Ngành không những phục vụ cho các công trình nhà cửa, kiến trúc xây dựng mà còn nổi tiếng trong việc sản xuất ra đồ dùng gia đình và đồ thủ công mỹ nghệ khác; nhất là sau khi giải phóng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Sinh viên thực hiện: ĐẶNG THANH THANH
Mã số sinh viên: 410134B
Lớp: 04B1N
Ngày giao nhiệm vụ luận văn tốt nghiệp:
Ngày hoàn thành luận văn:
Tp.HCM, Ngày …… tháng ………năm 2004
Giáo Viên Hướng Dẫn
PGS-Ts H ỒNG HẢI VÝ
Trang 3M ỤC LỤC
M ục lục
Các ch ữ viết tắt
Nh ận xét của giáo viên hướng dẫn
Nh ận xét của thầy phản biện
L ời cảm ơn
CHƯƠNG II: Tổng quan về BHLĐ ngành gỗ; mục tiêu, nội dung,
phương pháp nghiên cứu, giới hạn đề tài
2.1 T ổng quan về AT–VSLĐ NĐG trong và ngoài nước
2.1.1 Ơ các nước tiên tiến
2.1.2 Tình hình AT- VSLĐ ngành gỗ trong nước
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
2.3 N ội dung nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.5 Gi ới hạn đề tài
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Gi ới thiệu công ty Scansia Pacific
3.2 Tình hình s ản xuất kinh doanh
3.5.2 Một số yếu tố nguy hiểm trong quy trình sản xuât
3.6 Th ực trạng công tác AT-VSLĐ tại Công ty Scansia Pacific
3.6.1 Hệ thống văn bản pháp quy: bao gồm các văn bản sau
3.6.1.1 V ề văn bản pháp quy đã có:
3.6.1.2 Về văn bản riêng của công ty
3.6.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy BHLĐ
3.6.2.1 Hội đồng BHLĐ
3.6.2.2 An toàn v ệ sinh viên
3.6.2.3 Công Đoàn Với Công Tác BHLĐ
Trang 4CHƯƠNG V: Kết luận và kiến nghị
Tài li ệu tham khảo
PH Ụ LỤC
Trang 5Qua quá trình học tập và tích luỹ kiến thức và qua tiếp xúc thực tế, tác giả
đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy
Cô trong Khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động, Trường Đại học Bán Công Tôn Đức Thắng, trong Phân viện nghiên Cứu Khoa Học Bảo Hộ Lao Động tại Thành
phố Hồ Chí Minh đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình, trang bị cho chúng tôi nhiều
kiến thức chuyên môn, cũng như những kinh nghiệm quý báu trong suốt khoá học
Xin chân thành cảm ơn Thầy Hồng Hải Vý đã h ết lòng giúp đỡ em trong
việc định hình và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Để hoàn thành được luận văn này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các Phòng ban trong Công ty LD Scansia Pacific, cùng với sự hướng dẫn
của quý Thầy Cô, Cán bộ Chuyên gia thuộc Khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao Động và Phân viện Nghiên cứu Khoa Học Bảo Hộ Lao Động tại Thành phố Hồ Chí Minh, em xin chân thành cảm ơn
Do còn nhiều hạn chế nên bản luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự thông cảm cùng với những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô của các Chuyên gia và các Bạn đồng nghiệp để bản luận văn tốt nghiệp này có thể trở thành một tài liệu hoàn chỉnh hơn
Thành phố Hồ Chí Minh tháng 11-2004
Tác giả
Trang 6CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
Ngành chế biến đồ gỗ đã phát triển từ rất lâu ở nhiều nước trên thế giới; cho đến nay thế kỷ thứ 21 trong nhân loại đã tìm ra được nhiều vật liệu mới để dùng trong xây dựng nhà cửa, làm bàn, ghế, tủ, gường và một số vật dụng khác trong gia đình Nhưng đồ gỗ vẫn được con người ưa chuộng mà chưa có một chất liệu nào có thể thay thế được NĐG nước ta cũng đã có từ lâu và ở đều khắp các địa phương nhờ vào lợi thế cây rừng nhiệt đới dồi dào NĐG duy trì và tồn tại với số lượng công nhân, nghệ nhân lành nghề hùng hậu Ngành không những phục vụ cho các công trình nhà cửa, kiến trúc xây dựng mà còn nổi tiếng trong việc sản
xuất ra đồ dùng gia đình và đồ thủ công mỹ nghệ khác; nhất là sau khi giải phóng đất nước Đảng và Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa, tiếp nhận đầu tư nước ngoài về mọi mặt, nhiều nghành nghề đã có bước chuyển đổi trong công nghệ
sản xuất, mở rộng qui mô hoạt động và thị trường tiêu thụ Trong đó có NĐG; ban đầu ở nhiều công ty, nhà máy qui mô nhỏ được trang bị máy móc thiết bị thiếu đồng bộ, nhiều công đoạn còn chế biến thủ công; cho đến nay thì đã công nghệ hóa, hiện đại hoá dây chuyền công nghệ khá cơ bản và trong tương lai sẽ
tiến thêm một bước đầu tư cơ khí hóa đạt mức cần thiết
Vài năm trở lại đây NĐG đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường trong nước và quốc tế Mức xuất khẩu đồ gổ tăng trưởng nhanh chóng một cách đáng kinh ngạc, mới đây Bộ Thương mại cho biết cho biết mức xuất khẩu đồ gổ trong mười tháng đầu năm 2004 tăng 182,5% cao nhất trong các mặt hàng cao hơn cả dầu thô và đã lọt vào danh sách 10 mặt hàng xuất khẩu có mặt tại 124
quốc gia [1] Kim ngạch xuất khẩu năm 2002 là 460.1triệu USD, năm 2003 là
563 triệu USD và 10 tháng đầu năm 2004 là 946 triệu USD, dự toán năm 2005 tỉ giá xuất khẩu của ngành là1.5 tỉ USD Hiện nay thị trường tiêu thụ đồ gỗ tiềm năng nhất của Việt Nam là Mỹ Năm 2003 Mỹ tiêu thụ khoảng 75 tỉ USD đồ gỗ gia dụng trong đó nhập khẩu 15 – 16 tỉ USD, VN chiếm tỉ lệ khá khiêm tốn ở thị trường này, còn Trung Quốc chiếm đến 30%, nhưng mới đây bộ thương mại Mỹ
