1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn tập luật hình sự quốc tế

45 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Luật Hình Sự Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Luật
Chuyên ngành Luật Hình Sự Quốc Tế
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 52,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dấu hiệu đặc trưng của tội chống loài người theo quy chế Rome Những dấu hiệu đặc trưng của tội chống loài người theo quy chế Rome Hành vi giết người, hủy diệt, bắt làm nô lê, lưu đày hoặc.

Trang 1

Dấu hiệu đặc trưng của tội chống loài người theo quy chế Rome

Những dấu hiệu đặc trưng của tội chống loài người theo quy chế Rome Hành vi: giết người, hủy diệt, bắt làm nô lê, lưu đày hoặc di dân, bỏ tù hoặc có

hình thức khác tước đoạt tự do thân thể một cách nghiêm trọng, tra tấn, hiếp

dâm, bắt làm nô lệ tình dục, ngược đãi, đưa người đi biệt tích, các hành vi vô

nhân đạo có tính chất tương tư ảnh hưởng cho thân thể hoặc sứ khỏe.

Mặt chủ quan: đây hoàn toàn là lỗi cố ý, bởi lẽ tất cả những hành vi mà người

phạm tội làm đều gây ảnh hưởng trực tiếp đến xã hội, đến sự tồn tại của loàingười

Chủ thể tội phạm: những người hoặc nhóm người thực hiện hành vi phạm tội

kể trên, có đủ năng lực hành vi và trách nhiệm hình sự để chịu tội trước pháp

luật quốc tế và pháp luật quốc gia

So sánh luật Việt Nam với quy chế Rome về tội chống loài người

Đối chiếu quy định tại Điều 342 của chương XXIV BLHS Việt Nam và Quy chế Rome

Điều 342 Bộ luật Hình sự Việt Nam quy định về Tội chống loài người, và trong

nội dung cũng còn quy định cả hành vi diệt chủng khác là một trong những cấu thành của tội chống loài người.

Theo định nghĩa tại Điều 6 Quy chế Rome thì một người bị cho là phạm tội diệt

chủng nếu họ thực hiện một trong các hành vi như giết các thành viên của cộng đồng; gây những tổn hại nghiêm trọng về sức khỏe, tinh thần với các thành viên cộng đồng; cố tình áp đặt những điều kiện sống nhằm hủy diệt toàn bộ hay từng phần sự sống đối với cộng đồng;

Áp đặt những biện pháp để ngăn ngừa sinh sản đối với cộng đồng; cưỡng chế

đưa trẻ em từ cộng đồng này sang cộng đồng khác với ý định hủy diệt toàn bộ hoặc từng phần cộng đồng quốc gia, dân tộc, chủng tộc hoặc tôn giáo.

Tội phạm diệt chủng đòi hỏi phải có yếu tố “chủ ý riêng”, có nghĩa là kẻ phạm tội có mục đích rõ ràng về hậu quả của việc thực hiện hành vi phạm tội đó.

Mặt khác, những hành vi phạm tội phải là những hành vi có quy mô nhất định,cụ thể là “diễn ra trong hoàn cảnh các hành vi tương tự xảy ra hàng loạt một

Trang 2

cách hiển nhiên nhằm chống lại nhóm người (trong cộng đồng) hoặc bản thânhành vi đó có thể gây ra sự phá hủy đối với nhóm người đó”.

Đối chiếu định nghĩa về tội phạm này với những quy định của Bộ luật Hình sựthì có thể khẳng định rằng hiện nay, Bộ luật Hình sự chưa quy định tội phạmdiệt chủng là một tội danh độc lập với những hành vi và mục đích như địnhnghĩa được nêu tại Điều 6 Quy chế Rome

Mặc dù Điều 342 Bộ luật Hình sự quy định hành vi diệt chủng khác là một

trong những cấu thành của tội chống loài người, tuy nhiên hiện nay vẫn chưa

có một định nghĩa hay một khái niệm cụ thể thế nào được cho là hành vi diệtchủng quy định tại Điều 342 này

Bên cạnh đó, Điều 7 Quy chế Rome đưa ra định nghĩa khá cụ thể và chi tiết vềtội phạm chống loài người

Theo đó, tội phạm chống loài người nghĩa là bất cứ hành vi nào được liệt kê tạikhoản 1 Điều 7 Quy chế Rome (như giết người; hủy diệt; bắt làm nô lệ; tra tấn;trục xuất hoặc dùng vũ lực di chuyển dân cư; tù giam hoặc tước đoạt tự do thânthể trái với nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế; hiếp dâm, lạm dụng tình dục,cưỡng bức mại dâm, buộc mang thai ngoài ý muốn, cưỡng ép triệt sản hoặc bất

kỳ hành vi xâm phạm tình dục nào khác có mức độ trầm trọng tương tự,.v.v.)mà được thực hiện như một phần của hành động tấn công trên diện rộng hoặc cóhệ thống nhằm vào thường dân với nhận thức đẩy đủ về hành vi tấn công đó.Bộ luật Hình sự quy định tội chống loài người tại Điều 342, theo quy định của

điều này thì một người được cho là phạm tội chống loài người khi thực hiện hành vi tiêu diệt hàng loạt dân cư của một khu vực, phá hủy nguồn sống, phá hoại cuộc sống văn hóa, tinh thần của một nước, làm đảo lộn nền tảng của một xã hội nhằm phá hoại xã hội đó, hoặc có những hành vi diệt chủng khác, hành vi diệt sinh, diệt môi trường tự nhiên.

=> Nhận xét tính tương thích giữa pháp luật Việt Nam và quy chế Rome về tội chống loài người

Như vậy, dễ nhận thấy rằng tội phạm chống loài người được quy định trong Bộ

luật Hình sự chưa có sự thống nhất và chưa bao quát hết các hành vi quy

định tại tội chống loài người trong quy chế Rome.

Có thể thấy rằng những hành vi quy định tại Điều 342 Bộ luật Hình sự là quáchung chung và thiếu rõ ràng so với 11 hành vi cấu thành tội phạm, được thực

Trang 3

hiện như một phần của sự tấn công lan rộng và có hệ thống nhằm vào cộngđồng thường dân quy định tại Điều 7 Quy chế Rome Đồng thời, các hành vi

cấu thành tội phạm quy định tại Điều 7 Quy chế được giải thích rất rõ ràng,

cụ thể.

