phương tiện vận chuyển STT Loại xe Số lượng Trọng tải
(tấn)
Bộ phận nâng hạ
Tuổi thọ (năm)
Trang 251.2.3.3 Nhân lực lao động
Tổng số cán bộ và công nhân của Công ty là 187 người, trong đó có 97 công nhân trực tiếp tham gia công tác thu gom vận chuyển rác thải Đây là những người thuộc đội
vệ sinh môi trường I, II, và III của Công ty CTĐT Đồng Hới
1.2.3.4 Công tác thu gom
Hiện có khoảng 60% khu vực đô thị đã kí hợp đồng thu gom vận chuyển rác thải, trong đó một số xã ngoại thành chỉ phục vụ thu gom đến địa bàn trung tâm chợ của xã
Số dân trong từng xã, phường tham gia thu gom rác thải được thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 1.7 Số dân trong từng xã, phường tham gia thu gom rác thải
TT Tên đơn vị Tổng số hộ
dân trên địa bàn
Thực hiện thu gom trong năm 2004
Số hộ dân
Số cơ quan
Số hộ Quy đổi
thành hộ dân (* 5 lần)
(Nguồn: Công ty Công trình đô thị Quảng Bình, 11/2005)
Như vậy, chỉ có 9.640/21.416 hộ dân tham gia hợp đồng thu gom rác thải chiếm 45% số hộ dân trong thành phố
Hằng ngày đội ngũ công nhân lao động đẩy xe cải tiến của Công ty CTĐT thực hiện thu rác ở một phần lớn ngõ, hẻm các đường ngang mà ôtô không vào được để đưa rác ra các điểm tập trung Từ điểm tập trung này, rác được xúc tiến lên các xe cuốn ép chuyên dụng để đem đi đổ ở bãi rác Khâu vận chuyển rác với các loại xe tải hoạt động ngày đêm với 6 lái xe để gom rác từ các điểm rác ven đường, từ các thùng rác và đưa đến bãi chôn lấp hiện tại
Trang 26Hình 1.4 Sơ đồ hệ thống thu gom chất thải hiện nay ở thành phố Đồng Hới
(Nguồn: Công ty Công trình đô thị, 2005)
Bình quân khối lượng rác thải được vận chuyển ra khỏi thành phố hiện tại khoảng
60 tấn/ ngày – đêm, phần rác thải còn lại chưa được thu gom sau khi phát sinh đã bị đổ xuống các dòng sông, ven biển, ao hồ, đầm và các điểm công cộng Dân cư ngoại thành có có vườn, rẫy… tự huỷ chất thải bằng cách riêng của mình như ủ phân, chôn lấp hoặc đốt tại chỗ
12 Đường Thanh Niên
13 Đường Hương Giang
14 Đường Cao Bá Quát
15 Đường Hồ Xuân Hương
Trang 2732 Chân cầu vượt
33 Khu vực đường tàu phường Bắc nghĩa
34 Chợ Cộn
35 Trường trung cấp kinh tế
36 Công an phường Đồng Sơn
37 Gần hiệu sách cũ
(Nguồn: Công ty Công trình Đô thị, 2006)
1.2.3.6 Lộ trình quét và thu gom rác đường phố
Đội Môi trường 1
- Tên đội trưởng : Nguyễn Xuân Hường
- Địa chỉ: Khu C - Nam Lý
- Số tổ vệ sinh: 6 tổ
- Tổng số công nhân quét và thu gom rác: 53 người
- Diện tích đường phải quét: 119.174 m2
Trang 28Bảng 1.9 Lộ trình quét và thu gom rác của tổ Hải Thành
Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Hải Thành STT Lộ trình Số cơng
2 Đường Trương Pháp 3 người ( 4h - 7h; 15h - 18h)
Số công nhân : 12 người
Bảng 1.10 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Hải Đình 1
Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Hải Đình 1 STT Lộ trình Số cơng
Số cơng nhân : 12 người
Bảng 1.11 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Đồng Mỹ
Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Đồng Mỹ STT Lộ trình Số cơng
18h)