đã công bố quyết định áp thuế phá giá lên đồ gỗ nội thất của Trung Quốc, và đây
là cơ hội cho đồ gỗ Việt Nam chiếm vị trí ở thị trường này [2]
Như vậy, NĐG đang thu hút rất nhiều lao động, công nhân làm việc trong ngành tăng lên rất đáng kể Do vậy, công tác ATLĐ và VSLĐ của ngành đồ gỗ ở nước nào cũng đều được chú ý phòng ngừa TNLĐ, cháy nổ; môi trường làm việc
bị ô nhiễm bởi bụi ồn, một số hơi hoá chất độc hại… Ở nước ta từ những năm
1960 đến 1985 Viện KHKT-BHLĐ Quốc gia đã có các đề tài nghiên cứu, khảo sát đánh giá mức độ AT -VSLĐ và cho biết: ngành đồ gỗ có nhiều yếu tố nguy
hiểm ở khâu vận chuyển,ở các máy cưa, xẻ, cắt gỗ, máy bào, máy mài, nhất là các yếu tố dễ gây cháy nổ cũng như trong xưởng sản xuất nổi trội là không khí nóng bức, nồng độ bụi; hơi hoá chất (do dùng vecni, keo…) và độ ồn rất cao Theo kết quả nghiên cứu của Bác Sĩ Trần Phong Cảnh Bệnh viện Sài Gòn thì năm 1982-1983 TNLĐ trên các máy cưa đĩa ở Tp.HCM đã chiếm đến 27% trên
tổng số TNLĐ do máy móc, thiết bị gây ra [3] Về MTLĐ NĐG vào thời gian đó
và kể cả đến nay (2004) cũng cho thấy đến 65-67% nơi làm việc vào mùa khô bị nóng; tất cả các xưởng NĐG đều bị ô nhiễm nhiệt, bụi, ồn… ô nhiễm bởi đa yếu
Trang 7tố có hại (thường tại nơi làm việc công nhân chịu cùng lúc 2 đến 3 yếu tố cao hơn TCVN) Tình hình số liệu AT-VSLĐ những năm 1999 đến năm 20003 của NĐG
cũng còn tồn tại nhiều vấn đề thiếu sót tức là TNLĐ, nguy cơ cháy nổ, ô nhiễm môi trường, bệnh tật trong công nhân của ngành vẫn còn nhiều Rõ ràng chỉ có
thể đẩy mạnh việc áp dụng một cách tổng hợp một số công tác chuyên môn như ATLĐ, phòng chống cháy nổ, VSLĐ: bảo vệ môi trường khôg khí nơi làm việc, chóng nóng, chống ồn; thực hiện đúng các chỉ tiêu ecgonomic cho công nhân thì
mới giảm được TNLĐ, mệt mỏi và bệnh tật của công nhân NĐG
Scansia Pacific là Công ty có vốn liên doanh với nước ngoài, chuyên sản
xuất đổ gỗ gia dụng xuất khẩu Về máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, công nghệ sản xuất, hệ thống quản lí thuộc vào loại khá so với trong nước nhưng vẫn còn nhiều công đoạn, khu vực công nhân phải thao tác thủ công nặng nhọc và
thực tế nhiều yếu tố nguy hiểm luôn tồn tại, không ít TNLĐ đã xảy ra, còn khả năng gây ra cháy nổ chưa phải đã hết Vi khí hậu, tiếng ồn, nồng độ bụi, nồng độ
một số loại khí độc… phần nhiều các điểm đó đều vượt tiêu chuẩn cho phép;
nặng nhất là vào mùa khô Việc chọn nghiên cứu đề tài luận văn mang tên
“Ngiên cứu đánh giá thực trạng AT_VSLĐ công ty Scansia Pacific và đề xuất
một số biện pháp chủ yếu để khắc phục thiếu sót” nhằm góp phần tham gia thiết
thực giảm thiểu TNLĐ, bảo vệ MTLĐ, bảo vệ sức khoẻ cho công nhân lao động
của công ty Scansia Pacific Qua nghiên cứu đề tài này em cũng mong muốn giới thiệu kết quả nghiên cứu của mình tham gia một phần nhỏ bé vào nội dung BHLĐ trong ngành sản xuất, chế biến đồ gỗ của Tp.HCM và trong cả nước
Luận văn này bao gồm các nội dung sau:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan về AT-VSLĐ NĐG trong và ngoài nước
Chương 3: Thực trạng công tác BHLĐ tại công ty Scasia Pacific
Chương 4: Đề xuất một số biện pháp cải thiện ĐKLĐ và MTLĐ
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 8CHƯƠNG II
N ỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU,
GI ỚI HẠN ĐỀ TÀI 2.1 T ổng quan về AT–VSLĐ NĐG trong và ngoài nước
2.1.1 Ơ các nước tiên tiến
Công nghệ sản xuất, chế biến gỗ ở các nước tiên tiến phần lớn được cơ khí hoá, tự động hoá cao Điều kiện lao động được nâng cao, hạn chế được phần lớn các yếu tố độc hại phát sinh trong quá trình sản xuất Tuy nhiên trong công nghệ
sản xuất đồ gỗ vẫn còn cần sử dụng hàng loạt máy cắt, cưa, bào, đánh bóng, mài,
ép và các máy phun sơn, đánh vecni để tạo thành các sản phẩm bàn, ghế, tủ, và
đồ mộc khác Trên máy móc, thiết bị đó tồn tại nhiều vị trí, khu vực nguy hiểm
và có hại Sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến được cơ giới hoá, t ự động hoá cao thì năng suất lao động còn chưa cao như mong muốn và chi phí cho nó tốn kém hơn nhiều so với các dây chuyền bán tự động Vì vậy còn nhiều công đoạn
phải dùng thao tác trực tiếp của công nhân để điều khiển máy: di chuyển, nâng
nhấc, đẩy kéo hoặc lật xoay thanh gỗ, miếng ván để gia công cho đạt tới hình thù,
chất lượng theo yêu cầu Chính vì các yếu tố trên nên TNLĐ ở các nước tiến tiến
vẫn còn xảy ra mà chưa có thể khắc phục hoàn toàn Ơ Pháp, theo số liệu gần đây trong ngành gia công chế biến gỗ có 41.558 công nhân bị TNLĐ trong tổng số 379.914, tức là một phần chín bị tai nạn và mất khả năng lao động trong một ngày Trong số đó có 4.521 người bị tàn tật, 42 người chết còn lại phần lớn là bị thương ở tay chiếm 44% [4]
Nếu tính tần suất TNLĐ nặng và TNLĐ chết người thì với tần suất sau đây
buộc các nhà nghiên cứu phải nhìn nhận vấn đề này tích cực hơn:
Tần suất TNLĐ nặng:
9 , 11 1000 379914
cấu, các bộ phận cách li, bao che một số vị trí thao tác nhằm ngăn ngừa TNLĐ
xảy ra Ví dụ như: để đề phòng tai nạn chấn thương ở tay (do yêu cầu chi tiết sản
