1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI tập lôgíc học triết học

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lôgíc học
Trường học Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Triết Học
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản Chưa rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bµi tËp l«gÝc häc PAGE 14 bµi tËp l«gÝc häc 1 Mèi quan hÖ gi÷a c¸c quy luËt cña l«gÝc h×nh thøc? VËn dông vµo kh¾c phôc nh÷ng lçi th­êng gÆp trong qu¸ tr×nh nghiªn cøu, häc tËp cña häc viªn ®µo t¹o sa.

Trang 1

bài tập lôgíc học 1- Mối quan hệ giữa các quy luật của lôgíc hình thức? Vận dụng vào khắc phục những lỗi thờng gặp trong quá trình nghiên cứu, học tập của học viên đào tạo sau đại học

Thế giới khách quan rất đa dạng, phong phú, muôn màu, muôn vẻ Mọi sự vật, hiện tợng luôn vận động, biến đổi và chuyển hoá không ngừng Tuy nhiên, sự vận động, phát triển

đó không hỗn loạn, ngẫu nhiên mà đều tuân theo những quy luật khách quan vốn có của nó T duy là một trong ba lĩnh vực cơ bản của thế giới hiện thực, do vậy nó cũng vận

động và phát triển theo quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất Tuy nhiên, quy luật của t duy có cơ chế vận hành và tác động riêng Nói cách khác, quy luật của t duy thống nhất chứ không đồng nhất với các quy luật của hiện thực khách quan

Với t cách là một khoa học, lôgíc hình thức không nghiên cứu tất cả những vấn đề của t duy, mà nó chỉ đi sâu nghiên cứu kết cấu, tổ chức của t duy để tìm ra những mối liên hệ tất yếu, bản chất giữa các đơn vị cấu thành t duy trong quá trình nhận thức của con ngời, giúp t duy con ngời đạt tới chân lý

Những quy luật của lôgíc hình thức tác động vào mọi quá trình t duy và trở thành nền tảng, cơ sở cho các quy tắc, các thao tác của t duy Do vậy, các quy luật của lôgíc hình thức có chức năng định hớng, điều tiết bảo đảm cho

Trang 2

t duy của con ngời nhận thức đúng đắn thế giới khách quan trên cơ sở những t tởng đã hoàn toàn xác định, nhất quán, không mâu thuẫn và có lý do đầy đủ

Quy luật đồng nhất là một trong bốn quy luật cơ bản của lôgíc hình thức Quy luật này nó phản ánh tính nhất quán và tính xác định của t tởng Tức là một ý nghĩ hay một t tởng bất kỳ nào đó đã đợc định hình trong t duy ở phẩm chất xác định thì phải đồng nhất với chính bản thân ý nghĩ, t t-ởng đó về mặt giá trị lôgíc Chính điều đó nó đòi hỏi khi chúng ta t duy về sự vật, hiện tợng ở những phẩm chất nhất

định và trong một thời điểm xác định thì t tởng đó phải

rõ ràng và chính xác trong suốt quá trình t duy và rút ra kết luận Chúng ta không đợc thay đổi hay đánh tráo đối tợng của

t tởng Thực chất yêu cầu này đòi hỏi t duy phải phản ánh chân thực đối tợng Nghĩa là nếu đối tợng là A thì phải phản

ánh nó là A chứ không đợc phản ánh nó là cái khác A Chẳng hạn, đánh giá một cán bộ ở hiện tại phải căn cứ vào những phẩm chất ở hiện tại, chứ không thể đa cái quá khứ để thay cho cái hiện tại đợc Yêu cầu này thờng bị vi phạm khi ta hiểu nhầm về đối tợng phản ánh, hoặc cố tình thay đổi t tởng, khái niệm này bằng t tởng, khái niệm khác, hay vô tình đánh tráo đối tợng của t tởng v.v từ đó dẫn đến phản ánh sai ý nghĩ, t tởng ban đầu hoặc hiểu sai ý nghĩ của ngời khác Nhận thức đúng quy luật này sẽ giúp t duy của chúng ta rõ ràng, chính xác và nhất quán, tránh đợc những sai lầm không cần thiết trong quá trình nghiên cứu, học tập tại Học viện nhất

