1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bộ câu ôn tập luật hình sự 1

144 91 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 276,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì tự ý nữa chừng chấm dứt hành vi phạm tội viết tắt phạmtội Đ19 là không chủ định thực hiện tội phạm do vậy họ không có hành vi chuẩn bị phạm tội hơn nữa K3 Đ80 tyội ZĐ không đòi hỏi ng

Trang 1

B Ộ CÂU H I ÔN T P LU T HÌNH S 1 (NH N Đ NH, BÀI T P, Ỏ Ậ Ậ Ự Ậ Ị Ậ

LÝ THUY T) - \2021 Ế

Nhận định đúng sai môn Luật hình sự phần chung

1.Người nước ngoài phạm tội trên máy bay của Việt Nam khi máy bay đó đang hoạt động trên không phận quốc tế thì không bị coi là phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam.

=> Nhận định này Sai Bộ luật hình sự Việt Nam hiện nay còn có khái niệm lãnhthổ mở rộng, tức là lãnh thổ theo giác độ chủ quyền quốc gia về phương diện pháplí

2 Người phạm tội luôn phải chịu hình phạt trên thực tế.

=> Nhận định này Sai Trong thực tế vẫn có trường hợp người phạm tội không phảichịu hình phạt Đó là những trường hợp có tội nhưng được miễn trách nhiệm hình

sự, được miễn hình phạt hoặc được miễn chấp hành hình phạt

3 Đồng phạm phức tạp là phạm tội (phạm tội) có tổ chức?

=> Nhận định này Sai Vì hai khái niệm này không đồng nhất, đồng phạm phức tạp

là khái niệm rộng hơn một tội có tổ chức

4 Bộ luật hình sự Việt Nam có hiệu lực đối với mọi hành vi phạm tội xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam.

=> Nhận định này Sai Theo Điều 6 Bộ luật Hình sự

5 Người được hưởng quyền miễn trừ về ngoại giao hoặc quyền ưu đãi miễn trừ về lãnh sự nếu phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam cũng không phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự Việt Nam.

=> Nhận định này Sai Theo Điều 5, sẽ giải quyết theo con đường ngoại giao,nhưng không có nghĩa là không phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình

Trang 2

7 Bộ luật hình sự Việt Nam không có hiệu lực trở lại (hiệu lực hồi tố)

=> Nhận định này Sai Theo khoản 3 Điều 7 Bộ luật hình sự Việt Nam không

có hiệu lực hồi tố trong trường hợp việc áp dụng k có lợi cho người bị áp dụng.Ngược lại, trong trường hợp áp dụng mà có lợi cho họ thì luật hình sự Việt Nam

có hiệu lực hồi tố

8 Phòng vệ quá muộn là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng?

=> Nhận định này Sai Vì: Phòng vệ quá muộn là trường hợp 1 người có hành vigây thiệt hại cho người tấn công sau khi sự tấn công của người này đã kết thúc Sựgây thiệt hại này không đạt MĐ ngăn chặn sự tấn công nguy hiểm cho xã hội chonên không được Bộ luật hình sự nước ta thừa nhận là phòng vệ mà là tộiphạm bình thường Còn vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là trường hợp 1người có đủ cơ sở pháp lý để phòng vệ, nhưng đã sử dụng phương pháp thủ đoạnphòng vệ quá mức cần thiết, gây thiệt hại cho người tấn ccông 1 cách quá đángtrong trường hợp này người phòng vệ phải chịu trách nhiệm hình sự những đượcgiảm nhẹ đặc biệt

9 Phòng vệ quá sớm là vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng?

=> Nhận định này Sai Vì phòng vệ quá sớm khi chưa có sự tấn công nguy hiểmhoặc sự tấn công chưa có nguy cơ xãy ra ngay tức khắc mà 1 người đã gây thiệt hạicho người khác, bởi họ cho rằng người này sẽ tấn ư,công mình Trong trường hợpnày chưa đủ cơ sở làm phát sinh quyền phòng vệ nếu không được thừa nhận phòng

11 Người thực hành không bao giờ thực hiện tội phạm thông qua hành vi của người khác?

=> Nhận định này Sai Vì có 2 loại người thức hành (tự mình và không tự mình)

Vd : A xúi C là đứa trẻ 10 tuổi đi giết người thì trường hợp này C không phải chịutrách nghiệm hình sự vì chủ thể chưa đủ tuổi, mà C sẽ là công cụ giúp A thực hiệnhành vi phạm tội

Trang 3

12 Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng là phạn 1 tội ít nghiêm trọng?

=> Nhận định này Sai Vì tội ít nghiêm trọng theo khoản 3 Điều 8 là những tộiphạm có mức cao nhất của khung hình phạt từ 3 năm trở xuống, còn phạm tộitrong trường hợp ít nghiêm trọng là thuật ngữ có nội dung so sánh Trường hợpphạm tội cụ thể với 1 tội danh so với các trường hợp thông thường mà tội danh nàythể hiện ra bên ngoài Thực ttế là đối với hành vi phạm tội trong trường hợp ítnghiêm trọng, luật vẫm quy định hình phạt rất nặng (K2 các Điều 86, 87, 88 )

13 Thực hiện nhiều tội phạm là phạm nhiều tội:

=> Nhận định này Sai Vì thực hiện nhiều tội phạm là thuật ngữ bao hàm cả 2trường hợp:

– Phạn nhiều tội Đ50 Bộ luật hình sự 1999

– Có nhiều bản án Đ51 Bộ luật hình sự 1999

14 Các biện pháp tư pháp phải được áp dung kèm theo hình phạt chính?

=> Nhận định này Sai Vì trong các biện pháp được quy định tại các Đ 41,44,61 và

70 Bộ luật hình sự 99 có nhiều biện pháp được áp dung độc lập như: bắt buộc chữabệnh được áp dung đối với người sau khi phạm tội chưa xét xử mà bị mắc bệnhtâm thần thì các biện pháp này được áp dung trước khi xét xử đưa vào trường giáodưỡng có thể thay cho hình phạt chính

15 Người thực hiện hành vi gây thiệt hại cho xã hội trong trường hợp bị cưỡng bức về tinh thần không phải chịu trách nhiệm hình sự?

=> Nhận định này Sai Vì người có hành vi gây thiệt hại cho xã hội trong trườnghợp bị cưỡng chế về tinh thần bị coi là có lỗi bởi vì không phải Mọi trường hợpcưỡng chế về tinh thần đều loại trừ khả năng ý chí do vậy vẫn phải chịu tráchnhiệm hình sự vì còn khả năng ý chí

16 Miễn trách nhiệm hình sự trong trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 80 Bộ luật hình sự là do tự ý nữa chừng chấm dứt việc phạm tội?

=> Nhận định này Sai Vì tự ý nữa chừng chấm dứt hành vi phạm tội (viết tắt phạmtội) Đ19 là không chủ định thực hiện tội phạm do vậy họ không có hành vi chuẩn

bị phạm tội hơn nữa K3 Đ80 (tyội ZĐ) không đòi hỏi người phạm tội hoàn toàn tựgiác( tác là không có sự cản trở của nguyên nhân khách quan) Đây là chínhsách đối với những người HĐ ZĐ, rõ ràng bản chất của việc miễn trách nhiệm hình

sự trong trường hợp này hoàn toàn khác với trường hợp Đ19

Trang 4

17 Không chấp hành mệnh lệnh của người thi hành công vu là phạm tội chống người thi hành công vụ?

=> Nhận định này Sai Vì theo Đ257 Bộ luật hình sự thì chống người thi hành công

vụ là hành vi dùng vũ lực đe doạ, tức là tội phạm được thực hiện = hành động Dovậy trường hợp được nêu là không hành động nên không phải phạm tội này

18 Bàn bạc thoả thuận trước là dấu hiệu bắt buộc của đồng phạm?

=> Nhận định này Sai Vì theo Bộ luật hình sự Việt Nam có 2 hình thức đồng phạmdựa vào dấu hiệu chủ quan, đồng phạm được phân chia:

– Đồng phạm có thông mưu trước

– Đồng phạm không có thông mưu trước

Trong hình thức đồng phạm có thông mưu trước có sự bàn bạc thoả thuận trước vềviệc cùng thực hiện tội phạm giữa những người cùng phạm tội còn trong đồngphạm không có thông mưu trước thìn không có dấu hiệu này hoặc có nhưng khôngđáng kể

19 Giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người là trường hợp giết người có sử dụng nhưng công cụ nguy hiểm như súng, lựu đạn.

=> Nhận định này Sai Vì bản thân phương tiện phạm tội chưa thể hiện p phápphạm tội nếu đặt nó trong địa điểm hoàn cảnh cụ thể Ví dụ: nếu dùng súng, lựuđạn chỉ để giết 1 người đang ở nơi hẻo lánh thì không thuộc trường hợp giếtngười phương pháp có khả năng làm chết nhiều người

20 Mọi trường hợp giao cấu với người dưới 16 tuổi đều cấu thành tội quy định tại Điều 115 Bộ luật hình sự Việt Nam?

=> Nhận định này Sai Vì có những trường hợp giao cấu với người dưới 16 tuổi lạikhông cấu thành tội quy định tại Đ115 Bộ luật hình sự Việt Nam Ví dụ: Nếu người

đã thành niên giao cấu với người dưới 13 tuổi thì cấu thành tội hiếp dâm Nếu namgiới dưới 14 tuổi giao cấu với người nữ giới dưới 16 tuổi cũng không cấu thành tộinày(vì họ không có lỗi)

21 Án treo không được áp dung cho trường hợp tội đã phạm là tội nghiêm trọng?

=> Nhận định này Sai Vì trong trường hợp tội đã phạm là tội nghiêm trọng màmức án đã tuyên đối với họ không quá 3 năm và các Điều kiện khác về án treo đêuthoả mãn (theo Đ60 Bộ luật hình sự Việt Nam) thì họ được hưởng án treo Ví dụ:

Án treo vẫn có thể áp dung đối với người phạm tội gây mất TTCC (K2 Đ245 Bộ

Trang 5

luật hình sự Việt Nam có khung hình phạt từ 2 đến 7 năm: tội nghiêm trọng khithoả mãn các Điều kiện của án treo quy định tại Đ60 Bộ luật hình sự Việt Nam).