phẩm, tay công nhân tiếp xúc sát với lưỡi cưa, lưỡi cắt…) đã chế tạo ra một loại tay cầm đặc biệt, đặt theo hướng thiết bị, nhờ đó bàn tay công nhân để cách xa lưỡi cưa, lưỡi cắt một khoảng cách an toàn Hoặc như để đề phòng tai nạn nguy
hiểm xảy ra trong lúc dụng cụ cắt bị vỡ do vượt quá tốc độ an toàn, Viên đã đề
xuất hạn chế bớt tốc độ lưỡi cưa là 3.000 vòng/phút và đặt thiết bị kiểm tra tốc độ
Trang 9vòng quay, khi tốc độ vượt quá 3600 vòng/phút thì máy tự động ngắt cầu dao
ngừng hoạt động [5]
Các chuyên gia nước ngoài còn khuyến cáo là phải tập trung nghiên cứu cân
bằng máy cho thật tốt để máy chạy êm tức là giảm bớt khả năng đứt, mẻ răng các dây lưỡi cưa và tạo cho thao tác công nhân ít bị sai xót Máy không cân bằng tốt làm cho chất lượng cưa cắt không tốt, máy rung sẽ làm cho độ ồn của máy tăng cao Nội dung biện pháp phòng chống cháy nổ ở ngành sản xuất đồ gỗ được đưa lên hàng đầu và thực hiện một cách triệt để: lắp các hệ thống báo cháy, chữa cháy
tự động và các đường thoát hiểm được tính toán hợp lí về công tác an toàn điện:
nối đất các thiết bị điện nhất là thiết bị di động, kiểm tra cách điện và phòng
chống tích luỹ điện để không xảy ra các tia lửa nhiệt Ngành sản xuất gỗ còn tập trung nghiên cứu giải quyết các hệ thống hút mùn cưa, dăm bào lắp ngang dưới
gầm máy Hệ thống hút hơi khí độc, hơi khí dễ cháy bay hơi từ các chất keo dán, đánh bóng, sơn… cũng được lắp sẵn trên băng chuyền, trên các máy
Ơ các công ty nhà máy lớn, thường tổ chức phòng VSLĐ; nghiên cứu, giải quyết ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường lao động đến sức khoẻ công nhân ngăn
ngừa các bệnh tật thường gặp Ví dụ: Ở Mỹ các bác sỹ cho rằng nồng độ cho phép của một số bụi gỗ độc phải là 1 mg/m3
Tuy nhiên cho đến nay, các nước tiên tiến đã có nhiều tiến bộ trong kỹ thuật
bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn nhưng chưa có thể đảm bảo môi trường hoàn toàn trong sạch và việc điều khiển máy, trực tiếp đứng máy của công nh ân vẫn còn nhiều rủi ro, tai nạn xảy ra nên việc trang bị PTBVCN cho công nhân vẫn còn là yêu cầu cần thiết
và trong các xưởng phải thiết kế các
hệ thống hút bụi để đạt tới chỉ tiêu đó Các biện pháp giảm ồn như cách li các máy cưa, xẻ…
2.1.2 Tình hình AT- VSLĐ ngành gỗ trong nước
Như đã trình bày ở trên, ở Việt Nam ngành gỗ đang phát triển mạnh mẽ, số lượng cơ sở chế biến gỗ ngày một gia tăng Vào thời gian đầu, việc đầu tư trang thiết bị chưa cao, máy móc sản xuất còn thô sơ, phần lớn là dựa vào sức người
Vì vậy, TNLĐ xảy ra nhiều hầu hết là do máy móc, thiết bị; theo số liệu điều tra phân tích TNLĐ vào năm 1987 thì tai nạn xảy r a trên máy cưa gỗ chiếm 27% trên tổng số tai nạn do máy móc khác còn những năm gần đây thì tai nạn do máy cưa là 22.41% Đến nay các cơ sở, đơn vị kinh doanh đã đầu tư đổi mới trang thiết bị, nâng cao điều kiện an toàn lao động Tuy nhiên TNLĐ vẫn còn xảy ra; Qua khảo sát chưa đầy đủ tại một công ty liên doanh với nước ngoài sản xuất và
chế biến đồ gỗ, công nghệ sản xuất thuộc loại khá nhưng TNLĐ xảy ra rất nhiều
với tần suất tai nạn là K = 56 một tỉ lệ khá cao, cao sắp sỉ ngành mỏ là ngành được đánh giá có số TNLĐ cao nhất hiện nay (K=67) Để phòng ngừa TNLĐ, từ
những năm 1973-1974 phòng KTAT viện BHLĐ Hà Nội đã đưa ra các loại thiết
bị che chắn và đã đưa vào ứng dụng Tuy nhiên, các thiết bị này đạt yêu cầu về
an toàn cho công nhân vận hành máy nhưng kết c ấu cồng kềnh, gây cảm giác vướng víu, ảnh hưởng đến thao tác làm việc dẫn đến năng suất lao động bị giảm
Do đó công nhân thường tháo, gỡ đi cơ cấu làm mất đi tác dụng của cơ cấu
Trang 10Qua thực tế, các nhà nghiên cứu đã cho thử nghiệm và hoàn thiện hơn các thiết bị bao che và đã đưa vào áp dụng rộng rãi Ví dụ: đối với máy cưa xẻ gỗ có đường kính đĩa cưa lớn hơn 300mm và do hai công nhân điều khiển (1 người đẩy
và 1 người kéo gỗ ra khỏi vị trí cắt) để tránh gỗ đánh lùi và giảm nhẹ lực đẩy gỗ thì sử dụng dao tách mạch Qua thực tế áp dụng ở xí nghiệp chế biến lâm sản và
một số cơ sở khác, dao tách mạch đã đáp ứng được yêu cầu an toàn được đặt ra trong sản xuất và công nhân ưa thích [6] Đối với máy cưa đĩa có đường kính từ 250-500mm và do 1 công nhân điều khiển người ta sử dụng loại thiết bị che
chắn có hệ thống được gá trên giá đỡ và đồng thời làm nhiệm vụ của dao tách
mạch Thiết bị này có tác dụng ngăn chặn tay công nhân với tới vùng nguy hiểm
và hiện tượng chống gỗ đánh lùi, đồng thời chống được bụi và các mãnh gỗ vụng
hoặc mảng răng cưa gãy bắn ra [6] Hoặc đối với máy cưa bào liên hợp người ta dùng thiết bị bao che; bô phận chính để bao che lưỡi bào là thanh gỗ liên kết với
cần thép bắt trên thành máy [6] Thiết bị này ngăn chặn tay của công nhân tiếp xúc với lưỡi bào
Hầu hết các thiết bị điều được áp dụng rộng rãi, đạt yêu cầu về an toàn mà điều quan trọng nhất là được công nhân đón nhận và sử dụng đúng cách
Môi trường lao động cũng là vấn đề được đặt ra cho các cơ sở, đơn vị sản