là, khi chúng ta lựa chọn, xây dựng và hoàn chỉnh luận văn tốt

Trang 3

nghiệp cuối khoá Trên thực tế những năm qua có không ít

đồng chí đã vi phạm nguyên tắc này ở chỗ không đồng nhất nội dung, t tởng, khái niệm trong suốt quá trình t duy cho đến khi rút ra kết luận Khi đặt vấn đề là A nhng khi lý giải, đánh giá, đa ra cơ sở lý luận hoặc yêu cầu đạt đợc lại là A’ thậm chí là B Do vậy, giải pháp đa ra không sát, không khả thi, thiếu tính thuyết phục Hoặc lối t duy không khúc triết, mạch lạc, rõ ràng, chính xác, thậm chí sai ý nghĩ, t duy ban đầu, t duy nguyên mẫu Nghiên cứu quy luật đồng nhất còn giúp chúng ta có cơ sở chống các t tởng cơ hội, nguỵ biện, hay suy nghĩ mập mờ, khó hiểu hoặc lối diễn đạt không nhất quán với

t tởng, đồng thời còn giúp chúng ta nhận diện lối t duy không

đồng nhất của ngời khác

Để góp phần nâng cao nhận thức và hiệu quả hoạt động thực tiễn, trớc hết là hiệu quả nghiên cứu, học tập tại Học viện, chúng ta không chỉ nhận thức đúng và vận dụng sáng tạo quy luật đồng nhất mà đòi hỏi cần phải thực hiện tốt nội dung, yêu cầu của quy luật cấm mâu thuẫn và quy luật bài trung

Đây là hai quy luật có nội dung và yêu cầu tơng đối giống nhau và đều là hệ quả của quy luật đồng nhất Tuy nhiên, trong xem xét từng đối tợng cụ thể ở thời điểm nhất

định, yêu cầu của từng quy luật có những tiêu chí riêng Nói cách khác, hai quy luật này thống nhất trong sự khác biệt Quy luật cấm mâu thuẫn đòi hỏi quá trình t duy không đợc phép có mâu thuẫn Tức là trong cùng một đối tợng, cùng một mối quan hệ, cùng một thời điểm không thể hai t tởng đối

Trang 4

lập mà cả hai đều đúng, hoặc vừa khẳng định điều gì

đó, lại vừa phủ định chính điều ấy Chẳng hạn, đánh giá tình hình học tập của một lớp, có ngời cho rằng mọi học viên đều nắm đợc vấn đề, nhng còn một số đồng chí cha nắm đợc Nh vậy là đã vi phạm quy luật cấm mâu thuẫn Hoặc là khi chúng ta khẳng định cho đối tợng có thuộc tính A, đồng thời khẳng định cho nó có thuộc tính

B, mà trong thực tế hai thuộc tính đó lại loại trừ nhau Chẳng hạn, khi đánh giá về chủ nghĩa đế quốc, một mặt khẳng định chủ nghĩa đế quốc là thủ phạm của mọi cuộc chiến tranh, nhng mặt khác lại khẳng định ở các nớc

đế quốc vấn đề nhân quyền đợc bảo đảm là mâu thuẫn lôgíc Còn quy luật bài trung thì khẳng định: Hai t tởng mâu thuẫn nhau phản ánh về cùng một đối tợng, trong cùng một thời điểm thì không thể cả hai cùng chân thực, hoặc cả hai cùng giả dối, mà nhất thiết phải có một t tởng

là chân thực, còn một là giả dối, chứ không có khả năng thứ ba Chẳng hạn sau khi giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ quốc, đất nớc ta đứng trớc hai con đ-ờng: Đi lên chủ nghĩa xã hội và phát triển theo chủ nghĩa t bản Vấn đề đặt ra là chúng ta phải lựa chọn dứt khoát một trong hai con đờng đó và tất nhiên Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta đã lựa chọn con đờng đi lên chủ nghĩa xã hội và điều đó là hoàn toàn hiện thực

Mặt khác, quy luật cấm mâu thuẫn không chỉ đúng cho các cặp phán đoán mâu thuẫn mà còn đúng cho các cặp phán đoán đối chọi nhau Nói cách khác quy luật cấm mâu

