1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị bigc thăng long

95 17 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị BigC Thăng Long
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Diệp
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dânMỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VÀ KÝ TỰ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ DANH MỤC BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

Trang 1

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VÀ KÝ TỰ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ VÀ DỊCH VỤ SIÊU THỊ BIG C THĂNG LONG 1

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại quốc tế & dịch vụ siêu thị BIGC Thăng Long 1

1.1.1 Danh mục hàng bán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại quốc tế & dịch vụ siêu thị BIGC Thăng Long 1

1.1.2 Thị trường tiêu thụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại quốc tế & dịch vụ siêu thị BIGC Thăng Long 1

1.1.3 Phương thức bán hàng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại quốc tế & dịch vụ siêu thị BIGC Thăng Long 2

1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại quốc tế & dịch vụ siêu thị BIGC Thăng Long 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ DỊCH VỤ BIG C THĂNG LONG 10

2.1 Kế toán doanh thu 10

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 10

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu 19

2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu 26

2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 35

2.2.1 Chứng từ sử dụng và thủ tục kế toán 35

2.2.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán 38

2.2.3 kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán 42

2.3 Kế toán chi phí bán hàng 45

2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 45

Trang 2

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

2.3.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng 47

2.3.3 Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng 52

2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 55

2.4.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 55

2.4.2 Kế toán chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 58

2.4.3 Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 60

2.5 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá 63

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ DỊCH VỤ SIÊU THỊ THĂNG LONG 68

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại quốc tế và dịch vụ Siêu Thị BIGC Thăng Long 68

3.1.1 Ưu điểm 68

3.1.2 Nhược điểm 71

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng… 73

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị BIGC Thăng Long 74

3.2.1 Về công tác kế toán 75

3.2.2 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 76

3.2.3 Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng 76

3.2.4 Về lập dự phòng phải thu khó đòi: 77

3.2.5 Giải pháp về phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng .78

3.2.6.Giải pháp về hoàn thiện kế toán quản trị 79

3.2.7 Điều kiện thực hiện các giải pháp 79

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 3

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng tổng kết thu tiền bán hàng ngày 01/01 18

Bảng 2.2: Bảng kê hóa đơn bán hàng và dịch vụ 24

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp doanh thu theo tháng 30

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp giá vốn 42

Bảng 2.1: Sổ chi tiết chi phí bảo vệ 64170100 50

Bảng 2.6: Chi tiết chi phí vệ sinh 64170200 51

Bảng 2.7: Chi tiết chi phí tiêu thụ điện 6410020 51

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng 52

Bảng 2.9: Chi tiết chi phí xăng dầu 58

Bảng 2.10: Chi tiết chi phí ma chay, cưới hỏi 59

Bảng 2.11: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 60

Bảng 2.12: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 66

Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng số 45675 21

Biểu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng số 47530 23

Biểu 2.3: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 28

Biểu 2.4: Sổ nhật ký chung tài khoản 511 29

Biểu 2.5: Sổ cái doanh thu bán hàng và dịch vụ 31

Biểu 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng số 47345 34

Biểu 2.7: Phiếu xuất kho 36

Biểu 2.8: Thẻ kho 39

Biểu 2.9: Sổ chi tiết hàng hóa 40

Biểu 2.10: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 41

Biểu 2.11: Sổ nhật ký chung tài khoản giá vốn 43

Biểu 2.12: Sổ cái tài khoản 632 44

Biểu 2.13: Phiếu chi 49

Biểu 2.14: Sổ nhật ký chung tài khoản chi phí bán hàng 53

Biểu 2.15 : Sổ cái tài khoản 641 54

Biểu 2.16: Sổ nhật ký chung tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 61

Biểu 2.17: Sổ cái tài khoản 642 62

Biểu 2.18: Sổ nhật ký chung tài khoản 911 64

Biểu 2.19: Sổ cái tài khoản 911 65

Biểu 2.20: Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp 67

Trang 4

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 14

Sơ đồ 2.2.: Hạch toán hàng bán bị trả lại 17

Sơ đồ 2.3: Hạch toán chiết khấu thương mại 17

Sơ đồ 2.4: Hạch toán giảm giá hàng bán 17

Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ 20

Sơ Đồ 2.6 : Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng 27

Sơ đồ2.7 : trình tự luân chuyển phiếu xuất kho 35

Sơ đồ 2.8: Quy trình hạch toán giá vốn 38

Sơ đồ 2.9 : trình tự hạch toán chi phí bán hàng 47

Sơ đồ 2.10 : Trình tự hạch toán chi phí QLDN 57

Trang 5

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

DANH MỤC CHỮ VÀ KÝ TỰ VIẾT TẮT

5 CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

7 EBT Công ty TNHH Thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị

Big C Thăng Long

19 SAP Phần mềm kế toán tài chính

20 GOLD Phần mềm quản lý hàng hóa

21 VLP Phần mềm quản lý bán hàng

22 CALYPSO Phần mềm doanh thu

Trang 6

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển, muốn đứng vững trên thị trường thì phải có nhữngchiến lược kinh doanh cụ thể, rõ ràng Có những biện pháp tối ưu để kinh doanh cóhiệu quả và thu được lợi nhuận cao nhất Trong quá trình sản xuất – trao đổi – phânphối – tiêu dung Khâu tiêu thụ là quá trình đưa sản phẩm cuối cùng của mình đến tayngười tiêu dùng Và được người tiêu dùng chấp nhận sản phẩm của mình là sự sốngcòn đối với những doanh nghiệp sản xuất

Mặt khác với bất kỳ doanh nghiệp nào trên thị trường thì mục đích cuối cùng làthu lợi nhuận cao nhất Mà điều này chỉ có thể thực hiện được khi kết thúc giai đoạntiêu thụ thành phẩm của doanh nghiệp Như vậy tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là mộtkhâu quan trọng đối với doanh nghiệp và điều tối cần thiết là phải tìm cách xúc tiếnviệc tiêu thụ sản phẩm của mình để đạt hiệu quả tốt nhất