xuất gỗ Một số cơ sở vẫn tồn tại vấn đề mà ảnh hưởng đến môi trường sống xung quanh, theo ý kiến phản hồi mới đây thì cơ sở mộc Thuận Việt Kiosgue số 19-20 Nguyễn Kiệm F.3 Q.GV hằng ngày xả ra hơi sơn, PU, Vecni lan toả khắp nơi công với tiếng ồn phát ra từ các máy làm ảnh hưởng đến đời sống cộng đồng
và cơ sở Nhật Việt Số 12 Phan Văn Trị chuyên xẻ gỗ các loại ra thành phẩm gây
ồn từ sáng đến tối, bụi bay mù mịt vào tận nhà dân Bên cạnh những tồn tại trong công tác BHLĐ; qua các phong trào thi đua
thực hiện thông tư, nghị định thì các cơ sở đã tích cực tham gia và đạt một số yêu
cầu Ví dụ như: tổ chức phong trào sanh sạch đẹp, đảm bảo AT-VSLĐ” do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam phát động được các doanh nghiệp chế biến gỗ hưởng ứng tích cực, góp phần đảm bảo ATLĐ, vệ sinh môi trường, cảnh quan Xanh-Sạch-Đẹp Một số doanh nghiệp xuất sắc trong công tác BHLĐ được biểu dương, khen thưởng như công ty liên doanh Việt Nhật (VIJACHIP) và công ty lâm sản xuất khẩu Đà Nẳng [6]
Luận văn này nghiên cứu đánh giá tình hình AT-VSLĐ ở công ty Scansia Pacific cơ sở doanh nghiệp sản xuất gỗ liên doanh với nước ngoài; nhằm đạt các
mục tiêu sau:
2.2 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
o Đánh giá được thực trạng công tác BHLĐ cụ thể là tình hình TNLĐ MTLĐ sức khoẻ và ĐKLĐ tại công ty Scansia Pacific (công ty sản xuất chế biến
đồ gỗ xuất khẫu)
o Nghiên cứu phân tích các yếu tố nguy hiểm, độc hại nổi trội làm ảnh hưởng đến sức khoẻ, bệnh tật NLĐ
Trang 11o Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp cải thiện ĐKLĐ, gồm nội dung như giảm nồng độ bụi, chống nóng, và giảm các yếu tố có hại xuống tiêu chuẩn cho phép
o Mục tiêu quan trọng sau cùng là hoàn thành luận văn có chất lượng khoa hoc kĩ thuật có thể ứng dụng cho công ty Scansia Pacific và các công ty, nhà máy
gỗ có công nghệ sản xuất, chế biến tương tự
o Tập hợp các tài liệu, kết quả nghiên cứu về AT-VSLĐ ngành sản xuất và
chế biến đồ gỗ trong, ngoài nước để tóm tắt các ưu khuyết điểm của ngành
2.3 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU
o Hệ thống lại các văn bản pháp luật và các tiêu chuẩn về BHLĐ có liên quan đến công ty Scansia pacific
o Hệ thống lại các toàn bộ các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn BHLĐ có tại công ty và các văn bản riêng tại công ty Scansia pacific hiện nay
o Nghiên cứu nhận xét về ưu, khuyết điểm sự phân công trách nhiệm từ NSDLĐ, cán bộ quản lý, cho đến NLĐ về công tác BHLĐ của Công ty Scansia Pacific
o Thu thập số liệu điều tra khảo sát tình hình ĐKLĐ, TNLĐ sức khoẻ NLĐ
và cả các công trình kĩ thuật AT-VSLĐ có tại công ty
oĐề xuất một số giải pháp cải thiện ĐKLĐ, phòng chống TNLĐ, BNN…
o Tham khảo các văn bản pháp luật hiện hành của nhà nước Việt Nam về công tác BHLĐ
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
o Thu thập số liệu có sẵn tại Công ty và tiến hành khảo sát đo đạt trực tiếp các yếu tố môi trường ở Công ty
o Dùng phiếu tham khảo khảo sát tình hình thực tế qua ý kiến của công nhân trong công tác BHLĐ tại công ty
o Phân tích tổng hợp số liệu có được và đánh giá
o Nghiên cứu qua tài liệu các công trình đã có của các cơ quan chuyên môn, chuyên gia bên ngoài và của chính công ty
o Tham khảo ý kiến và hướng dẫn, nhận xét đánh giá của chuyên gia trong các lĩnh vực được nêu trong luận văn này
Luận văn này có một số giới hạn như sau:
Trang 12o Không nghiên cứu BNN vì công ty mới thành lập khoảng 4 năm nên BNN chưa thể hiện
o Không nghiên cứu môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến công ty và ngược
lại
Trang 13CHƯƠNG III
K ẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Gi ới Thiệu sơ lược Công ty
Scansia Pacific (Công ty sản xuất đồ gỗ xuất khẩu) được cấp giấy phép số
87 GB – KCN - HCM thành lập vào ngày 18-04-2001; với tổng vốn đầu tư là 3 triệu USD được huy động từ các doanh nghiệp nước ngoài; người đứng đầu lãnh đạo kinh doanh là Ong Nguyễn Chiến Thắng-Quốc tịch Việt Nam Mặt hàng sản
xuất của Công ty là các sản phẩm đồ gỗ: bàn, ghế, tủ…tùy theo đơn đặt hàng
xuất khẩu
Công ty được xây dựng trên diện tích 30.000m2
nằm trong khu công nghiệp Tân Tạo - Lô 24-30 đường số 1 Các công trình xây dựng gồm có 3 xưởng sản xuất, 1 kho thành phẩm, 1 kho hàng mẫu, 1 kho chứa hoá chất (diện tích nhỏ 4x6m2
Hệ thống cơ sở hạ tầng gồm đường nội bộ thiết kế hợp lý, đủ rộng; sử dụng
mạng lưới điện quốc gia, mạng lưới điện khu công nghiệp Hệ thống cấp nước
phục vụ sản xuất và sinh hoạt từ hệ thống khu công nghiệp Hệ thống thoát và xử
lý nước điều thoát ra vào hệ thống chung của KCN (xem phụ lục ) hệ thống cơ sở
hạ tầng của công ty do mới xây dựng nên đảm bảo chất lượng và đạt yêu cầu trong sản xuất
) ngoài ra còn khối văn phòng Tổng diện tích các cô ng trình xây
dựng chiếm 70% phần còn lại làm đường nội bộ và thảm xanh
Vị trí của công ty nằm trong KCN tân tạo và theo trục đường quốc lộ 1A hướng Bắc Nam, do đó Công ty đặt nằm dưới hướng gió thịnh hành của KCN tức
là nằm về hướng đông bắc KCN nên vào mùa khô mùa khô (kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) thì Scansia Pacific chịu ảnh hưởng và bị ô nhiễm nặng nề