Trang 5

thuẫn bao hàm cả t tởng mâu thuẫn và t tởng đối chọi nhau Còn quy luật bài trung chỉ có t tởng mâu thuẫn Đây là

điều khác cơ bản giữa hai quy luật này, làm cho nó là nó mà không phải là cái khác

Một điều hết sức quan trọng nữa là trong các cặp phán

đoán trên, cả quy luật cấm mâu thuẫn lẫn quy luật bài trung

đều không chỉ ra cái nào mang tính chân thực, cái nào mang tính giả dối Do vậy, nếu phán đoán nằm trong quan

hệ mâu thuẫn khi ta xác định đợc một trong hai phán đoán

đó là chân thực, thì phán đoán còn lại là giả dối và ngợc lại

Điều này cả hai quy luật đều giống nhau Nếu phán đoán nằm trong quan hệ đối chọi khi ta xác định đợc một phấn

đoán là chân thực thì phán đoán còn lại cha hẳn là giả dối Chính điều này làm cho quy luật cấm mâu thuẫn ít chặt chẽ hơn, còn quy luật bài trung thì chặt chẽ hơn, chính xác hơn

Cùng với quy luật đồng nhất, nghiên cứu quy luật cấm mâu thuẫn và quy luật bài trung giúp cho t duy chúng ta rõ ràng, chính xác và nhất quán Đồng thời còn là cơ sở giúp chúng ta đấu tranh, phê phán, bác bỏ những t tởng chứa

đựng nội dung mâu thuẫn, phản ánh không đúng đối tợng,

đặc biệt là t tởng phi vô sản, đòi đa nguyên, đa Đảng Hay

t tởng mập mờ, nớc đôi, bình quân, cơ hội chủ nghĩa, thấy cái đúng không bảo vệ, cái sai không đấu tranh Trong quá trình học tập tại Học viện, nhất là khi chúng ta nghiên cứu, trao đổi hay Xêmina phải mạnh dạn, thẳng thắn đa ra ý kiến để khẳng định tri thức chân thực, loại bỏ những t

Trang 6

t-ởng, suy nghĩ sai trái, phản ánh không đúng hiện thực khách quan Đặc biệt, trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp nếu vận dụng tốt hai quy luật này, nhất là quy luật bài trung thì

sẽ giúp chúng ta minh chứng làm rõ tính chân thực của mệnh đề trung tâm mà luận văn đã đề cập, từ đó tạo đợc tính thuyết phục và độ tin cậy cao hơn

Để rèn luyện t duy của chúng ta ngày càng mạch lạc, sắc bén và sâu sắc hơn, lôgíc học còn đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu nắm chắc nội dung, yêu cầu và vận dụng thật tốt quy luật lý do đầy đủ Nếu nh nội dung quy luật đồng nhất

đa ra mỗi t tởng về đối tợng phải rõ ràng, nhất quán; quy luật bài trung và cấm mâu thuẫn không cho phép hai t tởng mâu thuẫn và đối chọi nhau mà cả hai đều đúng, chỉ có một cái đúng, một cái sai, không có khả năng thứ ba thì ở quy luật lý do đầy đủ lại càng khẳng định tính thuyết phục hơn, tức mỗi t tởng đợc xem là chân thực, đúng đắn khi nó có lý do đầy đủ Nghĩa là t tởng đó phải đợc chứng minh bằng những luận cứ khoa học cả về gốc độ lý luận và thực tiễn

Quy luật này đòi hỏi việc thừa nhận t tởng nào đó là chân thực thì phải có đầy đủ căn cứ Về mặt lôgíc, một t tởng đợc coi là chân thực thì phải bảo đảm hai điều kiện:

Thứ nhất, những t tởng đợc sử dụng làm tiền đề, làm luận

cứ phải đúng hiện thực khách quan Nếu nh t tởng, quan

điểm làm cơ sở cha đợc chứng minh tính chân thực của nó hay cha đợc kiểm nghiệm qua hoạt động thực tiễn thì không thể dùng t tởng, quan điểm đó làm tiền đề đợc Bởi