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu quả nhưmong muốn thì kế toán với vai trò như một công cụ quản lý đắc lực, có nhiệm vụ thuthập sử lý thông tin một cách chính xác đầy đủ kịp thời giúp những người điều hành raquyết định đúng đắn, đặc biệt với khâu tiêu thụ sản phẩm thì kế toán phải phản ánh,giám sát chặt chẽ các chi phí và thu nhập có liên quan đến hoạt động tiêu thụ nhằm xácđịnh kết quả kinh doanh hợp lý

Xuất phát từ nhận thức và tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng, từ những nghiên cứu lý luận kết hợp tình hình thực tiễn tạicông ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Và Dịch Vụ Siêu Thị BigC Thăng Long Trongthời gian qua

Được sự giúp đỡ của phòng kế toán cùng các phòng ban với sự hướng dẫn giúp đỡ tận

tình của cô giáo Nguyễn Thị Thanh Diệp em đã lựa chọn đề tài “Hoàn Thiện Kế toán

bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế

Và Dịch Vụ Siêu Thị BigC Thăng Long.”

Trang 7

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng:

Nghiên cứu quá trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: đề tài được nghiên cứu tại công ty TNHH TM QT & DV

Big C Thăng long

Phạm vi thời gian: số liệu nghiên cứu được lấy trong tháng 6 năm 2012 và báo

cáo tài chính năm 2009, 2010,2011

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin : số liệu được lấy từ các tài liệu tham khảo

của công ty, số liệu trên phần mềm kế toán của công ty Phỏng vấn thu thập ý kiến củacác cán bộ trong phòng kế toán và các cán bộ quản lý trong công ty để có được những

ý kiến nhận xét, đánh giá trên các góc độ khác nhau Từ đó có thể đưa ra được những ýkiến đóng góp hữu ích cho công ty

5 Nguồn tài liệu nghiên cứu.

Nguồn tài liệu trong công ty : các tài liệu, báo cáo tổng hợp của công ty Các

báo cáo tài chính năm 2009, 2010,2011 Dữ liệu trên phần mềm kế toán của công tynăm 2012

Nguồn tài liệu bên ngoài: giáo trình kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp,

các tạp chí chuyên ngành kế toán, các website về kế toán

6 Kết cấu của đề tài.

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phầnchính như sau:

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại công ty TNHH

TM QT & DV siêu thị BigC Thăng Long

Trang 8

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

Chương 2 : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại

công ty TNHH TM QT & DV siêu thị BigC Thăng Long

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH TM QT & DV siêu thị BigC Thăng Long

Do thời gian thực tập còn ít và khả năng của bản thân còn hạn chế nên bản báocáo thực tập không chánh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng gópcủa thầy cô và các bạn để hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG

TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ DỊCH VỤ

SIÊU THỊ BIG C THĂNG LONG

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại quốc tế & dịch vụ siêu thị BIGC Thăng Long

1.1.1 Danh mục hàng bán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại quốc tế & dịch vụ siêu thị BIGC Thăng Long

Hiện tại hàng hóa tại Big C rất đa dạng và phong phú.Tại các trung tâm thương mại và đại siêu thị bigc Phần lớn không gian được dành cho hàng tiêu dùng

và thực phẩm với giá rẻ và chất lượng cao, sản phẩm kinh doanh tại các cửa hàng bigc

có thể được chia ra thành 5 ngành chính sau

+ Thực phẩm tươi sống: Thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến thực phẩm bơ sữa bánh mỳ

+ Thực phẩm khô: Gia vị,nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack, hóa phẩm mỹ phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện

+ Hàng may mặc và phụ kiện: Thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh, giày dép, túi xách

+ Hàng điện gia dụng: Các sản phẩm điện gia dụng đa dạng bao gồm thiết bị trong nhà bếp, thiết bị giải trí tại gia, máy vi tính, các dụng cụ và thiết bị tin học + Vật dụng trang trí nội thất: Bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa, đồ dùng trong nhà, những vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp bảo trì và sửa chữa, phụ kiện di động, xe gắn máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi

Sản phẩm của bigc gắn liền với giá rẻ mà chất lượng tốt nên được người dân rất tin tưởng lựa chọn Các siêu thị bigc đều có hệ thống bảo quản đạt tiêu chuẩn, hànghóa đều có tem đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

1.1.2 Thị trường tiêu thụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại

quốc tế & dịch vụ siêu thị BIGC Thăng Long

Hệ thống siêu thị Big C hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung tâmthương mại” hay “Đại siêu thị”, là hình thức kinh doanh bán lẻ hiện đại đang được

Trang 10

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

Tập đoàn Casino (Tập đoàn mẹ của siêu thị Big C) triển khai Casino là một trongnhững tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới, với hơn 200.000 nhân viên làm việc tạihơn 11.000 chi nhánh, tại Việt Nam, Thái Lan, Argentina, Uruguay, Brazil,Columbia, Pháp, Madagascar và Mauritius

Hiện tại, siêu thị Big C Việt Nam có tổng cộng 17 siêu thị Big C trên toàn quốc

- Siêu thị Big C Đồng Nai

- Siêu thị Big C Thăng Long

- Siêu thị Big C Long biên

- Siêu thị Big C Thanh Hóa

- Siêu thị Big C Hải Dương

-

Có thể nói hệ thống siêu thị của công ty đã và đang hoạt động rất tốt phục vụnhu cầu của người tiêu dùng, công ty không ngừng mở rộng thị trường hoạt động đưasiêu thị đến gần với người dân hơn

1.1.3 Phương thức bán hàng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại

quốc tế & dịch vụ siêu thị BIGC Thăng Long

Việc vận dụng phương pháp bán hàng phù hợp với quy mô, điều kiện của doanhnghiệp là một trong các biện pháp được sử dụng để thúc đẩy quá trình tiêu thụ hànghóa từ đó giúp tăng doanh thu và lợi nhuận cho Doanh nghiệp Hiện nay các doanhnghiệp thương mại thường sử dụng một số phương thức tiêu thụ sau:

 Bán buôn

Bán buôn hàng hóa được hiểu là hình thức bán hàng cho người mua trung gian

để họ tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho các nhà sản xuất

Trong bán buôn có hai phương thức:

- Bán buôn qua kho: Bán buôn hàng hóa được xuất ra từ kho bảo quản củaDoanh nghiệp Trong phương thức này có 2 hình thức:

 Bán buôn qua kho trực tiếp :Theo phương thức này, người mua sẽ phải đếnkho để trực tiếp mua hàng với số lượng lớn.Bên mua sẽ cử người đại diện mang giấy

ủy quyền đến kho của bên bán trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về.Bên bán xuất khohàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua.Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng

đã thanh toán hoặc chấp nhận nợ thì hàng hóa coi là tiêu thụ

 Bán buôn chờ chấp nhận : Theo hình thức này, doanh nghiệp sẽ chuyểnhàng cho bên mua theo những hợp đồng đã ký kết.Hàng hóa khi xuất kho vẫn thuộc

Trang 11

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

quyền sở hữu của doanh nghiệp.Hàng hóa chỉ coi là tiêu thụ khi người mua nhận đượchàng và chấp nhận thanh toán.Chi phí vận chuyển do bên mua hoặc bên bán chịu tùytheo điều kiện đã được kí kết trong hợp đồng

- Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho: Doanh nghiệp thương mại sau khimua hàng không chuyển về nhập kho, mà chuyển thẳng cho bên mua theo một tronghai hình thức:

 Bán buôn giao thẳng có tham gia thanh toán : Theo phương thức này, tạidoanh nghiệp sẽ phát sinh cả hai nghiệp vụ mua và bán Doanh nghiệp sẽ thực hiệnviệc trả tiền cho nhà cung cấp và thu tiền của người mua hàng

 Bán buôn giao thẳng không tham gia thanh toán : Theo phương thức này,doanh nghiệp sẽ làm trung gian cho nhà cung cấp và người mua hàng,không tham givào nghiệp vụ mua bán của hai bên mà căn cứ vào hợp đồng lao động đã ký kết, doanhnghiệp sẽ được hưởng một khoản hoa hồng do bên mua hoặc bên bán trả.Áp dụngphương thức bán hàng này sẽ giúp các doanh nghiệp bán được hàng với số lượng lớn,quay vòng vốn nhanh và tiết kiệm được chi phí bảo quản

 Bán lẻ

Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Trong đó có các hìnhthức sau:

- Bán hàng thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó việc thu

tiền của người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau Nhân viên thu tiền làmnhiệm vụ thu tiền của khách hàng rồi viết hóa đơn tích kê giao cho khách hàng đểnhận hàng Hết ca hoặc ngày nhân viên căn cứ vào hóa đơn,tích kê và kiểm kê hàngtồn,xác định hàng đã bán trong ca hoặc ngày là cơ sở lập báp cáo bán hàng.Nhân viênthu tiền nộp tiền cho thủ quỹ Do có sự tách rời việc mua hàng và thanh toán nên hạnchế được sai sót,mất mát hàng hóa và tiền Tuy nhiên phương thức này thường gâyphiền hà cho khách hàng vì thủ tục rườm rà

- Bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng chịu trách nhiệm thu tiền

trực tiếp của khách hàng và giao hàng cho khách hàng Cuối ca hoặc ngày, nhân viênbán hàng nộp tiền cho thủ quỹ, kiểm kê số lượng hàng tồn quầy để xác định khốilượng hàng hóa bán ra theo công thức :

Lượng hàng bán Lượng hàng tồn Lượng hàng nhập Lượng hàng tồnTrong ngày (ca) = đầu ngày (ca) + trong ngày(ca) ̶ cuối ngày (ca)Hình thức này khá phổ biến vì tiết kiệm được thời gian mua của khách hàng đồng thờigiảm số lượng lao đọng tại quầy hàng

Trang 12

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

- Bán hàng tự chọn: người mua tự chọn hàng rồi mang đến bộ phận thu ngân

thanh toán Bộ phận thu ngân tính và thu tiền

- Bán hàng tự động: người mua bỏ tiền vào các máy bán hàng tự động, sau đó

lựa chọn mặt hàng và các máy bán hàng tự động đẩy hàng ra cho người mua

- Bán hàng trả góp: là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần và người mua

thường phải chịu một phần lãi suất trên số trả chậm

- Bán hàng đại ký ký gửi: bên giao đại lý xuất hàng cho bên nhận đại lý ký

gửi để bán và phải thanh toán thù lao bán hàng dưới nhiều hình thức hoa hồng đại lý.Bên đại lý sẽ ghi nhận số hoa hồng vào doanh thu tiêu thụ

- Các phương thức bán hàng khách: Do nhu cầu xã hội tăng nhanh cùng với

sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế, các doanh nghiệp ngày càng tổ chứcnhiều hình thức bán hàng như:

+ Bán hàng qua điện thoại

+ Thương mại điện tử….