22 Luật hình sự là văn bản pháp luật quy định tội phạm và hình phạt?

=> Nhận định này Sai Vì luật hình sự là ngành luật bao gồm hệ thống các quyphạm PL do nhà nước ban hành, xác định những hành vi bị coi là tội phạm và quyđịnh những hình phạt được áp dung đối với người có hành vi nguy hiềm cho xãhội

23 Người chuẩn bị phạm tội chiếm đoạt chất phóng xạ phải chịu trách nhiệm hình sự trong Mọi trường hợp?

=> Nhận định này Sai Vì căn cứ K3 Đ8 Bộ luật hình sự Việt Nam về tội ít nghiêmtrọng, nghiêm trọng, rất nghiêm, đặc biệt nghiêm trọng và căn cứ vào K1 Đ17 Bộluật hình sự Việt Nam về trách nhiệm hình sự đối với người chuẩn bị phạm tội thì:Nếu người chuẩn bin phạm tội chiếm đoạt chất phóng xạ thuộc K1 Đ236 thì khôngphải chịu trách nhiệm hình sự vì đây là tội nghiêm trọng có mức cao nhất khunghình phạt là 07 năm tù

24 Hành vi chuẩn bị phạm tội chữa mại dâm luôn phải chịu trách nhiệm hình sự?

=> Nhận định này Sai Vì căn cứ K3 Đ8 Bộ luật hình sự Việt Nam về tội ít nghiêmtrọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng và căn cứ vào K1Đ17 Bộ luật hình sự Việt Nam về trách nhiệm hình sự đối với người chuẩn bị phạmtội thì: Nếu người phạm tội chứa mại dâm thuộc K1 Đ254 thì không phải chịutrách nhiệm hình sự vì đây là tội nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hìnhphạt là 7 năm tù

25 Người có hành vi giúp sức ở dạng “hứa hẹn trước” phải chịu trách nhiệm hình sự ngay cả khi lời hứa đó không đước thức hiện?

=> Nhận định này Đúng Vì Luật hình sự không đòi hỏi lời hứa hẹn trước củangười giúp sức phải được thức hiện, bởi lẻ chính lời hứa hẹn của người giúp sức đãcũng cố ý định phạm tội, cũng cố quyết tâm phạm tội hoặc quyết tâm phạm tội đếncùng của người trực tiếp thực hiện tội phạm

26 Không phải Mọi trường hợp chuẩn bị phạm tội hiếp dâm đểu phải chịu trách nhiệm hình sự?

=> Nhận định này Đúng Vì căn cứ K3 Đ8 Bộ luật hình sự Việt Nam về tội ítnghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt biệt nghiêm trọng và căn

cứ vào K1 Đ17 Bộ luật hình sự Việt Nam về trách nhiệm hình sự đối với ngườichuẩn bị phạm tội thì: Nếu người chuẩn bị phạm tội hiếp dâm thuộc K1 Đ111

Trang 6

BKHS Việt Nam thì không phải chịu trách nhiệm hình sự vì đây là tội nghiêmtrọng có mức cao nhất của khung hình phạt là 7 năm tù.

27 Không phải Mọi tình tiết thuộc về nhân thân người phạm tội đều phải được cân nhắc đến khi quy định hình phạt?

=> Nhận định này Đúng Vì khi quy định hình phạt hội đồng xét xử cần chú ý đến

1 số đặc điểm nhân thân của người phạm tội có ảnh hưởng đến tính chất nguy hiểmcủa hành vi phạm tội cũng như khả năng cải tạo giáo dục của người đó

Ví dụ: như các đặc điểm mang tính chất pháp lý: tái phạm, tái phạm nguyhiểm, tiền án, tiền sự

28 Tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng khác nhau ở chổ hình phạt tù cụ thể Đ8 là đưới 3 năm và trên 3 năm?

=> Nhận định này Sai Vì căn cứ vài K3 Đ8 Bộ luật hình sự Việt Nam việc phânbiệt tội phạm nghiêm trọng và ít nghiêm trọng là dựa vào mức cao nhất của khunghình phạt đối với tội ấy mà luật hình sự đã quy định chứ không dựa vào hình phạt

cụ thể đã tuyên Ví dụ: Hội đồng xét xử tuyên án phạt 2 năm tù đối với A vì đãphạm tội thuộc K1 Đ202 Bộ luật hình sự Việt Nam Như vậy A đã phạm 1 tộinghiêm trọng (có mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội này là 6 năm tù)

29 Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và ghi rõ tại khoản 1 Điều 8?

=> Nhận định này Sai Vì đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là quan hệ phátsinh giữa nhà nước và người phạm tội khi người đó thực hiện 1 tội phạm Cònnhững quan hệ xã hội được quy định tại khoản 1 Điều 8 Bộ luật hình sự Việt Nam

là những khách thể được luật hình sự bảo vệ

30 Đạo luật hình sự là Bộ luật Hình sự Việt Nam?

=> Nhận định này Sai Vì đạo luật hình sự là văn bản PL do cơ quan quyền lực tốicao của nhà nước ban hành quy định tội phạm và hình phạt cũng như các chếđịnh khác liên quan đến việc xcá định tội phạm và hình phạt đồng thời quyđịnh nguyên tắc chung của luật hình sự Việt Nam Đạo luật hình sự có thể là pháplệnh trừng trị các tội xâm phạm tài sản xã hội chủ nghĩa ngày 2/10/1970 hoặc lànhững sắc luật như sắc luật số 03/SL ngày 15/3/1976 hoặc sắc lệnh số 150/ SLngày 12/4/1953 trừng trị bọn địa chủ cường hào ngoan cố hoặc là 1 Bộ luật hình sựViệt Nam hoàn chỉnh

Bộ luật hình sự Việt Nam chỉ là 1 hình thức cụ thể của đạo luật hình sự và là hìnhthức hoàn thiện nhất Như vậy khái niệm đạo luật hình sự rộng hơn khái niệm Bộluật hình sự Việt Nam

Trang 7

31 Việc phân biệt giữa lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp trong khi áp dung luật hình sự chỉ có ý nghĩa đối với việc quy định hình phạt mà không có ý nghĩa đối với việc định tội?

=> Nhận định này Sai Vì khi áp dung luật hình sự lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ýgián tiếp không phải chỉ có ý nghĩa đối với việc quy định hình phạt mà còn có ýnghĩa đối với việc định tội Ví dụ:Tội bức tử(Đ100 Bộ luật hình sự Việt Nam) nếungười phạm tội với lỗi cố ý gián tiếp làm nạn nhân xử tự sát thì xử theo Đ100 Bộluật hình sự Việt Nam Nếu người phạm tội có lỗi cố ý trực tiếp đối với hậu quảlàm nạn nhân chết thì sẽ bị xử lý theo Đ93 Bộ luật hình sự Việt Nam

32 Khi áp dung luật hình sự chỉ phải xác định hậu quả của tội phạm nếu như tôi đó là tội có cấu thành tội phạm vật chất?

=> Nhận định này Sai Vì trong Mọi trường hợp khi áp dung luật hình sự đều phảixác định hậu quả của hành vi người phạm tội để định tội hoặc định hình phạt, chứkhông phải cấu thành tội phạm vật chất mới xác định hậu quả của tội phạm

33 Cơ sở duy nhất của việc quy định độ tuổi của Điều 12 Bộ luật hình sự Việt Nam: độ tuổi là Điều kiện để có năng lực trách nhiệm hình sự?

=> Nhận định này Sai Vì ngoài cơ sở độ tuổi quy định tại Đ12 Bộ luật hình sựViệt Nam là Điều kiện để có năng lực trách nhiệm hình sự còn có các cơ sở sau:

– Về chính sách hình sự: chính sách nhân đạo của Đảng và nhà nước ta đốivới người chưa thành niên

– Yêu cầu đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm trong từng thời điềm giai đoạnnhất định

34 Người bị mắc bệnh tâm thần luôn không phải chịu trách nhiệm hình sự?

=> Nhận định này Sai vì người bị mắc bệnh tâm thần ở dạng nhẹ mà nănglực nhận thức vẫn còn và họ có khả năng Điều khiển hành vi của họ, tuy khả năngnhận thức và khả năng Điều khiển hành vi bị hạn chế, nếu có hành vi phạm tội thìvẫn có thể truy cứu trách nhiệm hình sự, tình tiết bị hạn chế khả năng Điều khiểnhành vi là một tình tiết giảm nhẹ được quy định ở điểm n khoản 1 Đ46 Bộ luậthình sự Việt Nam

35 Hành vi vi phạm các quy định an toàn giao thông vận tải chỉ cấu thành tội theo Điều 202 Bộ luật hình sự Việt Nam khi hành vi đó gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng?

=> Nhận định này Sai Vì căn cứ khoản 4 Điều 202 Bộ luật hình sự Việt Nam thì

có những hành vi chưa gây ra hậu quả nhưng có khả năng thực tế dẫn đến hậu quảđặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời thì cấu thành tội phạm

Trang 8

theo Điều 202 Bộ luật hình sự Việt Nam Ví dụ: người bẻ ghi đường sắt đã khôngthực hiện nhiệm vụ của mình (do ngủ gật) song có người phát hiện và bẻ ghi để 2đoàn tàu không đâm vào nhau Trong trường hợp này mặc dù chưa có hậu quả (tainạn) xảy ra nhưng người bẻ ghi vẫn phải bị truy cứu trách nhiệm hinh sự theo K4Điều 202 Bộ luật hình sự Việt Nam.

36 Nếu người đưa hối lộ chủ động khái báo thì họ được coi là không có lỗi?

=> Nhận định này Sai Vì căn cứ đoạn 2 khoản 6 Điều 289 Bộ luật hình sự ViệtNam thì trong trường hợp người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủđộng khai báo trước khi bị phát giác thì vẫn bị coi là có tội, nhưng có thể đượcmiễn trách nhiệm hình sự

37 Tình tiết hiếp dâm có tổ chức và tình tiết nhiều người hiếp 1 người tất cả đều đồng phạm hiếp dâm?

=> Nhận định này Sai Vì hiếp dâm có tổ chức và tình tiết nhiều người hiếp dâm 1người không phải là đồng phạm hiếp dâm

Hiếp dâm có tổ chức là trương hợp đông phạm hiếp dâm ở hình thức có tổ chức tức

là có sự cấu kết chặt chẻ giữa những người phạm tội, ở trương hợp này không phải

là buộc tất cả những tên phạm tội đêu phải thực hiện hành vi giao cấu với 1 hoặcnhiều nạn nhân mà chủ thể của trường hợp này có thể là nữ giới với vai trò làngười tổ chức giúp sức, xúi giục

Nhiều người hiếp 1 người cũng là trương hợp đồng phạm hiếp dâm nhưng chưađến mức đồng bọn có tổ chức, ở trường hợp này tất cả những tên phạm tội đều cóhành vi thực hiện giao cấu với cùng 1 nạn nhân và chủ thể trong trường hợp nàychỉ có thể là nam giới

38 Tất cả các quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại đều là khách thể trực tiếp của tội phạm đó?

=> Nhận định này Sai Vì khách thể trực tiếp của tội phạm là quan hệ xã hội cụ thể

bị 1 loại tội phạm cụ thể trực tiếp xâm hại và sự xâm hại này thể hiệh được bảnchất nguy hiểm cho xã hội của tội phạm đó ví dụ: hành vi giết người gây thiệt hạicho nhiều quan hệ xã hội như quan hệ giữa nạn nhân với gia đình, giữa nạn nhânvới cơ quan nơi người đó làm việc, quyền sống, quyền được tôn trọng bảo vệ củangười đó Trong tội giết người quy định tại Đ3 Bộ luật hình sự Việt Nam khách thểtrực tiếp chính là quyền sống quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng

39 Người giúp sức ở dạng « hứa hẹn trước » chỉ phải chịu trách nhiệm hình

sự trong trường hợp họ đã thực hiện lời hứa hẹn đó?