Trang 7

vì, nếu chúng ta dựa vào những t tởng giả dối, không thực

để suy luận, rút ra t tởng mới thì tính đúng đắn của nó không chắc chắn, không hiện thực, nếu có cũng chỉ là ngẫu nhiên, không mang giá trị lôgíc Nói cách khác, yêu cầu này đòi hỏi tính có căn cứ, tính đợc chứng minh của luận

đề Chẳng hạn, có ý kiến cho rằng: Mọi học viên Hệ 6 đều

là sĩ quan (1) Anh A là sĩ quan (2), kết luận anh A là học viên Hệ 6 (3) Phán đoán kết luận trên đây cha bảo đảm tính chân thực, khách quan của nó Vì hai tiền đề cơ sở (1) và (2) cha chân thực, trên thực tế học viên Hệ 6 có cả Quân nhân chuyên nghiệp và anh A có thể là học viên Hệ 6

và cũng có thể là học viên Hệ 1, Hệ 2 hoặc Hệ 5, thậm chí không phải là học viên Học viện Chính trị Do vậy, kết luận

(3) anh A là học viên Hệ 6 là không thuyết phục Thứ hai,

trong quá trình t duy, khi rút ra t tởng, hay kết luận từ những t tởng đúng đắn khác phải tuân theo các quy luật, quy tắc của lôgíc học Đây là hai điều kiện cơ bản nhất, giúp cho t duy của chúng ta nhận thức đúng đắn hiện thực khách quan Nói khác đi, t tởng có cơ sở, lý do đầy đủ là

điều kiện quan trọng của t duy đúng đắn, chân thực

Nghiên cứu quy luật lý do đầy đủ giúp cho chúng ta suy nghĩ và hành động thận trọng, chắc chắn và chính xác Tránh t tởng vội vã, áp đặt chủ quan, nhận xét đánh giá sự việc khi cha có luận cứ chân thực Đồng thời, nó còn là cơ sở giúp chúng ta đấu tranh, bác bỏ những t tởng mơ hồ, niềm

t h ảo, mù oán, hoặc những luận điểm sai trái, xuyên tạc bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng

Trang 8

Hồ Chí Minh, đờng lối, quan điểm, chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc ta hiện nay Nghiên cứu quy luật này còn giúp cho mỗi học viên rèn luyện t duy khoa học trong quá trình tiếp thu kiến thức, đặc biệt là xây dựng luận văn phải rõ ràng, chính xác Mỗi một nội dung, vấn đề đặt ra

đều phải có cơ sở, căn cứ khoa học Có nh vậy mới bảo đảm cho quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn của chúng ta ngày càng hiệu quả hơn

Tóm lại, trong t duy các quy luật trên đây tuy có nội

dung, yêu cầu riêng, nhng giữa chúng không tách rời nhau,

mà có mối liên hệ nội tại chặt chẽ với nhau và đều tác động vào mọi yếu tố, mọi quá trình cấu thành t duy Nói cách khác, quy luật này vừa là cơ sở, tiền đề, vừa là hệ quả của quy luật khác và ngợc lại Do vậy, nếu vi phạm quy luật này sẽ dẫn

đến vi phạm nội dung, yêu cầu của quy luật khác Chẳng hạn, nếu vi phạm quy luật lý do đầy đủ, t duy sẽ không xác

định, không chân thực và nh vậy sẽ vi phạm quy luật đồng nhất Trờng hợp t duy vi phạm quy luật đồng nhất sẽ dẫn đến

vi phạm quy luật cấm mâu thuẫn và tất yếu vi phạm cả quy luật bài trung và ngợc lại t tởng mâu thuẫn, mập mờ, không

rõ ràng sẽ vi phạm quy luật đồng nhất và tất nhiên vi phạm cả quy luật lý do đầy đủ Chúng ta nắm chắc các quy luật này

để vận dụng vào trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn sau này, trớc hết là vận dụng vào trong quá trình nghiên cứu, học tập tại Học viện, nhất là quá trình nghiên cứu, trao đổi, làm bài thu hoạch, tiểu luận, đặc biệt là triển khai thực hiện luận văn Trên thực tế, rất ít luận văn có