- Các hình thức bán lẻ chỉ áp dụng cho những mặt hàng có tính chọn lọc, thời gian

sử dụng lâu.Doanh nghiệp muốn tiêu thụ được nhiều hàng qua hình thức này cần phải cónhững chính sách chăm sóc khách hàng thích hợp để tạo uy tín với khách hàng

Trên đây là phương thức bán hàng thường áp dụng trong các doanh nghiệpthương mại Tuy nhiên, áp dụng phương pháp bán hàng nào có hiệu quả thì còn phụthuộc và đặc điểm quy mô loại hình kinh doanh của doanh nghiệp thu hút được kháchhàng, nâng cao doanh số, tăng lợi nhuận mà khiến cho các doanh nghiệp đẩy nhanhquá trình tiêu thụ, quay vòng vốn nhanh, nâng cao hiểu quả sử dụng vốn

1.2 Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng của

công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại quốc tế & dịch vụ siêu thị BIGC Thăng Long

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, bán hàng và xác định kết quả bán hàng

là mối quan tâm hàng đầu của mọi Doanh nghiệp Kết quả bán hàng là tấm gương

Trang 13

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

phản chiếu các mặt hoạt động của Doanh nghiệp Hoạt động bán hàng có tốt thì kếtquả tốt, ngược lại hoạt động bán hàng không tốt thì không thể có kết quả tốt được.Kết quả hoạt động kinh doanh tốt tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy

mô, tăng thị phần, tăng sức cạnh tranh, khẳng định được vị thể của mình trên thịtrường Kết quả kinh doanh không tốt khiến các hoạt động của Doanh nghiệp bị đìnhtrệ, thậm trí dẫn tới phá sản

Để ngăn ngừa những rủi ro trong hoạt động kinh doanh, nhà quản trị phải theodõi thường xuyên hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Doanh nghiệp.Hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần phải hạch toán chặt chẽ, khoahọc, đảm bảo xác định chính xác kết quả tiêu thụ từng mặt hàng, từng bộ phận và toàndoanh nghiệp Việc ghi chép hạch toán bán hàng phải đảm bảo đơn giản, rõ ràng vàvận dụng hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị Tìnhhình thực hiện các hợp đồng và tiến hành nghiên cứu các chiến lược kinh doanh, chính

vì vậy cũng góp phần không nhỏ trong việc tạo ra doanh thu cho công ty Cụ thể:

 Tổng giám đốc

- Là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm về cácmặt hoạt động của công ty trước hội đồng thành viên và pháp luật hiện hành

- Là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của công

ty, phê duyệt các quy định áp dụng trong nội bộ công ty, giám sát và kiểm tra tất cảcác hoạt động sản xuất kinh doanh đầu tư của công ty

- Báo cáo kết quả quá trình sản xuất kinh doanh của công ty cho tổng giám đốc

 Giám đốc hợp tác

- Là người thiết lập và duy trì các mối quan hệ với các ban ngành có liên quanđến việc mở rộng mô hình doanh nghiệp ra khắp các tỉnh trong cả nước, nắm bắt

Trang 14

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

những quan hệ hợp tác với nước ngoài, ký các hợp đồng kinh tế với các nhà cung cấp

để cung cấp hàng cho siêu thị

 Giám đốc tài chính – kế toán

- Là người thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kếtoán theo đúng quy định của nhà nước:

+ Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hìnhthái và cố vấn cho ban lãnh đạo các vấn đề liên quan

+ Tham mưu cho ban tổng giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi củachế độ kế toán qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh

+ Theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tàichính, chuẩn bị các báo cáo đặc biệt…

 Giám đốc cửa hàng

- Là người tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công

ty, quyết định hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế của công ty, kế hoạch mở rộng kinhdoanh trên cơ sở sử dụng tối ưu mọi nguồn lực mà công ty có và tự huy động phù hợpvới nhu cầu của thị trường

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty trongphần hành kiểm soát, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của hội đồng quản trị

 Các phòng ban:

 Phòng kế hoạch kinh doanh (Big Packs)

- Nghiên cứu tìm hiểu thị trường, tìm đối tác kinh doanh, xây dựng kế hoạch sảnxuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của công ty

- Dự báo thường xuyên về cung cầu, giá cả hàng hoá thị trường nhằm phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Tổ chức quản lý công tác thông tin kinh tế, báo cáo thống kê trong toàn công ty

để tổng hợp báo cáo thường xuyên lên tổng giám đốc hoặc báo cáo đột xuất khi tổnggiám đốc yêu cầu và báo cáo lên cấp trên theo quy định

 Phòng tài chính kế toán

Trang 15

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

- Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc tài chính – kế toán, phòng tài chính kếtoán có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn,lập tự toán tổ chức công tác kế toán, báo cáo quyết toán các nguồn kinh phí ngân sáchnhà nước cấp và nguồn quỹ tự tạo của công ty theo quy định của pháp luật về kế toán

- Tiến hành phân tích tình hình tài chính nhằm nhận diện những điểm mạnh vàđiểm yếu của doanh nghiệp, hoạch định chiến lược tài chính của doanh nghiệp, đánhgiá các chương trình hoạt động của công ty trên phương diện tài chính

- Lập kế hoạch dự phòng ngân quỹ theo những hình thức phù hợp nhằm đáp ứngnhững nhu cầu ngân quỹ đột xuất

- Thiết lập và thực hiện chính sách quản trị tiền mặt của công ty nhằm đảm bảo

có đủ lượng tiền đáp ứng các nhu cầu thanh toán ngắn hạn

 Phòng tin học (IT)

- Set up cơ sở dữ liệu bảo trì các phần mềm quản lý của kế toán, kho, bán hàng,nhân sự… Mỗi bộ phận có một phần mềm riêng nên công việc của phòng tin học kháphức tạp và bận rộn

- Chịu trách nhiệm về setup máy tính bàn, máy tính cá nhân cùng các loại phầnmềm khác nhau cho các phòng ban trong công ty

- Bảo trì sửa chữa những gì liên quan đến mạng máy tính đến lập trình mạng vàcác đường truyền

 Phòng trung tâm thu mua.