=> Nhận định này Sai Vì người giúp sức ở dạng hứa hẹn trước mặc dù họ chưathực hiện lời hứa hẹn trước nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự bởi lẽ lời hứa

Trang 9

hẹn trước đó đã làm cho người phạm tội vững tâm về tư tưởng để họ thực hiện tộiphạm VD: A hứa với C tới giờ hẹn sẽ đi xe tới chở tài sản mà C trộm cắp đượcnhưng đến giờ hẹn A không đến mà C đã thực hiện xong hành vi của mình thì Avẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

40 Hành vi tấn công – cơ sở của phòng vệ chính đáng luôn là một tội phạm?

=> Nhận định này Sai Vì hành vi tấn công là cơ sở của phòng vệ chính đáng phải

có tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội, có thể có dấu hiệu cấu thành tội phạm,nhưng luật hình sự không bắt buộc phải như vậy bởi thực tế có những hành vinguy hiểm cho xã hội không phải là tội phạm VD: Hành vi người điên dùng daotấn công người khác là cơ sở của phòng vệ chính đáng và hành vi này không phải

là hành vi của tội phạm

41 Người không thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình không phải chịu trách nhiệm hình sự?

=> Nhận định này Sai Vì trong trường hợp họ tuy không thấy trước hậu quả cho

xã hội của hành vi của mình nhưng họ buộc phải thấy trước hậu quả đó Đây làtrường hợp phạm tội với lỗi vô ý cẩu thả VD: Y tá do cẩu thả đã phát thuốc nhằmcho bệnh nhân uống Trong trường hợp người y tá tuy không thấy trước hậu quảnguy hiểm cho xã hội của hành vi của mình nhưng với nghề y tá buộc họ phải thấytrước và có dấu hiệu chuyên môn để thấy trước là bệnh nhân uống nhằm thuốc sẽdẫn đến hậu quả nguy hiểm Người y tá phải chịu trách nhiệm hình sự với vô ý cẩuthả

42 Người say rượu phạm tội luôn phải chịu trách nhiệm hình sự?

=> Nhận định này Sai Vì nếu người say rượu bệnh lý « người phạm tội bị mắc 1chứng bệnh vì liên quan đến bệnh nên chỉ uống rượu một lượng rượu rất nhỏ cũng

có thể vẫn đến năng lực, nhận thức và năng lực Điều khiển hành vi của conngười hoàn toàn bị loại trừ » thì họ không có lỗi với tình trạng say rượu của mình,

do vậy cũng không được coi là không có lỗi với hành vi nguy hiểm cho xã hội mà

họ thực hiện trong tình trạng say rượu

43 Bộ luật hình sự Việt Nam có hiệu lực đối với các trường hợp người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam?

=> Nhận định này Sai Vì nếu người nước ngoài phạm tội ở ngoài lãnh thổ ViệtNam mà họ không thực hiện các tội quy định ở chương 24 Bộ luật hình sự ViệtNam thì họ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự Người nước ngoài phạm tội ởngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luậthình sự Việt Nam trong những trường hợp được quy định trong các hiệp ước quốc

tế mà Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc công nhận theo

Trang 10

K2 Đ6 Bộ luật hình sự Việt Nam và các tội trong chương 24 Bộ luật hình sự ViệtNam.

44 Trong mọi trường hợp người nước ngoài phạm tội ở Việt Nam Điều phải chịu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự Việt Nam?

=> Nhận định này Sai Vì người nước ngoài phạm tội ở Việt Nam không phải chịutrách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự Việt Nam trong những trường hợp họđược hưởng các quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc ưu đãi miễn trừ lãnh sự

45 Mọi hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm khi hành vi đó gây ra những thiệt hại đáng kể?

=> Nhận định này Sai Vì có hành vi nguy hiểm cho xã hội nhưng không bị coi làtội phạm do hành vi đó gây ra những thiệt hại đáng kể

VD: Người phạm tội không có năng lực trách nhiệm hình sự phòng vệ chínhđáng, tình thế cấp thiết

46 Hình thức thứ hai của lỗi cố ý là cố ý gián tiếp; trường hợp này người phạm tội không trực tiếp gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội?

=> Nhận định này Sai Vì lỗi cố ý trực tiếp hay gián tiếp là căn cứ vào thái độ tâm

lý của người phạm tội đối với hành vi nguy hiểm và đối với hậu quả hoàn toànkhông phải căn cứ vào việc người đó trực tiếp gây ra hậu quả để xác định lỗi củamột người Sự phân biệt 2 loại cố ý trực tiếp và gián tiếp dựa trên cơ sở Mối quan

hệ giữa 2 yếu tố ý chí và lý trí Từ 2 yếu tố tâm lý khác nhau của can phạm đối vớihành vi nguy hiểm của mình cũng như khả năng thấy trước và khuynh hướng ý chíđối với hậu quả mong muốn có xảy ra hay không

47 Gây thiệt hại trong trường hợp bị cưỡng bức về thân thể không thể chịu trách nhiệm hình sự vì họ bị uy hiếp về tinh thần?

=> Nhận định này Sai Vì cưỡng bức về thân thể là trường hợp dùng sức mạnh bạolực vật chất tác động lên cơ thể khiến người này không thể hoạt động theo ý muốncủa mình được Như vậy trường hợp bị cưỡng bức về thân thể không phải chịutrách nhiệm hình sự, không phải vì họ uy hiếp về tinh thần mà vì biểu hiện nguyhại họ không phải là hành vi phạm tội

48 Đạo luật hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam

có đối tượng Điều chỉnh và phương pháp Điều chỉnh riêng?

=> Nhận định này Sai Vì đạo luật hình sự là văn bản pháp luật do cơ quan quyềnluật tối cao của Nhà nước ban hành quy định tội phạm và hình phạt đồng thời quyđịnh nguyên tắc chung của luật hình sự Việt Nam luật hình sự là ngành luật độclập trong hệ thống pháp luật của Nhà nước bao gồm hệ thống pháp luật do nhà

Trang 11

nước ban hành, quy định những hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm, đồngthời quy định những hình phạt đối với tội phạm ấy.

49 Giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người là trường hợp phạm tội phải có hậu quả nhiều người chết, kẻ phạm tội mới bị xử lý theo điểm 1 K1 Đ93 Bộ luật hình sự Việt Nam?

=> Nhận định này Sai Vì Luật hình sự không đòi hỏi giết người = phương pháp cókhả năng làm chết nhiều người có hậu quả nhiều người chết VD: A thù tức C địnhgiết C, A đã ném lựu đạn vào nhà C trong lúc C và vợ con đang ăn cơm lựu đạnkhông nổ C và Mọi người không chết nhưng A vẫn bị xử lý về trường hợp giếtngười = phương pháp có khả năng làm chết nhiều người « Điểm 1 K1 Đ 93 Bộ luậthình sự Việt Nam

50 Không phải mọi hành vi không hành động phạm tội Điều cấu thành tội phạm vật chất?

=> Nhận định này Đúng Vì không hành động phạm tội có thể cấu thành tội phạmvật chất hoặc ở cấu thành tội phạm hình thức

VD: Không tố giác tội phạm « Điều 389 Bộ luật hình sự Việt Nam » là cấu thànhtội phạm hình thức

51 Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là tất cả các quan hệ xã hội phát sinh khi có một tội phạm được thực hiện.

=> Nhận định này Sai Khi có một tội phạm được thực hiện sẽ phát sinh nhiềuquan hệ xã hội (quan hệ dân sự, quan hệ hành chính,…) Trong khi luật hình sự chỉĐiều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi ngườinày thực hiện tội phạm, hay còn gọi là quan hệ pháp luật hình sự

52 Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là những quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ.

=> Nhận định này Sai Đối tượng Điều chỉnh của luật hình sự là quan hệ xã hộiphát sinh giữa NN và người phạm tội khi người này thực hiện tội phạm Còn quan

hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ là các quan hệ xã hội được quốc gia tuyên bốbảo vệ trước sự xâm hại của tội phạm Các quan hệ này khi bị xâm phạm sẽ trởthành khách thể của tội phạm

53 Bãi nại của người bị hại là căn cứ pháp lý có giá trị bắt buộc làm chấm dứt quan hệ pháp luật hình sự.

=> Nhận định này Sai Bãi nại được hiểu là rút yêu cầu khởi kiện Tuy nhiên khôngphải mọi các hành vi phạm tội đều không bị xử lí hình sự khi có bãi nại Căn cứvào Điều 155 BLTTHS 2015 thì chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi có yêu cầu của

Trang 12

người bị hại (hoặc đại diện người bị hại) đối với 10 tội danh được quy định Điềuluật này quy định Vì thế, bãi nại chỉ có giá trị pháp lí bắt buộc làm chấm dứt quan

hệ PL hình sự đối với một số tội danh do luật định mà thôi

55 Căn cứ phân loại tội phạm theo Điều 9 Bộ luật hình sự là mức hình phạt

do Tòa án áp dụng đối với người phạm tội.

=> Nhận định này Sai Căn cứ vào Điều 9 BLHS thì phân loại tội phạm dựa trêntính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được quy định trong Bộ luậtnày Nói cách khác, căn cứ phân loại tội phạm phải dựa trên mức cao nhất củakhung hình phạt (do Điều luật quy định), còn mức hình phạt do Tòa án áp dụng làhoạt động áp dụng pháp luật của Tòa án, không phải căn cứ phân loại tội phạmtheo Điều 9 BLHS

Cơ sở pháp lý: Điều 9 BLHS 2015

56 Trong một tội danh bắt buộc phải có 3 loại cấu thành tội phạm: cấu thành

cơ bản, tăng nặng và giảm nhẹ.

=> Nhận định này Sai Trong một tội danh không bắt buộc có đủ 3 loại CTTP Vídụ: Điều 173 quy định về tội trộm cắp tài sản Theo đó, Khoản 1 là cấu thành tộiphạm cơ bản, Khoản 2 và Khoản 3 là cấu thành tội phạm tăng nặng, Khoản 5

là hình phạt bổ sung Điều luật này không quy định về cấu thành tội phạm giảmnhẹ

57 Tội phạm có cấu thành vật chất là một tội phạm mà trên thực tế đã gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội.

=> Nhận định này Sai Để xác đinh một tội phạm có cấu thành vật chất là phải dựa

vào mặt khách quan của tội phạm do luật định, tức là hậu quả của tội phạm được

quy định cụ thể trong Điều luật, không dựa vào hậu quả đã xảy ra trên thực tế

Trang 13

58 Khách thể của tội phạm là các quan hệ xã hội mà luật hình sự có nhiệm vụ Điều chỉnh.

=> Nhận định này Sai Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội được luật Hình sựbảo vệ và bị tội phạm xâm hại Còn quan hệ xã hội được luật hình sự Điều chỉnh làquan hệ xã hội phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội khi người này thực hiệnmột tội phạm, đây là quan hệ pháp luật hình sự

59 Đối tượng tác động của một tội phạm luôn là đối tượng vật chất cụ thể.