Trang 9

chất lợng cao mà ngời học lựa chọn đề tài một cách nóng vội,

áp đặt chủ quan, thiếu cơ sở, căn cứ thuyết phục (vi phạm quy luật lý do đầy đủ) Hoặc lựa chọn, phân công ngời hớng dẫn, chuyên gia t vấn không phù hợp với vấn đề nghiên cứu của ngời học dẫn đến tình trạng miễn cỡng, gợng ép, mang nặng ý tởng chủ quan (vi phạm luật đồng nhất) Hoặc là triển khai các chơng, mục không lôgíc với nhau, tiêu đề nh thế này nhng luận giải nội dung bên trong lại thế khác; hay nhầm lẫn đối tợng, phạm vi nghiên cứu; hay sắp xếp, bố trí nội dung và hình thức mất cân đối, không phù hợp (vi phạm quy luật cấm mâu thuẫn và quy luật bài trung)

Đặc biệt ngày nay khoa học phát triển mạnh mẽ, đạt đến trình độ trừu tợng hoá và khái quát hoá rất cao thì các quy luật lôgíc hình thức càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở tính đúng đắn, chân thực, nhất quán và rõ ràng, minh bạch của nó Do vậy, nghiên cứu nắm chắc và vận dụng tốt các quy luật này là điều kiện hết sức cần thiết để giúp cho t duy của chúng ta ngày càng phản ánh đúng đắn và sâu sắc thế giới khách quan hơn Tuy nhiên, chúng ta không nên

đề cao hay tuyệt đối hoá các quy luật này Bởi vì, trên thực

tế chúng chỉ phát huy tác dụng trong lĩnh vực t duy phản

ánh đối tợng ở phẩm chất xác định (trạng thái tơng đối ổn

định) Nếu xem xét t duy dới góc độ lôgíc biện chứng thì những quy luật này sẽ không còn tác dụng nguyên mẫu nữa Vì vậy, chúng ta không nên tuyệt dối hoá các quy luật này và

đem nó áp dụng cho mọi lĩnh vực của nhận thức

Trang 10

2- Vận dụng thao tác lôgíc để xác định: Định nghĩa, nội hàm và ngoại diên khái niệm trung tâm của luận văn, luận án triết học

T duy đợc cấu thành từ những yếu tố khái niệm, phán

đoán, suy luận Trong đó, khái niệm là đơn vị t duy cơ bản nhất, nó vừa là yếu tố khởi đầu vừa là kết quả tối cao, cuối cùng của t duy Vậy khái niệm là gì? Là một trong những hình thức cơ bản của t duy, hàm chứa những thuộc tính bản chất, đặc trng về đối tợng của nhận thức Nói cách khác, khái niệm là cách tổ chức, kết cấu một trình độ, một sản phẩm nhất định của t duy, hay là một t tởng hoàn chỉnh, với một dấu hiệu bản chất, đặc trng về đối tợng; là cái qua đó phân biệt sự vật, hiện tợng này với sự vật, hiện tợng khác Chẳng hạn, khi bàn về đạo đức cách mạng của cán bộ sĩ quan trẻ ở Trờng sĩ quan Lục quân I, Trờng sĩ quan Pháo binh hay Học viện Chính trị, Quân sự thì dấu hiệu cơ bản,

đặc trng nhất là ở chỗ sĩ quan Lục quân I, sĩ quan Pháo binh hay Học viện Chính trị, Quân sự chứ không phải bản lĩnh chính trị Bởi vì, chính thông qua những thuộc tính, dấu hiệu cơ bản đó mới phân biệt đợc cái khác của đơn vị này với đơn vị kia

Để hiểu đợc khái niệm, trớc hết nội dung khái niệm phải phản ánh đúng hiện thực khách quan, tức khái niệm phải đợc hình thành trên cơ sở hiện thực khách quan, chứ không đợc

áp đặt chủ quan Chẳng hạn, khái niệm trung tâm của luận văn, luận án đề cập đến bản lĩnh chính trị thì phải làm rõ các yếu tố cấu thành bản lĩnh chính trị, cách tổ chức, kết

Ngày đăng: 22/10/2022, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w