- Đặt đơn hàng cho siêu thị, khi các trưởng quầy kiểm kê thấy hàng hóa còn dướikho vượt quá định mức lưu trữ

Trang 16

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

- Quyết định giá cho đơn đặt hàng, căn cứ vào hợp đồng kinh tế trung tâm thumua đưa ra mức giá cho từng thời kỳ, nếu xảy ra bất kỳ việc chênh lệch giá nào giữanhà cung cấp và siêu thị thì bộ phận kế toán phải báo với trung tâm thu mua để trungtâm thu mua xác nhận xem giá nào là giá chuẩn

 Phòng trưởng quầy

- Phòng trưởng quầy là phòng dành cho tất cả các trưởng quầy hàng trong siêuthị Mỗi trưởng quầy phụ trách một quầy hàng riêng biệt Hiện nay trong siêu thị có 28quầy

- Các trưởng quầy có nhiệm vụ quản lý, kiểm soát quầy hàng của mình theo dõitình hình tiêu thụ của quầy mình phụ trách, theo dõi số lượng mặt hàng có trên quầy

 Phòng kế toán

- Ghi chép và hạch toán đúng đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhtrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phù hợp với quy định củanhà nước và quy chế quản lý tài chính của công ty

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của tất cả các loại chứng từ, hoàn chỉnh thủ tục

kế toán trước khi đưa tổng giám đốc phê duyệt

- Phổ biến, hướng dẫn các phòng chuyên môn thực hiện thủ tục tạm ứng và cácthủ tục tài chính theo quy chế quản lý tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của công ty

- Định kỳ đánh giá tình hình sử dụng tài sản của công ty theo quy chế của công

ty, thực hiện việc kiểm kê tài sản trong công ty

- Tiến hành các thủ tục thanh quyết toán các loại thuế với cơ quan thuế

- Theo dõi lập kế hoạch thu hồi công nợ của khách hàng Đồng thời theo dõi công

nợ nhà cung cấp và tiến hành chuyển khoản thanh toán cho nhà cung cấp khi đến hạn trả

- Tham mưu cho ban tổng giám đốc về chế độ kế toán và những vấn đề về thayđổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh…

 Phòng Kiểm soát kế toán

- Xây dựng quy trình kiểm soát kế toán tài chính nội bộ, kiểm soát hạch toán kếtoán của công ty và các công ty thành viên bao gồm: Kiểm soát thu, chi, mua, bán, hợpđồng kinh tế…dựa trên định mức xây dựng

- Kiểm soát việc thực hiện các quy trình quản lý tài chính kế toán

- Kiểm soát các hoạt động kế toán có liên quan đến thuế

Trang 17

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

- Lập báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình trạng kiểm soát kế toán

- Phối hợp với bộ phận kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính giám sát việcthu, chi…phát hiện những thiếu sót, sai phạm trong quá trình thực hiện và đề xuất bangiám đốc đưa ra những phương pháp chấn chỉnh kịp thời góp phần phòng ngừa rủi rocũng như đảm bảo tính hợp pháp trong hoạt động kinh doanh

- Phòng bán hàng : Khi có hóa đơn đặt hàng từ phòng kinh doanh, hoặc bán lẻ

cho khách, các nhân viên phòng bán hàng có nhiệm lên kế hoạch bán hàng, chuẩn bịhàng hóa lấy từ kho và ghi đầy đủ thông tin vào các chứng từ phiếu thu để nộp lại chophòng kế toán hạch toán

- Bộ Phận kho ( phòng giao hàng ):

Khi có phiếu xuất hàng của phòng kinh doanh, nếu khách hàng có yêu cầu giaohàng tận nơi trong nội thành, hoặc trường hợp khách hàng ngoại tỉnh Phụ trách giaohàng có trách nhiệm phân công nhân viên giao hàng mang hàng tới đúng địa điểm giaohàng, nhân viên giao hàng chịu trách nhiệm về hàng trong quá trình đi đường từ công

ty đến nơi nhận hàng

Trang 18

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ

DỊCH VỤ BIG C THĂNG LONG

2.1 Kế toán doanh thu

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

 Khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Theo chuẩn mực kế toán số 14 thì doanh thu bán hàng được hiểu là tổng giá trịcác lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt độngsản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sởhữu

Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán đã bị trả lại

Tùy theo từng loại hình sản xuất kinh doanh mà doanh thu có thể bao gồm:

- Doanh thu bán hàng

- Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia

Ngoài ra còn có các khoản thu nhập khác

Doanh thu bán hàng được xác định khác nhau tùy theo doanh nghiệp nộp thuếGTGT theo phương pháp nào Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT Nếu doanh nghiệpthuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàngbao gồm cả thuế GTGT

Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩnmực kế toán số 14 “doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán khác cóliên quan

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhậnmột khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu đó

Chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng hóa khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:

1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Trang 19

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanhthu bán hàng bao gồm:

- Hóa đơn GTGT (mẫu 01 – GTKT – 3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 – GTGT – 3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi (mẫu 01 – BH)

- Thẻ quầy hàng (mẫu 02 – BH)

- Phiếu thu tiền bán hàng

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủynhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng )

- Các chứng từ khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…

Tài khoản kế toán

 TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Là số tiền doanh nghiệp thu được từ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanhnghiệp đã bán, đã cung cấp cho khách hàng Giá trị hàng hóa được thỏa thuận như trênhợp đồng kinh tế về mua bán và cung cấp các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đãđược ghi trên hóa đơn bán hàng

TK 511 cuối kỳ không có số dư và có 6 TK cấp 2:

- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 5117 – Doanh thu kinh danh bất động sản đầu tư

- TK 5118 – Doanh thu khác

Trang 20

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

Kết cấu TK 511

 TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộDoanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hànghóa, sản phẩm cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộctrong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

TK 512 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:

- TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 511

TK 511 không có số dư cuối kỳ

- Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính

trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng

và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp

nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực

tiếp

- Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng

bán, chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

- K/c doanh thu thuần vào TK 911 – “xác định

kết quả kinh doanh”

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Trang 21

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

Kết cấu TK 512

Doanh thu chưa thực hiện bao gồm:

- Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động), chothuê BĐSĐT

- Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bántrả ngay

- Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ

- Chênh lệch giá bán lớn hơn GTCL của TSCĐ bán rồi cho thuê lại theophương thức thuê tài chính

- Chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán rồi thuê lại theophương thức thuê hoạt động