Trong khi đó Điều 342 Bộ luật Hình sự xác định những hành vi khá chungchung như “phá hoại cuộc sống văn hóa, tinh thần của một nước, làm đảo lộnnền tảng của một xã hội” hoặc xác định các hành vi như diệt chủng, diệt sinh,diệt môi trường tự nhiên mà không đưa ra một khái niệm hoặc sự giải thích cụthể nào cho những hành vi này

Do vậy, mặc dù Bộ luật Hình sự cũng có quy định về tội phạm chống loàingười, nhưng xét về mặt cấu thành tội phạm thì tội phạm chống loài người trongpháp luật hình sự Việt Nam có nhiều điểm chưa tương đồng với tội phạm chốngloài người trong Quy chế Rome, và các quy định về cấu thành tội phạm nàytrong pháp luật hình sự Việt Nam cũng còn rất chung chung

Phân biệt tội phạm quốc tế cốt lõi và tội phạm quốc tế xuyên quốc gia

Tội phạm quốc tế cốt lõi là gì ?

Tội phạm quốc tế cốt lõi là những hành vi xâm hại đến hòa bình và an ninhquốc tế, gây nguy hiểm đối với toàn thể nhân loại, vi phạm các nghĩa vụ củaquốc gia trong việc bảo đảm vấn đề sống còn của cộng đồng quốc tế

Tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia là gì ?

Tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia là nhóm tội phạm có tổ chức, tồn tại trongthời gian nhất định và có phối hợp hoạt động để thực hiện một hay nhiều tộiphạm nghiêm trọng hoặc hành vi phạm tội được quy định trong Công ướcPalermo, nhằm giành được trực tiếp hay gián tiếp lợi ích về tài chính hay vậtchất khác

Trang 4

Phân biệt tội phạm quốc tế cốt lõi và tội phạm quốc tế xuyên quốc gia

Tội phạm quốc tế cốt lõi Tội phạm có tổ chức xuyên

quốc gia

Khái niệm Tội phạm quốc tế cốt lõi là

những hành vi xâm hại đến hòabình và an ninh quốc tế, gâynguy hiểm đối với toàn thể

nhân loại, vi phạm các nghĩa vụ

của quốc gia trong việc bảođảm vấn đề sống còn của cộngđồng quốc tế

Tội phạm có tổ chức xuyênquốc gia là nhóm tội phạm có tổchức, tồn tại trong thời giannhất định và có phối hợp hoạtđộng để thực hiện một haynhiều tội phạm nghiêm trọnghoặc hành vi phạm tội được quyđịnh trong Công ước Palermo,nhằm giành được trực tiếp haygián tiếp lợi ích về tài chính hayvật chất khác

Khách thể hòa bình và an ninh quốc tế;

toàn thể nhân loại

Trật tự pháp luật quốc gia, lợiích cộng đồng quốc tế

Chủ thể Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo

trong cơ quan nhà nước củaquốc gia

Bất kì cá nhân, tổ chức nào

Mức độ

nguy hiểm

Là hành vi nguy hiểm nhất, gâythiệt hại ở mức độ cao nhất chocộng đồng Quốc tế (diệt chủng,chống loài người, chiến tranh,xâm lược)

Tội phạm có tổ chức xuyênquốc gia thì có mức độ nguyhiểm thấp hơn (ma túy, cướpbiển, buôn bán người,…)

Trang 5

Rwanda, Tòa án quốc gia…

Tòa án quốc gia (Theo điều 15Công ước Palermo)

Cơ sở pháp

lý truy cứu

TNHS

– Quy chế Rome về Tòa ánhình sự quốc tế

– Luật hình sự quốc gia

– Quy định của Tòa án quân sự

quốc tế

Luật hình sự quốc gia (phù hợpvới Điều ước Quốc tế mà quốcgia đó đã tham gia kí kết)

Phân biệt tội phạm quốc tế và tội phạm có tính chất quốc tế

Tội phạm quốc tế là gì ?

Là các hoạt động chống lại pháp Luật quốc tế do hành vi vi phạm nghĩa vụ củaquốc gia, nghĩa vụ có ý nghĩa cơ bản đảm bảo các quyền lợi sống còn của CĐQT

Tội phạm có tính chất quốc tế là gì ?

Là tội phạm hình sự chung nhưng chứa đựng yếu tố nước ngoài (Chủ thể TP có

QT khác nhau; KT của TP là lợi ích của các QG khác nhau bị XP; sự kiện PT

xảy ra ở NN…).Phân biệt tội phạm quốc tế và tội phạm có tính chất quốc tế

Điểm khác nhau giữa tội phạm quốc tế và tội phạm có tính chất quốc tế

Tội phạm Quốc tế Tội phạm có tính chất

Trang 6

Khái niệm Là các hoạt động chống lại pháp

Luật quốc tế do hành vi vi phạmnghĩa vụ của quốc gia, nghĩa vụ

có ý nghĩa cơ bản đảm bảo cácquyền lợi sống còn của CĐ QT

Là tội phạm hình sự chungnhưng chứa đựng yếu tốnước ngoài (Chủ thể TPcó QT khác nhau; KT của

TP là lợi ích của các QGkhác nhau bị XP; sự kiện

PT xảy ra ở NN…)

Cơ sở pháp lý Được ghi nhận trong một số

ĐUQT như: CU về ngăn ngừa và

trừng trị tội diệt chủng năm1948; CU về ngăn ngừa và trừngtrị tội ác Apacthai 1973…

Trong khuôn khổ ĐUQT

đa phương trong 1 khuvực nhất định

VD: Cướp biển, khủng bố

QT, buôn người, buôn bán

ma túy trái phép…

Chủ thể thực

hiện

Các CT của LQT mà chủ yếu là

QG, được xác định thông quahành vi của các CQNN, cá nhân,

tổ chức

Cá nhân, tổ chức

Mức độ nguy

hiểm

Là những hành vi có mức độ

nguy hiểm cao nhất, đe dọa dếnhòa bình và An ninh nhân loại

VD: Tội diệt chủng, tội chống lạicon người, tội ác xâm lược

Mức độ nguy hiểm khôngcao bằng tội phạm quốctế, không Xp đến trật tựpháp lý QT và không đụngchạm đến các quyền lợicủa CĐQT

Trách nhiệm

pháp lý

QG phải gánh chịu TN pháp lý

QT và thể nhân vi phạm phải

Chỉ phát sinh TN đối vớicá nhân thực hiện hành vi

Trang 7

gánh chịu trách nhiệm pháp lý về

các hành vi tội phạm đã thựchiện

THẢO LUẬN LUẬT HÌNH SỰ QUỐC TẾ BUỔI 1

1 Nội dung của luật hình sự quốc tế chỉ bao gồm các quy định về thiết lập các tòa án HSQT.

=> Sai, ngoài quy định về thiết lập các tòa án HSQT thì nội dung của Luật hình

sự quốc tế còn bao gồm: vấn đề TP có tính chất quốc tế, Tp quốc tế, phân định Thẩm quyền tài phán, tương trợ tư pháp hình sự và chuyển giao người bị kết

án, dẫn độ tội phạm, thiết chế quốc tế trong đấu tranh phòng chống tội phạm

2 Phạm vi điều chỉnh của LHSQT không bao gồm tội phạm thông thường.

=> Sai, phạm vi điều chỉnh của LHSQT bao gồm Tội phạm Quốc tế, Tội phạmHình sự có tính quốc tế và Tội phạm thông thường

(Tp hsu thông thường diễn ra ở trong nước)

VD như: A phạm tội ở VN sau đó trốn sang biên giới của Lào để trốn chạy khỏi cơ quan chức năng, VN phải nhờ Lào truy tìm dấu vết người PT và dẫn

Nhận định đúng vì:

Thứ nhất, xuất hiện từ nguyên tắc bình đẳng

4 Cá nhân là nguyên thủ quốc gia thì được miễn trừ truy cứu TNHS trong LHSQT.

Nhận định sai, đối với cá nhân là nguyên thủ quốc gia thì họ có quyền đượcmiễn xét xử HS

Trang 8

VD: Tổng thống nước A đến VN sau đó giết người tại VN thì sẽ được miễnkhông xx ở TA VN, vì tạo điều kiện cho ông ý thực hiện nhiệm vụ chức năngcủa mình, và khi làm tổng thống thì là đại diện cho 1 nước, nên không đc xx ởnước khác, nhưng vẫn phải chịu TNHS

5 Không áp dụng thời hiệu đối với tội phạm HS có tính quốc tế

Nhận định sai Chỉ không áp dụng thời hiệu đối với tội ác QT

VD: A buôn bán ma túy ở VN, sau đó chạy sang nước ngoài trốn TH này vẫnáp dụng thời hiệu, vì đây là TPHS có tính QT

6 TP hình sự có tính quốc tế về bản chất là TP hình sự chung.

Nhận định đúng vì: TPHS có tính quốc tế sẽ bao gồm: CT, khách thể, địa điểmthực hiện và xâm phạm cả lợi ích QG và lợi ích cộng đồng QT Có 1 trong 3dấu hiện này sẽ là TPHS có tính QY và nhìn chung thì TPHS chung thì cũng sẽgồm chủ thể, vì chủ thể là yếu tố bắt buộc

7 Các nguyên tắc của LHSQT được ghi nhận trong các điều ước trong lĩnh vực đấu tranh phòng chống TP.

8 Một số nguyên tắc của LHSQT cũng được ghi nhận trong luật HS quốc gia.

10.TA HS quốc tế có thẩm quyền xx đối với TP HS có tính QT

Nhận định sai, vì thẩm quyền tài phán HSQT được ghi nhận trong các quy địnhcủa LHSQT trong đó quy định về các thẩm quyền xx giải quyết các vụ việc HS

Trang 9

của các TAHSQT cho nên thẩm quyền tài phán hình sự quốc tế là giải quyết cáctội ác QT

VD: Hiệp ước Pocdam 1954

tuyên bố moscow 1943

hiệp định london 1945

Quy chế Rome về Tòa hình sự ICC

11.Thẩm quyền tài phán hình sự QT chỉ có tính chất bổ sung cho thẩm quyền tài phán quốc gia.

Nhận định đúng, thẩm quyền tài phán HSQT không thay thế mà chỉ bổ sung chothẩm quyền tài phán HSQG được quy định trong các quy định của LQT trongđó quy định về thẩm quyền xx quốc gia các vụ án hình sự của các TAHSQT

12 Mọi tòa án HS xx tội ác QT đều được hình thành trên sự thỏa thuận giữa các chủ thể LQT

13.Tội ác QT có thể được xx đồng thời tại TAHS QG và TAHSQT

Nhận định đúng, vì

14.TP HS có tính chất QT có thể làm phát sinh TN pháp lý đối với QG.

Nhận định sai, vì

15.TAHSQT chỉ được hình thành trên sự thỏa thuận giữa các quốc gia.

Nhận định sai, vì đối với Tòa án Nam Tư cũ 19793 và Tòa Rwanda 1994 thìthành lâp dựa trên thẩm quyền tài phán HSQT lại được ghi nhận trong các hiệpđịnh của HĐBA LHQ về thành lập Tòa HSQT

16.TAHSQT có thể áp dụng LHSQG để xx tội ác QT.

17 TAHS QT có thẩm quyền xx cá nhân phạm tội ác QT

Trang 10

Nhận định đúng, vì căn cứ vào Hiep ước versaile 1919: Truy tố hoàng đếwihelm II về xâm phạm đạo đức QT và HL thần thánh của các ĐƯQT.

NQ 995/1994 của HĐBA thành lập Tòa HSQT Rwanđa có thẩm quyền tài phánđối với các cá nhân có hành vi diệt chủng và các TP nghiêm trọng khác xâmphạm luật nhân đạo QT đuoc thực hiện tại Rwanda công dân Rwanda có hành viphạm tội ác QT trên lãnh thổ các quốc gia láng giềng

THẢO LUẬN 2 MÔN LUẬT HÌNH SỰ QUỐC TẾ

1 Nguyên tắc thẩm quyền tài phán phổ cập trong luật hình sự quốc tế sẽ loại bỏ các nguyên tắc khác trong luật hình sự quốc tế

Nhận định sai đúng Đã loại bỏ nguyên tắc lãnh thổ và nguyên tắc quốc tịch

VD: A mang qt hàn quốc lợi dụng địa hình Vn đã tội buôn bán ma túy sau đótrốn sang VN, VN vẫn truy cứu xx đối với tội danh của A, mặc dù nó chả liênquan gì đến Vn cả Đe dọa đến hòa bình và an ninh thế giới nói chung Trênngtac thẩm q phổ cập, VN vẫn có thể xx, nó đã loại bỏ ngtac khác của LHSQTnhư: QT lãnh thổ và ngtac quốc tịch

2 Theo nguyên tắc lãnh thổ, quốc gia có thẩm quyền xét xử chỉ là quốc gia nơi hành vi phạm tội được hoàn thành

Nhận định sai, vì: Qg có thẩm quyền tài phán hình sự là QG nơi hành vi phạmtội được thực hiện và QG nơi tội phạm được hoàn thành Do đó, thẩm quyền xx

sẽ thuộc về: QG nơi thực hiện hành vi PT hoặc QG nơi TP được hoàn thành

- 1 QG có thể tuyên bố mình thực hiện thẩm quyền tài phán, ai tuyên bố trước thì các QG có thẩm quyền không thực hiện nữa (có thể đtra để hỗ trợ cho nhau.)

- ngtac không xx 2 lần đối với 1 TP

3 Theo nguyên tắc lãnh thổ, mọi hành vi phạm tội xảy ra trên tàu thuyền đều thuộc thẩm quyền tài phán của quốc gia mà tàu mang cờ

Nhận định sai, thẩm quyền tài phán thuộc về quốc gia tàu thuyền, phương tiệnbay mang quốc tịch nếu hành vi vi phạm không ảnh hưởng đến an ninh, chủquyền của QG sở tại, do đó không phải mọi vi phạm tội xảy ra trên tàu thuyềnđều thuộc thẩm quyền tài phán của quốc gia mà tàu mang cờ

Trang 11

VD: …

4 Hành vi phạm tội diễn ra trên phương tiện bay chỉ thuộc về quốc gia mà phương tiện bay đăng tịch

Nhận định sai, trong TH phương tiện bay, tàu thuyền đang hiện diện trên lãnh

thổ của quốc gia khác thì về nguyên tắc cả 2 quốc gia đều có thẩm quyền tài

phán

5 Hoạt động tương trợ tư pháp hình sự chỉ diễn ra trên cơ sở có yêu cầu của quốc gia liên quan

Nhận định đúng vì: TTTPHS là hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của Qg

thực hiện trên cơ sở yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nhằm hỗ

trợ cho cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết 1 vụ việc hình sự Nó

xuất phát từ chủ quyền QG

6 Hoạt động tương trợ tư pháp hình sự chỉ được tiến hành trên cơ sở điều ước quốc tế giữa các bên

Nhận định sai, ngoài điều ước quốc tế giữa các bên thì còn có các hiệp địnhTTTP giữa các QG kí kết với nhau, các điều ước QT song phương, đa phương,các công ước về chống tham nhũng, làm tiền giả, … các đưqt về đấu tranhphòng chống TP

7 Các bên chỉ tiến hành các hoạt động tương trợ tư pháp hình sự được ghi nhận trong điều ước quốc tế giữa các bên

Nhận định sai, vì: Căn cứ vào Điều 4 Luật Tương trợ tư pháp Việt Nam 2007quy định 2 nguyên tắc sau:

1 Tương trợ tư pháp được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình

Trang 12

đẳng và các bên cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam

và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

2 Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp thì hoạt động tương trợ tư pháp được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và

ÁP dụng luật tt của QG đc yêu cầu

9 Quốc gia không được phép từ chối thực hiện hoạt động tương trợ tư pháp hình sự trong trường hợp giữa các bên có điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp hình sự

Nhận định sai, quốc gia có quyền từ chối thực hiện hoạt động tương trợ tư phápnếu tội phạm đó là TP chính trị hay nguyên tắc không dẫn độ công dân nướcmình, …

VD: 2 QG A và B có ĐƯQT về dẫn độ công dân nhưng hv đó làm lộ bí mật nhà nước, nên có quyền từ chối không dẫn độ vì đó là Bí mật quốc gia

10 Cơ sở pháp lý quốc tế để tiến hành TPTPHS chỉ bao gồm các điều ước quốc tế về TTTPHS

Nhận định sai, ngoài điều ước quốc tế giữa các bên thì còn có các hiệp địnhTTTP giữa các QG kí kết với nhau, các điều ước QT song phương, đa phương,các công ước về chống tham nhũng, làm tiền giả, …

11. Hoạt động TTTPHS chỉ được thực hiện đối với tội phạm hình sự có tính quốc tế

Nhận định sai, vì: còn đc thực hiện đối với tội ác QT và Tp thông thường

Trang 13

VD: giữa Vn và HQ có kí hiệp định QT, nếu B là người VN là nhân chứng sauđó đã về HQ thì có thể yêu cầu lấy lời khai của nhân chứng N

12 Người bị kết án có thể được chuyển giao đến bất kỳ quốc gia nào để thi hành bản án đã được quốc gia kết án đưa ra để thi hành bản án đó

Nhận định sai, vì nếu không có sự chấp thuận của người bị kết án thì sẽ ko thểchuyển giao

13 Việc chuyển giao người bị kết án có thể không cần sự đồng ý của người

bị kết án

Nhận định sai, vì chuyển giao người bị kết án là hoạt động di chuyển với mụcđích nhân đạo người đang thi hành hình phạt tù trên cơ sở thỏa thuận giữa cácquốc gia liên quan và sự đồng ý của phạm nhân để tiếp tục thi hành án Do đó,việc chuyển giao người bị kết án phải có sự đồng ý của người bị kết án

14 Trong mọi trường hợp, người bị kết án sau khi được chuyển giao cho quốc gia mà người đó là công dân sẽ thi hành bản án theo đúng thời hạn

đã được tuyên trong bản án tại quốc gia kết án

Nhận định sai, sẽ theo pl của qg có thời hạn thấp hơn, áp dụng ngtac có lợi chođương sự, theo ngtac của luật nc có lợi hơn

15 Thời hạn thi hành bản ản của người được chuyển giao sẽ tuân theo quy định pháp luật của quốc gia thi hành án

Nhận định sai, theo ngtac có lợi cho đương sự

16 Việc giảm án, đặc xá đối với người được chuyển giao sẽ tuân theo pháp luật của quốc gia kết án

Trang 14

17 Toà án của quốc gia thi hành án có thẩm quyền xem xét kháng cáo của người được chuyển giao đối với bản án đã được toà án nước ngoài kết án

18 Trên cơ sở yêu cầu của QGTV, INTERPOL có quyền bắt giữ và dẫn

độ người phạm tội đang bị truy nã cho quốc gia yêu cầu

Nhận định sai, vì: interpol phối hop hđong cảnh sát trên toàn thế giới

19 Trong mọi trường hợp, khi văn phòng INTERPOL của quốc gia thành viên nhận được thông báo của INTERPOL, quốc gia thành viên đều có nghĩa vụ truy tìm, bắt giữ người phạm tội bỏ trốn

Nhận định sai vì: khi interpol nhận đc thông báo thì phải xem thông báo đó làthông báo gì: Vd như truy tìm đồ vật, hay truy tìm người Pt bỏ trốn, truy tìmtrống đồng, … Hay tbao màu vàng: nhờ tìm người mất tích, bị bắt cóc, … Baythông báo màu da cam: cảnh cáo có các thông tin liên quan đến hđong khủngbố, …

20 ICC chỉ có thẩm quyền khởi tố, điều tra đối với hành vi phạm do công dân của các QG thành viên thực hiện

Nhận định sai, vì: icc chỉ cần khởi tố, đtra vs hành vi mà không quan tâm ngườiphạm tội là ai

21 ICC có thẩm quyền khởi tố, điều tra đối với hành vi vi phạm xảy ra trên lãnh thổ của quốc gia không phải thành viên

Nhận định đúng, vì theo thỏa thuận ad hot giữa các quốc gia thành viên với Tòaán

22 Trong mọi trường hợp, ICC sẽ tiến hành khởi tố đối với cá nhân phạm tội ác quốc tế trên lãnh thổ của QGTV

Trang 15

Nhận định sai, căn cứ ngtac tính nghiêm trọng của vụ việc

23 Cá nhân thực hiện hành vi phạm tội theo mệnh lệnh của cấp trên được miễn truy tố tại ICC

Nhận định sai,

24 Trong trường hợp toà án của QGTV đã xét xử cá nhân phạm tội ác quốc tế, ICC vẫn có thể điều tra, xét xử

Sai , thẩm quyền mang tính chất bổ sung

25 ICC chỉ có thể thực hiện thẩm quyền tài phán trên cơ sở thông báo của QGTV

Sai, còn dựa trên sáng kiến của công tố viên, nghị quyết của hội đồng bảo an

26 ICC có thẩm quyền tài phán đối mọi tội ác quốc tế diễn ra trên lãnh thổ của QGTV nếu quốc gia đó không muốn hoặc không có khả năng xét xử

Sai, thẩm quyền tài phán theo thời gian

27 Bản án do ICC tuyên sẽ được thi hành tại Hà Lan trong mọi trường hợp

Sai, Vì những lý do khác nhau, nếu không có QG nào đáp ứng được các điềukiện để được chỉ định là nơi thi hành bản án thì án phạt tù sẽ đc thi hành tại nhàtù tại nhà tù của QG chủ nhà theo các đk đã đc nghi nhận trong thỏa thuận vềtrụ sở chính tại Lahay (Hà Lan) Trong TH này, chi phí thi hành án sẽ do TAchịu trách nhiệm

28 Hình phạt đối với cá nhân do ICC xét xử chỉ bao gồm hình phạt tù

Nhận định sai, Vì: Bên cạnh án tù giam, tòa án có thể đưa ra hình phạt tiền căncứ vào các tiêu chí đã đc quy định trong nguyên tắc tố tụng và chứng cứ, hìnhphạt tịch thu tiền, bđs và động sản trực tiếp hoặc gián tiếp có đc từ việc thựchiện tội phạm mà không gây hại đến quyền và lợi ích của bên thứ 3

Trang 16

29 Bản án do ICC đưa ra có thể bị toà án của QGTV kháng cáo

Nhận định sai, qg không có quyền kháng cáo, chỉ có bản thân công tố viên, bảnthân đs, hoặc người đại dien của Đs chứ QG không có quyền kháng cáo đối vớibản án do icc đưa ra

30 Toà hình sự hỗn hợp chỉ được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa QGTV và LHQ

Nhận định sai, cơ sở thành lập THSHH là:

+ Nghị quyết của hội đồng bảo an LHQ tại lãnh thổ thuộc thẩm quyền quản

lý của LHQ

+ Thông qua hiệp định song phương giữa quốc gia bị ảnh hưởng xung đột vớiLHQ

+ Nghị quyết của HĐBA theo yêu cầu từ phía chính phủ quốc gia

31 Toà hình sự hỗn hợp có thể áp dụng cả luật quốc tế và luật quốc gia trong quá trình xét xử

Nhận định đúng: Về luật áp dụng: Kết hợp cả PL QG và PL quốc tế

VD: Tòa án Kosovo, Đông timor hầu như sẽ dựa trên pl qg nơi mà TA đượcthành lập

Tòa án Sierra Leone lại có xu hướng chủ yếu dựa trên pl qte kết hợp với 1 sốquy định bổ sung của pl quốc gia đó để giải quyết

=> Sự kết hợp giữa LQT và LQG là sự bổ sung cho nhau Nhiều cái LQT chua qđ nhưng LQG quy định thì sẽ áp dụng LQG

Trang 17

HIỆP ĐỊNH

VỀ DẪN ĐỘ GIỮA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa In-đô-nê-xi-a (sau đây gọi là “các Bên”); Với mong muốn nâng cao hiệu quả hợp tác giữa hai nước trong việc phòng, chống tội phạm, trên cơ sở tôn trọng chủ quyền, bình đẳng và lợi ích của nhau;

Đã thỏa thuận như sau:

ĐIỀU 1

NGHĨA VỤ DẪN ĐỘ

Theo quy định của Hiệp định này và phù hợp với pháp luật trong nước của các Bên, mỗi Bên đồng ý dẫn độ cho Bên kia bất cứ người nào có mặt trên lãnh thổ của Bên được yêu cầu mà Bên yêu cầu đề nghị dẫn độ để truy tố, xét xử hoặc thi hành án về một tội bị dẫn độ được thực hiện trước hoặc sau thời điểm Hiệp định này có hiệu lực.

ĐIỀU 2

TỘI PHẠM THUỘC TRƯỜNG HỢP BỊ DẪN ĐỘ

1 Tội phạm thuộc trường hợp bị dẫn độ là hành vi phạm tội có thể bị xử phạt tù với thời hạn

từ một năm trở lên hoặc nghiêm khắc hơn theo quy định pháp luật của cả hai Bên.

2 Hành vi chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt hoặc lập kế hoạch, giúp sức hoặc xúi giục, hướng dẫn hoặc tổ chức việc thực hiện hoặc là người cùng thực hiện hành vi phạm tội được quy định tại khoản 1 Điều này cũng là tội phạm thuộc trường hợp bị dẫn độ.

3 Phù hợp với quy định của Điều này, khi xác định hành vi bị buộc tội cấu thành một tội theo pháp luật của cả hai Bên, không yêu cầu pháp luật của cả hai Bên quy định hành vi bị buộc tội của người đó thuộc cùng một nhóm tội hoặc cùng tội danh Tất cả các yếu tố của hành vi đó sẽ được xem xét, kể cả trong trường hợp có sự khác nhau giữa các yếu tố cấu thành của tội phạm bị yêu cầu dẫn độ.

4 Nếu yêu cầu dẫn độ liên quan đến nhiều tội và một trong số đó không có hình phạt tù từ một năm trở lên theo pháp luật hai Bên thì việc dẫn độ có thể được chấp thuận đối với tất cả các tội nếu đáp ứng được các yêu cầu khác theo quy định của Hiệp định này và ít nhất một trong số đó là tội phạm thuộc trường hợp bị dẫn độ.

5 Trường hợp dẫn độ một người liên quan đến một tội về thuế, thuế hải quan, kiểm soát ngoại hối hoặc các vấn đề về thu nhập khác thì Bên được yêu cầu không được từ chối dẫn độ với lý

do pháp luật của Bên đó không áp dụng cùng loại thuế hoặc thuế hải quan hoặc không quy định về thuế, thuế hải quan hoặc quy chế ngoại hối tương tự như pháp luật của Bên yêu cầu.

6 Không ảnh hưởng đến khoản 4 Điều 3 Hiệp định này, tội phạm sẽ thuộc trường hợp bị dẫn

độ theo Hiệp định này, bất kể hành vi của người bị yêu cầu dẫn độ diễn ra toàn bộ hoặc một phần tại Bên được yêu cầu, khi xem xét tổng thể hành vi phạm tội và hậu quả hoặc hậu quả mong muốn của hành vi đó theo pháp luật của Bên được yêu cầu, đã cấu thành tội phạm thuộc trường hợp bị dẫn độ trong lãnh thổ của Bên yêu cầu.

7 Đối với yêu cầu dẫn độ để thi hành bản án đã được tuyên thì thời hạn còn phải tiếp tục chấp hành hình phạt đối với tội phạm thuộc trường hợp bị dẫn độ không được ít hơn sáu tháng.

Trang 18

b Bên được yêu cầu có cơ sở chắc chắn để tin tưởng rằng yêu cầu dẫn độ được đưa ra để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc trừng phạt người bị dẫn độ vì lý do chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch, dân tộc, quan điểm chính trị hoặc vì bất kể một trong các lý do nêu trên, người đó bị đối xử không công bằng trong quá trình tố tụng;

c Tội phạm bị yêu cầu dẫn độ là tội phạm quân sự và không phải là tội phạm theo pháp luật hình sự thông thường;

d Theo pháp luật của Bên yêu cầu, người bị yêu cầu dẫn độ không thể bị truy tố vì đã hết thời hiệu hoặc không thể thi hành án vì người đó đã được ân xá;

e Một bản án cuối cùng đã được tuyên đối với người bị yêu cầu dẫn độ về tội phạm bị yêu cầu dẫn độ;

f Theo pháp luật của Bên yêu cầu, tội phạm bị yêu cầu dẫn độ sẽ bị kết án tử hình, trong khi theo pháp luật của Bên được yêu cầu, tội phạm đó không bị kết án tử hình, trừ khi Bên yêu cầu cam kết nếu người đó bị kết án tử hình thì hình phạt sẽ không được thi hành.

2 Theo quy định của Hiệp định này, các tội sau sẽ không được coi là tội phạm chính trị:

a Tội xâm phạm tính mạng hoặc thân thể người đứng đầu Nhà nước hoặc người đứng đầu Chính phủ hoặc các thành viên gia đình của người đó;

b Một tội phạm trong công ước quốc tế mà các Bên là quốc gia thành viên có nghĩa vụ dẫn

độ hoặc truy tố người bị yêu cầu hoặc chuyển ngay vụ án đó cho các cơ quan có thẩm quyền của mình để truy tố;

c Tội phạm liên quan đến khủng bố theo pháp luật của Bên được yêu cầu, tại thời điểm yêu cầu, sẽ không được coi là tội phạm có tính chính trị;

d Chuẩn bị phạm tội hoặc phạm tội chưa đạt hoặc là đồng phạm trong các trường hợp phạm tội nêu trên.

3 Theo Hiệp định này, các tội xâm phạm nghiêm trọng thân thể con người, tính mạng hoặc tài sản, mặc dù mang động cơ chính trị cũng sẽ không được coi là tội phạm chính trị.

4 Dẫn độ có thể bị từ chối nếu Bên được yêu cầu có quyền tài phán đối với tội phạm bị yêu cầu dẫn độ theo pháp luật quốc gia của Bên được yêu cầu Trong trường hợp đó, Bên được yêu cầu

sẽ có nghĩa vụ truy tố người bị yêu cầu về tội danh bị yêu cầu dẫn độ tại tòa án của nước mình phù hợp với pháp luật trong nước Nếu các cơ quan có thẩm quyền của Bên được yêu cầu quyết định không truy tố trong trường hợp này hoặc việc truy tố là không thể thực hiện được vì bất cứ lý do gì thì yêu cầu dẫn độ sẽ được xem xét lại;

5 Trong các trường hợp ngoại lệ, xét mức độ nghiêm trọng của tội phạm và lợi ích của Bên yêu cầu, Bên được yêu cầu thấy rằng, việc dẫn độ sẽ không phù hợp với các nguyên tắc nhân đạo

do hoàn cảnh cá nhân của người bị yêu cầu dẫn độ.

ĐIỀU 4

CÔNG DÂN

1 Theo Hiệp định này, các Bên sẽ không dẫn độ công dân của mình.

2 Nếu việc dẫn độ bị từ chối chỉ vì quốc tịch của người bị yêu cầu dẫn độ thì Bên được yêu cầu, theo đề nghị của Bên yêu cầu, chuyển vụ án đó cho cơ quan có thẩm quyền để truy tố.

3 Theo quy định của Điều này, quốc tịch của người bị yêu cầu dẫn độ được xác định trên cơ

sở quốc tịch của người đó vào thời điểm thực hiện tội phạm mà vì đó yêu cầu dẫn độ được đưa ra.

ĐIỀU 5

CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

Trang 19

1 Mỗi Bên chỉ định một cơ quan trung ương để thực hiện Hiệp định này.

2 Về phía Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan trung ương sẽ là Bộ Công an và về phía Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, cơ quan trung ương sẽ là Bộ Luật pháp và Nhân quyền.

ĐIỀU 6

YÊU CẦU DẪN ĐỘ VÀ TÀI LIỆU

1 Yêu cầu dẫn độ và tất cả các tài liệu có liên quan sẽ do cơ quan trung ương của một Bên gửi cho cơ quan trung ương của Bên kia thông qua các kênh ngoại giao.

2 Văn bản yêu cầu dẫn độ phải được gửi kèm theo các tài liệu sau:

a Các tài liệu mô tả về người bị yêu cầu dẫn độ bao gồm: tên, tuổi, giới tính, quốc tịch, các tài liệu nhận dạng khác, nếu có thể, nghề nghiệp, nơi cư trú, nơi ở tạm thời của người bị yêu cầu dẫn

độ, mô tả đặc điểm nhân thân, ảnh, dấu vân tay của người đó nếu có và các thông tin khác có thể hỗ trợ xác định nhận dạng và nơi ở của người đó;

b Văn bản tóm tắt tình tiết chính của vụ án, mô tả về tội phạm bị yêu cầu dẫn độ bao gồm thời gian và địa điểm thực hiện và hình phạt được quy định với tội đó theo pháp luật;

c Văn bản trích dẫn các quy định pháp luật xác định tội phạm và hình phạt và các quy định pháp luật liên quan đến thời hạn truy tố hoặc thi hành án tùy vào hoàn cảnh liên quan đến tội phạm đó.

3 Đối với yêu cầu dẫn độ để truy tố, phải gửi kèm theo: lệnh bắt của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác để dẫn độ; văn bản đề nghị truy tố hoặc bản cáo trạng đối với người bị yêu cầu dẫn

độ về tội danh được nêu trong yêu cầu dẫn độ; và các chứng cứ xác nhận việc chuẩn bị truy tố người

bị yêu cầu dẫn độ về tội phạm đó để truy tố.

4 Đối với yêu cầu dẫn độ để thi hành bản án được tuyên đối với người bị yêu cầu dẫn độ, phải gửi kèm bản sao có chứng thực bản án cuối cùng và văn bản thông báo thời gian đã chấp hành hình phạt và thời gian còn phải chấp hành.

5 Yêu cầu dẫn độ theo Hiệp định này phải được ký và đóng dấu bởi cơ quan có thẩm quyền của Bên yêu cầu.

6 Yêu cầu dẫn độ và tất cả các tài liệu liên quan phải được dịch sang tiếng Anh.

ĐIỀU 7

THÔNG TIN BỔ SUNG

Nếu Bên được yêu cầu cho rằng thông tin được cung cấp kèm theo yêu cầu dẫn độ không đầy đủ để xem xét yêu cầu thì có thể yêu cầu bổ sung thông tin trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hoặc trong khoảng thời gian được các Bên thống nhất.

ĐIỀU 8

CHUYỂN GIAO TỰ NGUYỆN

Nếu người bị yêu cầu dẫn độ trình bày rõ ràng tại phiên tòa trong thủ tục dẫn độ rằng người này tự nguyện để được chuyển giao cho Bên yêu cầu, thì Bên được yêu cầu, căn cứ theo pháp luật quốc gia của mình, có thể chuyển giao người đó nhanh chóng mà không cần thực hiện thêm các thủ tục dẫn độ khác.

ĐIỀU 9

BẮT KHẨN CẤP

1 Trong các trường hợp khẩn cấp, một Bên có thể yêu cầu Bên kia bắt khẩn cấp người phạm tội bỏ trốn để dẫn độ trước khi có yêu cầu dẫn độ chính thức Yêu cầu này phải được gửi bằng

Trang 20

văn bản qua các kênh ngoại giao được quy định tại Điều 5 Hiệp định này, qua Tổ chức Cảnh sát hình

sự quốc tế - INTERPOL hoặc các kênh khác do các Bên thỏa thuận.

2 Yêu cầu bắt khẩn cấp gồm thông tin được quy định tại khoản 2 Điều 6 Hiệp định này, văn bản thông báo về lệnh bắt và văn bản khẳng định rõ sẽ gửi yêu cầu dẫn độ chính thức đối với người đó.

3 Bên được yêu cầu sẽ thông báo ngay cho Bên yêu cầu về kết quả của yêu cầu bắt khẩn cấp.

4 Người bị bắt giữ khẩn cấp sẽ được trả tự do nếu trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày sau ngày bắt giữ, các cơ quan có thẩm quyền của Bên được yêu cầu không nhận được yêu cầu dẫn độ chính thức.

5 Việc trả tự do cho người theo khoản 4 Điều này không cản trở việc bắt giữ lại người đó và bắt đầu thủ tục dẫn độ, nếu sau khi trả tự do cho người đó, Bên được yêu cầu nhận được yêu cầu dẫn độ chính thức.

ĐIỀU 10

QUYẾT ĐỊNH VỀ YÊU CẦU DẪN ĐỘ

1 Bên được yêu cầu sẽ xem xét yêu cầu dẫn độ được đưa ra theo Hiệp định này phù hợp với các thủ tục được quy định trong pháp luật quốc gia nước mình và thông báo ngay cho Bên yêu cầu về quyết định của mình.

2 Nếu Bên được yêu cầu từ chối toàn bộ hoặc một phần yêu cầu dẫn độ thì phải thông báo

lý do từ chối cho Bên yêu cầu.

3 Nếu một Bên không thể chuyển giao hoặc tiếp nhận người bị yêu cầu dẫn độ trong khoảng thời gian đã thỏa thuận vì các lý do bất khả kháng thì Bên đó phải thông báo ngay cho Bên kia biết Các Bên sẽ thỏa thuận về thời gian, địa điểm mới và các vấn đề liên quan khác để thực hiện việc dẫn

độ phù hợp với pháp luật quốc gia của mình Trường hợp này được áp dụng quy định tại khoản 2 Điều này.

ĐIỀU 12

HOÃN VÀ CHUYỂN GIAO TẠM THỜI

1 Nếu người bị yêu cầu dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang thi hành án

ở Bên được yêu cầu về một tội phạm khác với tội bị yêu cầu dẫn độ, Bên được yêu cầu có thể, sau khi ra quyết định chấp thuận dẫn độ, hoãn dẫn độ cho tới khi kết thúc quá trình tố tụng hoặc chấp hành xong bản án Bên được yêu cầu sẽ thông báo cho Bên yêu cầu về việc hoãn dẫn độ.

2 Nếu việc hoãn dẫn độ có thể gây trở ngại nghiêm trọng đến quá trình tố tụng hình sự tại Bên yêu cầu thì Bên được yêu cầu có thể, theo đề nghị của Bên yêu cầu, tạm thời chuyển giao người

bị yêu cầu dẫn độ cho Bên yêu cầu nếu không gây cản trở đến các thủ tục tố tụng hình sự đang được tiến hành của Bên được yêu cầu và Bên yêu cầu cam kết giao trả người đó vô điều kiện và ngay lập tức sau khi kết thúc các quá trình tố tụng hình sự có liên quan.

Trang 21

ĐIỀU 13

NHIỀU YÊU CẦU DẪN ĐỘ ĐỐI VỚI MỘT NGƯỜI

Nếu hai hoặc nhiều hơn hai quốc gia cùng yêu cầu dẫn độ đối với cùng một người hoặc về cùng một tội hoặc về các tội khác nhau, khi xem xét các yêu cầu dẫn độ để quyết định việc dẫn độ người này cho quốc gia nào, Bên được yêu cầu sẽ xem xét tất cả các yếu tố có liên quan, bao gồm nhưng không giới hạn đối với:

a Yêu cầu dẫn độ có được lập theo một hiệp định hay không;

b Mức độ nghiêm trọng của tội phạm;

c Thời gian và địa điểm phạm tội;

d Quốc tịch của người bị yêu cầu dẫn độ và người bị hại;

e Ngày đưa ra yêu cầu dẫn độ; và

f Khả năng dẫn độ tiếp theo cho một quốc gia khác.

c Bất kỳ một tội nhẹ hơn nào được đưa ra dựa trên cùng các sự kiện dùng để dẫn độ người này, trừ tội mà vì đó việc dẫn độ không thể được thực hiện một cách hợp pháp.

ĐIỀU 15

CHUYỂN GIAO TÀI SẢN

1 Nếu Bên yêu cầu đề nghị, thì Bên được yêu cầu sẽ, trong phạm vi pháp luật quốc gia nước mình, tạm giữ các tài sản do phạm tội mà có và các phương tiện dùng để phạm tội cùng các tài sản khác để làm bằng chứng được tìm thấy trên lãnh thổ của mình hoặc thuộc sở hữu của người bị yêu cầu dẫn độ và khi chấp thuận dẫn độ sẽ chuyển giao tài sản này cho Bên yêu cầu.

2 Khi chấp thuận dẫn độ, tài sản được quy định tại khoản 1 Điều này sẽ được chuyển giao, ngay cả khi việc dẫn độ không thể thực hiện được vì người đó chết, mất tích hoặc bỏ trốn hoặc bất kỳ

lý do nào khác.

3 Để phục vụ cho bất kỳ thủ tục tố tụng hình sự nào còn chưa được giải quyết, Bên được yêu cầu có thể hoãn việc chuyển giao tài sản được đề cập ở trên cho tới khi kết thúc các thủ tục đó hoặc chuyển giao tạm thời tài sản này với điều kiện Bên yêu cầu cam kết sẽ trả lại tài sản đó.

4 Việc chuyển giao tài sản như trên không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Bên được yêu cầu hoặc của bên thứ ba đối với tài sản đó Khi có các quyền và lợi ích nêu trên, theo đề nghị của Bên được yêu cầu, Bên yêu cầu phải trả lại tài sản được chuyển giao cho Bên được yêu cầu sớm nhất có thể sau khi kết thúc các thủ tục tố tụng.

ĐIỀU 16

Trang 22

TƯƠNG TRỢ PHÁP LÝ

Mỗi Bên sẽ, trong phạm vi cho phép của pháp luật trong nước, cung cấp cho Bên kia biện pháp rộng rãi nhất để tương trợ pháp lý về các vấn đề hình sự liên quan đến tội phạm bị yêu cầu dẫn độ.

ĐIỀU 17

QUÁ CẢNH

1 Trong phạm vi pháp luật nước mình cho phép, việc quá cảnh người bị yêu cầu dẫn độ đến một Bên từ một nước thứ ba qua lãnh thổ của Bên kia sẽ được phép khi có văn bản yêu cầu gửi qua đường ngoại giao hoặc trực tiếp qua các cơ quan trung ương của các Bên Không yêu cầu phải xin phép quá cảnh nếu việc vận chuyển được thực hiện bằng đường hàng không và không có lịch trình

hạ cánh trên lãnh thổ của Bên kia.

2 Nếu tiến hành việc hạ cánh không dự định trước trên lãnh thổ của Bên kia thì Bên này có thể gửi yêu cầu xin quá cảnh theo quy định tại khoản 1 Điều này Bên kia có thể, không trái với pháp luật quốc gia mình, tạm giữ người đó trong khoảng thời gian 72 (bảy mươi hai) giờ trong khi chờ yêu cầu quá cảnh.

ĐIỀU 18

THÔNG BÁO KẾT QUẢ

Bên yêu cầu sẽ thông báo kịp thời cho Bên được yêu cầu về kết quả xét xử hoặc thi hành bản án đối với người bị dẫn độ hoặc thông tin liên quan đến dẫn độ lại người đó cho một quốc gia thứ ba.

Hiệp định này sẽ không ảnh hưởng tới các quyền và nghĩa vụ của các Bên liên quan đến dẫn

độ theo các điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận khác mà các Bên là thành viên.

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

Hiệp định này sẽ được sửa đổi, bổ sung tại bất cứ thời điểm nào với sự đồng thuận của các Bên Những sửa đổi, bổ sung này sẽ có hiệu lực theo các thủ tục như thủ tục để Hiệp định này có hiệu lực.

ĐIỀU 23

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Ngày đăng: 13/10/2022, 16:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

THẢO LUẬN LUẬT HÌNH SỰ QUỐC TẾ BUỔI 1 - Ôn tập luật hình sự quốc tế
1 (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w