=> Nhận định này Sai Đối tượng tác động của tội phạm có thể là con người (VD:hành vi giết người), đối tượng vật chất (VD: trộm cắp tài sản) hoặc hoạt động bìnhthường của con người (VD: đưa hối lộ)

60 Mọi tội phạm suy cho cùng đều là xâm phạm đến khách thể chung.

=> Nhận định này Đúng Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội được luật Hình

sự bảo vệ khỏi xự xâm phạm của tội phạm Bất kể tội phạm nào khi được thực hiệnđều đã xâm phạm đến các mối quan hệ đó Vì vậy, suy cho cùng đều xâm phạmđến một khách thể chung là các quan hệ xã hội được pháp luật Hình sự bảo vệ

61 Nếu trên thực tế tội phạm đã làm cho đối tượng tác động của tội phạm tốt hơn so với tình trạng ban đầu thì không bị coi là gây thiệt hại cho xã hội.

=> Nhận định này Sai Thông thường, hành vi phạm tội làm biến đổi tình trạngbình thường của đối tượng tác động, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại chokhách thể của tội phạm Có những trường hợp hành vi phạm tội không làm xấu đitình trạng của đối tượng tác động, nhưng vẫn gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệthại cho khách thể

Ví dụ: A trộm dây chuyền vàng của B A mang về, cất đi, bảo quản và không làm

gì hư hại đến sợi dây chuyền Nhưng hành vi trộm cắp tài sản của A đã gây thiệthại cho quyền sở hữu của B Nên hành vi của A vẫn gây nguy hiểm cho xã hội vàcấu thành tội phạm

62 Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là tiền đề để xác định lỗi của người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội.

=> Nhận định này Đúng Vì chỉ khi một người đạt đến một độ tuổi nhất định (doluật quy định) thì người này mới có khả năng nhận thức và Điều khiển hành vi củabản thân Từ đó, vấn đề “lỗi” mới được đặt ra nếu người này đủ tuổi chịu tráchnhiệm hình s3ự

Trang 14

63 Người mắc bệnh tâm thần thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

=> Nhận định này Sai Căn cứ vào Điều 21 BLHS 2015 quy định: “Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng Điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự” Theo đó, người mắc bệnh tâm thần chỉ là

Điều kiện cần để loại trừ trách nhiệm hình sự Chỉ khi nào một người đang mắcbệnh tâm thần dẫn đến mất khả năng nhận thức hoặc Điều khiển hành vi trong khithực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội (Điều kiện đủ) thì mới được xem là không

có năng lực trách nhiệm hình sự

Cơ sở pháp lý: Điều 21 BLHS 2015

64 Sự kiện bất ngờ là tình tiết loại trừ yếu tố lỗi của hành vi phạm tội.

=> Nhận định này Đúng Căn cứ vào Điều 20 BLHS 2015 thì “Người thực hiện hành vi gây hậu quả nguy hại cho xã hội trong trường hợp không thể thấy trước hoặc không buộc phải thấy trước hậu quả của hành vi đó, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự” Theo đó, trong trường hợp sự kiện bất ngờ thì người có hành

vi gây thiệt hại được xem là không có lỗi vì họ không thể thấy trước hoặc khôngbuộc phải thấy trước hậu quả Do đó, họ không phải chịu trách nhiệm hình sự

Cơ sở pháp lý: Điều 20 BLHS 2015

65 Mục đích phạm tội có ý nghĩa bắt buộc trong một số cấu thành tội phạm.

=> Nhận định này Đúng Mục đích phạm tội không phải là dấu hiệu bắt buộc trongmọi cấu thành tội phạm, mà chỉ có ý nghĩa bắt buộc đối với một số cấu thành tộiphạm Ví dụ: đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia đều có mục đích phạm tội

là chống chính quyền nhân dân

66 Người bị cưỡng bức thân thể, trong mọi trường hợp không phải chịu trách nhiệm hình sự về xử sự gây ra thiệt hại cho xã hội.

=> Nhận định này Sai Người bị cưỡng bức thân thể vẫn có thể phải chịu tráchnhiệm hình sự về xử sự gây ra thiệt hại cho xã hội Căn cứ vào điểm k khoản 1

Điều 51 BLHS 2015 thì “Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức” chỉ được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Cơ sở pháp lý: điểm k Khoản 1 Điều 51 BLHS 2015

Trang 15

67 Mọi trường hợp biểu lộ ý định phạm tội đều không bị xử lý theo pháp luật hình sự.

=> Nhận định này Sai Về nguyên tắc, biểu lộ ý định phạm tội không phải là 1 giaiđoạn thực hiện tội phạm, cho nên không phải chịu trách nhiệm hình sự Tuy nhiên,trong một số trường hợp đặc biệt, việc biểu lộ ý định tội phạm đã có tính nguyhiểm cho xã hội Vì vậy, trong các trường hợp này, luật hình sự quy định việc biểu

lộ ý định phạm tội thành 1 tội độc lập và người biểu lộ ý định vẫn phải chịu tráchnhiệm hình sự như bình thường Ví dụ: Điều 133 BLHS quy định về tội đe dọa giếtngười

68 Tội phạm có cấu thành hình thức là loại tội phạm không có giai đoạn phạm tội chưa đạt.

=> Nhận định này Sai Căn cứ vào Điều 15 BLHS 2015 thì “Phạm tội chưa đạt là

cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội” Theo đó, đối với những tội phạm có cấu

thành tội phạm hình thức mà hành vi khách quan bao gồm nhiều hành vi, nếungười phạm tội chưa thực hiện hết tất cả các hành vi mà dừng lại do nguyên nhânkhách quan thì được coi là phạm tội chưa đạt

Ví dụ: Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169 BLHS 2015) là tội phạm cócấu thành tội phạm hình thức về mặt khách quan bao gồm: hành vi bắt cóc con tin,hành vi đe dọa chỉ tài sản nhằm chiếm đoạt tài sản Nếu người phạm tội chỉ mớithực hiện hành vi bắt cóc con tin mà đã bị bắt giữ thì trường hợp này ở giai đoạnphạm tội chưa đạt

Cơ sở pháp lý: Điều 15 BLHS 2015

69 Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội không bị coi là phạm tội.

=> Nhận định này Sai Căn cứ vào Điều 16 BLHS 2015 thì “Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này” Theo đó, tự ý nửa chừng chấm dứt việc

phạm tội sẽ được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm do chính sách khoanhồng của Nhà nước, chứ không phải là không phạm tội

Trang 16

Cơ sở pháp lý: Điều 57 BLHS 2015

71 Mỗi tội phạm chỉ trực tiếp xâm hại đến 1 quan hệ xã hội cụ thể.

=> Nhận định này Sai Các quan hệ xã hội tồn tại như một hệ thống, có tác độngqua lại lẫn nhau Vì vậy khi một tội phạm được thực hiện, nó có thể xâm phạm đếnnhiều quan hệ xã hội khác nhau được luật hình sự bảo vệ

Ví dụ: hành vi cướp tài sản trực tiếp xâm hại quan hệ sở hữu và quan hệ nhân thân

72 Người phạm tội và người bị hại có quyền thỏa thuận với nhau về mức độ trách nhiệm hình sự của người phạm tội.

=> Nhận định này Sai Xuất phát từ phương pháp Điều chỉnh của luật hình sự làphương pháp quyền uy – phục tùng Trong đó Nhà nước buộc người phạm tội phảichịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội mà họ đã thực hiện Vì thế, không có

sự thỏa thuận nào trong trách nhiệm hình sự giữa người phạm tội và người bị hại

73 Tình tiết loại trừ tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi là tình tiết loại trừ tính chất phạm tội.

=> Nhận định này Đúng Tình thế loại trừ tính nguy hiểm cho xã hội của hành viđược ghi nhận trong BLHS 2015 từ Điều 20 đến Điều 26 Theo đó, tình tiết loại trừtính nguy hiểm cho xã hội của hành vi là một trong 2 dạng tình tiết loại trừa tínhchất phạm tội (cùng với tình tiết loại trừ tính có lỗi của hành vi) Tình tiết loại trừtính nguy hiểm cho xã hội của hành vi là cơ sở pháp lí quan trọng để phân định tộiphạm và các hành vi không phải là tội phạm

Cơ sở pháp lý: từ Điều 20 đến Điều 26 BLHS 2015

74 Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội thì không bị coi là phạm tội.

=> Nhận định này Sai Căn cứ vào Điều 16 BLHS 2015 thì “Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này” Theo đó, tự ý nửa chừng chấm dứt việc

phạm tội sẽ được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm do chính sách khoanhồng của Nhà nước, chứ không phải là không phạm tội

Cơ sở pháp lý: Điều 16 BLHS 2015

75 Phòng vệ khi sự tấn công chưa xảy ra luôn là phòng vệ quá sớm.

=> Nhận định này Sai Phòng vệ quá sớm là trường hợp có hành vi chống trả khichưa có những biểu hiện đe dọa sự tấn công sẽ xảy ra ngay tức khắc Theo đó, mặc

Trang 17

dù hành vi tấn công chưa xảy ra nhưng đã đe dọa xảy ra ngay tức khắc cũng làmphát sinh quyền phòng vệ chính đáng được ghi nhận tại Điều 22 BLHS 2015.

thúc Đây là điệu kiện để hành vi giúp sức của người giúp sức trở thành đồngphạm

Cơ sở pháp lý: Điều 17 khoản 3 BLHS 2015

77 Hành vi khách quan của các tội phạm quy định trong Chương các tôi xâm phạm sở hữu chỉ là hành vi chiếm đoạt tài sản.

=> Nhận định này Sai Vì hành vi phạm tội xâm phạm sở hữu rất đa dạng, khôngphải chỉ duy nhất hành vi chiếm đoạt tài sản mới là hành vi khách quan của các tộiphạm này Ngoài hành vi chiếm đoạt tài sản, còn có các nhóm hành vi khách quankhác như:

+ Hành vi chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 BLHS)

+ Hành vi sử dụng trái phép tài sản (Điều 177 BLHS)

+ Hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178 BLHS)

+ Hành vi vô ý gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản.(Điều 180 BLHS)

Ví dụ như: Vật: muốn thành đối tượng tác động của tội phạm xâm phạm sở hữu thìvật đó không có tính năng đặc biệt ví dụ như ma túy, vũ khí quân dụng… Lúc bấygiờ nếu có hành vi xâm phạm đến quyền chiếm hữu, định đoạt, sử dụng những vật

có tính năng đặc biệt như trên thì không cấu thành đối tượng tác động của các tộiphạm sở hữu, mà cấu thành những tội riêng biệt Như hành vi cướp ma túy của

Trang 18

người khác không cấu thành tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) mà cấu thành tộichiếm đoạt chất ma túy (Điều 252 BLHS).

Cơ sở pháp lý: Điều 168, Điều 252 BLHS

79 Mọi hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản đều cấu thành Tội cướp tài sản (Điều 1168 BLHS).

=> Nhận định này Sai Hành vi đe dọa dùng vụ lực nhằm chiếm đoạt tài sản làhành vi khách quan trong cấu thành tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) vàTội cưỡng đoạt tài sản (Diêu 170 BLHS) Do đo, hành vi này không chỉ cấu thànhtội cướp tài sản mà còn có thể cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản tùy vào trường hợp

VD: A đe dọa B giao 5 triệu vào ngày mai nếu không sẽ cùng nhóm bạn đánh hộiđồng B Trong trường hợp này, hành vi đe dọa dùng vụ lực của A không diễn rangay tức khắc, nạn nhân là B cũng không rơi vào tình trạng không thể chống cựđược ngay tức khắc, B chỉ bị tác động, quyền xử sự vẫn do B quyết định Trườnghợp này, hành vi đe dọa dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản của A cấu thành Tộicưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS)

Căn cứ pháp lý: Điều 168, Điều 170 BLHS

80 Dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản mà dẫn đến hậu quả chết người là hành vi cấu thành cả hai tội: Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) và Tội giết người (Điều 123 BLHS).

=> Nhận định này Sai Vì: Trước tiên, dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản mà dẫnđến hậu quả chết người có thể cấu thành một trong hai tội danh:

– Tội cướp tài sản với tình tiết định khung tăng nặng là “làm chết người” đượcquy định tại điểm c khoản 4 Điều 168 BLHS;

– Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản với tình tiết định khung tăng nặng là “làmchết người” được quy định tại điểm d khoản 5 Điều 169 BLHS

Tuy nhiên, tùy thuộc vào hình thức lỗi mà người dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tàisản mà dẫn đến hậu quả chết người có thể cấu thành một tội danh hoặc hai tộidanh Cụ thể:

– Trường hợp cấu thành một tội danh: Nếu lỗi của người dùng vũ lực nhằm chiếm

đoạt tài sản là lỗi hỗn hợp, tức là người phạm tội cố ý với hành vi dùng vũ lựcnhằm chiếm đoạt tài sản nhưng vô ý với hậu quả chết người thì chỉ cấu thành mộttội danh là Tội cướp tài sản hoặc Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản với tình tiếtđịnh khung tăng nặng là “làm chết người”

Trang 19

– Trường hợp cấu thành hai tội danh: Nếu người dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài

sản ngoài cố ý với hành vi dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản còn cố ý với hành

vi giết người thì cấu thành cả hai tội danh là Tội cướp tài sản hoặc Tội bắt cócnhằm chiếm đoạt tài sản và Tội giết người

Như vậy, dùng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản không phải lúc nào cũng cấu thànhhai tội danh và trong trường hợp cấu thành hai tội danh không chỉ có trường hợpTội cướp tài sản và Tội giết người mà còn có trường hợp Tội bắt cóc nhằm chiếmđoạt tài sản và Tội giết người

81 Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS) đòi hỏi người phạm tội phải lén lút với tất cả mọi người.

=> Nhận định này Sai Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản trong Tội trộm cắp tàisản (Điều 173 BLHS) không đòi hỏi người phạm tội phải lén lút với tất cả mọingười vì trong ý thức chủ quan của người phạm tội, chủ thể mà họ mong muốn chegiấu hành vi phạm tội của mình nhất chính là người quản lý tài sản bởi chính ngườiquản lý tài sản là chủ thể dễ dàng nhất trong việc nhận thức được tài sản mình đangtrong tình trạng thế nào, ở đâu … , chính vì thế, dấu hiệu đặc trưng của tội trộmcắp tài sản thể hiện ở hành vi chiếm đoạt tài sản một cách lén lút, bí mật đối vớingười quản lý tài sản mà không đòi hỏi phải lén lút với tất cả mọi người, ở đây,trong một số trường hợp, có thể người phạm tội công khai hành vi dịch chuyển tàisản của mình trước người không có trách nhiệm quản lý tài sản, nếu họ thấy việccông khai này không ảnh hưởng đến việc chiếm đoạt tài sản của họ

Cơ sở pháp lý: Điều 173 BLHS

82 Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà có biểu hiện gian dối là hành vi chỉ cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS)

=> Nhận định này Sai Vì: Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà

có biểu hiện gian dối là hành vi không chỉ cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tàisản (Điều 174 BLHS) mà cò cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoat tài sản(Điều 175 BLHS) nếu thỏa mãn hết các dấu hiệu định tội Xét về biểu hiện kháchquan:

 Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS) quy định người nào dùngthủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000đồng trở lên thì cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

 Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS) quy định ngườinào thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ dưới 4triệu đồng (đối với trường hợp Luật định) bằng việc vay, mượn, thuê tài sảncủa người khác hoặc nhận tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rôidùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản (Điểm a Khoản 1) thì cũng sẽ cấuthành tội này

Trang 20

Trong trường hợp chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên mà có biểuhiện gian dối nhưng biểu hiện gian dối này không là hành vi để Tội phạm chiếmđoạt được tài sản thì sẽ không cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174BLHS).

Cơ sở pháp lý: Điều 174, 175 BLHS

83 Mọi hành vi không trả lại tài sản sau khi đã vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng khác mà tài sản từ 4 triệu đồng trở lên đều cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS).

=> Nhận định này Sai Hành vi không trả lại tài sản sau khi đã vay, mượn, thuê tàisản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợpđồng khác mà tài sản từ 4 triệu đồng trở lên có thể không cấu thành tội quy định tạiĐiều 175 Lúc này, quan hệ giữa các bên là quan hệ dân sự

Hành vi này chỉ cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản khi đi cùngvới hành vi khách quan dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thờihạn trả lại tài sản mặc dù có Điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; hoặc đã

sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tàisản

Cơ sở pháp lý khoản 1 Điều 175 BLHS

84 Nạn nhân tử vong là dấu hiệu định tội của Tội bức tử (Điều 130 BLHS).

=> Nhận định này Sai Vì: Tội bức tử được hiểu là hành vi đối xử tàn án, thườngxuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát

Điều 130 BLHS chỉ quy định về hành vi phạm tội “người nào có hành vi đối xử tàn

ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người

đó tự sát” mà không quy định hậu quả Căn cứ theo quy định trên cấu thành tộiphạm của tội bức tử là cấu thành tội phạm hình thức, nghĩa là không quan tâm đếnhậu quả xảy ra, chỉ có hành vi phạm tội là dấu hiệu bắt buộc Tội phạm cấu thànhkhi có xử sự tự sát của nạn nhân bất kể sự tự sát có thành hay không Do đó nạnnhận tử vong không phải là dấu hiệu định tội của tội phạm này

Trang 21

Hành vi khách quan của Tội giúp người khác tự sát là hành vi tạo ra những Điềukiện vật chất hoặc tinh thần để người khác tự sát như cung cấp thuốc độc để nạnnhân tự đầu độc hoặc chỉ dẫn cách tự sát Hành vi khách quan này chỉ đóng vai trò

là Điều kiện để nạn nhân sử dụng các Điều kiện đó mà tự sát Chủ thể tội phạmkhông trực tiếp tước đi tính mạng của nạn nhân

Còn hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác dù có theo yêu cầu củangười bị hại hay không đều là hành vi khách quan của tội giết người

Như vậy, cố ý tước đoạt tính mạng của người khác theo yêu cầu của người bị hạikhông là hành vi cấu thành tội giúp người khác tự sát

Cơ sở pháp lý: Điều 131, Điều 123 BLHS

86 Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính thấp hơn so với tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa

là hàng giả.

=> Nhận định này Sai Không phải cứ là hàng hóa có hàm lượng, định lượng chấtchính thấp hơ so với tiêu chuẩn đã đăng ký, công bố, ghi trên bào bì là hàng giả.Trong trường hợp trên, để hàng hóa đó là hàng giả thì phải đáp ứng Điều kiện

theo : “Hàng hóa có hàm lượng, định lượng chất chính, tổng các chất dinh dưỡng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa”.

Cơ sở pháp lý: Điểm b- Khoản 1- Điều 4- Nghị định 08/2013

87 Hàng giả chỉ là đối tượng tác động của các tội phạm quy định tại Điều 192,

193, 194, 195 BLHS.

=> Nhận định này Sai Hàng giả còn có thể là đối tượng tác động của Tội xâmphạm quyền sở hữu công nghiệp nếu hàng hóa giả về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.– Cơ sở pháp lý Điều 226 BLHS

88 Không phải mọi trường hợp trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên đều cấu thành tội trốn thuế được quy định được quy định tại Điều 200 BLHS.

=> Nhận định này Đúng Hành vi khách quan cấu thành tội trốn thuế là các hành viđược quy định tại khoản 1 Điều 200 Trong đó có các hành vi cố ý không kê khaihoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; câu kết với người gửihàng để nhập khẩu hành hóa; khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu

mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan ngoàicấu thành tội trốn thuế (Điều 200) còn có thể cấu thành các tội buôn lậu (Điều

Trang 22

188), tội vận chuyển trái phép hành hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189) trongnhững trường hợp thỏa mãn cấu thành tội phạm của các tội này.

Cơ sở pháp lý: Điều 188, Điều 189, Điều 200 BLHS

89 Không phải mọi hành vi in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước đều cấu thành Tội in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp từ ngân sách nhà nước (Điều 203 BLHS).

=> Nhận định này Đúng Hành vi in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngânsách nhà nước chỉ cấu thành Tội in trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp từ ngânsách nhà nước nếu chứng từ, hóa đơn từ thu nộp ngân sách ở dạng phôi từ 50 đếndưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặcthu lợi bất chính từ 30000000 đồng đến dưới 100000000 đồng

Cơ sở pháp lý: Điều 203 BLHS

90 Mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại Việt Nam đều cấu thành Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 226 BLHS).

=> Nhận định này Sai Dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm của Tội xâmphạm quyền sở hữu công nghiệp:

+ Hành vi khách quan: Xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nahn4 hieu5hoặc chỉ dẫn địa lý đăng được bảo hộ tại Việt Nam

+ Hậu quả: hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thươngmại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặcgây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồngđến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồngđến dưới 500.000.000 đồng

Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp là tội phạm có cấu thành tội phạm vậtchất do đó hành vi, hậu quả, quan hệ nhân quả là dấu hiệu bắt buộc Do đó, chỉnhững hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ tại ViệtNam mang lại hậu quả như quy định tại Khoản 1 Điều 226 BLHS thì mới cầuthành tội phạm này

Cơ sở pháp lý: Điều 226 BLHS

Trang 23

92 Mọi trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh đều cấu thành Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125).

=> Nhận định này Sai Vì không phải mọi trường hợp giết người trong trạng tháitinh thần bị kích động mạnh đều cấu thành Tội giết người trong trạng thái tinh thần

bị kích động mạnh (Điều 125)

Để bị cấu thành tội Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh thìhành vi phải thỏa mãn 02 yếu tố sau:

Thứ nhất, đối với người bị giết phải là người có hành vi phạm tội nghiêm trọng:

Hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân, trước hết bao gồm nhưng hành

vi vi phạm pháp luật hình sự xâm phạm đến lợi ích của người phạm tội hoặc đốivới những người thân thích của người phạm tội Thông thường những hành vi tráipháp luật của nạn nhân xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dựcủa người phạm tội và những người thân thích của người phạm tội

Thứ hai, hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân là nguyên nhân dẫn tới trạng thái tinh thần bị kích động mạnh của người phạm tội:

Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật với tinh thần bị kích động mạnh

là mối quan hệ tất yếu nội tại có cái này thì ắt có cái kia Không có hành vi tráipháp luật nghiêm trọng của nạn nhân thì không có tinh thần bị kích động mạnh củangười phạm tội và vì thế nếu người phạm tội không bị kích động bởi hành vi tráipháp luật của người khác thì không thuộc trường hợp phạm tội này

93 Án treo là một loại hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù có thời hạn.

=> Nhận định này Sai Vì án treo không phải là một loại hình phạt

Án treo là một biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có Điều kiện Điều kiện ởđây là Điều kiện của án treo, tức là Nhà nước “treo” thi hành hình phạt tù với Điềukiện là buộc người phạm tội phải chịu thử thách Nội dung thử thách quy địnhnhững Điều kiện ràng buộc nhất định

94 Đang chấp hành bản án mà phạm tội mới là tái phạm.

=> Nhận định này Sai Vì:

+ Điều kiện tiên quyết để xem xét có là tái phạm hay không đó là người phạm tộiphải đang còn án tích, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tộimới

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 53

Trang 24

+ Việc đang chấp hành bản án cũng được xem là trong thời hạn người phạm tộiđang còn có án tích Tuy nhiên, có trường hợp ngoại lệ đối với người chưa thànhniên theo Khoản 1 Điều 107 đó là:

“1.Người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16;

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng hoặc tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý;

….”.

=> Do vậy, nếu đang chấp hành bản án những tội phạm thuộc một trong nhữngtrường hợp ngoại lệ vừa nêu trên mà lại phạm tội mới thì sẽ không được xem là táiphạm

95 Người thực hành chỉ là người tự mình thực hiện hành vi phạm tội.

=> Nhận định này Sai Theo khoản 3 Điều 17 BLHS: “Người thực hành là ngườitrực tiếp thực hiện tội phạm”

Như vậy, người thực hành ngoài việc tự mình trực tiếp thực hiện hành vi phạm tộiđược mô tả trong cấu thành tội phạm thì còn có thể thực hiện tội phạm thông quaviệc tác động đến người khác để họ thực hiện hành vi phạm tội được mô tả trongcấu thành tội phạm, khi người thực hiện hành vi thuộc một trong các trường hợpsau:

– Người không có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc chưa đạt độ tuổi chịu tráchnhiệm hình sự theo luật định

– Người không có lỗi hoặc chỉ có lỗi cố ý do sai lầm

– Người được loại trừ trách nhiệm hình sự do bị cưỡng bức về tinh thần

96 Giúp sức để kết thúc tội phạm vào thời điểm sau khi tội phạm hoàn thành

là đồng phạm.

=> Nhận định này Đúng Vì hành vi giúp sức thường được thực hiện trước khingười thực hành bắt tay vào việc thực hiện tội phạm Cũng có khi hành vi giúp sứcđược tiến hành khi tội phạm đang thực hiện nhưng chưa kết thúc hoặc đã hoànthành mà chưa kết thúc

Ví dụ: A lẻn vào nhà B để cướp tài sản, A bóp cổ B chết nhưng không biết B để tàisản ở đâu Sau đó A gọi điện thoại cho C hỏi xem B thường để tài sản ở đâu thì C

Trang 25

chỉ cho A biết chỗ để lấy tài sản Như vậy hành vi này là giúp sức trong khi tộiphạm đã hoàn thành nhưng chưa kết thúc.

97 Phạm tội do phòng vệ quá muộn là phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

=> Nhận định này Sai Vì: Phạm tội do phòng vệ quá muộn là khi sự tấn công đãthực sự chấm dứt thì mới có hành vi phòng vệ Tức sự tấn công không còn hiệnhữu nên không thỏa mãn Điều kiện thứ 3 trong số 3 Điều kiện làm phát sinh quyềnphòng vệ, trong trường hợp này quyền phòng vệ không khởi phát Một khi quyềnphòng vệ không khởi phát thì không thể xem xét hành vi đó là phòng vệ chínhđáng hay là vượt quá giới hạn cho phép

98 Mọi xử sự của con người gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội được coi là hành vi khách quan của tội phạm.

=> Nhận định này Sai Vì: Để một hành vi được xem là hành vi khách quan của tộiphạm thì phải hội tụ đủ các Điều kiện sau:

+ Hành vi khách quan của tội phạm phải có tính nguy hiểm cho xã hội tức phải gâythiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan hệ xã hội do Luật Hình sự bảo vệ

+ Hành vi khách quan của tội phạm phải là hoạt động có ý thức và ý chí của conngười

+ Hành vi khách quan của tội phạm phải là hành vi trái pháp Luật Hình sự tứcnhững hành vi bị Luật Hình sự cấm và quy định hành vi đó là tội phạm

Ví dụ:

+ A (19 tuổi) lần đầu trộm cướp tài sản của B dưới 2.000.000 đồng thì gây thiệt hạicho xã hội nhưng không bị coi là hành vi khách quan tội phạm

+ A trong một lần mộng du đã gây thương tích cho B (quá 11%)

99 Tội liên tục là trường hợp phạm tội nhiều lần.

=> Nhận định này Sai Vì: Mặc dù khách thể, đối tượng tác động của tội liêntục và phạm tội nhiều lần cùng xâm phạm một khách thể

Trang 26

Ví dụ: Hành vi mua vét hàng hóa trong tội đầu cơ (Điều 196) có thể bao gồm từnhiều hành vi mua vét hàng hóa cụ thể, xảy ra kế tiếp nhau.

+ Còn phạm tội nhiều lần thì nhiều hành vi cùng loại xảy ra vào các thời điểm khácnhau mà chưa bị xét xử (tức chủ thể đã phạm tội ít nhất một lần mà chưa bị xét

xử ), hành vi phạm tội và hậu quả của các hành vi đó trong các lần phạm tội là độclập nhau, mỗi hành vi đều đủ yếu tố cấu thành tội phạm và đường lối xử lí là chỉ xửmột tội

100 Người mắc bệnh tâm thần thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

=> Nhận định này Sai Vì: Không phải mọi trường hợp người mắc bệnh tâm thầnđều rơi vào tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự Chỉ những ngườimắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đến mức độ “không có khả năng nhận thứchoặc khả năng Điều khiển hành vi của mình” (nghĩa là phải thỏa mãn cả 2 dấu hiệu

là y học và tâm lý) thì mới được coi là không có năng lực trách nhiệm hình sự,không phải là chủ thể của tội phạm và không phải chịu trách nhiệm hình sự

Nếu người bị mắc bệnh tâm thần những vẫn có khả năng nhận thức và khả năngĐiều khiển hành vi của mình (ở mức độ hạn chế) thì họ vẫn có năng lực tráchnhiệm hình sự nên họ là chủ thể của tội phạm và phải chịu trách nhiệm hình sự vềhành vi của mình, nhưng ở mức độ hạn chế hơn so với những người bình thườngkhác Đây là tình tiết giảm nhẹ được quy định tại điểm q, khoản 1 Điều 51 BLHS:

“người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năngĐiều khiển hành vi của mình”

101 Người bị cưỡng bức thân thể thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về

xử sự gây thiệt hại cho xã hội được quy định trong BLHS.

=> Nhận định này Đúng Vì: Bị cưỡng bức thân thể là trường hợp biểu hiện ra bênngoài của một người nào đó đã gây thiệt hại cho xã hội nhưng họ không phải chịutrách nhiệm hình sự vì biểu hiện đó không phải là hành vi Trong trường hợpcưỡng bức thân thể, biểu hiện ra bên ngoài của con người có thể không được ýthức của họ kiểm soát hoặc có thể không được ý chí của họ Điều khiển

102 Lỗi ở tội giết người chỉ có thể là lỗi cố ý trực tiếp.

=> Nhận định này Sai Vì: lỗi cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp

Lỗi cố ý gián tiếp trong trường hợp người phạm tội nhận thức được hành vi củamình có khả năng nguy hiểm đến tính mạng của người khác, thấy trước hậu quảchết người có thể xẩy ra nhưng để đạt được mục đích của mình người phạm tội có

ý thức để mặc cho hậu quả xẩy ra hay nói cách khác, họ có ý thức chấp nhận hậuquả đó (nếu xẩy ra) Điều đó có nghĩa là trong ý thức chủ quan của mình, người

Trang 27

phạm tội hoàn toàn không có ý định tước đoạt tính mạng của người khác, mà họchỉ thực hiện hành vi phạm tội với thái độ bỏ mặc cho hậu quả muốn đến đâu thìđến

Trực tiếp: Cầm dao đâm thẳng vào tim/cắt đứt cổ/…… với ý chí làm cho người đóchết

Gián tiếp: Cầm dao đâm bừa vào người, trúng đâu thì trúng, bỏ mặc hậu quả và ýchí là mong muốn người đó chết

Hay lỗi gián tiếp Ví dụ trường hợp biết nạn nhân không biết bơi, người thực hiệnhành vi phạm tội đã đẩy nạn nhân ngã xuống hồ bơi, sông hồ để nạn nhân chếtđuối

103 Tội giết người là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

=> Nhận định này Sai Theo khoản 2 Điều 93 và khoản 3 Điều 8 thì tội giết người

Câu hỏi ôn tập môn luật hình sự phần chung

1 Khái niệm Luật Hình sự Đối tượng & phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự.

– Luật Hình sự là hệ thống các quy phạm pháp luật xác định về các hành vi gâynguy hiểm cho xã hội để quy định là tội phạm và quy định hình phạt áp dụng đốivới cá nhân và pháp nhân thương mại thực hiện các tội đó

– Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình sự là các quan hệ xã hội phát sinh giữa Nhànước với cá nhân hoặc pháp nhân thương mại phạm tội

– Phương pháp điều chỉnh của Luật Hình sự là phương pháp mệnh lệnh – phụctùng (phương pháp quyền uy) Điều này thể hiện ở việc cá nhân hoặc pháp nhân

Trang 28

phạm tội phải chịu TNHS và chấp hành hình phạt vì nó được bảo đảm bằng cưỡngchế Nhà nước.

2 Khái niệm & cấu tạo của Bộ luật Hình sự Việt Nam.

a) Khái niệm: Bộ luật Hình sự là văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành chứa

đựng bao các quy phạm pháp luật hình sự quy định về tội phạm và hình phạt nóichung cũng như về các tội phạm cụ thể và các khung hình phạt đối với tội phạm cụthể đó

b) Cấu tạo:

Lời nói đầu, Phần những quy định chung, Phần các tội phạm và Phần hiệu lực thihành

– Lời nói đầu

+ Xác định chức năng của LHS cũng như của BLHS trong đó đặc biệt nhấn mạnhchức năng răn đe giáo dục

+ Khẳng định tính kế thừa của BLHS đồng thời xác định trách nhiệm thi hành Bộluật thuộc về tất cả các cơ quan, tổ chức và toàn thể nhân dân

– Phần những quy định chung (12 Chương, 122 điều)

Trang 29

Bao gồm các điều luật quy định về các tội phạm cụ thể và các khung hình phạt cụthể.

– Phần hiệu lực thi hành (01 điều, Điều 426)

– Quy định thời hiệu thi hành của Bộ luật

c) Cấu tạo của một điều luật trong phần Các tội phạm

Mỗi điều luật phần Các tội phạm, xét về hình thức cấu trúc gồm các khoản khácnhau, xét về nội dung có hai phần là phần mô tả tội phạm (phần quy định) và phầnxác định hình phạt (phần chế tài):

– Phần quy định: Là phần của điều luật mô tả các dấu hiệu pháp lý đặc trưng củatội phạm mà điều luật quy định

+ Nội dung: Cho phép nhận biết được tội phạm, đủ để phân biệt tội phạm được quyđịnh với các tội phạm khác và với trường hợp chưa phải là tội phạm mà chỉ là viphạm

 Quy định mô tả dạng đặc biệt (quy phạm viện dẫn): Là các quy định trong

đó có nội dung mô tả không được thể hiện ngay trong điều luật mà được chỉdẫn sang điều luật khác hoặc sang văn bản pháp luật khác

– Phần chế tài: Là phần xác định khung hình phạt có thể áp dụng đối với người đãphạm tội được mô tả ở phần quy định

+ Khung hình phạt là giới hạn giữa mức nhẹ nhất và mức nặng nhất của hình phạt

có thể áp dụng đối với người phạm tội (trong giới hạn có thể là các loại hình phạtkhác nhau)

+ Mỗi điều luật thường có từ hai khung hình phạt trở lên, trong đó một khung chotrường hợp cơ bản, các khung còn lại cho trường hợp tăng nặng hay giảm nhẹ

3 Nhiệm vụ của Luật Hình sự Việt Nam? Giải thích đạo Luật Hình sự?

a) Nhiệm vụ bảo vệ của Luật Hình sự

Trang 30

– Đối tượng bảo vệ của ngành LHS được nêu khái quát trong Lời nói đầu của Bộluật và tiếp đó được xác định cụ thể hơn tại Điều 1 và Điều 8 BLHS.

– Luật Hình sự bảo vệ các QHXH trên bằng cách xác định đúng, đủ và kịp thờinhững hành vi có thể gây nguy hại cho các đối tượng bảo vệ để quy định là tộiphạm

b) Nhiệm vụ đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm

Chống tội phạm: Là hoạt động trực diện đối với tội phạm – hoạt động phát hiện,

Phòng ngừa tội phạm: Bao gồm nhiều hoạt động khác nhau nhằm ngăn ngừa không

để cho tội phạm xảy ra và đều có quan hệ mật thiết với hoạt động chống tội phạm

Mối quan hệ giữa phòng và chống tội phạm: Chống tội phạm có hiệu quả khôngchỉ có tác dụng răn đe, ngăn ngừa tội phạm mà còn có thể định hướng cho các hoạtđộng phòng ngừa khác

c) Nhiệm vụ giáo dục của Luật Hình sự

– Ngành LHS không chỉ là công cụ răn đe những người phạm tội, pháp nhânthương mại phạm tội mà còn răn đe cả những người khác.Và qua đó giáo dụcngười phạm tội cũng như mọi người ý thức tuân thủ pháp luật, tránh các hành viphạm tội

– Ngành LHS cũng là công cụ giáo dục ý thức tham gia chống và phòng ngừa tộiphạm cho tất cả mọi người với vai trò là công dân cũng như với vai trò là thànhviên của cơ quan hay tổ chức

4 Việc áp dụng nguyên tắc tương tự trong pháp Luật Hình sự Việt Nam.

Trong pháp Luật Hình sự Việt Nam không áp dụng nguyên tắc tương tự pháp luật

để giải quyết các vụ án mà trong luật không có quy định

5 Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) & ý nghĩa của nguyên tắc pháp chế.

a) Nguyên tắc pháp chế

– Cơ sở pháp lý:

+ Khoản 1 Điều 8 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhà nước được tổ chức và hoạtđộng theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật,thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”

Trang 31

+ Điều 2 BLHS quy định: “1 Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật Hình

sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự 2 Chỉ pháp nhân thương mại nàophạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu tráchnhiệm hình sự”

+ Điều 8 BLHS quy định: “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quyđịnh trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc phápnhân thương mại thực hiện”

+ Điều 30 BLHS quy định: “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhấtcủa Nhà nước được quy định trong

Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thươngmại phạm tội”

+ Điều 50 BLHS quy định: “Khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào quy địnhcủa Bộ luật Hình sự”

+ Điểm b khoản 2 Điều 3 quy định: “Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bìnhđẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế”.– Nội dung:

Trang 32

+ Ngành LHS với các quy định về tội phạm và các quy định về hình phạt có giátrị như nhau đối với tất cả mọi người và pháp nhân thương mại nói chung và đặcbiệt là đối với những người và pháp nhân thương mại đã có hành vi phạm tội nóiriêng.

+ Ngành LHS không được phép quy định các đặc điểm về nhân thân là cơ sở đểtruy cứu TNHS

7 Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) & ý nghĩa của nguyên tắc công minh.

c) Nguyên tắc công minh

8 Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) & ý nghĩa của nguyên tắc nhân đạo.

d) Nguyên tắc nhân đạo

– Thể hiện ở nguyên tắc xử lý tội phạm, về các hình phạt và áp dụng hình phạt đốivới người phạm tội

+ Nguyên tắc xử lý tội phạm

Điểm d Khoản 1 Điều 3 BLHS quy định: “Khoan hồng đối với người tự thú, đầuthú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn, hối cải, tựnguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra”

Điểm d Khoản 2 Điều 3 BLHS quy định: “Khoan hồng đối với pháp nhân thươngmại tích cực hợp tác với cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án,

tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặckhắc phục hậu quả xảy ra”

+ Các hình phạt và áp dụng hình phạt đối với người phạm tội

Về mục đích của hình phạt Điều 31 BLHS quy định: “Hình phạt không chỉ nhằmtrừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuântheo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dụcngười, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranhchống tội phạm”

Đối với hai hình phạt nghiêm khắc nhất là hình phạt tù chung thân và tử hình, LHS

đã giới hạn phạm vi áp dụng nhằm thể hiện tính nhân đạo

Điều 39 BLHS quy định: “Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người

Khoản 2 Điều 40 BLHS quy định: “Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người

Trang 33

dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổihoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.”

– Thể hiện ở quyết định hình phạt, về TNHS của người chưa thành niên, về miễnchấp hành hình phạt tù có điều kiện (án treo), về miễn chấp hành hình phạt,giảm thời hạn chấp hành hình phạt, về xóa án tích…

9 Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) & ý nghĩa của nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm.

e) Nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm

10 Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) & ý nghĩa của nguyên tắc trách nhiệm do lỗi.

+ Thể hiện tại Điều 8 BLHS đã khẳng định tội phạm phải là hành vi nguy hiểm cho

xã hội được thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý

11 Những điểm mới chủ yếu về chế định tội phạm và phân loại tội phạm trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Chế định tội phạm và phân loại tội phạm được quy định trong 2 điều luật riêngbiệt

Điều 8 quy định về Tội phạm (khoản 1) và những hành vi không bị coi là tội phạmnhưng có dấu hiệu tội phạm

Điều 9 quy định về Phân loại tội phạm

Quy định về pháp nhân thương mại phạm tội tại khoản 2 Điều 2, khoản 1 Điều 8,Điều 75, Điều 76 BLHS

12 Phân tích đặc điểm thứ nhất của tội phạm Hành vi nguy hiểm cho xã hội (tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm)?

a) Đặc điểm nguy hiểm cho xã hội:

Trang 34

Hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm được hiểu dưới 2 góc độ: Gâythiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho xã hội về khách quan và có lỗi về chủ quan.

Ví dụ: Hành vi trồng cây thuốc phiện Riêng hành vi này chưa có đặc điểm nguyhiểm đáng kể, phải có thêm dấu hiệu khác là “đã bị xử phạt vi phạm hành chính vềhành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bi kết án về tội này, chưa được xóa án tích màcòn vi phạm” thì hành vi lại có đặc điểm nguy hiểm đáng kể (Điều 247 BLHS)

+ Đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể: Là chưa làm biến đổi tình trạng của QHXH hoặcđối tượng bị tác động được LHS bảo vệ nhưng đã đặt chúng ở trong tình trạngnguy hiểm đáng kể

(-) Có loại hành vi khi thực hiện luôn đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể, luôn là tộiphạm mà không thể là vi phạm pháp luật khác

Ví dụ: Hành vi thành lập hoặc tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân(Điều 109 BLHS) Hành vi này tuy chưa lật đổ được chính quyền nhân dân, nhưng

đã đe dọa đến sự tồn tai, an toàn của chính quyền nhân dân đã đặt QHXH nàytrong sự nguy hiểm đáng kể

(-) Có loại hành vi khi thực hiện chưa đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể, chưa phải làtội phạm nhưng có thêm các dấu hiệu khác (dấu hiệu về định tính và định lượng)thì lại đe doạ gây ra thiệt hại đáng kể và là tội phạm

Ví dụ: Hành vi đe dọa giết người Riêng hành vi này thì chưa đe dọa gây thiệt hạiđáng kể nhưng nếu có thêm dấu hiệu “có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợrằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện” thì hành vi này lại đe dọa gây thiệt hạiđáng kể (Điều 133 BLHS)

Trang 35

Các QHXH bị gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể (được coi là đốitượng tác động của tội phạm) phải là những QHXH được LHS bảo vệ (được xácđịnh ở Điều 1 và Điều 8 BLHS).

+ Về chủ quan: Đặc điểm nguy hiểm cho xã hội còn bao gồm cả yếu tố lỗi (Nhưchúng ta đã biết, xử sự của con người bao giờ cũng là sự thống nhất giữa mặtkhách quan và mặt chủ quan; hai mặt này bao giờ cũng có quan hệ chặt chẽ vớinhau) Đặc điểm có lỗi là bộ phận hợp thành của đặc điểm nguy hiểm cho xã hội,không thể có hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm mà không có lỗi Tuynhiên, để nhấn mạnh nguyên tắc có lỗi, LHS Việt Nam tách đặc điểm có lỗi là dấuhiệu độc lập của tội phạm

+ Những tình tiết là căn cứ đánh giá đặc điểm nguy hiểm cho xã hội của hành vi

Để đánh giá đặc điểm nguy hiểm cho xã hội của hành vi được dựa trên cơ sở cáccăn cứ sau:

1 Tính chất của QHXH bị xâm hại

Ví dụ: Hành vi cắt đứt đường dây thông tin liên lạc của Quốc gia.Nếu nhằm chống chính quyền nhân dân thì sẽ xâm hại đến an ninh Quốc gia và cótính nguy hiểm cao (Điều 114 Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nướcCHXHCN Việt Nam); nếu để bán lấy tiền thì sẽ xâm hại đến trật tự an toàn xã hội

và có tính nguy hiểm thấp hơn (Điều 303 Tội phá hủy công trình, phương tiện quantrọng về an ninh Quốc gia)

2 Tính chất của hành vi khách quan, trong đó bao gồm cả tính chất của phươngpháp, thủ đoạn, công cụ và phương tiện phạm tội

Ví dụ: Hành vi giết người bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người,hoặc bằng cách lợi dụng nghề nghiệp thì nguy hiểm hơn không sử dụng cácphương pháp, thủ đoạn đó (Điều 123 BLHS)

3 Mức độ thiệt hại gây ra hoặc đe dọa gây ra cho QHXH bị xâm hại (biểu hiệndưới nhiều hình thức khác nhau như mức độ gây thương tật, giá trị tài sản bị xâmhại, giá trị hàng hóa phạm pháp…)

Ví dụ: Hành vi hủy hoại tài sản, nhưng tài sản có giá trị tái sản càng lớn thì tínhchất nguy hiểm cho xã hội càng lớn (Điều 178 BLHS)

Trang 36

Ví dụ: Hành vi mua bán người vì động cơ đê hèn (điểm b khoản 2), hoặc để lấy bộphận cơ thể của nạn nhân (điểm b khoản 3) có tính nguy hiểm hơn so với hành vimua bán trẻ em vì động cơ vô lí đơn thuần (khoản 1, Điều 150).

6 Hoàn cảnh chính trị – xã hội lúc và nơi hành vi phạm tội xảy ra

Ví dụ: Hành vi chống mệnh lệnh trong chiến đấu (điểm a khoản 3) có tính nguyhiểm cao hơn so với hành vi chống mệnh lệnh trong huấn luyện, thường trực sẵnsàng chiến đấu trong thời bình (khoản 1) (Điều 394 BLHS Tội chống mệnh lệnh)

7 Nhân thân của người có hành vi phạm tội

Nhân thân là tổng hợp các đặc điểm riêng của người phạm tội có ý nghĩa đối vớiviệc giải quyết TNHS của họ như: độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, hoàncảnh gia đình, tiền án, tiền sự…

Ví dụ: Hành vi cướp tài sản của người phạm tội có tính chất chuyên nghiệp (điểm

b khoản 2) thì nguy hiểm hơn đối với người không có tính chất chuyên nghiệp(Điều 168 BLHS)

Những tình tiết trên đây không những có ý nghĩa đối với người áp dụng LHS màtrước hết nó là cơ sở để các nhà làm luật xác định những hành vi nào là nguy hiểmcho xã hội và cấu thành tội phạm để quy định trong BLHS

* Vị trí, ý nghĩa của đặc điểm nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội:

+ Là đặc điểm (dấu hiệu) cơ bản, quan trọng nhất, quyết định những đặc điểm (dấuhiệu) khác của tội phạm

+ Là căn cứ để phân biệt hành vi là tội phạm với những hành vi vi phạm khác

+ Là cơ sở để đánh giá mức độ nghiêm trọng nhiều hay ít của hành vi phạm tội vàqua đó giúp cho việc phân hóa TNHS được chính xác

13 Phân tích đặc điểm thứ hai của tội phạm Tội phạm là hành vi trái pháp luật hình sự (tính trái pháp luật hình sự của tội phạm)

Đặc điểm tội phạm là hành vi trái pháp Luật Hình sự

-Theo Điều 8 BLHS, hành vi nguy hiểm cho xã hội chỉ có thể bị coi là tội phạmnếu được quy định trong BLHS Vậy tính trái pháp Luật Hình sự là dấu hiệu đòihỏi phải có ở hành vi bị coi là tội phạm

– Luật Hình sự Việt Nam coi tính trái pháp Luật Hình sự là dấu hiệu của tội phạmnhưng không phải là dấu hiệu duy nhất mà chỉ là dấu hiệu biểu hiện mặt hình thức

Trang 37

pháp lí của dấu hiệu nguy hiểm cho xã hội- dấu hiệu cơ bản của tội phạm Hai dấuhiệu này có mối quan hệ biện chứng của mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

14 Phân tích đặc điểm thứ 3 của tội phạm Tội phạm là hành vi được thực hiện một cách có lỗi (tính chất lỗi của tội phạm)

Đặc điểm tội phạm là hành vi được thực hiện một cách có lỗi

Lỗi là thái độ tâm lý của con người đối với hành vi có tính nguy hiểm cho xãhội của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra được biểu hiện dưới hìnhthức cố ý hoặc vô ý

Căn cứ vào yếu tố lý trí và ý chí, chia thành: Lỗi cố ý và lỗi vô ý

+ Lỗi cố ý trực tiếp: là lỗi mà người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhậnthức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả vàmong muốn hậu quả xảy ra

+ Lỗi cố ý gián tiếp: là lỗi mà người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội nhậnthức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả mặc dùkhông mong muốn hậu quả xảy ra những có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra

+ Lỗi vô ý do cẩm thả: là lỗi mà người thực hiện hành vi không thấy trước hậu quảnguy hiểm cho xã hội của hành vi, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậuquả

+ Lỗi vô ý do quá tự tin: là lỗi mà người thực hiện hành vi có thể thấy trước hậuquả nguy hiểm cho xã hội của hành vi nhưng cho rằng hậu quả không xảy ra hoặc

có thể ngăn ngừa được

15 Phân tích đặc điểm thứ 4 của tội phạm Tính chịu hình phạt.

Đặc điểm phải chịnh hình phạt của tội phạm

– Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước nhằm trừngtrị, giáo dục người phạm tội và giáo dục người khác

– Đặc điểm phải chịu hình phạt là đặc điểm của tội phạm nhưng không phải

là thuộc tính bên trong của tội phạm như đặc điểm nguy hiểm cho xã hội và đặc

Đây chỉ là đặc điểm kèm theo của đặc điểm nguy hiểm cho xã hội và đặc điểm tráipháp Luật Hình sự Do vậy, Điều 8 BLHS không đề cập đặc điểm này trong khái

Hình phạt chỉ có thể áp dụng đối với người có hành vi phạm tội, không thể áp dụnghình phạt khi không có tội phạm xảy ra

Trang 38

– Đặc điểm phải chịu hình phạt thể hiện là bất kì hành vi phạm tội nào cũng đều bị

đe dọa phải chịu hình phạt

16 Phân tích điểm giống và khác giữa tội phạm với vi phạm pháp luật khác?

17 Nội dung cơ bản của những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Khoản 2 Điều 2 BLHS 2015“Chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội quy địnhtại Điều 76 Bộ luật này”

Khoản 1 Điều 8 BLHS quy định pháp nhân thương mại cũng có thể là chủ thểphạm tội và phải chịu hình phạt theo quy định của BLHS

Điều 75 Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

1 Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiệnsau đây:

a) Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;

b) Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;

c) Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận củapháp nhân thương mại;

d) Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 và khoản

3 Điều 27 của Bộ luật này

– Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm sauđây:

1 Điều 188 (tội buôn lậu); Điều 189 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệqua biên giới); Điều 190 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm); Điều 191 (tội tàng trữ,vận chuyển hàng cấm); Điều 192 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả); Điều 193 (tộisản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm); Điều

194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh); Điều

195 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốcthú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi); Điều 196 (tội đầu cơ);Điều 200 (tội trốn thuế); Điều 203 (tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn,chứng từ thu nộp ngân sách Nhà nước); Điều 209 (tội cố ý công bố thông tin sailệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán); Điều 210 (tội sử dụngthông tin nội bộ để mua bán chứng khoán); Điều 211 (tội thao túng thị trườngchứng khoán); Điều 213 (tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm); Điều 216 (tộitrốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người laođộng); Điều 217 (tội vi phạm quy định về cạnh tranh); Điều 225 (tội xâm

Trang 39

phạm quyền tác giả, quyền liên quan); Điều 226 (tội xâm phạm quyền sở hữu côngnghiệp); Điều 227 (tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tàinguyên); Điều 232 (tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lýlâm sản); Điều 234 (tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã);

2 Điều 235 (tội gây ô nhiễm môi trường); Điều 237 (tội vi phạm phòng ngừa, ứngphó, khắc phục sự cố môi trường); Điều 238 (tội vi phạm quy định về bảo vệ antoàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định vềbảo vệ bờ, bãi sông); Điều 239 (tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam); Điều 242(tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản); Điều 243 (tội hủy hoại rừng); Điều 244 (tội viphạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm); Điều 245 (tội viphạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên); Điều 246 (tội nhập khẩu,phát tán các loài ngoại lai xâm hại)

18 Các quy định của BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về những nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội.

Được quy định tại khoản 1 Điều 3 BLHS năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017)

1 Đối với người phạm tội:

a) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lýnhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính,dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, táiphạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;d) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chấtchuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm,lập công chuộc tội, ăn năn, hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại

đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạtnhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáodục;

e) Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ sở giamgiữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có đủ điềukiện do Bộ luật này quy định, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình

g) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lươngthiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa ántích

Trang 40

19 Nội dung cơ bản, sự thể hiện trong BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), ý nghĩa của nguyên tắc trách nhiệm do lỗi.

Nội dung cơ bản:

+ Ngành Luật Hình sự truy cứu trách nhiệm hình sự một người về hành vi gây thiệthại cho xã hội chỉ khi người đó có lỗi

+ Hành vi gây thiệt hại cho xã hội nhưng chủ thể không có lỗi đối với việc đó thìkhông bị coi là tội phạm và chủ thể không phải chịu trách nhiệm hình sự.Thể hiện tại Điều 8 BLHS đã khẳng định tội phạm phải là hành vi nguy hiểm cho

xã hội được thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý

1 Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự,

do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiệnmột cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnhthổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng,

an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâmphạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm nhữnglĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luậtnày phải bị xử lý hình sự

20 Hiệu lực của đạo Luật Hình sự theo không gian.

Hiệu lực theo không gian của BLHS:

Khoản 1 Điều 5 BLHS quy định: “Bộ luật Hình sự được áp dụng đối với mọi hành

vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành

vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùngđặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam”.Khoản 2 Điều 5 BLHS quy định: “Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyềnmiễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế

mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế,thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ướcquốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quyđịnh hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giảiquyết bằng con đường ngoại giao”

+ Nguyên tắc quốc tịch

Ngày đăng: 28/11/2021, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w