4 Đường Cao Bá Quát
Trang 295 Đường Nguyễn Đình
Chiểu
6 Đường Nguyễn Đức
Cảnh
7 Đường Nguyễn Khuyến
8 Đường Bùi Thị Xuân
9 Đường Phan Chu Trinh
10 Đường Lê Quang Định
12 Đường B.H, Thanh Quan
14 Đường Hồ Xuân Hương
Tổ Phú Hải
Tổ trưởng : Lê Thị Tám
Số công nhân : 5 người
+ Chỉ quét đường Trương Định, thu gom rác ở các thôn Diêm Trường, thôn Diên Hải
+ Ca: 3h - 7h; 15h - 18h
Tổ biển và tổ sông
Tổ trưởng : Hoàng Văn Ân
Số công nhân : 8 người
+ Thu gom rác của bờ sông Nhật Lệ và biển Nhật Lệ
+ Ca: 5h - 8h; 14h - 18h
Tổ phục vụ rác công cộng
Tổ trưởng : Đinh Hoàng Hà
Số công nhân : 7 người
+ Phục vụ cho việc cẩu thùng rác
+ Ca : 5h - 8h; 14h - 18h
Đội Môi trường 2
- Tên đội trưởng : Hoàng Viết Đậu
- Địa chỉ: Khu C - Nam Lý
- Số tổ vệ sinh: 6 tổ
- Tổng số công nhân quét và thu gom rác: 68 người
- Diện tích đường phải quét: 139.501 m2
Trang 30- 6 tổ vệ sinh: tổ Bắc Lý, Nam Lý 1, Nam Lý 2, Bắc Đồng Phú, Nam Đồng Phú, Lộc Ninh
Tổ Bắc Lý
Tổ trưởng : Nguyễn Văn Lương
Số công nhân : 15 người
Bảng 1.12 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Bắc Lý
Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Bắc Lý STT Lộ trình Số công nhân Ca Vị trí giao rác
15h - 18 h)
Không cố định
2 Đường Trường Chinh
Tổ trưởng : Hoàng Thị Hải
Số công nhân : 10 người
Bảng 1.13 Lộ trình quét rác và thu gom của Nam Lý 1
Lộ trình quét rác và thu gom của Nam Lý 1 STT Lộ trình Số công nhân Ca Vị trí giao rác
- 19 h)
Không cố định,
2 Đường Hoàng Diệu
3 Đường Ngô Gia Tự
Tổ Nam Lý 2
Tổ trưởng : Nguyễn Thị Cẩm Nhung
Số công nhân : 10 người
Bảng 1.14 Lộ trình quét rác và thu gom của Nam Lý 2
Lộ trình quét rác và thu gom của Nam Lý 2 STT Lộ trình Số công nhân Ca Vị trí giao rác
14h - 17 h)
Không cố định
2 Đường Trần Hưng Đạo
3 Đường Nguyễn Văn Cừ
5 đường Hoàng Diệu
Trang 31Tổ Bắc Đồng Phú
Tổ trưởng : Đinh Gia Chung
Số công nhân : 15 người
Bảng 1.15 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Bắc Đồng Phú
Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Bắc Đồng Phú STT Lộ trình Số công nhân Ca Vị trí giao rác
15h - 18 h)
Không cố định,
2 Đường Hai Bà Trưng
3 Đường Trần Hưng Đạo
6 Đường Đinh Tiên Hoàng
7 Đường Trần Nhân Tông
Tổ Nam Đồng Phú
Tổ trưởng : Nguyễn Vân Hà
Số công nhân : 10 người
Bảng 1.16 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Nam Đồng Phú
Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Nam Đồng Phú STT Lộ trình Số công nhân Ca Vị trí giao rác
6h; 15h -
18 h)
Không cố định,
Số công nhân : 8 người
Bảng 1.17 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Lộc Ninh
Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Lộc Ninh STT Lộ trình Số công nhân Ca Vị trí giao rác
18 h)
Không cố định
2 Thôn Quang Lộc
Đội Môi trường 3
- Tên đội trưởng : Lê Thị Lệ Diễm
- Địa chỉ: Khu C - Nam Lý
- Số tổ vệ sinh: 3 tổ
Trang 32- Diện tích đường phải quét: 25.732 m2
- 3 tổ vệ sinh: toå Đức Ninh, tổ Đồng Sơn, tổ Hải Đình2
Tổ Đức Ninh
Tổ trưởng : Phan Thị Châu
Số công nhân : 8 người
Bảng 1.18 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Đức Ninh
Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Đức Ninh STT Lộ trình Số công
2 Đường Nguyễn Văn
Tổ trưởng : Đặng Lê Châu
Số công nhân : 15 người
Bảng 1.19 Lộ trình quét rác và thu gom của Hải Đình 2
Lộ trình quét rác và thu gom của Hải Đình 2 STT Lộ trình Số công nhân Ca Vị trí giao rác
15h - 18 h)
Không cố định,
2 Đường Nguyễn Chí Thanh
3 Đường Luỹ Thầy
4 Đường Nguyễn Trãi
5 Đường Lê Văn Hữu
6 Đường Trần Bình Trọng
8 Đường Nguyễn Văn Trổi
9 Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm
10 Đường Trần Phú
11 Đường Lê Duẩn
Tổ Đồng Sơn
Tổ trưởng : Phan Thị Hoa
Số công nhân : 9 người
Bảng 1.20 Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Đồng Sơn
Trang 33Lộ trình quét rác và thu gom của tổ Đồng Sơn STT Lộ trình Số công
2 Đường Lê Hồng Phong
3 Đường Hoàng Văn Thụ
4 Đường Phan Đăng Lưu
5 Đường Phạm Ngũ Lão
1.2.3.7 Lộ trình xe tải chở rác
Lộ trình xe 73L – 3994
- Quy trình thu gom: rác chợ và rác hộ dân
- Lái xe Hoàng Minh Hiền, tải trọng xe 8 tấn
- Chu trình thu gom: 3 lần/ngày
- Thời gian thu gom:
Từ điểm hẹn xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên:
- Lộ trình thu gom và vận chuyển
Chuyến 1: Khu C đường Hữu Nghị đường Võ Thị Sáu (chợ ga) đường Trần Hưng Đạo (cầu vượt) đường Hoàng Diệu đường Phan Đình Phùng bãi rác
Chuyến 2: Bãi rác đường Trần Hưng Đạo đường Dương Văn An đường Nguyễn Du đường Đồng Hải Bãi rác
Chuyến 3: Khu C đường Trần Hưng Đạo đường Tôn Thất Thuyết (chợ Đồng Phú) đường Nguyễn Hữu Cảnh đường Hoàng Diệu (chợ Công Đoàn) Bãi rác
Lộ trình xe 73L – 1498
- Quy trình thu gom: rác hộ dân
- Lái xe Nguyễn Hữu Cường, tải trọng xe 2,5 tấn
- Chu trình thu gom: 3 lần/ngày
- Thời gian thu gom:
Từ điểm hẹn xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên:
Sáng 5h25’, chiều 15h45’
Thời gian từ điểm hẹn cuối đến bãi đổ:
Trang 34Thời gian từ bãi đổ đến nơi đậu xe:
Sáng 9h15’, chiều 18h15’
- Lộ trình thu gom và vận chuyển
Chuyến 1: Khu C đường Nguyễn Hữu Cảnh thôn Diêm Trường thôn Diên Hải đường Phan Đình Phùng bãi rác
Chuyến 2: Bãi rác đường Trần Hưng Đạo đường Hương Giang đường Nguyễn Trãi đường Phan Đình Phùng Bãi rác
Chuyến 3: Khu C đường Quang Trung thôn Bắc Hồng đường Nguyễn Hữu Cảnh đường Phan Đình Phùng Bãi rác
Lộ trình xe 73L – 1651
- Quy trình thu gom: rác chợ và rác hộ dân
- Lái xe Bùi Thanh Hải, tải trọng xe 4 tấn
- Chu trình thu gom: 4 lần/ngày
- Thời gian thu gom:
Từ điểm hẹn xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên:
- Lộ trình thu gom và vận chuyển
Chuyến 1: Khu C đường Nguyễn Hữu Cảnh đường Mẹ Suốt chợ Đồng Hới đường Cô Tám đường Lâm Uý đường Thanh Niên đường Hương Giang bãi rác
Chuyến 2: Bãi rác đường Trần Hưng Đạo đường Cao Bá Quát đường Hồ Xuân Hương đường Trương Pháp đường Quách Xuân Kỳ đường Thanh Niên
- Quy trình thu gom: rác hộ dân
- Lái xe Trương Ngọc Sơn, tải trọng xe 4 tấn
- Chu trình thu gom: 4 lần/ngày
- Thời gian thu gom:
Trang 35Từ điểm hẹn xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên:
- Lộ trình thu gom và vận chuyển