Phần thu nhập khác hoãn lại khi góp vốn liên doanh thành lập cơ sở đồng kiểmsoát có giá trị vốn góp được đánh giá lớn hơn giá trị thực tế vật tư, sản phẩm hàng hóahoặc GTCL của TSCĐ góp vốn

- Trị giá hàng bán bị trả lại,

khoản giảm giá hàng bán đã

chấp nhận trên khối lượng sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán

nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế

toán

- Số thuế TTĐB phải nộp theo số

sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

tiêu thụ nội bộ

- Số thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp của số

sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

tiêu thụ nội bộ

- K/c doanh thu bán hàng nội bộ

thuần sang TK 911 – “xác định

kết quả kinh doanh”

- Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán

TK 512

TK 512 không có số dư

cuối kỳ

Trang 22

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

 Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ chongười mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

Các khoản được phép ghi giảm doanh thu gồm:

- Chiết khấu thương mại: khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yếtdoanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại

đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

TK 33311

Sơ đồ 2.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

áp dụng phương pháp

trực tiếp)

Cuối kỳ, k/c chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh

trong kỳ

Tổng giá thanh toán (đơn vị áp dụng phương pháp trực

tiếp)

Giá chưa có thuế GTGT (đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ)

Thuế GTGT đầu ra

Cuối kỳ, k/c doanh thu thuần

Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

phát sinh trong kỳ

Trang 23

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

- Chiết khấu thanh toán: là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối với

số tiền phải trả cho người thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp trước thời hạn thanh toán đã thỏa thuận

- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp đã xácđịnh tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợpđồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

- Giảm giá hàng bán: khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp nhậnmột cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng kém phẩm chất,không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng

 Chứng từ kế toán sử dụng

- Hóa đơn GTGT (mẫu 01 – GTGT – 3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 – GTGT – 3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lí, ký gửi (mẫu 01 – BH)

- Thẻ quầy hàng (mẫu 02 – BH)

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc thanh toán, ủy nhiệm thu…)

- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…

 Tài khoản kế toán sử dụng

 TK 521 – Chiết khấu thương mại

Phản ánh số chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanhtoán cho người mua hàng do việc người mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn và theothỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại

- Số chiết khấu thương mại đã

chấp nhận thanh toán cho

khách hàng

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

TK 521

Trang 24

GVHDTh.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

bán chưa có thuế GTGT (giá bán đã giảm giá), thuế GTGT tính theo giá bán đã giảmgiá, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT

- Doanh thu của hàng bán bị trả

lại, đã trả lại tiền cho người mua

hoặc tính trừ vào khoản phải

thu của khách hàng

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

TK 531

TK 532 không có số dư

cuối kỳ

- Doanh thu của hàng bán bị trả

lại, đã trả lại tiền cho người mua

hoặc tính trừ vào khoản phải

thu của khách hàng

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

TK 532

Trang 25

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

 Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

TK 521

TK 511

Số CKTM

Thuế GTGT đầu ra (nếu có)

Doanh thu không thuế GTGT

Cuối kỳ, k/c CKTM giảm trừ DTBH

Sơ đồ 2.3: Hạch toán chiết khấu thương mại

Sơ đồ 2.2.: Hạch toán hàng bán bị trả lại

TK 111, 112,

131

TK 531

TK 333 (33311)

TK 511, 512

Doanh thu hàng bán bị trả lại (có thuế GTGT) của đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp Doanh thu hàng bán bị trả lại của đơn vị áp dụng phương pháp

khấu trừ

Thuế GTGT

Cuối kỳ, k/c doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

Sơ đồ 2.4: Hạch toán giảm giá hàng bán

TK 111, 112,

131

TK 532

TK 333 (33311)

TK 511, 512

Doanh thu giảm giá hàng bán (có thuế GTGT) của đơn vị áp dụng phương pháp trực

tiếp

Doanh thu giảm giá hàng bán của đơn vị áp dụng phương pháp

khấu trừ

Thuế GTGT

Cuối kỳ, k/c doanh thu của giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Trang 26

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

Khách hàng sau khi lựa chọn hàng hóa và thanh toán tiền tại khu vực thu ngân

sẽ được nhận một hóa đơn thanh toán được in ra từ phần mềm cài sẵn trong máy tínhtiền (phần mềm VLP – Phần mềm tính tiền cho khách hàng tại quầy thu ngân)

Sau đó, cuối mỗi ngày, nhân viên phụ trách sẽ chịu trách nhiệm lập hồ sơ doanhthu cửa hàng bao gồm 02 báo cáo của 02 bộ phận gửi một cách riêng biệt lên phòng kếtoán:

- Báo cáo doanh thu của bộ phận quỹ Trung tâm – thu ngân (caisse report): báocáo được in ra từ phần mềm Calypso hoặc VLP Báo cáo chỉ có giá trị là báo cáo in rakhi làm động tác đóng ngày giao dịch theo hình thức theo hình thức báo cáo bìnhthường Mọi báo cáo xuất ra và in lại đều không có giá trị

- Báo cáo tiền thu được từ quỹ Trung tâm: là báo cáo kết quả kiểm số tiền thựcnộp trong ngày cộng với giá trị tương đương tiền của các hình thức thanh toán kháccủa mỗi thu ngân có giờ làm trong ngày

Mọi chênh lệch giữa doanh thu trên báo cáo của thu ngân và báo cáo số tiềnthực thu được – Bộ phận Quỹ đều phải giải thích được nguyên nhân

Dựa vào hồ sơ doanh thu cửa hàng được gửi lên phòng kế toán hàng ngày, kếtoán nhóm Doanh thu sẽ lập ra bảng tổng kết thu tiền bán hàng theo ngày:

Bảng 2.1: Bảng tổng kết thu tiền bán hàng ngày 01/01

(nguồn: phòng kế toán EBT)