bởi các nhà máy, xí nghiệp lân cận và ô nhiễm từ đường giao thông
Hình 1.a Sơ đồ vị trí của Công ty
BÃI ĐẤT
KÊNH V ĨNH LỘC
Trang 14Theo biểu đồ thì hướng gió chủ đạo như sau:
Mùa khô: Hướng gió thổi từ – Đông Bắc sang Tây Nam
_ Tây Bắc sang Đông Nam _ Từ Bắc sang Nam
Vào mùa khô Công ty bị ô nhiễm rất nặng, còn vào mùa mưa thì sự ô nhiễm
đã giảm đi rất nhiều nên Công ảnh hưởng đến môi trường là rất ít
phẩm ngoài ra công ty còn hỗ trợ tiền ăn trưa là 10 USD/tháng/người tương đương 5.400đ
Đối với khối gián tiếp (quản lý, văn phòng) có sự thay đổi nhưng không
đáng kể, vào thời điểm hiện nay, có thể thống kê như sau:
/ngày
T ổng số lao động khối gián tiếp là 147 người
Trong đó : o Nam : 99 người
Trang 15o Dưới PTTH: 40.14%
Đối với khối sản xuất trực tiếp (công nhân) việc thống kê rất khó thực hiện
vì hầu hết công nhân làm việc với hợp đồng thời vụ nên sự biến đổi số lượng công nhân cũng như bậc nghề, bậc thợ rất lớn Qua quan sát và tìm hiểu trong quá trình thực tập, lực lượng công nhân ở đây là lực lượng trẻ, chủ yếu là thanh niên đến từ các tỉnh phía nam Đồng thời khi được nhận vào làm việc công nhân được huấn luyện đầy đủ đảm bảo cho quá trình lao động của họ Công ty cũng đã
có những quy định, chính sách về việc không sử dụng lao động vị thành niên; lao động dưới 18 tuổi làm tăng ca
3.2 Tình Hình S ản Xuất Kinh Doanh
chứng chỉ về tái tạo môi trường và rừng: FSC, C.O.C Ngoài ra còn có các
nguyên liệu khác như sơn, dầu màu… để hoàn thiện sản phẩm
3.2.2 Tình hình xu ất khẩu
Công ty được thiết kế với công suất là 70 containers / tháng, công suất thực
tế-bao gồm sản phẩm của các đơn vị gia công ngoài là 128 containers/tháng Thị trường của Công ty là các nước Châu Âu, trong tương lai là ở các nước Bắc Mỹ
và nội địa… tình hình xuất khẩu của Công ty như sau:
B ảng1: Hi ệu Quả Kinh Doanh Trong 3 Mùa Sản Xuất vừa qua
Tình Hình Xu ất Khẩu Mùa S ố Container
Trang 162001-2002 531.5
3.3 Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lí
3.3.2 Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý
Cơ cấu quản lý của công ty gồm giám đốc trực tiếp chỉ đạo xuống các
phòng, ban chuyên trách gồm 14 ban:
Hình 2: S ơ Đồ Tổ Chức 3.4 Thi ết bị máy móc
Công ty được được đầu tư từ nước ngoài nên quy trình sản xuất được trang
bị máy móc khá hiện đại và số lượng lớn, có trên 120 loại máy móc được chia
thành 12 nhóm máy Sau đây là bảng liệt kê các loại máy móc th ường có nguy cơ
xảy ra TNLĐ
B ảng 2: Máy móc, thiết bị sản xuất
STT Loại Thiết Bị Lượng Số
(cái)
CS Điện Tiêu Thụ (kW)
7 Máy Ripsaw nhiều lưỡi 1 33.250 Đài Loan
8 Máy cắt ngang tự động 1 7.500 Đài Loan
tay và gỗ thối đánh lui
do các mũi đục, khoan
13 Máy đục Oval 10 đầu 1 33.450 Đài Loan
16 Máy route đứng 3 4.600 Đài Loan Nguy cơ do lưỡi
Trang 1717 Máy toupi cuốn 1 15.750 Đài Loan dao không có bao
che, s ố vòng quay
600 vòng/phút;
kh ả năng phôi văng bắn rất cao
19 Nhóm máy chà nhám 23 19.230 ĐL-VN
B ảng 3: Nhóm Máy Dây Chuyền
STT Tên dây chuyền Số lượng Công suất Nước sản xuất
B ảng 4: Các Thiết Bị Có Yêu Cầu Nghiêm Ngặt Về An Toàn
STT Tên thiết bị Slượng sản xuất Nước sản xuất Năm Đk đăng kiểm
Về mặt an toàn thì các thiết bị này có thể xem là đã đảm bảo vì các thiết bị
mới sản xuất và được được đăng kiểm đầy đủ Nhưng cũng cần phải chú ý và
kiểm tra thường xuyên họat động của chúng mới đảm bảo an toàn tuyệt đối
Trang 18H.03 Quy trình công ngh ệ sản xuất chung
Xuất hàng đi
Mỗi xưởng có các công đoạn sản xuất đặc thù và tính chất khác nhau Cụ
thể như sau:
Hình 3a: Quy trình s ản xuất Xưởng 1; Xưởng 2:
Hình 3b: Quy trình s ản xuất Xưởng 3:
Hình 3c: Quy trình s ản xuất Xưởng 4:
3.5.2 M ột số yếu tố nguy hiểm trong quy trình sản xuât
Vào tháng 7 năm 2003 trong quá trình xuống gỗ (chuyển gỗ từ contener vào kho) đã gây tử vong cho anh Đỗ Văn Cương tài xế xe nâng (được nói kĩ ở phần TNLĐ ) do đó vấn đề xuố ng gỗ còn nhiều yếu tố cần phải xem xét và chú trọng như có thể xảy ra một số nguy hiểm như ngã, đổ, đè, dập tay chân … do nâng hàng không đúng cách, chất gỗ quá cao, kích thước gỗ quá lớn, quá dài… Quy trình sản xuất gỗ sử dụng các loại máy móc thiết bị cưa, đục, khoan, bào… có thể
bị đứt tay, dập tay hoặc phôi văng bắn vào người Ngoài ra các loại máy này cón phát ra tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10 -15dA Hơn nữa quá trình sản
xuất gỗ còn phát sinh bụi, toả nhiệt, hơi khí độc (sơn, dầu, keo dán) nhất là vào giai đoạn chà nhám phát sinh ra bụi gổ có kích thước nhỏ (bụi tinh) Các yếu tố này ảnh hưởng đến tính mạng và sức khỏe NLĐ
3.6 Th ực trạng công tác AT-VSLĐ tại Công ty Scansia Pacific
3.6.1 H ệ thống văn bản pháp quy: bao gồm các văn bản sau
3.6.1.1 V ề văn bản pháp quy đã có:
Nhập gỗ Lưu kho Xường 1 Xưởng 2 Xưởng 3
Xưởng 4 Kho thành ph ẩm KCS
Cưa gỗ L ựa phôi Ghép g ỗ Bào Toupi/ M ộng/ Khoan
d ầu màu
Hoàn thi ện
b ề mặt đinh ốc Lắp Đóng nhãn
Đóng gói
Trang 191.Bộ luật lao động Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2002)
2 Luật phòng cháy chữa cháy năm 2001
3 Luật bảo vệ môi trường