Chuyến 1: Khu C đường Nguyễn Hữu Cảnh đường Quang Trung đường
Lê Lợi thôn Diêm Bắc, thôn Bình Phúc, thôn Giao Tế đường Nguyễn Văn Cừ đường Phan Đình Phùng bãi rác
Chuyến 2: Bãi rác đường Nguyễn Văn Cừ thôn Đức Điền, Đức Thị Bãi rác Chuyến 3: Khu C đường Nguyễn Hữu Cảnh đường Lê Lợi thôn Diêm Thượng, Diêm Hạ, Đức Trường Bãi rác
Chuyến 4: Bãi rác đường Nguyễn Văn Cừ phường Đức Ninh Đông Bãi rác
Lộ trình xe FUSSO không số
- Quy trình thu gom: rác chợ và rác hộ dân
- Lái xe Hoàng Minh Sinh, tải trọng xe 4 tấn
- Chu trình thu gom: 4 lần/ngày
- Thời gian thu gom:
Từ điểm hẹn xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên:
- Lộ trình thu gom và vận chuyển
Chuyến 1: Khu C đường Hữu Nghị đường Lý Thường Kiệt đường Hai Bà Trưng đường Trần Hưng Đạo đường Phan Đình Phùng bãi rác
Chuyến 2: Bãi rác đường F325 Quốc lộ 1A đường Hữu Nghị Bãi rác Chuyến 3: Khu C Tiểu khu 10 Nam Lý, tiểu khu 1 Nam Lý, tiểu khu 2 Nam Lý
Bãi rác
Chuyến 4: Bãi rác Tiểu khu 7 Bắc Lý, Tiểu khu 12 Bắc Lý, tiểu khu 7 Nam Lý
đường Trần Hưng Đạo Bãi rác
Lộ trình xe 73L - 1452
Trang 36- Quy trình thu gom: rác chợ và rác hộ dân
- Lái xe Phan Thanh Tùng, tải trọng xe 2,5 tấn
- Chu trình thu gom: 3 lần/ngày
- Thời gian thu gom:
Từ điểm hẹn xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên:
- Lộ trình thu gom và vận chuyển
Chuyến 1: Khu C đường Nguyễn Hữu Cảnh đường Lê Lợi đường Lý Thái
Tổ đường Lê Hồng Phong đường Hà Huy Tập đường Phan Đình Phùng bãi
rác
Chuyến 2: Bãi rác Gắp thùng phường Đồng Phú Bãi rác
Chuyến 3: Khu C đường Trần Hưng Đạo Tôn Đức Thắng đường Hoàng
Văn Thụ Bãi rác
1.3 Phân tích nguyên nhân của ô nhiễm chất thải rắn
Trong những năm qua, mặc dù đã đạt được những tiến bộ trong quản lý rác thải
Nhưng nhìn chung, rõ ràng một điều là việc quản lý rác vẫn chưa tốt, rác còn tồn đọng
nhiều, môi trường vệ sinh chung của đô thị kém, chất lượng dịch vụ chưa tốt, mức độ
hài lòng của khách hàng còn thấp, cơ chế hoạt động của quản lý rác thải còn mang tính
bao cấp, các biện pháp quản lý chưa đồng bộ và chưa đi vào thực tế, chưa phát huy và
động viên được sự tham gia của các thành phần có liên quan trong toàn xã hội, cung
cấp dịch vụ mang tính độc quyền Sở dĩ như vậy là do các nguyên nhân sau:
- Những hạn chế trong nhận thức của người dân
Ở thành phố Đồng Hới vẫn còn tồn đọng rất nhiều hộ gia đình không tham gia hợp
đồng thu gom rác thải mà áp dụng các biện pháp tiêu huỷ riêng của gia đình mình
Thường là đem đổ rác ở các sông, hồ gần nhà hoặc vất bừa bãi ở những khu đất trống,
đất bỏ hoang,…vô tình hình thành nên những bãi rác công cộng không được quản lý
Một số biện pháp tự tiêu huỷ khác là đốt hoặc chôn lấp
- Thiếu kinh phí để vận hành duy trì hệ thống quản lý chất thải rắn
Hiện tại, ngân sách nhà nước chỉ có thể đáp ứng một phần cho các hoạt động vận
hành của Công ty, kinh phí cho xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như mua sắm trang thiết
bị hầu như là phụ thuộc vào các dự án đầu tư Nguồn thu từ lệ phí rác thải chỉ cung cấp
đủ 30% vốn hoạt động
- Những bất cập trong trong xử lý rác thải
Trang 37Bãi xử lý rác thải hiện nay của thành phố đã quá cũ, nếu tiếp tục thực hiện nâng cấp thì sợ rằng các hoạt động nâng cấp đó sẽ bị cản trở nghiêm trọng do các hoạt động vận hành tại bãi rác là chưa hợp vệ sinh, nâng cấp bãi rác lúc này không những tốn kém mà còn có thể đem lại hậu quả không mong muốn Hơn nữa, bãi rác Cỏ Cúp nằm trong khu vực quy hoạch khu đô thị trong tương lai, vì vậy đóng cửa bãi rác Cỏ Cúp và xây dựng bãi rác mới thực sự là giải pháp khẩn thiết cho việc xử lý rác thải của thành phố vào lúc này
- Những bất cập đối với điểm trung chuyển
Chưa có giải pháp cụ thể nào để giải quyết tình trạng những điểm trung chuyển nằm ngay trên đường phố vừa làm mất mỹ quan đô thị, vừa tạo ra mùi hôi thối rất khó chịu, ảnh hưởng dân xung quanh và người tham gia giao thông, nhất là những ngày có gió
- Thiếu nguồn nhân lực lao động có trình độ chuyên môn
Công ty Công trình Đô thị hầu như không có cán bộ chuyên sâu về quản lý chất thải rắn và phần lớn các công nhân thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đều không
có bằng cấp chuyên môn
- Kế hoạch thu gom và vận chuyển rác thải chưa hợp lý
- Đến nay vẫn chưa thực hiện phân loại trước khi chôn lấp nên đã gây không ít khó khăn cho việc xử lý rác thải
- Chưa có kế hoạch cụ thể đối với chất thải rắn công nghiệp
Phế thải xây dựng vẫn thường được đổ một cách tuỳ tiện, không đúng nơi quy định Tại những công trình được xây dựng với quy mô lớn, các loại rác thải như bao xi măng,vỏ hộp giấy, rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng… được phát thải một cách bừa bãi, tạo ra những cảnh tượng không mấy đẹp mắt tại trung tâm thành phố
1.4 Đánh giá tổng quan về các vấn đề môi trường tỉnh Quảng Bình
Theo đánh giá của Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Bình vào năm 2005 môi trường ở tỉnh Quảng Bình chưa bị ô nhiễm trên diện rộng, nhưng có nơi, có lúc ô nhiễm môi trường đã xảy ra ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững và sức khoẻ của nhân dân nhất là ở những vùng trọng điểm kinh tế, những nơi tập trung dân cư
- Công tác môi trường ở tỉnh Quảng Bình vẫn còn một số vấn đề tồn tại sau: + Việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường và các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường ở một số cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ còn chưa nghiêm túc + Tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp tuy đã có những chuyển biến nhưng nước thải vẫn chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra ngoài môi trường
Trang 38+ Nhận thức về nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ môi trường của một số bộ phận dân
cư chưa cao
+ Giữa các cấp các nghành chưa có sự phối hợp đồng bộ Hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về môi trường câp huyện còn yếu, hiệu quả chưa đạt như mong muốn + Thiếu phương tiện, trang thiết bị cho công tác kiểm soát ô nhiễm và quan trắc môi trường
- Để giải quyết những vấn đề trên cần thiết phải:
+ Bảo vệ môi trường phải được coi là một mục tiêu quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, của các cấp, các nghành, các địa phương
+ Tăng cường tuyên truyền giáo dục, mở lớp tập huấn nghiêp vụ nhằm nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường cho các cấp, các ngành, các địa phương
+ Ưu tiên xây dựng các cơ sở hạ tầng ( cấp nước, điện sáng, bãi rác và hồ xử lý nước thải)
+ Hoàn chỉnh chiến lược bảo vệ môi trường đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm
2020 phục vụ cho quá trình phát triển bền vững
+ Kiện toàn hệ thống quản lý Nhà nước về môi trường cấp huyện, hình thành mạng lưới quản lý môi trường cấp xã
Trang 392 CHƯƠNG 2
CỦA LUẬN VĂN
2.1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và vai trò của nó trong công tác quản lý CTRĐT
2.1.1 Định nghĩa về GIS
Thuật ngữ GIS được sử dụng rất tự nhiên trong nhiều lĩnh vực khác nhau như địa
lý, kỹ thuật tin học các hệ thống tích hợp sử dụng trong các ứng dụng môi trường tài nguyên, trong khoa học về xử lý dữ liệu không gian,…
Sự đa dạng của các lĩnh vực sử dụng, các phương pháp và khái niệm khác nhau được áp dụng trong GIS, dẫn đến có rất nhiều định nghĩa khác nhau về GIS:
- Tập hợp đa dạng các công cụ dùng để thu thập, lưu trữ, truy cập, biến đổi và thể hiện dữ liệu không gian ghi nhận được từ thế giới thực tiễn ( Burroughs, 1986)
- Hệ thống quản ký cơ sở dữ liệu máy tính dùng thu thập, lưu trữ truy cập, phân tích và thể hiện dữ liệu không gian (NCGIA,1987)
- Hệ thống ủng hộ quyết định có chức năng tích hợp dữ liệu không gian vào giải quyết các vấn đề thực tiễn (Cowen, 1988)
Từ các định nghĩa trên, định nghĩa tổng quát sau đây được sử dụng:
“Hệ thống các công cụ nền máy tính dùng thu thập, lưu trữ, truy cập, biến đổi, phân tích và thể hiện dữ liệu liên quan đến vị trí trên bề mặt trái đất và tích hợp các thông tin này vào quá trình lập quyết định”
2.1.2 Các chức năng cơ bản của hệ thông tin địa lý
Hệ thống thông tin địa lý có thể nhóm lại thành các chức năng sau: Nhập dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, phân tích dữ liệu (chức năng xử lý số liệu, chức năng suy giải và phân tích thông tin ), xuất dữ liệu ( chức năng trình bày dữ liệu)
Hình 2.1 Các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin địa lý
Trang 402.1.3 Các thành phần của hệ GIS
Tuỳ theo quan điểm và cách tiếp cận, người ta đưa ra các mô hình khác nhau về thành phần cơ bản của một hệ GIS Thông thường, theo khía cạnh kỹ thuật, người ta thường đưa ra quan điểm mô hình 3 thành phần: phần cứng, phần mềm và dữ liệu Đứng trên quan điểm xây dựng hệ thống, ta cần quan tâm thêm đến các thành phần quy trình, tổ chức, con người (mô hình 6 thành phần)
- Phần cứng: gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi để nhập, xuất dữ liệu
Hình 2.3 Phần mềm
- Nhập dữ liệu: Biến các dữ liệu thu thập được dưới hình thức bản đồ, các quan trắc do ngoại nghiệp, các ảnh viễn thám (bao gồm ảnh máy bay và ảnh vệ tinh), các bảng dữ liệu có sẵn thành dạng số (digital data)