Đính kèm với Bảng tổng kết thu tiền bán hàng là thống kê chi tiết số phiếu muahàng thu hồi theo từng bigC phát hành khi khách hàng thanh toán tiền hàng, và chi tiết

số trả chậm phát sinh trong ngày chi tiết theo tên khách hàng

Trang 27

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

Bên cạnh đó, còn có bảng tổng hợp thu tiền bán hàng được chi tiết theo từngphương thức thanh toán tại các quầy thu ngân từ 1 – 100 Việc chi tiết doanh số tạitừng quầy thu ngân giúp cho việc kiểm soát tốt nhất các khoản thu vào trong ngày, vì

nó phản ánh trực tiếp tới doanh thu ngày của công ty, từ đó tác động tới lợi nhuận củaEBT

Dựa trên các báo cáo nhận được trong hồ sơ doanh thu cửa hàng, kế toán cónhiệm vụ lập ra bảng thống kê và phân tích tài chính ngày, báo cáo doanh thu ngày củaEBT Và các báo cáo thống kê liên quan

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu

a Chứng từ sử dụng và thủ tục kế toán.

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần tăng vốn chủ sở hữu

Công ty TNHH Thương mại quốc tế và Dịch Vụ Siêu Thị Big C ghi nhậndoanh thu khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Doanh thu bán hàngcủa công ty bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạtđộng tài chính, doanh thu hợp đồng chuyển nhượng bất động sản và xây dựng Công tynộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Vì vậy, doanh thu bán hàng của công tychính là toàn bộ số tiền hàng không bao gồm thuế GTGT Các chứng từ sử dụng gồm

- Hoá đơn GTGT ( Mẫu 01GTKT2/001)

- Phiếu nộp tiền, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng

- Ủy nhiệm thu,ủy nhiệm chi

- Ngoài ra kế toán sử dụng: Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ Căn cứ vào hợp đồng kinh tế hoặc các biên bản thỏa thuận và yêu cầu củakhách hàng kế toán viết hóa đơn GTGT làm 3 liên Trình tự luân chuyển hóa đơnGTGT như sau:

Trang 28

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

b. Quy trình luân chuyển chứng từ:

hàng

Phòng kế toán

Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ

Khách hàng sau khi mua hàng hóa tại siêu thị ,hàng hóa sẽ mang đến bộ phậnthu ngân để tính tiền.Thu ngân tính tiền cho khách hàng và nhập dữ liệu vào phầnmềm tính tiền.Phần mềm sẽ tự động in phiếu tính tiền.Phiếu tính tiền chỉ gồm 1 liêngiao cho khách hàng

Căn cứ vào phiếu giao hàng kế toán ghi hóa đơn GTGT gồm 3 liên:

Liên 1: màu trắng và được lưu tại gốc

Liên 2: màu đỏ và được giao cho khách hàng

Liên 3: màu xanh và giao cho kế toán doạnh thu và làm chứng từ kếtoán và lưu nội bộ

Ví dụ: Ngày 01/01/2012 xuất bán cho công ty TNHH XAY LÚA MÌ VIỆT NAM một số mặt hàng đèn bàn điện tử, tổng trị giá 9,573,000

Trên cơ sở phiếu xuất kho và phiếu tính tiền do phòng kho cung cấp, phòng dịch

vụ khách hàng tiến hành viết hóa đơn GTGT theo mẫu số ( Mẫu 01GTKT2/001)làm 3liên : liên 1 để lưu sổ gốc liên 2 để giao cho khách hàng , liên 3 để lưu nội bộ

Thu tiền và

in phiếu tính

tiền

Nhận hóa đơn và hạch toán Viết hóa

đơn

Trang 29

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT

Từ hóa đơn GTGT đã lập ở trên , kế toán tiến hành nhập số liệu vào phần mềm

kế toán làm theo các bước sau:

Trang 30

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

Bước 3: Nhấn vào biểu tượng Execute trên màn hình để kiểm tra có sai sóthay không Nếu không sai sót thi nhấn “ ENTER” để thực hiện bút toán

Giao diện nhập liệu như sau:

Hình 2.1: Giao diện màn hình nhập hóa đơn

Những khách hàng không yêu cầu lấy hóa đơn GTGT, cuối tháng, căn cứ trên tổnggiá trị Phiếu tính tiền doanh nghiệp được lập chung một (01) hóa đơn cho tổng doanhthu người mua không lấy hóa đơn GTGT phát sinh trong tháng Ta có hóa đơn tổngcủa khách hàng không lấy hóa đơn:

Trang 31

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ DỊCH VỤ SIÊU THỊ BIG C THĂNG LONG

Địa chỉ: 222, Trần Duy Hưng, P.Trung Hòa, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Thành tiền (chưa VAT)

Thuế suất

Hàng hóa chịu thuế suất 5% 15,339,800,980 766,990,049 16,106,791,029

Hàng hóa chịu thuế suất 10% 297,558,404,110 29,755,840,411 327,314,244,521

Tổng cộng tiền thanh toán 312,900,450,500 30,522,830,460 343,423,280,960

Tổng số tiền bằng chữ: ba trăm bốn ba tỉ bốn trăm hai ba triệu hai trăm tám mươi nghìn chín trăm sáu

mươi đồng

Người mua hàng Người bán hàng (ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên)

Trang 32

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

Sau khi nhập liệu xong phần mềm sẽ tự cập nhật vào bảng kê hàng hóa và dịch vụbán ra Để xem và kiểm tra Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra ta vào theo đường dẫnsau:

Trang 33

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

BẢNG KÊ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ

Tên người mua Mã số thuế người mua Doanh số bán chưa có thuế Thuế suất Thuế GTGT

0047271 1/1/2012 Bán hàng cho Công ty TNHH nhà hàng Tân Gia Ba 0101824236 560,818 5% 28,041

0047271 1/1/2012 Bán hàng cho Công ty TNHH nhà hàng Tân Gia Ba 0101824236 26,541 10% 2,654