4 Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT/ BLĐ TBXH -BYT-TLĐLĐVN: Hướng dẫn thực hiện công tác bảo hộ trong công ty
5 Nghị định số 06/CP ngày 20-1-1995 của chính phủ quy định chi tiết một
số điều của bộ luật lao động về ATLĐ, VSLĐ
6 Nghị định số 110/2002/CP ngày 27-11-2002 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 06/CP ngày 20-01-1995 quy định chi
tiết một số điều của bộ luật lao động về ATLĐ, VSLĐ
7.Thông tư số 08/1995/BLĐTBXH: Hướng dẫn công tác huấn luyện AT VSLĐ
-8.Thông tư liên tịch số 03/1998.TTLT/BLĐ TBXH -BYT-TLĐLĐVN: Hướng dẫn về điều tra khai báo tai nạn lao động
9.Thông tư liên tịch số 08/1998/ TTLT-BYT- BLĐTBXH:
10.Thông tư số 23/1996/BLĐTBXH: Hướng dẫn việc thống kê khai báo định kì về tai nạn lao động
11 Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT -BLĐTBXH-BYT: Thực hiện chế
độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong môi trường nguy hiểm và độc hại
12 Thông tư số 10/1998/BLĐTBXH: Thực hiện chế độ trang bị PTBVCN
13 Thông tư số 19/1997/ BLĐTBXH: Thực hiện chế độ bồi thường cho người bị tai nạn lao động
3.6.1.2 V ề văn bản riêng của công ty:
1 Quyết định thành lập hội đồng BHLĐ ngày 21-07-2001
2 Quyết định thành lập hội đồng BHLĐ bổ sung
3 Quyết định thành lập mạng lưới AT-VSV ngày
4 Văn bản quy định trách nhiệm cho từng phòng, nhóm, từng cá nhân về công tác BHLĐ VD: trách nhiệm của phòng nhân sự hành chánh; trách nhiệm
của trưởng xưởng về công tác BHLĐ…
5 Nội quy an toàn chung cho từng xưởng
6 Nội quy an toàn cho từng máy móc thiết bị
7 Văn bản hướng dẫn công việc trong công tác BHLĐ đối với nhóm sản
xuất
8 Quy định an toàn trong khâu pha xẻ
9 Quy định an toàn sử dụng điện tạm thời
10 Các quy định về an toàn vệ sinh
Trang 2011 Có các quy định về việc vệ sinh định kì khu vực sản xuất, máy móc, thiết bị…
Các văn bản, các nghị quyết, quyết định của nhà nước và của cả Công ty
hiện có và đang được áp dụng tại đây chỉ là một số cơ bản chưa đạt đạt yêu cầu Chính vì không cập nhật các văn bản nên công ty cũng có một số thiếu sót, và
chậm trễ trong tổ chức công tác BHLĐ như công ty hoạt động gần 4 năm với số lượng công nhân trên dưới 900 người mà không có chuyên trách BHLĐ nào Cho đến tháng 5-2004 mới chính thức tuyển các bộ chuyên trách BHLĐ Hoặc như theo luật lao động mới 2003 quy định về thời gian nghỉ giải lao của NLĐ mà công ty chưa cập nhật kịp thời để áp dụng đúng theo quy định Tuy nhiê n bên
cạnh đó công ty cũng đã áp dụng thực hiện một số thông tư, nghị quyết hiện có
đã làm tốt một số điểm trong công tác này như là đã lập và có các nội quy AT, các tiêu lệnh PCCC cho các phân xưởng, thực hiện các biện pháp đảm bảo ATLĐ, các chế độ cho NLĐ…
3.6.2 Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy BHLĐ
3.6.2.1 H ội Đồng BHLĐ
Căn cứ vào Bộ Luật Lao Động nước Công Hoà Xã Hội Việt Nam, chương
IX về ATLĐ - VSLĐ và căn cứ vào Thông tư Liên tịch số 14/1998/TTLT_BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31-10-1998 hướng đẫn thực
hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, Giám Đốc
đã ra quyết định số 499/SP/QĐ thành lập Hội đồng BHLĐ Công ty Scasia Pacific được vào ngày 21-7-2003 Đi kèm với quyết định là quyết định số 520/SP/QĐ ngày 30-7-2004 bỗ sung vị trí của cán bộ chuyên trách BHLĐ vào hội đồng Hiện
tại, Hội đồng BHLĐ tại Công Ty gồm có 6 thành viên:
1 Nguy ễn Hữu Trí – Trưởng phòng Chủ tich hội đồng
2 Nguy ễn Phước Tài - Chủ tịch Phó chủ tịch hội đồng ban chấp hành công đoàn
4 Nguy ễn Ngọc Trung- Nhân viên
5 Điền Nhơn – Nhân viên y tế Uỷ Viên
6 Hu ỳnh Văn Tường- Nhóm trưởng
Quyết định trên còn kèm theo các quy định về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng đối với công tác BHLĐ Tuy nhiên, Cũng cần nhìn nhận
Trang 21rằng thời gian thành lập Hội đồng là muộn so với thời gian thành lập Công ty; Hơn nữa, bộ máy làm công tác BHLĐ haọt động chưa đều tay:
- Thứ nhất: Chủ tịch Hội đồng BHLĐ không phải là giám đốc Công ty (là đại diện cho bên NSDLĐ cao nhất) Ơ đây chủ tịch Hội đồng là do trửơng phòng nhân sự hành chánh được sự ủy quyền của giám đốc đảm nhiệm chức vụ này Về pháp luật thì bố trí như trên đã tương đối đạt yêu cầu nhưng về triển khai họat động thì vị trí này sẽ còn nhiều hạn chế bởi vì còn phụ thuộc giám đốc về kinh phí họat động
- Thứ hai: Thành lập Hội đồng thiếu cán bộ chuyên trách BHLĐ có trình độ chuyên môn cao; Có thể nói thời gian đầu thành lập Hội Đồng BHLĐ chỉ là hình
thức đối phó Tuy nhiên, thời gian sau Công ty đã có sự bổ sung cho vị trí này
Hình 4: S ơ đồ tổ chức công tác BHLĐ tại công ty Scansia Pacific
M ạng lưới hoạt động của bộ máy BHLĐ như trên chưa hiệu quả, chưa sát v ới yêu cầu sản xuất thực tế và thiếu sực hỗ trợ của qua lại của các phòng, ban chuyên trách Quan tr ọng hơn là thiếu vai trò của ban chấp hành công đòan công ty, phòng y tế Tóm lại, với cách bố trí trên thì bộ máy BHLĐ hoạt động sẽ không hiệu quả
HỘI ĐỒNG BHLĐ
HỘI ĐỒNG BHLĐ CÔNG TY
CÁN BỘ AT-BHLĐ
Trang 22Hình 5: S ơ Đồ Tổ Chức Công Tác BHLĐ theo đúng bộ luật có thể tham
khảo như sau:
Ghi chú
