Trong năm học qua cả nước chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid_19 nói chung, với ngành giáo dục nói riêng, nhà trường chủ động, tích cực tham mưu với Đảng ủy, chính quyền địa phương chỉ đạo
Trang 1KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2020 – 2021
PHẦN I Đánh giá khái quát tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020
I Kết quả đạt được
1 Đánh giá kết quả về phát triển số lượng và duy trì kết quả phổ cập
Trong năm học qua cả nước chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid_19 nói chung, với ngành giáo dục nói riêng, nhà trường chủ động, tích cực tham mưu với Đảng ủy, chính quyền địa phương chỉ đạo các thôn làng, đoàn thể của xã phối hợp với nhà trường làm tốt công tác phổ cập, tuyên truyền vận động nhân dân đưa trẻ
em đến trường, đi học đầy đủ, không nghỉ bỏ học giữa chừng để nâng cao tỷ lệ chuyên cần, tỷ lệ duy trì sĩ số, từ đó nâng cao chất lượng đại trà, tuyển sinh hết HS HTCTTH vào học lớp 6
Tổng số: 13 lớp Trong đó khối 6: 04; khối 7: 03; khối 8: 03; khối 9: 03 lớp Tổng số HS: 517 học sinh (HS), nữ 275; HS dân tộc: 159 tỷ lệ 28,5%; nữ dân tộc: 85; HS khuyết tật: 08; HS bỏ học: 05 tỷ lệ 0,9 % so với năm học trước giảm 0,06% Tuyển sinh vào lớp 6: 174/174 đạt tỷ lệ 100%
Duy trì đạt chuẩn PCGDTHCS năm 2019: Tỷ lệ học sinh từ 15 tuổi đến 18 tuổi có bằng THCS: 473/520 đạt tỷ lệ 90,96% (đạt chuẩn mức độ 2)
2 Đánh giá kết quả nâng cao chất lượng giáo dục toàn điện
Nhiều HS tích cực chủ động trong học tập, trung thực trong kiểm tra, đánh giá, về nhà học bài, làm bài trước khi đến lớp, đi học đầy đủ đảm bảo tỷ lệ chuyên cần, ngoan hiền lễ phép với thầy cô, đoàn kết thương yêu giúp đỡ bạn bè, tích cực tham gia các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa, văn nghệ, HĐNGLL-HN
Chất lượng giáo dục HS toàn diện, HS khá giỏi từng bước được nâng cao, hạnh kiểm khá tốt đạt 96,95%, đạt 99,65%% kế hoạch đề ra và tăng 0,48% so với năm học trước; học lực khá giỏi đạt 47,76, tăng 0,33% so với năm học trước và đạt 105,46% kế hoạch đề ra, học lực từ trung bình trở lên đạt 97,85% đạt 102,65% kế hoạch đề ra, tăng so với năm học trước 2,56 Lưu ban 05 HS tỷ lệ 0,9%, chất lượng giáo dục nhà trường đảm chuẩn Quốc gia, tình hình an ninh học đường được đảm bảo tốt; nền nếp, kỷ cương trường học được giữ vững
3 Đánh giá các điều kiện đảm bảo để phát triển giáo dục
Đa số HS trong nhà trường ngoan hiền lễ phép, tích cực học tập, chính quyền
và các đoàn thể địa phương thường xuyên quan tâm công tác giáo dục, nhận thức của cha mẹ HS về học tập của con em có nhiều chuyển biến tích cực
Đội ngũ CB – GV trong nhà trường đủ về số lượng bộ môn, nhiệt tình, 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo, trên chuẩn hơn 80%, nhiều GV tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đầu tư chiều sâu công tác chuyên môn
Cơ sở vật chất nhà trường khang trang sạch đẹp đáp ứng cơ bản công tác dạy
và học trong nhà trường, từng bước đáp ứng trường chuẩn Quốc gia; trong năm
PHÒNG GD – ĐT CHƯ PRÔNG
TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHÍ THANH
Số: 115 /KH-NCT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ia Băng, ngày 24 tháng 09 năm 2020
Trang 2học vừa qua nhà trường được UBND xã đầu tư xây dựng thêm 01 phòng học văn hóa, 01 giếng khoan, 01 nhà vệ sinh học sinh trị giá 703 triệu đồng
4 Đánh giá hiệu quả của công tác quản lý giáo dục
Đổi mới công tác quản lý trong nhà trường, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm, thực hiện tốt qui chế dân chủ trong nhà trường, coi trọng quản lý chất lượng Thực hiện nghiêm túc đánh giá hiệu trưởng, hiệu phó, GV theo chuẩn nghề nghiệp, theo đánh giá CC-VC, Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, nâng cao ý thức tự kiểm tra, tự đánh giá đối với mỗi CB-GV-NV, đánh giá xếp loại, thi đua khen thưởng công bằng, chính xác
Hiệu quả công tác quản lý được nâng lên, công tác chuyên môn, tổ khối có nhiều chuyển biến tích cực, phân công chuyên môn, thời khoá biểu phù hợp, phát huy tốt năng lực đội ngũ CB, GV, NV trong nhà trường, chất lượng đội ngũ từng bước được nâng cao
Ứng dụng tốt công nghệ thông tin trong dạy học, trong quản lý, trong công tác sổ điểm, học bạ, sổ đăng bộ điện tử, khai thác tối đa và sử dụng có hiệu quả cơ
sở vật chất, TBDH, thư viện, tài chính và các khoản tài trợ, các khoản thu thỏa thuận trong nhà trường đúng qui định phục vụ cho công tác dạy học
Kết quả:
Xếp loại chuẩn nghề nghiệp Hiệu trưởng: Tốt: 01 đạt tỷ lệ 100%
Xếp loại chuẩn nghề nghiệp Phó Hiệu trưởng: Tốt: 01 đạt tỷ lệ 100%
Xếp loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: 12/21 đạt tỷ lệ 57,1%, khá 08 GV
tỷ lệ 38,1%, đạt: 01 GV tỷ lệ 4,8%
Xếp loại Viên chức: HTXSNV: 14 tỷ lệ 53,8%, HTTNV: 11 tỷ lệ: 42,3%, HTVN: 01 tỷ lệ 3,9%, không HTNV: 0
Bảo lưu: GVDG cấp tỉnh: 01 GV, GVDG cấp huyện và trương đương: 07
5 Thành tích đạt được
5.1 Chất lượng giáo dục
- Chất lượng giáo dục toàn diện
* Hạnh kiểm: Tốt 447/557 HS đạt tỷ lệ 80,25% Khá: 93 HS đạt tỷ lệ 16,7%, trung bình: 17 HS đạt tỷ lệ 3,05%, yếu: 0 học sinh tỷ lệ 0%
* Học lực: Giỏi: 65/557 HS đạt tỷ lệ 11,67%; Khá: 201 HS đạt tỷ lệ 36,09%, trung bình: 279 HS đạt tỷ lệ 50,09%, Yếu: 12 HS đạt tỷ lệ 2,15% Kém: 0 học sinh
tỷ lệ 0%
- Xét công nhận TNTHCS: 115/116 HS tỷ lệ 99,1%;
- Kết quả tham gia các Hội thi của các cấp tổ chức:
+ Học sinh giỏi cấp trường lớp 9: 06 HS, lớp 8: 15 HS; HS giỏi cấp huyện: 01 giải khuyến khích, HS giỏi cấp tỉnh: 01 giải ba
+ Tham gia HKPĐ: cấp huyện đạt cờ đơn vị có thành tích xuất sắc, trong đó
về đồng đội: nhất kéo co nam và điền kinh, nhì kéo co nữ, 3 đẩy gậy; về cá nhân: nhất nhảy cao nam, nữ, chạy 100m, 800m nữ; nhì nhảy xa nam, 03 giải nhì đẩy gậy
và 01 giải 3 đẩy gậy, cấp tỉnh đạt huy chương vàng nhảy cao, kéo co nam nữ, 01 huy chương bạc chạy 100m nữ, 01 huy chương đồng kéo co nam
5.2 Kết quả về công tác thi đua, khen thưởng:
Cá nhân: LĐTT: 20; CSTĐCS: 04 tăng 01 so với năm học trước, tập thể nhà trường đạt LĐTT
Trang 3II Tồn tại
Một số ít GV chưa chủ động, tích cực đổi mới soạn giảng theo hướng phát huy năng lực tư duy của học sinh, chưa thường xuyên áp dụng PPDH tích cực trong dạy học, công tác dự giờ thăm lớp, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học còn mang tính hình thức Việc sử dụng đồ dùng dạy học còn hạn chế, một số ít giáo viên sử dụng TBDH, máy chiếu hiệu quả chưa cao
Công tác sinh hoạt tổ chuyên môn hiệu quả chưa cao, đôi khi còn hình thức, sinh hoạt chuyên môn: dựa trên nghiên cứu bài học, theo chuyên đề nâng cao chất lượng dạy và học, dạy học theo chủ đề chưa thực sự đi vào chiều sâu và thiết thực Công tác kiểm tra nội bộ, thi đua hai tốt, thi GVDG cấp trường hiệu quả chưa cao Một số HS còn hay nghỉ học, ý thức chấp hành nội quy nhà trường chưa tốt, đặc biệt ý thức bảo vệ cơ sở vật chất còn quá yếu, vẫn còn một số học sinh bỏ tiết trốn học, hút thuốc lá, ăn quà vặt vứt rác không đúng nơi qui định
Nhiều HS trong lớp chưa chú ý lắng nghe thầy cô giáo giảng bài, về nhà
không học bài cũ, làm bài tập ở nhà trước khi đến lớp
III Nguyên nhân tồn tại
Tổ chuyên môn chưa tích cực đổi mới nội dung sinh hoạt chuyên môn, chưa bám sát các văn bản hướng dẫn của ngành về công tác chuyên môn, còn xem nhẹ công tác kiểm tra nội bộ, thi đua hai tốt, thao giảng, hội thi GVDG cấp trường Một số ít GV chưa thường xuyên đầu tư chiều sâu công tác chuyên môn, chưa nêu cao tinh thần tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Một số HS ý thức học tập còn hạn chế, chưa xác định đúng động cơ mục đích, chưa cố gắng khắc phục khó khăn để vươn lên trong học tập và rèn luyện Công tác phụ đạo học sinh yếu kém thực hiện chưa có hiệu quả cao, chất lượng HS dân tộc đầu vào lớp 6 thấp
Địa bàn xã rộng, nhiều học sinh nhà cách xa trường Một bộ phận nhân dân do canh tác xa, thường mang theo con em lên rẫy nên ảnh hưởng không nhỏ đến việc duy trì sĩ số cũng như đảm bảo tỉ lệ chuyên cần
Cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu so với trường chuẩn, chưa có nhà học đa năng, phòng học tiếng Anh, giếng khoan, phòng học còn thiếu để đảm bảo học 02 buổi/ngày
Nhận thức về vai trò và vị trí của giáo dục trong một số phụ huynh còn hạn chế, thiếu sự quan tâm phối kết hợp với nhà trường, với giáo viên chủ nhiệm để uốn nắn, giáo dục học sinh
Trang 4PHẦN II
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2020 – 2021
A ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
I Địa phương:
Trường THCS Nguyễn Chí Thanh thuộc địa phận thôn Phú Mỹ, xã Ia Băng nằm phía Đông của huyện Chư Prông, dọc 2 bên quốc lộ 14 dài 12 km, với diện tích tự nhiên 4.000 ha, toàn xã có 06 thôn, làng; trong đó có 3 làng dân tộc Jrai Tổng số trên 1481 hộ, với khoảng 6.837 nhân khẩu, trong đó dân tộc thiểu số 535
hộ với trên 2.327 khẩu, chiếm 34%
Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước, kinh tế-xã hội ở địa phương từng bước được nâng lên, đời sống nhân dân được cải thiện, năm 2017 xã đạt chuẩn nông thôn mới; nhiều phụ huynh quan tâm việc học tập của con em Bên cạnh đó: Tình hình dịch bệnh Covid_19, bạch hầu diễn biến phức tập ảnh hưởng không nhỏ đến hầu hết nhân dân trong xã sống bằng nghề nông, đồng bào dân tộc ba làng vẫn còn tình trạng HS nghỉ học lấy chồng (vợ) vẫn còn xảy ra
II Nhà trường:
1 Đội ngũ:
- Tổng số CB-GV-NV: 28 Trong đó nữ 20, dân tộc 0, HĐNH: 02 Chia ra: + Cán bộ quản lí: 02 Nữ: 0, dân tộc: 0
+ NV: 03, nữ: 02, dân tộc: 0 HĐNH: 0 Tổng phụ trách: 01, nữ: 01, dân tộc: 0 + Giáo viên: 22, nữ: 17, dân tộc 0, HĐNH: 02, tỉ lệ giáo viên trên lớp là 1,69 + So với nhu cầu biên chế thiếu: 01 NV văn thư kiêm thủ quĩ, 01 NV y tế học đường, 04 GV (02 GV văn, 01 GV tin, 01 GV Lịch sử)
- Trình độ đào tạo: ĐHSP 21; CĐSP 4; ĐHKT: 01; TCTV: 01; BV: 01
- Nhà trường có chi bộ đảng riêng, tổng số đảng viên 17, nữ 11, dân tộc 0
- Tỉ lệ GV đạt chuẩn trở lên 100%
2 Cơ sở vật chất – kỹ thuật:
- Phòng học: 14 phòng kiên cố Bàn ghế: Tổng số: 620 chỗ ngồi
- Số lượng thiết bị: lớp 6: 01 bộ; lớp 7: 1 bộ; lớp 8: 1 bộ; lớp 9: 1 bộ
- Số lượng SGK-SBT: Tổng số: 723-1562 cuốn; Trong đó: lớp 6: 149-453 cuốn; lớp 7: 191-382 cuốn; lớp 8: 135-315 cuốn; lớp 9: 253-412
- Nhìn chung cơ sở vật chất nhà trường cơ bản đảm bảo các hoạt động dạy và học và trường chuẩn Quốc gia
III Thuận lợi, khó khăn:
1 Thuận lợi:
Nhà trường luôn được sự quan tâm chỉ đạo, cấp ủy đảng chính quyền và các đoàn thể ở địa phương, đặc biệt là sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Phòng Giáo dục,
sự chỉ đạo trực tiếp của chi bộ nhà trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
Đội ngũ CBGV-NV được biên chế đủ các bộ môn, có kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và giáo dục HS, tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động chuyên
Trang 5môn và các phong trào thi đua Đa số học sinh ngoan, lễ phép, một số em đã xác định đúng động cơ và có thái độ học tập tích cực
Nhận thức của cán bộ và nhân dân về vai trò và vị trí của giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực Bước đầu một số phụ huynh học sinh đã quan tâm đầu tư, tạo điều kiện tốt nhất cho con em đến trường
Cơ sở vật chất nhà trường, cổng, hàng rào khang trang, sạch đẹp, SGK và các tài liệu tham khảo tương đối đầy đủ trang thiết bị được trang bị, bổ sung từng bước đáp ứng nhu cầu giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh
2 Khó khăn:
Địa bàn xã rộng, nhiều học sinh nhà cách xa trường Một bộ phận nhân dân do canh tác xa, thường mang theo con em lên rẫy nên ảnh hưởng không nhỏ đến việc duy trì sĩ số cũng như đảm bảo tỉ lệ chuyên cần
Đội ngũ GV, NV còn thiếu về số lượng, đa số GV nhà xa trường, nên ảnh hưởng không ít đến các hoạt động phong trào cũng như công tác duy trì sỉ số HS Một số học sinh ý thức học tập còn hạn chế, chưa xác định đúng động cơ mục đích, chưa cố gắng khắc phục khó khăn để vươn lên trong học tập và rèn luyện chất lượng HS dân tộc đầu vào lớp 6 thấp
Nhận thức về vai trò và vị trí của giáo dục trong một số phụ huynh còn hạn chế, thiếu sự quan tâm phối kết hợp với nhà trường, với giáo viên chủ nhiệm để uốn nắn, giáo dục học sinh
Cơ sở vật chất chưa đảm bảo trường chuẩn Quốc gia, chưa có nhà học đa năng, bể bơi, phòng học còn thiếu để đảm bảo học 02 buổi/ngày
B NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020 – 2021:
I Nhiệm vụ trọng tâm:
1 Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành,
Nghị quyết Đại hội đảng các cấp, Nghị quyết 29-NQ/TW khóa XI của đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, gắn kết với nâng cao tinh thần trách nhiệm trong CB – GV – NV trong nhà trường;
2 Tập trung xây dựng, thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng
tiếp cận CTGDPT mới, đổi mới về phương pháp soạn-giảng, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực người học
3 Huy động 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6;
đảm bảo tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi trên 94,5%, tăng cường các giải pháp có hiệu quả trong việc duy trì sĩ số học sinh đạt 99,1%, tiếp tục phát động phong trào thi đua “Duy trì sĩ số học sinh”, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học; duy trì và nâng cao các tiêu chí về PCGDTHCS; tốt nghiệp THCS đạt 100%
4 Tiếp tục triển khai dạy học thí điểm tiếng Anh theo Đề án “Dạy học ngoại
ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” cho học sinh khối 6,7,8 Làm tốt công tác tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm học, nâng cao chất lượng giải trong các kỳ thi, cuộc thi do ngành tổ chức;
5 Tổ chức thực hiện tốt: Hội thi GVDG cấp trường, tham dự thi GV Tổng phụ
trách giỏi cấp huyện; NCKHKT dành cho HS; thực hiện nghiêm túc kiểm tra giữa
Trang 6kỳ và cuối kỳ, quy trình ra đề kiểm tra đánh giá
6 Tích cực đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học;
nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, GV và NV trong nhà trường, tăng cường các biện pháp duy trì giữ vững các tiêu chuẩn trưởng đạt chuẩn quốc gia
7 Tăng cường công tác giáo dục đạo đức học sinh, công tác tuyên truyền và
phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường Tiếp tục thu thập minh chứng, báo cáo đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục
8 Tiếp tục khai thác, sử dụng các phần mềm trong quản lý và giảng dạy, ứng
dụng công nghệ thông tin trong sinh hoạt chuyên môn, sử dụng hiệu quả sổ điểm, học bạ, số đăng bộ điện tử, cập nhật đầy đủ thông tin trên cở sở dữ liệu ngành;
II Nhiệm vụ cụ thể:
1 Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua: 1.1 yêu cầu:
Thực hiện sáng tạo, có hiệu quả: học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về nêu cao tinh thần, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân; tâm huyết với nghề nghiệp, tất cả vì học sinh thân yêu, Nghị quyết Đại hội đảng các cấp, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “Hai không” và phong trào thi đua xây dựng trường học xanh-sạch-đẹp-an toàn thành hoạt động thường xuyên trong nhà trường Chú trọng xây dựng mối đoàn kết nội bộ Đẩy mạnh phong trào nhà giáo sáng tạo, gắn kết với việc thực hiện tốt qui chế văn hóa công sở
1.2 Chỉ tiêu:
100% CB – GV – NV hưởng ứng và cam kết thực hiện tốt các cuộc vận động nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, học tập và làm tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ chí Minh, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo
là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”
100% CB–GV–NV tích cực tham gia Phong trào “Xây dựng trường học xanh-sạch-đẹp-an toàn”, thực hiện tốt qui chế văn hóa công sở, không sinh con thứ 3
1.3 Biện pháp:
Tổ chức nghiêm túc học bồi dưỡng chính trị hè đầu năm, thường xuyên quán triệt mỗi CB – GV – NV luôn luôn gần gũi với học sinh, tâm huyết với nghề, hết lòng hết sức vì học sinh thân yêu, thường xuyên tự học, tự rèn để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức lối sống, tích cực tham gia xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp trong khuôn viên nhà trường
Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học xanh-sạch-đẹp-an toàn”, cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương tự học và sáng tạo” và thực hiện tốt “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, gắn với nêu cao tinh thần trách nhiệm, đặt lợi ích tập thể lên trên cá nhân
2 Thực hiện kế hoạch phát triển số lượng và duy trì kết quả PCGDTHCS: 2.1 Yêu cầu:
Huy động tối đa HS trong độ tuổi ra lớp, kể cả HS bỏ học các năm học trước
để đảm bảo kế hoạch phát triển số lượng trường, lớp, làm tốt công tác vận động
Trang 7HS đi học, hạn chế tình trạng HS bỏ học
Duy trì và giữ vững phổ cập trung học cơ sở, điều tra cập nhật đầy đủ phần mềm phổ cập onlie, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, báo cáo đầy đủ kịp thời
2.2 Chỉ tiêu:
- Tổng số học sinh toàn trường:
- Tỉ lệ huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp:
+ 11-> 18 tuổi : Đạt tỷ lệ: 94,5 %
+ 11-> 14 tuổi: Đạt ỷ lệ: 95 %
+ Tuyển sinh vào lớp 6: Số lượng 165/145 – Tỉ lệ 113,8%
- Tỷ lệ trẻ em từ 15 tuổi đến 18 tuổi có bằng THCS: 507/552 đạt tỷ lệ 91,86%
- Tỉ lệ duy trì sĩ số: 99,1%; Tỉ lệ chuyên cần: 99%
2.3 Biện pháp:
- Tham mưu với Đảng ủy, UBND, chỉ đạo các chi bộ, thôn làng, Hội khuyến học, Hội cựu chiến binh, hội phụ nữ, đoàn thanh niên và các đoàn thể khác của địa phương làm tốt công tác tuyên truyền vận động học sinh ra lớp với số lượng cao nhất Bàn giao số học sinh đầu năm cho giáo viên chủ nhiệm xác định việc duy trì
sĩ số là nhiệm vụ quan trọng cho mỗi cán bộ giáo viên
- Nhà trường tham mưu với Đảng uỷ, chính quyền địa phương chỉ đạo thôn làng trong xã làm tốt công tác tuyên truyền vận động HS ra lớp với số lượng cao nhất Xác định việc duy trì sĩ số là nhiệm vụ quan trọng cho mỗi cán bộ giáo viên
- Giáo viên chủ nhiệm nắm chắc số học sinh của lớp mình trong từng tiết học, ngày học, tuần, tháng, hoàn cảnh gia đình của từng học sinh Học sinh nghỉ học giáo viên phối hợp với thôn làng trực tiếp xuống gia đình để tìm hiểu nguyên nhân vận động tuyên truyền để phụ huynh tiếp tục cho con em đi học
- Quán triệt giáo viên hết lòng thương yêu học sinh, thường xuyên giúp đỡ các em học sinh yếu kém, vận động các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp cấp học bổng, hỗ trợ các học sinh thuộc diện chính sách ưu tiên, các em có hoàn cảnh khó khăn Hạn chế học sinh lưu ban muốn vậy giáo viên phải có kế hoạch phụ đạo học sinh từ đầu năm trong từng tiết dạy Kết hợp với hội phụ huynh, hội khuyến học, các thôn làng, gia đình phụ huynh để cùng giáo dục các em
- Phối hợp với trường Mẫu giáo, Tiểu học trên địa bàn xã điều tra phổ cập, cập nhật phần mềm phổ cập onlie
3 Tổ chức dạy học môn tiếng Anh:
* Yêu cầu:
Trang 8Thực hiện tốt dạy học tiếng Anh thí điểm theo đề án 1400 với 04 lớp 6, 03 lớp
7, 01 lớp 8 và tiếng Anh hệ đại trà, nâng cao năng lực giảng dạy của giáo viên và hướng tới phát triển năng lực học tập của HS đảm bảo đủ bốn kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ phù hợp với đối tượng HS trong nhà trường
* Chỉ tiêu:
Giỏi: 35/550 HS tỷ lệ 6,4%, khá 166 HS tỷ lệ 30,2%, trung bình 323 HS tỷ lệ 58,7%, Yếu: 26 HS tỷ lệ: 4,7%
* biện pháp:
Trong giảng dạy thường xuyên coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh
tự quan sát đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực, kết quả học tập của mình, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, phòng học bảng thông minh
Tích cực đổi mới kiểm tra đánh giá môn tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực của HS, kết hợp phù hợp giữa hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan, giữa lý thuyết và thực hành
Tổ chức ít nhất một buổi hoặc 1 giờ trong 1 tuần học sinh nói tiếng Anh, khuyến khích học sinh sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp nhằm tăng cường các kỹ năng, nhất là kỹ năng nghe – nói của học sinh
4 Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:
4.1 Thực hiện nội dung chương trình và lồng ghép, tích hợp các nội dung vào quá trình dạy học:
Thực hiện tốt : Thông tư: 3280/BGDĐT-HGTrH về điều chỉnh nội dung dạy học, thông tư 26/BGDĐT về sửa đổi đánh giá xếp loại HS, thông tư: 5555/TT-BGDĐT về dạy học tích hợp liên môn, dạy học theo chuyên đề, tích hợp giáo dục
kỹ năng sống hình thành ở HS năng lực tìm kiếm, quản lí, hợp tác, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề t học tập và đời sống, làm cho quá trình học tập gắn với cuộc sống Hướng dẫn HS tham gia nghiên cứu khoa học ứng dụng dành cho HS Tăng cường tích hợp trong các môn học Lịch sử, Địa lý, Ngữ Văn, Vật lý, Công nghệ, Sinh học, Giáo dục công dân,… và lồng ghép các vấn đề như: tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, biển đảo, môi trường, biến đổi khí hậu,
kĩ năng sống, dân số, sức khỏe sinh sản, phòng chống đuối nước, ATGT, …Từ đó trang bị cho học sinh hiểu biết những kiến thức cần thiết, cơ bản về những nội dung cần được tích hợp để giáo dục các em có những cử chỉ, việc làm, hành vi đúng đắn Phát triển các kĩ năng thực hành, kĩ năng phát hiện và ứng xử tích cực trong học tập cũng như trong thực tiễn cuộc sống
4.2 Chất lượng giáo dục:
4.2.1 Giáo dục hạnh kiểm, đạo đức, lối sống
* Yêu cầu:
HS có ý thức cao tôn trọng pháp luật nhất là luật an toàn giao thông Tích cực tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội Có tình yêu quê hương, đất nước, có tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè Kính trọng CB – GV – NV nhà trường và người lớn tuổi Có ý thức và thái độ học tập đúng đắn, trung thực trong thi cử, có kỹ năng ứng xử văn hóa trong đời sống và sinh hoạt
* Chỉ tiêu:
Trang 9Hạnh kiểm tốt: 413/550 HS tỷ lệ: 75,1%, khá: 118 HS tỷ lệ: 21,5%, trung bình: 19 HS tỷ lệ: 3,4% Không có học sinh xếp loại yếu về hạnh kiểm
* biện pháp:
Đổi mới phương pháp giáo dục đạo đức lối sống, GDNGLL, GDHN Tăng cường giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống cho học sinh, thực hiện tốt 5 điều Bác
Hồ dạy, thực hiện đúng quy định của nhà trường, của lớp cũng như nhiệm vụ của người học sinh theo điều lệ trường THCS Thực hiện tốt phong trào “Xây dựng trường học xanh-sạch-đẹp-an toàn”, để thu hút tất cả các em đến trường Làm cho các em thấy được đến trường là trách nhiệm của mỗi HS, mỗi ngày đến trường là một niềm vui
Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và các tổ chức trong nhà trường, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác giáo dục đạo đức học sinh, xác định rõ giáo dục đạo đức là nhiệm vụ chung của mỗi cán bộ – giáo viên – công nhân viên trong nhà trường, là việc làm thường xuyên, trong từng tiết dạy, trong từng hoạt động Đặc biệt, lấy nhân cách của mỗi CB-GV để giáo dục các em
Tăng cường kiểm tra nề nếp, tác phong, nêu gương tốt, điển hình đồng thời có
kỷ luật nghiêm đối với những học sinh vi phạm, chậm tiến bộ Chỉ đạo giáo viên
áp dụng giáo dục kỷ luật tích cực đối với tất cả học sinh
Nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo dục thông qua các cuộc họp: Hội CMHS, các đoàn thể của địa phương trong việc giáo dục đạo đức học sinh
4.2.2 Học tập các bộ môn văn hóa, khoa học
* Yêu cầu:
Học sinh có động cơ và thái độ học tập tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo trong học tập, về nhà học bài cũ làm bài tập trước khi đến lớp, trung thực trong kiểm tra đánh giá
Học sinh đảm bảo có đủ đồ dùng học tập, đi học đầy đủ không bỏ tiết, trốn học Tích cực tham gia học phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi, thi giải toán, tiếng Anh trên internet, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho học sinh, để từng bước nâng cao chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn
* Chỉ tiêu:
Học lực giỏi: 59/550 HS tỷ lệ 10,7%, khá 194 HS tỷ lệ 35,3%, trung bình 271
HS tỷ lệ 49,3%, Yếu: 26 HS tỷ lệ: 4,7%, học lưc kém: 0, tỷ lệ lưu ban dưới 2% HSG cấp huyện: 3-4 học sinh, có HSG cấp tỉnh Tỉ lệ TNTHCS: 100%
* biện pháp:
Thực hiện tốt công tác bàn giao HS đầu năm Trên cơ sở kiểm tra giữa kỳ GVCN phân công HS khá giỏi giúp đỡ HS yếu kém Phối kết hợp chặt chẽ với các đoàn thể trong nhà trường phát động các phong trào thi đua, chăm ngoan học giỏi, giờ học tốt, bông hoa điểm 10, kính dâng thầy cô
Tích cực đổi mới PPDH sát với đối tượng HS, phát huy tính tích cực của học sinh Chỉ đạo GV khai thác các thông tin trên internet và sách tham khảo biên soạn
đề cương bồi dưỡng HSG
Chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm túc qui định: học bạ, sổ đăng bộ, sổ điểm điện tử, kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ, mỗi môn ra tối thiểu 02 bộ đề và đáp án, mỗi đề
Trang 10có 02 đề chẵn, lẻ, ra đề kiểm tra sát với đối tượng HS, coi kiểm tra nghiêm túc để kết quả bài kiểm tra phản ánh đúng chất lượng HS, kiểm tra việc chấm trả bài của
GV, xử lý kết quả sau kiểm tra, phân tích so sánh chất lượng sau kiểm tra giữa kỳ
và cuối kỳ tìm ra biện pháp nâng cao chất lượng
Chọn lọc thành lập đội tuyển HSG khối 8-9 Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém ngay từ đầu năm học và ngay trong các tiết học, chỉ đạo GVCN hướng dẫn học sinh tham gia thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho HS 4.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, GDHN
Đẩy mạnh hoạt động đội thiếu niên tiền phong bằng những việc làm cụ thể để giáo dục đạo đức lối sống học sinh, thực hiện tốt tháng khuyến học, tháng an toàn giao thông và giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn
Tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ: diễn văn nghệ, thi kể chuyện theo sách, thi trang trí lớp học… nhân các ngày lễ lớn Học sinh phải thuộc và hát đúng Quốc ca, Đội ca Thành lập đội văn nghệ của học sinh các lớp, trường
Tích cực tham gia lao động vệ sinh trường lớp chăm sóc bảo quản cây trồng tạo cảnh quan trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn HS cơ bản biết kĩ thuật trồng và chăm sóc các loại cây trồng phổ biến ở địa phương, như cà phê, tiêu, cao su HS lớp 9 tham gia đầy đủ và tích cực trong các buổi GDHN; tích cực hướng dẫn HS tham gia NCKHKT dành cho HS
4.2.4 Chất lượng giáo dục thể chất, thẩm mỹ, y tế học đường:
Tổ chức các phong trào thể dục thể thao nhân các ngày lễ lớn như thi các trò chơi nhỏ, trò chơi dân gian, thi đấu bóng đá giữa các khối lớp
HS tích cực tham gia tập thể dục giữa giờ và học tập nghiêm túc trong các tiết thể dục, tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, như bảo vệ đồ điện, bàn ghế , giữ vệ sinh các công trình công cộng, nhà trường, lớp học và cá nhân
Đẩy mạnh tuyên truyền vận động học sinh tham gia các loại hình bảo hiểm, đặc biệt là bảo hiểm y tế, phấn đấu tỷ lệ học sinh tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc đạt trên 90% trong diện khai thác bảo hiểm
5 Nâng cao chất lượng đội ngũ:
5.1 Tư tưởng, chính trị:
* Yêu cầu:
Chấp hành tốt các dường lối chủ trương chính sách pháp luật của đảng và nhà nước, nội qui, qui chế chuyên môn, có lối sống đạo đức trong sáng, lành mạnh, không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức nhà giáo, là tấm gương sáng về đạo đức
tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo Luôn nêu cao ý thức nghề nghiệp phát huy tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công tác giảng dạy thực hiện tốt nhiệm
vụ chính trị của người giáo viên
Thực hiện tốt các cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo”, Phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
và tiếp tục “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”
* Chỉ tiêu:
100% giáo viên thực hiện tốt đường lối chủ trương chính sách, pháp luật của