0047272 1/1/2012 Bán hàng cho TNHH Xây Dựng Và Công Trình Dae Jung 0101310174 250,455 5% 12,523

0047272 1/1/2012 Bán hàng cho Công ty TNHH Xây Dựng Và Công Trình Dae Jung 0104999851 186,299 10% 18,630

0047273 1/1/2012 Bán hàng Công ty CP Hyundai Aluminum Vina 0104999851 21,909 5% 1,095

0047273 1/1/2012 Bán hàng choCông ty CP Hyundai Aluminum Vina 264,571 10% 26,457

0031829 1/1/2012 Bán hàng cho Công ty CP đầu tư thương mại và du lịch Ngọc Việt 0105398740 38,727 5% 1,936

0031829 1/1/2012 Bán hàng cho Công ty CP đầu tư thương mại và du lịch Ngọc Việt 0105398740 1,185,394 10% 118,539

…… …… …

0047276 11/1/2012 Bán hàng cho Công ty CP Hyundai Aluminum Vina 0104958950 764,183 10% 76,418 ……… ………

0031828 25/01/12 Bán hàng cho Công ty TNHH Quốc Tế ILLHO ( Việt Nam) 0101948111 1,936,050 10% 193,605

0031841 25/01/12 Bán hàng cho TCTC Tòa Nhà CT -01, CT-02 Chung cư Cleve KĐTM Văn phú 91,545 5% 4,577

0031841 25/01/12 Bán hàng cho TCTC Tòa Nhà CT -01, CT-02 Chung cư Cleve KĐTM Văn phú 2,658,954 10% 265,895

0031844 31/01/12 Bán hàng cho Công ty Cổ phần TM Dịch vụ Phương Anh 0101483226 1,120,911 5% 56,046

0031845 31/01/12 Bán hàng cho Công ty TNHH nhà hàng Tân Gia Ba 0101824236 407,455 5% 20,373

Trang 34

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân 2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu

Công ty sử dụng các tài khoản doanh thu :

số liệu sang sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 511 và lên các bảng tổng hợp

Cuối kỳ kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển từ tài khoản 511 sang tàikhoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

Trang 35

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

Sổ chi tiết tài khoản

Chứng từ gốc

Hóa đơn GTGT Phiếu thu

Bảng tổng hợp TK 511

Trang 36

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

Biểu 2.3: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ DỊCH VỤ SIÊU THỊ BIG C THĂNG LONG

Địa chỉ: 222, Trần Duy Hưng, P.Trung Hòa, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Mẫu số S03a – DN (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ

trưởng Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT TK51180000– DOANH THU BÁN HÀNG

1/1/2012 63510 1/1/2012 Bán hàng cho Công ty TNHH nhà hàng Tân Gia Ba 131100 560,818

31/01/12 63901 31/01/12 Bán hàng cho Công ty Cổ phần TM Dịch vụ Phương Anh 1,120,911

31/01/12 64004 31/01/12 Bán hàng cho Công Ty TNHH Bệnh Viện Việt Pháp Hà Nội 1,281,094

Kết chuyển giảm trừ doanh thu 131100 387,700,000

Kết chuyển doanh thu thuần51118000->911000 383,529,753,918 383,529,753,918

Trang 37

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

Biểu 2.4: Trích Nhật ký chung

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ DỊCH VỤ SIÊU

THỊ BIG C THĂNG LONG

Địa chỉ: 222, Trần Duy Hưng, P.Trung Hòa, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Mẫu số S03a – DN (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của

Trang 38

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

Đồng thời phần mềm tự chuyển số liệu cập nhật vào bảng tổng hợp doanh thu

Bảng 2.3: (Trích) Bảng tổng hợp doanh thu theo tháng

(nguồn:phòng kế toán EBT)

Trang 39

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ DỊCH VỤ SIÊU THỊ BIG C THĂNG

LONG

Địa chỉ: 222, Trần Duy Hưng, P.Trung Hòa, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

Mẫu số S03a – DN (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của

Bán hàng cho Công ty TNHH nhà hàng Tân Gia Ba

131100

26,541 1/1/2012 63511 1/1/2012 Bán hàng cho TNHH Xây Dựng Và Công Trình

250,455

1/1/2012 63511 1/1/2012 Bán hàng cho Công ty TNHH Xây Dựng Và

Bán hàng cho Công ty CP đầu tư thương mại và

du lịch Ngọc Việt

131100

38,727

Trang 40

GVHD:Th.S Nguyễn Thị Thanh Diệp Đại học kinh tế quốc dân

Bán hàng cho Công ty Cổ phần xây dựng Long Việt

131100

96,545 11/1/2012 63950 11/1/2012

Bán hàng cho Công ty Cổ phần xây dựng Long Việt

131100

81,524 11/1/2012 63951 11/1/2012

Bán hàng cho Công ty CP Hyundai Aluminum Vina

Bán hàng cho TCTC Tòa Nhà CT -01, CT-02 Chung cư Cleve KĐTM Văn phú

131100

91,545 25/01/12 63963 25/01/12

Bán hàng cho TCTC Tòa Nhà CT -01, CT-02 Chung cư Cleve KĐTM Văn phú

131100

1,120,911 31/01/12 63902 31/01/12

Bán hàng cho Công ty TNHH nhà hàng Tân Gia Ba

131100

407,455 31/01/12 63902 31/01/12

Bán hàng cho Công ty TNHH nhà hàng Tân Gia Ba

Ngày đăng: 07/02/2023, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính (2008), Chế độ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2008
4. Nguồn số liệu từ phòng tài chính kế toán – Công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị BigC Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn số liệu từ phòng tài chính kế toán – Công ty TNHH thương mại quốc tế và dịch vụ siêu thị BigC Thăng Long
2. Nghiêm Văn Lợi (2009), Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Khác
3. Ngô Thế Chi (2010), Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Khác
6. Giáo trình kế toán doanh nghiệp – Đại học kinh tế quốc dân 7. www.webketoan.com.vn8. www. Bigc.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w