Trao đổi qua lại
Liên hệ công tác trực tiếp
3.6.2.2 An toàn v ệ sinh viên
Ngày 10/04/2004 Giám đốc công ty ra quyết định số 522/SP/QĐ thành lập
mạng lưới an toàn vệ sinh viên gồm 5 thành viên như sau:
1 Ô Nguy ễn Văn Kiệt-Trưởng nhóm máy bào 4 mặt – Uy viên Ban chấp
hành Công đoàn – phụ trách Mạng lưới An toàn vệ sinh viên
2 Ô Nguy ễn Văn Thành-Phó nhóm pha xẻ cong
3 Ô Lê Thanh Tu ấn-Công nhân bốc xếp gỗ
4 Ô Phùng Bá Th ảo-Phó nhóm pha xẻ ngang
5 Ô Lê Đào Quang Minh-Nhân viên kĩ thuật
Mạng lưới an toàn vệ sinh viên đóng vai trò rất quan trọng trong việc triển khai công tác BHLĐ trong mỗi nhà máy, xí nghiệp, là chân rết cho bộ máy BHLĐ Nhận định được vai trò của ATVSV Giám đốc đã kí quyết định thành lập
BCH Công đoàn Đại diện Công đoàn
Công đoàn bộ phận Các tổ, đội
Trang 23mạng lưới này; đồng thời quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và bộ phận công đoàn
quản lý và điều hành theo đúng pháp luật quy định
Trên thực tế mạng lưới này hoạt động còn yếu, chưa phát huy được vai trò
của mình Do Ban chấp hành công đòan chưa tham gia vào công công tac BHLĐ (hình 4: cho thấy chưa có sự tham gia của công đòan) Chính vì thế ATVSV còn
là hình thức, là lý thuyết
3.6.2.3 Công Đoàn Với Công Tác BHLĐ:
Ô Nguy ễn Phước Tài Chủ tịch BCH Công đoàn
(Nhân viên phụ trách về Cơ – Điện)
(Nhóm trưởng nhóm Fitting)
(Tổ trưởng Tổ mẫu) Trưởng ban thông tin dư luận
(Tổ trưởng nhóm Bào 4 mặt) Phụ trách AT-VSLĐ
(Nhân viên phòng Cung – Tiêu) Phụ trách Văn hóa-Văn nghệ
(chủ tịch hội đồng BHLĐ) Phụ trách Thể dục thể thao Công đoàn tại Công ty Scansia Pacific đối công tác BHLĐ chưa tham gia làm đúng chức năng hoạt động của lĩnh vực này Cụ thể: Công đoàn quản lí
mạng lưới An toàn vệ sinh viên nhưng mạng lưới này chưa họat động; Đối với các phong trào tuyên truyền, thi đua… nhằm nâng cao nhận thức của NLĐ đối
với công tác an tòan, VSLĐ, MTLĐ thì Công đoàn chưa có một họat động hay phong trào dành cho lĩnh vực này; tức là phong trào xây dựng Công ty thành đơn
vị “xanh-sạch-đẹp-đảm bảo AT-VSLĐ” chưa được triển khai Trong thời gian tới đây, Công đòan cần phải nâng cao và thực hiện vai trò, nhiệm vụ của mình đối
với công tác BHLĐ mới bảo vệ quyền lợi NLĐ
3.6.3 Công tác ATLĐ - TNLĐ
3.6.3.1 L ập kế hoạch BHLĐ
Sau khi giải phóng đất nước, trong chính sách đẩ y mạnh phát triển kinh tế thì công tác AT-VSLĐ cũng đã hình thành và tồn tại song song với sự phát triển kinh tế nước nhà Theo luật định hằng năm các nhà máy, xí nghiệp xây dựng kế
hoặc kinh doanh phải xây dựng kế hoạch BHLĐ nhằm phòng ngừa TNLĐ, BNN cho công nhân Yêu cầu xây dựng kế hoạch BHLĐ gồm có 5 nội dung chủ yếu:
- Các biện pháp AT về PCCN
Trang 24- Các biện pháp KT VSMT chống nóng, hút bụi, khí độc, cải thiện điều
kiện làm việc
- Chăm sóc sức khỏe NLĐ phòng ngừa bệnh tật và bệnh nghề nghiệp
- Tuyên truyền, huấn luyện về BHLĐ
- Mua sắm, trang bị các PTBVCN
Tại công ty Scansia Pacific do mới đi vào hoạt động sản xuất, tình hình sản
xuất kinh doanh và cả cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lí không ổn định; hơn nữa, trước tháng 5-2004 lực lượng làm công tác BHLĐ mỏng, không có trình độ chuyên môn sâu và không có cán bộ chuyên trách BHLĐ nên đến nay vẫn chưa
có bản kế hoạch dài hạn cho công tác này Công tác BHLĐ được thực hiện theo cách “thấy đến đâu làm đến đó”; tức là làm các công việc được đặt ra trước mắt Được biết mùa sản xuất 2004-2005 công ty đang tiến hành lập kế hoạch BHLĐ; tuy hiên cho đến nay kế hoạch này chưa được triển khai
3.6.3.2 Công Tác Hu ấn Luyện BHLĐ
Hằng năm Công ty tổ chức huấn luyện và tái huấn luyện AT-VSLĐ cho NLĐ vào đầu mùa sản xuất
Hình thức huấn luyện: Những năm trước công ty mời các chuyên gia về
huấn luyện chung cho tất cả công nhân, việc huấn luyện này chưa đạt hiệu quả vì
huấn luyện chung chung, NLĐ tiếp thu thấp Mặt khác nhiều công nhân chuyển
vị trí làm việc cũng không được huấn luyện lại hoặc công nhân được tiếp nhận vào làm không trùng đợt huấn luyện cũng không được huấn luyện Nhưng mùa
sản xuất 2004-2005 Công ty đã giao việc huấn luyện công nhân cho chuyên trác BHLĐ, việc huấn luyện này nhìn chung được thực hiện riêng rẽ, cụ thể cho từng công việc, công nhân dễ tiếp thu và nâng cao được nhận thức của công nhân đối
với công tác an toàn Nhưng khuyết điểm của việc tổ chức huấn luyện này chỉ trình bày một phần về lí luận, chưa sát vào thực tế sản xuất, còn cần một bước
huấn luyện tại chỗ nơi công nhân đứng trực tiếp điều khiển máy Cán bộ BHLĐ, cán bộ y tế cần tham gia chỉ rõ các yếu tố nguy hiểm, độc hại ở đâu và các biện pháp đề phòng tại các máy khác nhau Đối với khối quản lí công tác BHLĐ thì được tập huấn, huấn luyện định kì do Ban An Toàn của khu công nghiệp Tân Tạo (gọi là tổ chức HEPZA) Mới đây Công Ty có cử 6 người tham dự lớp đào tạo
quản trị viên an toàn lao động và được cấp giấy chứng nhận
Nhìn chung, hiện tại công tác huấn luyện tại công ty có sự thay đổi theo chiều hướng được nâng cao, dễ tiếp thu đối với công nhân lao động Nhưng để đạt đến kết quả, hiệu quả thực tế cao thì phải tăng thêm thời gian huấn luyện và
chất lượng bài giảng, kể cả câu hỏi kiêm tra phải đảm bảo, người huấn luyện phải
có cách trình bày thuyết phục, thu hút
Trang 25các phương tiện bảo vệ cần thiết Hiện tại công nhân này chỉ có mang khẩu trang thông thường
Mặt khác ý thức sử dụng PTBVCN của công nhân chưa cao, còn sử dụng theo cách để đối phó Để giải quyết vấn đề này một mặt Công ty dùng hình thức
xử phạt mặt khác dùng các biện pháp khuyến khích, khen thưởng Hiện tại việc
sử dụng các PTBVCN đã tương đối đi vào nề nếp Nhưng vẫn còn cần phải trang
bị thêm cho các vị trí cần thiết để giảm bớt độ độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe
của NLĐ
3.6.3.4 Công Tác PCCC
Đối với mặt hàng sản xuất của công ty là gỗ mùn cưa, dăm bào, bụi gỗ rất nhiều thì đây là môi trường có nhiều khả năng gây cháy nổ rất lớn, do đó công
tác PCCC cần phải đặc biệt quan tâm Tuy nhiên, hiện nay hệ thống chữa cháy
của công ty thực tế không hoạt động được Hệ thống này hư hỏng (do mặt bằng lún đất) mà vẫn chưa được tiến hành sửa chữa hoặc lắp đặt hệ thống mới Việc
chửa cháy của công ty hiện thời là sử dụng các bình chữa cháy CO2
thực hiện 2 lần/ năm
Trang 26H.05 C ảnh diễn tập PCCC t ại Công ty
Hệ thống báo cháy tự động được lắp đặt ở khối văn phòng còn các nhà xưởng thì chưa có Công ty cần phải lắp đặt hệ thống báo cháy cho các nhà xưởng để kịp thời cho sự sơ tán công nhân được an toàn
Bể nước dùng cho việc chữa cháy: gồm 2 bể kích thước 3x4x3 (m3) Lượng nước là 15m3
tại Công ty Scansia Pacific như sau:
Từ tháng 7/ 2003 đến hết tháng 12/2003 có 38 vụ tai nạn trên tổng số 671 người lao động và trong số này có 1 tai nạn lao động làm chết 1 người do xe nâng gây ra Do ban đầu Công ty chỉ thống kê số vụ TNLĐ, chưa thống kê nguyên nhân gây TNLĐ cụ thể
SoTNLD K
63 , 56 1000 617
V ề TNLĐ chết người: Theo hồ sơ lưu tại công ty thì nguyên nhân của cụ
TNLĐ làm chết người trong lúc vận hành xe nâng như sau:
o Kéo hàng vượt quá tải trọng cho phép của xích làm xích đứt và văng trúng vào đầu tài xế xe (Đỗ Văn Cương) gây tử vong
o Người vận hành xe chưa được huấn luyện ATLĐ
Trang 27o Chưa có quy trình vận hành cho xe nâng
Biên bản điều tra và kết luận cùng văn bản họp rút kinh nghiệm tại đó người sử dụng nhận trách nhiệm và có mức bồi thường cho gia đình anh Cương
là 51.000.000đ
Theo báo cáo 6 tháng đầu năm 2004 của công ty thì có số vụ TNLĐ:
STT TÊN THIẾT BỊ GÂY RA TAI NẠN SỐ VỤ LOẠI
_ Máy móc, thiết bị cán, kẹp, cắt, va đập : 20 vụ, 26 người người bị nạn ( trong
đó 6 vụ không sử dụng phương tiện BVCN, 7 vụ vi phạm qui trình và do chủ quan )
Nguyên nhân TNLĐ cụ thể:
_ Các sản phẩm gỗ, nguyên vật liệu gỗ sau khi đã sắp xếp rơi, rớt (chủ yếu ở các kho thành phẩm, kho bao bì và kho vật tư) : 23 vụ, 5 người bị nạn ( do yếu tố bất ngờ : cây đổ, do không cẩn thận lúc làm việc lưỡi cưa cắt vào tay, dập tay…)
_ Các loại khác ( phoi bắn ra, các dầm gỗ): 23 vu, 23 người bị nạn ( trong đó 9 vụ không sử dụng phương tiện BVCN, 6 vụ chưa được huấn luyện đầy đủ, còn lại là do các
SoTNLD K
15,461000996
Ngoài ra TNLĐ trong ngành còn phải nói đến TNLĐ đi đường (tai nạn xảy
ra khi công nhân đi từ nhà đến nơi làm việc và từ nơi làm việc trở về nhà) Trước năm 1998 thì tai nạn đi đường chưa được coi là TNLĐ cho nên đến nay tuy đã được luật pháp công nhận là TNLĐ nhưng vẫn chưa có số liệu nào thống kê tai
nạn đi đường trong NĐG Trên thực tế hiện nay tai nạn lao động xảy ra quá nhiều
Trang 28trung bình của cả nước thì 1 ngày có 1 người xảy ra tai nạn giao thông Và theo
thống kê tai nại đi đường của cán bộ, công nhân tại Tp.HCM vào những năm 1976-1982 như sau:
hết sức được quan tâm Hơn nữa tại công ty Scansia Pacific hầu hết CBCNV đều
đi lại bằng phương tiện riêng tự túc; phần lớn công nhân đi làm bằng xe đạp, xe máy Điều quan tâm nhất là khỏang cách từ nha đến nơi làm việc của NLĐ rất xa trung bình khỏang 6km đi đường người đi xa nhất lên đến 15km còn gần nhất là 2km
Thông qua ý kiến thăm dò từ công nhân lao động tại Công ty thì có 1 trong
số 11 người bị Tai nạn giao thông; Do trên đường đi làm, trời mưa, trơn trượt anh bị té ngả và phải nằm viện 2 ngày Tính tần suất tai nạn đi đường
9 1000 11
3.6.4 V ệ sinh lao động- sức khỏe và BNN
Vệ sinh lao động bao gồm các nội dung chủ yếu lá MTLĐ; tâm sinh lí lao động (mức độ nặng nhọc, tiêu hao năng lượng khi làm việc); egonomic MTLĐ
gồm vi khí hậu, chất lượng của không khí (nồng độ bụi và các hơi hóa chất có
hại), vi sinh trong không khí, độ rọi, tiếng ồn và độ rung…
3.6.4.1 Tư thế làm việc – nhân trắc Ecgonomic
Tư thế làm việc, kích thước bàn ghế không đúng là các nhân tố ảnh hưởng
sức khoẻ công nhân, gây mệt mỏi, đau nhứt, dẫn đến các bệnh về xương khớp Công nhân ngành gỗ thường thao tác ở tư thế đứng, các động tác lặp đi lặp lại làm cho công nhân nhàm chán và mệt mỏi vì đứng lâu Mặt khác một số mặ t sàn thao tác quá thấp công nhân phải khom người làm việc (công nhân ở xưởng chà nhám-ảnh đính kèm- hình 8) Một số kích thước đo thực tế tại Công ty so sánh
với tiêu chuẩn nhân trắc như sau: