1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thúc đẩy giải quyết nợ quá hạn tại ngân hàng thuơng mại cổ phần quốc tế việt nam chi nhánh láng hạ

109 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thúc đẩy giải quyết nợ quá hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam chi nhánh Láng Hạ
Tác giả Nguyễn Tuấn Minh
Người hướng dẫn GS.TS. Hoàng Đức Thân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý thương mại
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 834,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN trêng §¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n  NGUYỄN TUẤN MINH THÚC ĐẨY GIẢI QUYẾT NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ Chuyªn ngµnh KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ T[.]

Trang 1

NGUYỄN TUẤN MINH

THÚC ĐẨY GIẢI QUYẾT NỢ QUÁ HẠN TẠI

NGÂN HÀNG THUƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM

CHI NHÁNH LÁNG HẠ

Chuyªn ngµnh: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS HOÀNG ĐỨC THÂN

hµ néi, n¨m 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Thúc đẩy giải quyết nợ quá hạn tại Ngân hàng

Thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Láng Hạ" là công trình

nghiên cứu của cá nhân tôi Những tài liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực.Các kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viênhướng dẫn

Hà Nội, 29 tháng 10 năm 2013

Học viên

Nguyễn Tuấn Minh

Trang 3

Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giáo viên hướngdẫn GS-TS Hoàng Đức Thân vì đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn để tác giảcó thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình.

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong trường, đặc biệt làcác thầy cô giáo ở khoa Sau đại học đã dạy dỗ tận tình giúp các học viên tiếp thuđược nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý giá cho bản thân

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, hỗ trợ tácgiả trong việc thu thập số liệu, tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu

Và cuối cùng, tác giả cảm ơn gia đình, người thân đã ở bên cạnh động viên vàkhích lệ trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Hà Nội ngày 29 tháng 10 năm 2013

Tác giả

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VỀ NỢ QUÁ HẠN VÀ GIẢI QUYẾT NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Sự phát sinh và tác động của nợ quá hạn ở Ngân hàng Thương mại 5

1.1.1 Khái niệm và phân loại nợ quá hạn 5

1.1.2 Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn 8

1.1.3 Tác động của nợ quá hạn 10

1.2 Nguyên lý xác định và giải quyết nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại 13

1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh về nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại 13

1.2.2 Cơ sở pháp lý giải quyết nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại 14

1.2.3 Quy trình giải quyết nợ quá hạn tại Ngân hàng thương mại 17

1.2.4 Hình thức mua bán xử lý nợ quá hạn tại các Ngân hàng Thương mại 21

1.3 Kinh nghiệm giải quyết nợ quá hạn của một số Ngân hàng Thương mại và kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam chi nhánh Láng Hạ.23 1.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á chi nhánh Hà Nội 23

1.3.2 Kinh nghiệm của BIDV chi nhánh Quảng Ninh 25

1.3.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng Hàng Hải chi nhánh Hà Nội 26

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ 29

Trang 5

2.1.2 Khái quát tình hình kinh doanh của Chi nhánh Láng Hạ từ 2008 đến 2012 31

2.1.3 Nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam chi nhánh Láng Hạ từ 2008- 2012 40

2.2 Thực trạng giải quyết nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại quốc tế Chi nhánh Láng Hạ 48

2.2.1 Kết quả giải quyết nợ quá hạn tại chi nhánh 48

2.2.2 Thực hiện quy trình giải quyết nợ quá hạn tại Chi nhánh 50

2.2.3 Chính sách áp dụng nhằm giảm nợ quá hạn của Chi nhánh 50

2.3 Đánh giá giải quyết nợ quá hạn của Chi nhánh 57

2.3.1 Kết quả đạt được 57

2.3.2 Những hạn chế 58

2.3.3 Nguyên nhân chính dẫn đến tình hình nợ quá hạn tại Chi nhánh 59

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY GIẢI QUYẾT NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ 63

3.1 Phương hướng kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam chi nhánh Láng Hạ đến năm 2020 63

3.1.1 Mục tiêu và phương hướng kinh doanh của Chi nhánh 63

3.1.2 Phương hướng giảm nợ quá hạn tại Chi nhánh 66

3.2 Giải pháp thúc đẩy giải quyết nợ quá hạn tại Chi nhánh Láng Hạ 67

3.2.1 Nhóm giải pháp giải quyết nợ quá hạn 67

3.2.2 Một số giải pháp giảm nợ quá hạn phát sinh 77

KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

1 DN Doanh nghiệp

10 QĐ – NHNN Quyết định Ngân hàng nhà nước

II Tiếng Anh

ST

T

Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

Company

Công ty quản lý nợ

2 CAR Capital Adequacy Ratio Tỷ lệ an toàn vốn (Tối thiểu)

3 ROA Return On Assets Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản

4 ROE Return On Equity Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở

hữu

Trang 7

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kinh doanh của chi nhánh Láng Hạ 29

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh Láng Hạ 32

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo chủ thể kinh tế 33

Bảng 2.3: Nguồn vốn huy động theo kỳ hạn 34

Bảng 2.4: Bảng cơ cấu vốn huy động theo loại tiền 35

Bảng 2.5: Kết quả tài chính của Chi nhánh 36

Bảng 2.6: Dư nợ và cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn và theo TSĐB 37

Bảng 2.7: Giải ngân vốn theo loại hình doanh nghiệp của VIB chi nhánh Láng Hạ38 Bảng 2.8: Nợ theo nhóm nợ 39

Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn của VIB chi nhánh Láng Hạ 40

Bảng 2.10: Nợ quá hạn theo nguyên nhân 42

Bảng 2.11: Nợ quá hạn theo các thành phần kinh tế 43

Bảng 2.12: Nợ quá hạn theo thời gian 45

Bảng 2.13: Phân tích nợ quá hạn theo khả năng thu hồi 46

Bảng 2.14: Phân tích nợ quá hạn theo thời gian vay 47

Bảng 2.15: Kết quả thu nợ của Chi nhánh 48

Bảng 2.16: Kết quả thu nợ quá hạn của Chi nhánh 48

Bảng 2.17:Kết quả nâng cao năng lực tài chính 49

Bảng 2.18: Kết quả thu nợ quá hạn thông qua các biện pháp 50

Bảng 2.19: Giải quyết nợ quá hạn bằng quỹ dự phòng rủi ro 55

Trang 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VỀ NỢ QUÁ HẠN VÀ GIẢI QUYẾT NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Sự phát sinh và tác động của nợ quá hạn ở Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Khái niệm và phân loại nợ quá hạn

1.1.1.1 Khái niệm nợ quá hạn

Nợ quá hạn là một khoản nợ mà người nhận tín dụng (khách hàng) đến hạnphải trả cho Ngân hàng thương mại cả vốn và lãi theo cam kết, nhưng khách hàngkhông trả được cho ngân hàng

1.1.1.2 Phân loại nợ quá hạn

Thứ nhất, theo khả năng thu hồi thì được chia ra làm 3 nhóm nhỏ như sau:

Nợ quá hạn thông thường, nợ quá hạn khó đòi, nợ quá hạn không có khả năngthu hồi

Thứ hai, theo thời gian quá hạn: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày, các

khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày,các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày,các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

Thứ ba, theo biện pháp bảo đảm tiền vay : Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo,nợ

quá hạn không có tài sản đảm bảo

Thứ tư, theo thành phần kinh tế: Nợ quá hạn của các doanh nghiệp quốc

doanh, nợ quá hạn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh,nợ quá hạn của cá nhân

Thứ năm, theo nguyên nhân gây ra nợ quá hạn: Nợ quá hạn do nguyên nhân khách quan, nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan, nợ quá hạn do nguyên nhân chủ

quan từ phía ngân hàng

Thứ sáu, theo các căn cứ khác: Theo tính chất của khoản vay ,theo phương pháp

định tính: Nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn

Trang 9

1.1.2 Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn

Do nguyên nhân chủ quan, đây chủ yếu là những nguyên nhân do Ngân hàngphát sinh ra như trình độ yếu kém ngân hàng, kiểm soát nợ không kỹ…Bên cạnh đócòn có nguyên nhân khách quan : có thể xảy ra từ phía nhà nước, khách hàng hay từchính bản thân Ngân hàng

1.1.3 Tác động của nợ quá hạn

Tác động nợ quá hạn đến Ngân hàng, tác động nợ quá hạn đến Khách hàng và tác động đến nền kinh tế:

+ Đối với ngân hàng thương mại

Thứ nhất, nợ quá hạn làm giảm lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Thứhai, nợ quá hạn sẽ làm giảm uy tín của ngân hàng Thứ ba, nợ quá hạn ảnh hưởngtiêu cực đến khả năng thanh toán và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Thứ tư, nợquá hạn làm tăng chi phí cho Ngân hàng Thứ năm, nợ quá hạn cản trở quá trình hộinhập của các ngân hàng thương mại

+ Đối với Khách hàng

Tăng chi phí lãi vay, giảm uy tín của Khách hàng

1.2 Nguyên lý xác định và giải quyết nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại

1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh về nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại

Thứ nhất, Tổng số nợ quá hạn

Tổng nợ quá hạn được tính bằng những cách như sau:

a, Nợ quá hạn theo các nguồn vay:

V=

Trong đó: V là tổng nợ quá hạn

: là nợ quá hạn theo các nguồn vay

b, Nợ quá hạn theo thời gian

: nợ quá hạn thời gian là ngắn hạn hoặc trung hạn

Trang 10

: nợ quá hạn thời gian là dài hạn

c, Nợ quá hạn theo các khoản

: nợ quá hạn các khoản 1,2

: nợ quá hạn các khoản 3,4,5

Thứ hai, Tỷ lệ giữa giá trị các khoản nợ quá hạn/tổng dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng

Thứ ba, Tỷ lệ nợ khó đòi/ tổng dự nợ và nợ khó đòi/ nợ quá hạn

Các chỉ số này phản ánh chỉ tiêu tương đối của nợ khó đòi

Thứ tư, Tỷ lệ dự phòng rủi ro/nợ quá hạn

Tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng rủi ro có khả năng bù đắp bao nhiêu cho cáckhoản nợ quá hạn khi chúng chuyển thành các khoản cho vay không thu hồi được vốn

1.2.2 Cơ sở pháp lý giải quyết nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại

Theo các quy định của Nhà nước, các hướng dẫn giải quyết nợ quá hạn củaNgân hàng Thương mại

1.2.3 Quy trình giải quyết nợ quá hạn tại Ngân hàng thương mại

Thứ nhất, quy trách nhiệm đòi nợ đối với cán bộ tín dụng

Thứ hai, đàm phán với khách hàng

Thứ ba, bán tài sản đảm bảo, đòi nợ người bảo lãnh

Thứ tư, kiện ra tòa

Thứ năm, bán các khoản nợ

Thứ sáu, bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro

Thứ bảy, sự trợ giúp của Chính phủ

Thứ tám, xóa nợ

1.2.4 Hình thức mua bán xử lý nợ quá hạn tại các Ngân hàng Thương mại

Khoanh nợ là tuyên bố của chủ nợ rằng một số nợ không có khả năng đượcthu hồi

Trang 11

Dãn nợ Giãn nợ: là việc hoãn lại các khoản nợ phải trả, đồng thời áp dụng thờigian đáo hạn mới (kéo dài hơn) đối với khoản nợ được hoãn

Đảo nợ: đây là hình thức "vay để trả nợ", có thể Khách hàng đi vay đến ngânhàng mình đang nợ tiền để vay khoản tiền mới và trả cho khoảng nợ cũ, hoặc cũngcó thể vay nợ ngân hàng này để trả nợ ngân hàng kia

Thu hồi nợ: là yêu cầu khách nợ thanh toán cho chủ nợ các khoản tiền, tài sảnkhác đến hạn/quá hạn mà khách nợ phải trả cho chủ nợ theo Hợp đồng hoặc thỏathuận giữa chủ nợ và khách nợ hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền

Thu hồi nợ từ bảo lãnh: đây là hình thức thu hồi nợ của nhưng Khách hàng khivay có người đứng ra bảo lãnh

1.3 Kinh nghiệm giải quyết nợ quá hạn của một số Ngân hàng Thương mại và kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam:

Như ngân hàng Bắc Á chi nhánh Hà Nội, ngân hàng BIDV chi nhánh Quảng Ninh, Ngân hàng Hàng hải chi nhánh Hà Nội.Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT NỢ QUÁ HẠN TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ

VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ

2.1 Thực trạng nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam chi nhánh Láng Hạ

Nợ quá hạn là một trong những nguyên nhân rủi ro tiểm ẩn luôn gắn liền vớihoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nó chỉ có thể phòng ngừa, hạn chế chứkhông thể loại bỏ nợ quá hạn khỏi Ngân hàng Đối với nước ta hiện nay, nếu nợ quá

Trang 12

hạn trên tổng dư nợ mà lớn hơn 10% thì được cho vào tình trạng báo động, nếu tỷ lệnày nằm trong khoảng từ 3% đến 10% thì được cho là có thể chấp nhận được, còn

tỷ lệ này mà nhỏ hơn 3% thì được cho là hoạt động tín dụng tốt Đó là trên lýthuyết, nhưng trên thực tế việc đạt được tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ là dưới3% thường là rất khó, thông thường hiện nay các Ngân hàng có tỷ lệ này nằm trongkhoảng từ 3% đến 10%

Nợ quá hạn liên tục tăng cao; năm 2008 là 33,62 tỷ đồng, đến năm 2010 đãtăng lên 36,75 tỷ đồng và đến năm 2012 con số này đã tăng lên đến 38,36 tỷ đồng.Nguyên nhân của hiện tượng này là do tổng lượng dư nợ của chi nhánh trong nhữngnăm qua là tăng tương đối nhanh, trong vòng 5 năm mà tổng dư nợ đã tăng lên 1,72lần Bên cạnh đó còn do trong những năm vừa qua các doanh nghiệp trong tìnhtrạng khủng hoảng kinh tế, nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng khó khăn chính vìvậy mà khả năng trả nợ càng trở nên khó khăn hơn

Với tỷ lệ nợ quá hạn vẫn thuộc vào loại tương đối cao; năm 2008 là cao nhất là7,63% và năm 2009 là 6,84% Với tình trạng tỷ lệ nợ quá hạn luôn ở mức cao nhưnày Ngân hàng cũng như chi nhánh đã đưa ra định hướng là chỉ cho vay các kháchhàng truyền thống, các khách hàng đã khẳng định được uy tín về năng lực tài chính,đối với những khách hàng khác việc lựa chọn cho vay thường phải khắt khe hơntrong việc thẩm định các phương án kinh doanh cũng như phương án trả nợ choNgân hàng Chính vì những quyết định đúng đắn này mà tỷ lệ này trong những nămqua liên tục giảm xuống ; năm 2008 là 7,63%, năm 2010 là 6,26% đến năm 2012chỉ còn 5,05% Tuy nhiên, con số này vẫn thuộc loại cao đây vẫn là điều thách thứcđối với Chi nhánh nói riêng và với Ngân hàng nói chung trong những năm sắp tới.Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn có sự biến động qua các năm, nhưng mức tỷ lệ nợquá hạn của Chi nhánh vẫn ở mức an toàn không ảnh hưởng nhiều đến tình hìnhhoạt động của Chi nhánh Do vậy, Chi nhánh vẫn là một trong những Chi nhánh có

uy tín trên địa bàn

Phân loại nợ quá hạn

Nợ quá hạn theo nguyên nhân

Trang 13

Nợ quá hạn phát sinh chủ yếu do khách hàng và con số này thường chiếm trên60%; lớn nhất vẫn là năm 2010 với số tiền là 26,46 tỷ đồng con số này đang có xuhướng giảm dần, đến năm 2012 là 24,55 tỷ đồng Trong những năm 2009, 2010nguyên nhân từ phía khách hàng tăng cao là do nền kinh tế nước ta chịu ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng kinh tế Cuộc khủng hoảng kinh tế làm nhiều doanh nghiệplâm vào tình trạng khó khăn, đã làm cho nhiều Ngân hàng rơi vào tình trạng báođộng và các doanh nghiệp rất khó tiếp cận được đến nguồn vốn vay từ phía Ngânhàng và nến vay được nguồn vốn này thì cũng phải chịu với lãi suất cao Điều nàygây ra tình trạng nhiều doanh nghiệp chấp nhận thua lỗ để tiếp tục sản xuất kinhdoanh Những năm gần đây nền kinh tế cũng đi vào ổn định dần thì nợ quá hạn donguyên nhân này cũng giảm dần.

Nợ quá hạn theo tài sản đảm bảo

Phần lớn dư nợ vay của Chi nhánh đều có tài sản đảm bảo cho những khoảncho vay của mình, con số này đang có xu hướng ngày càng tăng dần; thấp nhất lànhững năm 2008 và 2009 chiếm 90,10% và 91,48% lý do chính là lúc này nền kinh

tế nước ta đang chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, nên Chi nhánh muốn giữ ởmức lợi nhuận cao nên có sự mạo hiểm ở đây Trong những năm gần đây, khi mànền kinh tế nước nhà chịu mức làm phát cao trong những năm 2010 và 2011 thì nợquá hạn có tài sản tăng cao là 92,83% và 94,25%, tỷ lệ này tăng để đảm bảo Chinhánh thu hồi được nợ Chính vì kinh nghiệm của những năm trước để lại, năm

2012 nợ quá hạn có tài sản đảm bảo cũng đã tăng lên đến con số 95,48% Điều nàychứng tỏ Chi nhánh còn nhiều cơ hội để thu hồi các khoản nợ của mình

Nợ quá hạn tính theo các thành phần kinh tế

Tỷ lệ kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm vị trí thứ hai là kinh tế quốc doanh và chiếm vị trí cuối cùng là kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.Thành phần kinh tế quốc doanh, tỷ lệ nợ quá hạn thường chiếm trên 20%; caonhất là năm 2010 là 23,58%, năm cao thứ 2 là 2008 chiếm 23,27%, những năm gầnđây thì khu vực kinh tế quốc doanh lại có xu hướng giảm xuống, năm 2012 chỉ còn20,78% Các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế quốc doanh chủ yếu là các

Trang 14

doanh nghiệp xây dựng cơ bản Nguyên nhân của việc phát sinh nợ quá hạn này là

do các công trình xây dựng có nguồn vốn đầu tư lớn, nhưng quá trình thanh toán từNgân sách nhà nước lại rất chậm, điều này đã làm cho các doanh nghiệp gặp rấtnhiều khó khăn trong các thanh toán các khoản nợ của mình Bên cạnh đó, nhiềucông trình xây dựng cơ bản tuy đã hoàn tất, bàn giao, và đã được nghiệm thu nhưngquá trình thanh quyết toán công trình mất rất nhiều thời gian và thủ tục rườm rà.Chính vì vậy các doanh nghiệp rất lâu mới nhận được tiền của chủ đầu tư, dẫn đếnnợ quá hạn đối với Chi nhánh Điều này không những ảnh hưởng lớn đến tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của những doanh nghiệp này mà còn ảnh hưởng đếntình hình kinh doanh của Chi nhánh

Nợ quá hạn tính theo thời gian

Tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh tập trung chủ yếu là dưới 180 người, số nàycó xu hướng tăng lên; năm 2008 chiếm 90% đến năm 2012 chiếm 94,96% Đây lànhững khoản nợ còn có khả năng đòi được nếu áp dụng các biện pháp thích hợp,nhằm thu lại vốn của Chi nhánh Đây cũng là tín hiệu mừng vì Chi nhánh đã ápdụng đúng và thích hợp các biện pháp thu hồi nợ quá hạn

Nợ quá hạn theo khả năng thu hồi

Khả năng thu hồi được toàn bộ là rất ít chỉ chiếm trên 35%, đây là điều đángngại của Chi nhánh Con số này là tương đối thấp và thấp nhất là năm 2010 với consố là 35,21% đây là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nên khả năng thuhồi toàn bộ xuống thấp nhất Chỉ tiêu này ngày càng được cải thiện dần năm 2011đã tăng lên 36,425% và năm 2012 là 37,26% một phần là nền kinh tế đang đi vào ổnđịnh, không còn nhiều doanh nghiệp bị phá sản Thêm vào đó Chi nhánh đã thựchiện nghiêm túc các biện pháp giảm nợ quá hạn, đây là tín hiệu mừng cho Chinhánh, điều này chứng tỏ các biện pháp này đã phát huy tác dụng và đem lại hiệuquả cho chi nhánh

Tỉ lệ nợ quá hạn mà thu được một phần vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất Tỉ lệ nàycao nhất vào những năm 2008 và năm 2011 trên 42% và đến năm 2012 chỉ tiêu nàyđã giảm xuống còn 41,35% Đây là do kết quả của việc giải quyết nợ quá hạn bằng

Trang 15

tài sản đảm bảo nhưng số tài sản đảm bảo vẫn chưa đủ thanh toán được các khoảnnợ mà khách hàng đang nợ của chi nhánh.

Tỷ lệ nợ quá hạn mà mất trắng đã giảm cả về tỷ lệ và số lượng đây là thànhcông của công tác thẩm định tài chính của nhân viên tín dụng của Chi nhánh, nhữngKhách hàng có tính chất lừa đảo giảm xuống, Khách hàng sử dụng vốn sai mục đíchcũng giảm xuống do sự giám sát sát sao của nhân viên tín dụng Trong những nămtới Chi nhánh cần kiểm tra kỹ hơn nữa tình hình cho vay vốn của minh để giảm tỷ lệnợ quá hạn mất trắng xuống, tránh gây thất thoát vốn kinh doanh

Phân tích nợ quá hạn theo thời gian vay

Nợ quá hạn trung dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nợ quá hạn củaChi nhánh, nguồn vốn trung và dài hạn chủ yếu là các doanh nghiệp vay vốn đểkinh doanh sản xuất, cá nhân vay vốn để kinh doanh chủ yếu là nợ ngắn hạn

Nợ quá hạn ngắn hạn có xu thế giảm xuống, năm 2008 chiếm 40,24% trongtổng nợ quá hạn của Chi nhánh, nhưng đến năm 2012 con số này đã giảm đi chỉ còn38,21% Đây là kết quả của sự kiểm soát nợ quá hạn của các nhân viên tín dụng củaChi nhánh, các nhân viên đã thực sự ý thức được việc giảm nợ quá hạn của mình vàđây cũng liên quan đến lợi ích của các thành viên tín dụng của Chi nhánh

Nợ quá hạn trung dài hạn lại có xu hướng tăng lên, năm 2008 là 59,76% đếnnăm 2012 con số này đã tăng lên là 61,79% trong tổng nợ quá hạn của Chi nhánh.Đây là do các Khách hàng của Chi nhánh mà chủ yếu là các công ty có xu hướng nợquá hạn tăng lên một phần nguyên nhân do Khách hàng làm ăn bị thua lỗ do điềukiện khách quan do nước ta vẫn đang khoảng thời gian kinh tế khó khăn Bên cạnhđó, đây cũng là do các Khách hàng này dùng vốn sai mục đích dẫn đến tình trạngthua lỗ và gây ra tình trạng nợ quá hạn của Chi nhánh

2.2 Thực trạng giải quyết nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại quốc

tế Chi nhánh Láng Hạ

Việc thu nợ quá hạn của Chi nhánh ngày càng được tăng lên, đây là kết quảđáng khích lệ đối với toàn bộ cán bộ của Chi nhánh Năm 2009 là năm thu được ítnợ quá hạn nhất, tức là thu được 12,12 tỷ đồng, năm đây là do năm 2009 ảnh hưởng

Trang 16

của cuộc khủng hoảng kinh tế nên việc thu nợ quá hạn gặp rất nhiều khó khăn, bướcsang năm 2010 số nợ quá hạn được thu về tăng lên là 15,51 tỷ đồng Đây là do Chinhánh đã bắt đầu thực hiện mạnh mẽ các biện pháp giảm nợ quá hạn xuống, chínhvì vậy năm 2011 số nợ quá hạn được thu về là 17,04 tỷ đồng Đến năm 2012 số nợquá hạn thu được lại giảm đi chỉ còn 15,3 tỷ đồng đây là do nhiều đối tượng nợ quáhạn đã áp dụng các biện pháp nhưng không thu được nợ, đặc biệt là sự gia tăng của

tỷ lệ tội phẩm lừa đảo để chiếm dụng tài sản của Chi nhánh

Biện pháp giảm nợ quá hạn của Chi nhánh: Cho vay đúng quy định, nâng

cao trình độ thẩm định, thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ, cán bộ tín dụng thườngxuyên cập nhật tình hình khách hàng, giải quyết nợ bằng quỹ dự phòng rủi ro

2.3 Đánh giá giải quyết nợ quá hạn của Chi nhánh

2.3.1 Kết quả đạt được

Một là: Kết quả về công tác triển khai chỉ đạo thực hiện xử lý nợ

Hai là: Kết quả về tổ chức bộ phận xử lý, thu hồi nợ

Ba là: Kết quả về xây dựng chính sách xử lý nợ

Bốn là: Kết quả về xây dựng quy trình xử lý tài sản để thu hồi nợ

2.3.2 Những hạn chế

Một là:hạn chế về hiệu quả của biện pháp thu hồi nợ trực tiếp

Hai là:hạn chế về tỷ lệ nợ quá hạn tại Chi nhánh

Ba là: hạn chế về sự phối hợp giải quyết nợ quá hạn giữa các bộ phận và về các biện pháp xử lý nợ.

2.3.3 Nguyên nhân chính dẫn đến tình hình nợ quá hạn tại Chi

nhánh

a Nguyên nhân từ phía khách hàng

Thứ nhất, khách hàng đã cố tình lừa Chi nhánh

Thứ hai, năng lực quản lý, điều hành Doanh nghiệp của Ban lãnh đạo chưa tốt.Thứ ba, khách hàng sử dụng vốn sai mục đích

b Nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách

Trang 17

Thứ nhất, Chính sách tỷ giá hối đoái

Thứ hai, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính

c Nguyên nhân thuộc về Chi nhánh

Thứ nhất, trình độ và kinh nghiệm thẩm định của cán bộ tín dụng còn nhiều hạn chế.Thứ hai, đạo đức cán bộ tín dụng Chi nhánh không tốt

Thứ ba, khâu thực hiện quản lý khách hàng và kiểm soát sao cho vay của cánbộ tín dụng chưa được tốt

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY GIẢI QUYẾT NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ

VIỆT NAM CHI NHÁNH LÁNG HẠ 3.1 Phân tích và phân loại nợ quá hạn tại Chi nhánh

Trong quá trình phân tích nợ quá hạn, Chi nhánh cần phải thực hiện đúng cácnguyên tắc như sau: Tìm ra được nguyên nhân của từng khách hàng nợ quá hạn,những khó khăn vướng mắc trong quá trình thu hồi nợ Triển khai công tác thu nợquá hạn tới từng phòng, từng tổ, từng cá nhân để có được cái nhìn tổng quát Phântích các khoản nợ quá hạn phải được thực hiện thường xuyên và liên tục theo thờigian nhất định.Trong quá trình phân tích các khoản nợ quá hạn, cần phân chia nợquá hạn theo nhiều tiêu chí khác nhau như: thành phần kinh tế, phương thức chovay vốn, tài sản đảm bảo, khả năng thu hồi vốn…từ đó tổng hợp và đề ra phươnghướng giải quyết đối với từng khách hàng, từng khản nợ cụ thể

3.2 Tăng cường hoạt động giải quyết nợ quá hạn

Như phân tích nợ quá hạn đúng nguyên tắc Nâng cao hiệu quả của việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng Áp dụng biện pháp bán nợ quá hạn Tăng cường xử lý

các khoản nợ quá hạn có tài sản đảm bảo

3.3 Hoàn thiện tổ chức Thẩm định Tín dụng

Khoản tín dụng được đánh giá là tốt hay không phụ thuộc vào chất lượng vàhiệu quả của dự án mà khách hàng của Chi nhánh đang thực hiện Chính vì vậy,

Trang 18

việc hạn chế các khoản nợ quá hạn phát sinh từ hoạt động cho vay, trước hết Chinhánh phải nâng cao hiệu quả công tác thẩm định những dự án mà khách hàng củamình dự định đầu tư.

3.4 Đánh giá và lựa chon khách hàng

Chi nhánh cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình bằng cách: Chi nhánhcần sàng lọc những đối tượng khách hàng thông qua hệ thống các kênh thông tin thuthập từ phía khách hàng, tiến hành phân tích và xử lý các thông tin liên quan vềnăng lực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, năng lực tài chính của Khách hàng,

uy tín của Khách hàng, từ đó xác định tính khả thi của những khoản vay vốn đó cótrả được gốc và lãi cho Chi nhánh không, để từ đó đưa ra quyết định có cho vay haykhông

3.5 Thúc đẩy thu hồi các khoản nợ hiện nay

Thông qua quá trình kiểm tra, giám sát và quản lý nợ từ những khoản nợ vaycủa Chi nhánh, Chi nhánh tiến hành phân loại chất lượng các khoản nợ vay này từđó đưa ra những biện pháp thích hợp để tiến hành việc thu hồi nợ

3.6 Giải pháp nâng cao năng lực và trách nhiêm của cán bộ tín dụng tại Chi nhánh

Nguồn nhân lực trở thành lực lượng lao động trực tiếp và nớ phát huy đượchiệu quả cao tring các doanh nghiệp Chính vì vậy, Chi nhánh cần chu trọng đếnviệc phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao nhằm hạn chế việc phát sinh vàtăng cường xử lý được những khoản nợ quá hạn

3.7 Một số giải pháp giảm nợ quá hạn phát sinh

Tăng cường bộ phận thông tin và tư vấn khách hàng Đa dạng hóa kinhdoanh Tăng cường công tác nghiên cứu khách hàng Biện pháp giãn nợ Thực hiệnđồng tài trợ Dự báo

Trang 19

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta đã phát triển với tốc độ cao,điều này phản ánh tiềm lực của hệ thống Ngân hàng rất mạnh mẽ, Vốn tín dụngđóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên,bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, hoạt động tín dụng của hệ thống ngânhàng những năm gần đây đã nảy sinh một số biểu hiện không lành mạnh, báo hiệunguy cơ rủi ro thất thoát vốn tín dụng từ các khoản nợ quá hạn của ngân hàng ngàycàng chồng chất, điều đó phản ánh một thực tế là hoạt động tín dụng của ngân hàngtuy có tăng về lượng nhưng lại giảm về chất, tổn dư nợ tín dụng nhanh kéo theo tìnhtrạng nợ quá hạn nghiêm trọng trên quy mô rộng lớn

Nợ quá hạn phát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng nguyên nhân cơbản là sự bất ổn định của nền kinh tế Nhiều lý luận chưa được thử nghiệm, hệthống luật pháp chưa đầy đủ và đồng bộ, các cơ chế chính sách, quy trình nghiệp vụcủa đội ngũ cán bộ tín dụng còn non yếu, chính vì vậy ngân hàng đã mắc phải nhiềusai phạm trên cả ba khâu: quản trị, điều hành và tác nghiệp

Từ thực tế, nợ quá hạn một hình thức biểu hiện cụ thể của rủi ro tín dụng Tỷ

lệ này có xu hướng ngày càng cao ở các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tếViệt Nam chi nhánh Láng Hạ Đây cũng chính là nguyên nhân gây ra thất thoát vốn,có thể đẩy các ngân hàng đến thua lỗ và phá sản, nợ quá hạn gây thiệt hại nặng nềcho nền kinh tế

Như vậy, nếu công tác phòng ngừa và xử lý nợ quá hạn được thực hiện có hiệuquả thì mọi rủi ro khác nhau của Ngân hàng sẽ được giảm nhẹ, Ngân hàng sẽ có khảnăng phát triển mạnh mẽ hơn nữa Đối với hệ thống ngân hàng, việc tìm ra các giảnpháp nhằm hạn chế nợ quá hạn cũng như giải quyết nợ quá hạn, nhằm xử lý triệt đểvà dứt điểm nợ khó đòi nhằm nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo đủ tỷ lệ an toànvề vốn là nhiệm vụ hết sức cấp bách của các Ngân hàng hiện nay nhằm lành mạnhhóa hoạt động ngân hàng và đóng góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóađất nước

Trang 20

Chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài cho luận văn của mình là: “Thúc đẩy

giải quyết nợ quá hạn tại Ngân hàng Thuơng mại cổ phần quốc tế Việt Nam Chi nhánh Láng Hạ" sẽ xem xét thực trạng công tác giải quyết nợ quá hạn cũng

-như đề ra các phương hướng nhằm tăng cường xử lý nợ quá hạn tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam chi nhánh Láng Hạ

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Luận văn thạc sĩ Giải pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang của tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh-

2012 đã đưa ra những gây hại của nợ xấu đối với Ngân hàng Trong luận văn cũngđã đưa ra một số giải pháp nhằm xử lý hạn chế nợ xấu cho Chi nhánh

Luận văn thạc sĩ Ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc của tác giả Nguyễn Bích

Ngọc – 2012 Luận văn đã cơ bản hệ thống hóa được cơ sở lý luận về nợ quá hạn vàphân loại nợ quá hạn để tìm ra các biện pháp ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn choChi nhánh

Tác phẩm nghiên cứu Hoạt động thẩm định giá trong việc quản lý nợ quá hạn tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay của tác giả Nguyễn Kim Đức

đã đưa ra những phương thức đánh giá tài sản đảm bảo của khoản nợ quá hạn, đâychính là bài học để các Chi nhánh đánh giá tốt hơn các tài sản đảm bảo

Tác phẩm nghiên cứu Ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh Hà nội tác giải Nguyễn Lương Dũng -

2010 đã đề cập đến nguyên nhân và tìm ra những lý do nợ quá hạn trong lĩnh vực

nông nghiệp và đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế nợ quá hạn và góp phần giảiquyết những khó khăn cho người dân nông thôn

Luận văn thạc sĩ Xử lý nợ quá hạn có tài sản đảm bảo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam của tác giả Nguyễn Thị Thoa - 2010 trong tác phẩm này đã nêu ra

được những thuận lợi và những khó khăn trong việc xử lý các tài sản của nhữngkhoản nợ quá hạn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Từ tác phẩm, rút ra được

Trang 21

những bài học trong việc xử lý các tài sản này sao cho phù hợp với từng đối tượngvà từng khoản nợ quá hạn.

Luận văn thạc sĩ Thực trạng và một số giải pháp nhằm góp phần hạn chế và xử lý nợ quá hạn tại chi nhánh ngân hàng công thương II- Hai Bà Trưng của tác giả Trần Văn Đức - 2011 Tác phẩm đánh giá thực trang việc xử lý nợ quá hạn tại chi

nhánh và đi sâu vào việc xử lý nợ quá hạn tại của doanh nghiệp xuất nhập khẩu trênđịa bàn Hà Nội

Như vậy chưa có công trình Khoa học nào nghiên cứu về tình hình nợ quá hạncủa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam chi nhánh Láng Hạ

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Thông qua việc nghiên cứu, hệ thống lý luận và thực tiễn vấn đề nợ quá hạn đềxuất kiến nghị và giải pháp thúc đẩy giải quyết nợ quá hạn tại Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Quốc tế Việt Nam chi nhánh Láng Hạ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận và thực hiện về giải quyết nợ quá hạn ở Ngân hàngThương mại

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Nợ quá hạn ở Ngân hàng Thuơng mại và quy trình, hìnhthức xử lý nợ quá hạn của Ngân hàng Thương mại

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại Quốc tế ViệtNam chi nhánh Láng Hạ

- Phạm vi thời gian: Phân tích đánh giá thực trạng từ 2008 – 2013 và kiến nghịđến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết vấn đề trên, phương pháp nghiên cứu sử dụng tổng hợp phươngpháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp chặt chẽ việc nghiên cứu lýluận với thực tiễn, kết hợp sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích so sánh,đối chiếu và các phương pháp khác của khoa học Kinh tế và Quản lý Thương mại

Trang 22

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: phỏng vấn, trao đổi với các cán bộ quảnlý và nhân viên có kinh nghiệm của chi nhánh.

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập các tài liệu đã được công bốnhư Báo cáo thường niên của chi nhánh, các Báo cáo tổng kết năm của chi nhánh,các quy định và hướng dẫn của Ngân hàng…Ngoài ra, các báo cáo khoa học, tạpchí, các văn bản pháp quy được sử dụng làm nguồn tài liệu thứ cấp

6 Bố cục luận văn

- Lời mở đầu

- Chương 1: Những nguyên lý cơ bản về nợ quá hạn và giải quyết nợ quá hạn tạiNgân hàng Thương mại

- Chương 2: Thực trạng giải quyết nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phầnQuốc tế Việt Nam chi nhánh Láng Hạ

- Chương 3: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy giải quyết nợ quá hạn tại Ngânhàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Chi nhánh Láng Hạ

- Kết luận

Trang 23

CHƯƠNG 1 NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VỀ NỢ QUÁ HẠN VÀ GIẢI QUYẾT NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Sự phát sinh và tác động của nợ quá hạn ở Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Khái niệm và phân loại nợ quá hạn

1.1.1.1 Khái niệm nợ quá hạn

Hiểu một cách tổng quát: Nợ quá hạn là một khoản nợ mà người nhận tín dụng(khách hàng) đến hạn phải trả cho Ngân hàng thương mại cả vốn và lãi theo camkết, nhưng khách hàng không trả được cho ngân hàng

Theo khái niệm này, nợ quá hạn chưa phải là tổn thất nhưng chỉ thêm mộtbước nữa thì nợ quá hạn sẽ biến thành tổn thất Ngoài ra, trong nợ quá hạn có nhiềuloại, sẽ được đề cập trong phần phân loại nợ quá hạn, ngân hàng cần xử lý dứt điểmđể làm trong sạch bảng tổng kết tài sản

Như vậy bản chất của nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng là hiện tượng đếnthời hạn thanh toán khoản nợ người đi vay không có khả năng thực hiện ngay nghĩavụ của mình đối với người cho vay Hay nói cách khác thì nợ quá hạn là kết quả củamối quan hệ tín dụng không hoàn hảo

Trong đó : Tổng dư nợ cho vay, cho thuê phải xem xét đến các yếu tố:

o Nợ quá hạn <180 ngày, 180 ngày< Nợ quá hạn <360 ngày

o Các khoản nợ chờ xử lý

o Nợ cho vay được khoanh

Trang 24

Nếu tỷ lệ này lớn hơn 10% thì hoạt động Ngân hàng là yếu kém, nếu tỷ lệ nàynằm trong khoảng từ 3% đến 10% thì hoạt động của Ngân hàng nằm trong giới hạn chophép của Ngân hàng nhà nước, nếu nhỏ hơn 3% thì được đánh giá có nghiệp vụ tốt.Theo quy định của NHNN thì tỉ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ cho vay, chothuê ở mức nhỏ hơn hoặc bằng 5% và nợ quá hạn khó đòi chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổngnợ quá hạn thì NHTM đó mới được đánh giá là có hoạt động tín dụng hiệu quả Đểxem xét về thực trạng NQH, Người ta quan tâm nhiều đến rủi ro mang tính thời hạn.

Tổng dư nợ cho vay, cho thuê

Dựa vào cách tính cụ thể này, các ngân hàng Thương mại biết một cách chínhxác hơn về tình hình nợ quá hạn của ngân hàng mình trong từng thời điểm, so sánhvới mức quy định chung, để từ đó có các biện pháp điều chỉnh, và quản lý tín dụngtốt hơn

1.1.1.2 Phân loại nợ quá hạn

Tùy theo những tiêu thức khác nhau mà nợ quá hạn được phân chia thành cácnhóm khác nhau

Thứ nhất, theo khả năng thu hồi thì được chia ra làm 3 nhóm nhỏ như sau:

+ Nợ quá hạn thông thường: Đây là các khoản nợ đến hạn mà khách hàngchưa trả được cho ngân hàng nhưng được ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồicao

+ Nợ quá hạn khó đòi: Đây là khoản nợ quá hạn nhưng khả năng thu hồi khó,nợ quá hạn một thời gian dài mà những người nợ không có khả năng thanh toán đầyđủ cả gốc và lãi cho ngân hàng

+ Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: Đây là những khoản nợ mà Ngânhàng đã sử dụng nhiều biện pháp để thu hồi nợ nhưng vẫn không thu hồi được toàn

Trang 25

bộ hay một phần nợ gốc do khách hàng không có khả năng trả Những khoản nợnày quá hạn, khả năng thu hồi băng không, ngân hàng xác định chúng như nhữngkhoản mất vốn và đưa các khoản vay này vào diện theo dõi ngoại bảng.

Thứ hai, theo thời gian qua hạn: theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì nợ

được chia ra làm 5 loại trong đó nợ quá hạn có 4 loại

+ Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày

+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày

+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

Thứ ba, theo biện pháp bảo đảm tiền vay thì nợ quá hạn được chia làm 2 loại:

Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo: Đây là các khoản nợ quá hạn của người vaynợ ngân hàng có tài sản thế chấp, khi phát sinh nợ quá hạn, ngân hàng có quyền xửlý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay

Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo: đây là các khoản nợ quá hạn kháchhàng vay nợ của ngân hàng mà khoản nợ không được đảm bảo bằng tài sản

Thứ tư, theo thành phần kinh tế: nợ quá hạn được chia ra làm 3 loại:

Nợ quá hạn của các doanh nghiệp quốc doanh: đây là các khoản nợ quá hạncủa các khách hàng là các doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà nước

Nợ quá hạn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: đây là các khoản nợ quáhạn của khách hàng là các doanh nghiệp không thuộc sở hữu của Nhà nước

Nợ quá hạn của cá nhân: đây là các khoản nợ quá hạn của các khách hàng làcá nhân

Thứ năm, theo nguyên nhân gây ra nợ quá hạn: được chia ra làm 3 loại

Nợ quá hạn do nguyên nhân khách quan: nguyên nhân này có yếu tố kháchquan, bất khả kháng tác động đến khách hàng và ngân hàng như thiên tai, chiếntranh…

Nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan: Nguyên nhân này do yếu tố chủ quancủa khách hàng như tình hình kinh doanh khó khăn, hay phải trả nhiều khoản nợcùng một lúc…

Trang 26

Nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng: Nguyên nhân nàyxuất phát từ yếu tố chủ quan của ngân hàng như quá trình thẩm định cho vay yếukém, năng lực chuyên môn của cán bộ ngân hàng có hạn…

Thứ sáu, theo các căn cứ khác.

Theo loại tiền tệ bao gồm nợ quá hạn bằng đồng nội tệ và nợ quá hạn bằngđồng ngoại tệ

Theo tính chất của khoản vay bao gồm: Nợ quá hạn của khoản vay thươngmại, nợ quá hạn của các khoản vay nhà nước…

Theo phương pháp định tính: Nợ quá hạn được chia làm 4 loại như sau:

+ Nợ cần chú ý: Đây là khoản nợ được Ngân hàng thương mại đánh giá là có khảnăng thu hội cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.+ Nợ dưới tiêu chuẩn: Đây là khoản nợ mà Ngân hàng thương mại đánh giá làkhông có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được đánhgiá là các khoản nợ có khả năng gây tổn thất một phần nợ gốc và lãi

+ Nợ nghi ngờ: Đây là khoản nợ được Ngân hàng thương mại đánh giá là khảnăng tổn thất cao

+ Nợ có khả năng mất vốn: Đây là khoản nợ được Ngân hàng thương mạiđánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

1.1.2 Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn

Có nhiều nguyên nhân gây ra nợ quá hạn của ngân hàng, có thể chia ra làm 2nhóm nguyên nhân, đó là:

1.1.2.1 Các nguyên nhân chủ quan

Hoạt động cho vay của ngân hàng cũng giống như mọi giao dịch ngân hàngkhác luôn chịu tác động bởi vấn đến thông tin không cân xứng Thông tin khôngcân xứng được hiểu là sự không cân bằng về thông tin mà mỗi bên trong giao dịchcó được Nó sẽ gây ra rủi ro cho ngân hàng ở hai mặt: lựa chon đối nghịch và rủi rođạo đức Lựa chọn đối nghịch là vấn đề do thông tin không cân xứng tạo ra trướckhi diễn ra cuộc giao dịch Lựa chon đối nghịch xảy ra khi những người đi vay cónhiều khả năng tạo ra một kết cục không mong muốn ( tức là những rủi ro không trả

Trang 27

được nợ) lại là những người tích cực tìm vay nhất và do vậy là người có nhiều khảnăng được lựa chọn nhất Rủi ro đạo đức là vấn đề do thông tin không cân xứng tạo

ra sau khi cuộc giao dịch diễn ra Rủi ro đạo đức xảy ra khi người vay có ý muốnthực hiện những hoạt động không tốt xét theo quan điểm của người cho vay, bởi vìhoạt động này làm cho món vay ít có khả năng được thanh toán đầy đủ và đúng hạn.Xuất phát từ đặc điểm này trong hoạt động cho vay mà ngân hàng phải xâydựng cho mình một quy trình tín dụng chặt chẽ, hệ thống thẩm định dự án xin vay.Khi một trong hai nghiệp vụ lựa chọn khoản vay và giám sát khoản vay ngân hàngkhông được thực hiến tốt, tất yếu sẽ làm phát sinh các khoản nợ quá hạn Tóm lại,có ba nguyên nhân chính từ phía ngân hàng dẫn đến nợ quá hạn:

Thiếu sự chặt chẽ, hợp lý trong quy chế hoạt động hoặc quy trình nghiệp vụcủa ngân hàng, hoạt động ngân hàng luôn thay đổi và phát triển nên yêu cầu về cảitiến, bổ sung và chỉnh lý quy định và quy trình hoạt động là nhu cầu cần thiết Ngânhàng thiếu một chính sách cho vay rõ ràng, phù hợp với đặc điểm và thực trạng nềnkinh tế có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng về nợ quá hạn

Trình độ yếu kém của ngân hàng: Việc phân tích khả năng trả nợ và tình hìnhtài chính của khách hàng là một công việc đòi hỏi kinh nghiệm và khả năng nhạybén của cán bộ ngân hàng Cán bộ ngân hàng yếu kém cũng dẫn đến việc ngân hàngkhông kịp thời đề ra được các giải pháp hiệu quả nhằm tăng cường khả năng trả nợcủa khách hàng khi khoản nợ xuất hiện những yếu kém

Nạn tham nhũng, hối lộ trong hoạt động ngân hàng; đã làm cho quyết định giảingân của các ngân hàng phụ thuộc một phần vào chủ quan của cán bộ ngân hàng

Do đó cán bộ ngân hàng tham nhũng tất yếu dẫn đến nguy cơ các khoản nợ khó đòităng cao

Trang 28

1.1.2.2 Nguyên nhân khách quan

Từ phía chính phủ; Chính phủ với chức năng điều hành nền kinh tế vĩ mô vàthiết lập môi trường pháp lý, sẽ có tác động không chỉ trực tiếp đến hệ thống ngânhàng mà còn tác động gián tiếp thông qua các đối tượng kinh tế khác là khách hàngcủa ngân hàng Khi các chính sách kinh tế vĩ mô có những thay đổi bất thường,không đồng bộ, có sự chồng chéo giữa các cơ quan, tạo ra môi trường hoạt động bất

ổn, không thể dự đoán trước được đối với các ngân hàng với tư cách là người chovay và với doanh nghiệp với tư cách là người đi vay thì cả hai đối tượng này sẽ gặpphải những rủi ro dẫn đến tình trạng nợ xấu của ngân hàng tăng cao

Từ phía khách hàng; khách hàng đôi khi gặp khó khăn không thể lường trướcđược và nằm ngoài ý muốn chủ quan như: sự thay đổi môi trường vĩ mô, sự cạnhtranh của thương trường, sự biến động về kinh tế- chính trị - xã hội, biến độngchung của cả thế giới, chiến tranh thiên tai…hoặc bản thân khách hàng có hiệu quảkinh doanh thấp, tài chính không minh bạch, lợi dung khe hở của pháp luật để tínhtoán lừa đảo, sử dụng vốn sai mục đích, vay không có ý định trả nợ… đó cũng lànhững nguyên nhân gây nên tình trạng nợ xấu tăng cao

Từ phía các tổ chức tài chính khác; Các tổ chức tài chính khác tác động đếnngân hàng trên hai phương diện; thông tin và cạnh tranh Hệ thống thông tin giữacác tổ chức tín dụng là một trong các nhân tố quan trọng nhằm đảm bảo cho hệthống tài chính của quốc gia vận hành ổn định và bền vững Thông tin được chia sẻgiúp cho ngân hàng hạn chế được vấn đề thông tin không cân xứng và đánh giáđúng hơn tình trạng tài chính và khả năng chi trả của khách hàng, do đó là giảm tỷ

lệ nợ quá hạn Ngược lại, nếu không dựa trên cơ sở đảm bảo an toàn cho toàn hệthống, cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau và với các tổ chức tín dụng khác cóthể dẫn đến tới nguy cơ nợ quá hạn tăng cao của ngân hàng

1.1.3 Tác động của nợ quá hạn

Nợ quá hạn có tác động xấu đến kinh doanh của ngân hàng thương mại cũngnhư hoạt động của toàn bộ nền kinh tế

Trang 29

1.1.3.1 Đối với ngân hàng thương mại

Thứ nhất, nợ quá hạn làm giảm lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Cáckhoản nợ quá hạn tác động đến lợi nhuận của ngân hàng trên hai khía cạnh Một là;các khoản lãi cho vay không thể thu được làm giảm thu nhập của ngân hàng Hai là;nợ quá hạn làm tăng gánh nặng chi phí cho ngân hàng do phải trích lập quỹ dựphòng rủi ro dẫn đến giảm thu nhập của ngân hàng

Thứ hai, nợ quá hạn sẽ làm giảm uy tín của ngân hàng khi một ngân hàng cómức độ rủi ro của các tài sản cao thì những ngân hàng đó thường đứng trước nguy

cơ mất uy tín của mình trên thị trường Không một ai muốn gửi tiền của mình vàongân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn vượt quá mức cho phép, có chất lượng tín dụngkhông tốt và gây ra nhiều vụ thất thoát lớn Thông tin về việc ngân hàng có mức độrủi ro cao thường được báo chí nêu lên và lan truyền trong dân chúng, điều này sẽkhiến cho việc huy đông vốn của các ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn

Thứ ba, nợ quá hạn ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thanh toán và kế hoạchkinh doanh của ngân hàng Các khoản nợ vay của khách hàng không được thanhtoán đúng hạn gây ra tình trạng mất cân bằng so với dự toán của ngân hàng Khi đó,

hệ số an toàn vốn của ngân hàng thấp, khả năng thanh khoản thấp dẫn đến việc thayđổi các quyết định trong kế hoạch kinh doanh của ngân hàng

Thứ tư, nợ quá hạn làm tăng chi phí cho Ngân hàng: Khi phát sinh nợ quá hạn,Ngân hàng sẽ phải rà soát, kiểm tra lại những khoản vay hoặc tiến hành việc thanhlý những tài sản đảm bảo Tất cả những việc này đều làm tăng chi phí của Ngânhàng Do đó, nợ quá hạn gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngânhàng, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến nguy cơ phá sản của Ngân hàng.Thứ năm, nợ quá hạn cản trở quá trình hội nhập của các ngân hàng thươngmại Đối với các Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước, số dư nợ quá hạn lớn sẽlàm chậm tiến trình cổ phần hóa Điều đó đồng nghĩa với việc các báo cáo tài chínhcủa ngân hàng không thể công khai minh bạch và sẽ làm mất cơ hội cạnh tranh, hộinhập quốc tế, còn các Ngân hàng thương mại Cổ phần bị giảm lòng tin, không cóđiều kiện để nâng cao khả năng cạnh tranh

Trang 30

1.1.3.2 Đối với Khách hàng

Tăng chi phí lãi vay: Đối với Khách hàng khi phát sinh nợ quá hạn, kháchhàng phải chịu thêm lãi suất quá hạn, lãi suất này được quy định là bằng 150% mứclãi suất cho vay Bởi vậy, nợ quá hạn sẽ làm tăng chi phí cho khoản nợ quá hạn.Giảm uy tín của khách hàng: Với việc phát sinh các khoản nợ quá hạn, làmgiảm uy tín của Khách hàng đối với Ngân hàng Khách hàng nào cũng muốn nângcao uy tín của mình đối với Ngân hàng vì nguồn vốn tự có của doanh nghiệpthường xuyên là không đáp ứng được cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Bởi vậy,nguồn vốn huy động từ Ngân hàng thường rẻ hơn và hiệu quả hơn Nợ quá hạn làmột trong những biểu hiện của việc kinh doanh kém hiệu quả của khách hàng, điềunày cũng ảnh hưởng tới uy tín của khách hàng với các đối tác kinh doanh của mình.Lúc này, các đối tác kinh doanh do dự trước quyết định thành lập mối quan hệ vớikhách hàng đó không Về phía Ngân hàng, khách hàng lúc này muốn vay vốn thêmcũng rất khó, mặt khác khi thông tin nợ quá hạn đưa ra các chủ nợ sẽ đổ xô đến đòinợ Khách hàng, điều này làm cho Khách hàng mất khả năng thanh toán và tình hìnhhoạt động kinh doanh trở nên xấu đi

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế

Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân.Nếu coi nền kinh tế là một cơ thể sống thì hệ thông Ngân hàng thương mại được vínhư là các mạch máu có chức năng chu chuyển, điều tiết vốn từ nơi thừa đến nơithiếu

Tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ làm tăng chi phí của ngân hàng và do đó cũng làmtăng chi phí của các khoản vay, nếu chi phí các khoản tăng phản ánh giá cả của vốnđầu tư tăng dẫn đến việc hạn chế đầu tư trong nền kinh tế

Nợ quá hạn phản ánh tính không hiệu quả của hệ thống ngân hàng trong việcphân bổ nguồn vốn đến những người có cơ hội đầu tư sinh lợi Hậu quả là lợi íchkinh tế của cả ngân hàng, người gửi tiền và người muốn đi vay đều không được tối

đa hóa lợi ích, nền kinh tế ở vào điểm chưa hiệu quả

Trang 31

1.2 Nguyên lý xác định và giải quyết nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại

1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh về nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại

Thứ nhất, Tổng số nợ quá hạn

Đây là chỉ tiêu phản ánh chung giá trị tuyệt đối của toàn bộ các khoản nợ quáhạn của ngân hàng Các chỉ tiêu này chưa cho biết trong tổng số nợ đó, nợ không cókhả năng thu hồi là bao nhiêu? Nợ có khả năng thu hồi à bao nhiêu? Và như vậy nóchưa phản ánh một cách chính xác nguy cơ rủi ro của ngân hàng Đối với trườnghợp hai Ngân hàng thương mại cùng có số nợ quá hạn nhưng ngân hàng có nhiều nợkhông có khả ngang thu hồi hơn hoặc tiềm lực tài chính thấp hơn sẽ có nguy cơ rủi

ro cao hơn

Tổng nợ quá hạn được tính bằng những cách như sau

a, Nợ quá hạn theo các nguồn vay:

V=

Trong đó: V là tổng nợ quá hạn

: là nợ quá hạn theo các nguồn vay

b, Nợ quá hạn theo thời gian

: nợ quá hạn thời gian là ngắn hạn hoặc trung hạn

: nợ quá hạn thời gian là dài hạn

c, Nợ quá hạn theo các khoản

: nợ quá hạn các khoản 1,2

: nợ quá hạn các khoản 3,4,5

Thứ hai, Tỷ lệ giữa giá trị các khoản nợ quá hạn/tổng dư nợ

Trang 32

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng, nó cho biết cứ

100 đơn vị tiền tệ khi ngân hàng cho vay thì bao nhiêu đơn vị tiền tệ mà ngân hàngkhông thu hồi được đúng hạn theo hợp đồng Tỷ lệ này ngày càng cao thì khả năngrủi ro càng cao, nếu ỷ lệ này lớn hơn 7% thì ngân hàng bị coi là có chất lượng tíndụng yếu kém, còn nếu nhỏ hơn 5% thì ngân hàng được đánh giá là có nghiệp vụtốt, chất lượng cho vay cao Tuy nhiên, những con số được sử dụng để tính chỉ sốnày được đo tại một thời điểm nhất định nên chưa phản ánh hoàn toàn chính xácchất lượng tín dụng của ngân hàng

Thứ ba, Tỷ lệ nợ khó đòi/ tổng dự nợ và nợ khó đòi/ nợ quá hạn

Các chỉ số này phản ánh chỉ tiêu tương đối của nợ khó đòi, đây là một bộphận quan trọng của nợ quá hạn và những chỉ tiêu này phản ánh về thực tế, nguy cơnợ quá hạn của ngân hàng Các tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ nợ quá hạn của ngânhàng càng cao

Thứ tư, Tỷ lệ dự phòng rủi ro/nợ quá hạn

Tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng rủi ro có khả năng bù đắp bao nhiêu cho cáckhoản nợ quá hạn khi chúng chuyển thành các khoản cho vay không thu hồi đượcvốn Tỷ lệ này càng cao thì quỹ dự phòng rủi ro phải càng tăng để đủ bù đắp cácthiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cho vay của ngân hàng, nguy cơ nợ quá hạnkhông xử lý được của ngân hàng giảm và ngược lại

Theo hệ thống PEARLS của Hiệp hội tín dụng thế giới về đánh giá tình hìnhtài chính của ngân hàng thì một ngân hàng được coi là hoạt động với mức độ antoàn cao nếu như ngân hàng đó phân bổ đủ dự phòng cho 100% nợ quá hạn trên 12tháng và 35% nợ quá hạn từ 1 đến 12 tháng

Bên cạnh đó, tủy theo tình hình cụ thể của mỗi ngân hàng trong từng thời kỳmà có thể có thêm các chỉ tiêu khác để đánh giá, so sánh thực trạng nợ quá hạnnhằm xây dựng các biện pháp xử lý nợ quá hạn một cách hợp lý

1.2.2 Cơ sở pháp lý giải quyết nợ quá hạn tại Ngân hàng Thương mại

1.2.1.1.Các quy định của Nhà nước

Quá trình giải quyết nợ quá hạn tại các Ngân hàng Thương mại là hoạt độngcó tính chất phức tạp và chịu nhiều sự chi phối của các văn bản pháp luật đề ra

Trang 33

Trong thời gian vừa qua, việc giải quyết nợ quá hạn được thực hiện qua sự hướngdẫn trong các văn bản của Nhà nước như sau:

Nghị định số 178/1999/NĐ-CP và Nghị định số 85/2002/NĐ-CP đây là những

cơ sở pháp lý quan trọng cho hoạt động giải quyết nợ quá hạn của các Ngân hàngThương mại, các nghị định này quy định cụ thể về các nguyên tắc bảo đảm tiền vayvà xử lý những tài sản đảm bảo vay để thu hồi nợ như sau:

- Các tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn và quyết định việc cho vay có đảmbảo bằng tài sản và cho vay không có tài sản, chịu trách nhiệm về việc quyết địnhcủa mình

- Khách hàng được các Tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản đảm bảo,nếu trong quá trình vay vốn, Tổ chức tín dụng phát hiện khách hàng vi phạm nhữngcam kết trong hợp đồng vay vốn thì các Tổ chức tín dụng này có quyền áp dụng cácbiện pháp đảm bảo bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước thời hạn đã ký trong hợpđồng

- Tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi các khoản nợ khikhách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng vớinhững nghĩa vụ đã được ghi trong hợp đồng

Ngoài ra còn những căn cứ pháp lý khác để áp dụng khi giải quyết nợ quáhạn như:

- Nghị định số 69/2002/NĐ-CP của chính phủ về việc quản lý và xử lý nợ tồnđọng đối với doanh nghiệp nhà nước

- Luật phá sản doanh nghiệp: khi doanh nghiệp bị phá sản, Ngân hàng thươngmại được phép tham gia vào hội nghi các chủ nợ và các hoạt động khác theo quyđịnh của luật Nhằm giải quyết phương án hòa giải, tổ chức lại hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp hoặc kiến nghị về việc phân chia giá trị tài sản còn lại củadoanh nghiệp để thu hồi nợ

- Ngoài các văn trên cón có các văn bản khác như: Quyết định số488/2000/QĐ-NHNN về việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trong hoạtđộng ngân hàng, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về việc sử dụng quỹ dự

Trang 34

phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của các Tổ chức tín dụng, NghịQuyết số 149/2001/NĐ-TTg về việc phê duyệt đề án xử lý nợ tồn đọng của cácNgân hàng thương mại…

1.2.2.2 Các hướng dẫn giải quyết nợ quá hạn của Ngân hàng Thương mại

Ngân hàng Thương mại đã đưa ra những quy trình để giải quyết nợ quá hạnnhư sau:

Ngân hàng Thương mại chia các nhóm dấu hiệu để xếp loại các khoản vay:Nhóm 1 có chất lượng cao: đây là nhóm khách hàng có tiềm lực mạnh, nănglực kinh doanh tốt, hoạt động hiệu quả

Nhóm 2: Có chất lượng tốt: đây là nhóm khách hàng có thể bị hạn chế nhữngkhoản tài trợ nhưng vẫn thực hiện tốt các nghĩa vụ trả nợ, trả lãi đúng hạn, có đủ tàisản đảm bảo cho những khoản vay của mình

Nhóm 3: chất lượng đạt yêu cầu: đây là nhóm khách hàng chưa đáp ứng đủyêu cầu về tài sản đảm bảo nhưng tất cả tài sản đảm bảo của nhóm khách hàng nàycó thể thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ tài chính

Nhóm 4: cần theo dõi: đây là nhóm khách hàng có các khoản nợ quá hạn từ 10đến 30 ngày và có dấu hiệu gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh

Nhóm 5: kém chất lượng: đây là nhóm khách hàng có các khoản nợ quá hạntrả nợ gốc và lãi từ 1 tháng đến 3 tháng Các yếu kém trong sản xuất kinh doanhngày càng xấu đi, tài sản đảm bảo không đủ cho các khoản vay

Nhóm 6: khó đòi: đây là nhóm khách hàng quá hạn trả nợ gốc và lãi trên 3tháng, các khoản nợ này có nguy cơ mất một phần vốn và thu hồi nợ thông qua tàisản đảm bảo

Nhóm 7: mất vốn: đây là nhóm khách hàng không có khả năng trả nợ được,việc thu hồi tài sản đảm bảo để thu hồi vốn cho Ngân hàng

Các biện pháp thu hồi nợ quá hạn như sau:

Trang 35

- Yêu cầu bổ xung thêm tài sản đảm bảo vay nợ: lúc này ngân hàng yêu cầukhách hàng của mình tăng tài sản đảm bảo, các thông tin của Khách hàng phải đượckiểm tra kỹ và thường xuyên.

- Xác định phương án trả nợ: Ngân hàng phân tích, nghiên cứu điều chỉnh kỳhạn trả nợ, giãn nợ, gia hạn nợ khi khách hàng chứng minh khả năng thanh toán cảgốc và lãi sau khi đã có những ưu đãi

- Thu hồi nợ: sau khi xác định được các khoản nợ không thể đòi được thì ápdụng các biện pháp thu hồi nợ

- Đối với các khoản nợ thuộc nhóm 5,6,7 thì Chi nhánh áp dụng các biện phápnhư: trả nợ thay, khởi kiện, bán nợ và phát mại tài sản…

1.2.3 Quy trình giải quyết nợ quá hạn tại Ngân hàng thương mại

Thứ nhất, quy trách nhiệm đòi nợ đối với cán bộ tín dụng

Đối với các khoản nợ quá hạn có nguyên nhân trực tiếp do cán bộ tín dụng gây

ra thì ngân hàng cần sử dụng biện pháp quy trách nhiêm đối với cá nhân đã gây ra.Trong trường hợp không thể đòi được nợ thì cán bộ ngân hàng làm sai sẽ phải chịu

kỷ luật và phải bồi thường cho ngân hàng Trường hợp gây ra hậu quả nghiêm trọngthì ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp cứng rắn như buộc thôi việc, truy tốtrước pháp luật… Đây là biện pháp vừa có tính hiệu quả cao trong việc thu hồi nợcho ngân hàng, lại vừa mang tính giáo dục cán bộ tín dụng ngân hàng Bên cạnh đó,các Ngân hàng thương mại có thể xây dựng cơ chế thưởng phạt trong việc thu hồinợ quá hạn nhằm phát huy tối đa khả năng trong việc thu hồi các khoản nợ quá hạn

Thứ hai, đàm phán với khách hàng

Đây là biện pháp áp dụng cho các khoản nợ có khả năng thu hồi Ngân hàngxem xét khả năng trả nợ của khách hàng, sau đó tiến hành đàm phán và thươnglượng với khách hàng các biện pháp thực hiện cũng như yêu cầu khách hàng camkết trong việc trả nợ, ngân hàng có thể sử dụng các cách sau:

+ Cho vay thêm hoặc đảo nợ: đó là các Ngân hàng xem xét cấp thêm tín dụnggiúp khách hàng vượt qua khó khăn hiện tại và đồng thời tạo khả năng thu hồi được

Trang 36

khoản nợ trước Về nguyên tắc, muốn được cho vay thêm thì khách hàng phải trảhết các khoản nợ cũ, biện pháp này không được khuyến khích vì tính rủi ro cao vàchỉ áp dụng đối với một số trường hợp nhất định với mục đích cho vay là nhằm mởrộng sản xuất kinh doanh chứ không phải để trả nợ cũ.

+ Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ:

Kỳ hạn trả nợ là khoảng thời gian được thỏa thuận giữa ngân hàng và kháchhàng mà cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộvốn vay cho tổ chức tín dụng

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về việcthay đổi các kỳ hạn trả nợ đã được thỏa thuận từ trước ghi trong hợp đồng tín dụngNgân hàng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ cho khách hàng trong các trường hợp sau:Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của khách hàng có sự thay đổi

Khách hàng có khả năng tài chính để trả nợ cho ngân hàng hơn mức thỏa thuận

Do Nhà nước thay đổi chính sách đã làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất,kinh doanh của khách hàng

Thị trường trong nước và nước ngoài có những biến động gây ảnh hưởng xấuđến khách hàng

Các trường hợp khác theo đề nghị của khách hàng nếu có căn cứ thực tế.+ Gia hạn trả nợ: đây là việc Ngân hàng thương mại chấp nhận kéo dài thêmmột khoảng thời gian cho vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, nếu biệnpháp này được chấp thuận thì khách hàng có thể tránh được áp lực trả nợ để tiếp tụcsản xuất kinh doanh, còn ngân hàng thì giảm được nợ quá hạn Có thể nói biện phápnày có cho cả ngân hàng và khách hàng, tuy nhiên nó bị giới hạn bởi thời hạn đượcphép cho vay của ngân hàng

+ Chuyển nợ thành vốn cổ phần: Ngân hàng có thể chuyển các khoản nợ quáhạn thành vốn góp cổ phần trong những doanh nghiệp cổ phần Ngân hàng cũng cóthể đứng ra làm trung gian, tạo điều kiện hỗ trợ việc sang nhượng cổ phần củakhách hàng cho người thứ ba để ngân hàng có thể thu hồi được nợ của mình Đây là

Trang 37

biện pháp tạo nên sự linh hoạt trong việc giải quyết nợ quá hạn của ngân hàngnhưng phải đảm bảo cho các doanh nghiệp tiếp tục hoạt động kinh doanh và thôngthường biện pháp này áp dụng đối với khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân kháchquan và có triển vọng phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thứ ba, bán tài sản đảm bảo, đòi nợ người bảo lãnh

Đối với các khoản nợ quá hạn mà ngân hàng đã sử dụng các biện pháp khắcphục tình trạng khó khăn của khách hàng nhưng khách hàng vẫn không có khả năngtrả nợ thì ngân hàng sử dụng các biện pháp siết nợ như sau:

+ Thanh lý tài sản đảm bảo khoản vay: ở nước ta, do môi trường còn lỏng lẻocũng như thu nhập của người dân không ổn định nên khi xem xét các thủ tục chovay, các ngân hàng thường yêu cầu khách hàng thế chấp, cầm cố tài sản hay có sựbảo lãnh của bên thứ ba Đối với trường hợp khoản vay không được trả nợ theođúng hợp đồng vay thì ngân hàng sẽ thanh lý tài sản của khách hàng vay theo luật định.+ Thực hiện quyền truy đòi người bảo lãnh: nếu đã hết hạn trả nợ ngân hàngmà người vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng truy đòi ngườibảo lãnh cho người vay trực tiếp

Mặc dù khi áp dụng biện pháp này là không mong muốn do việc phát mại tàisản bảo đảm hoặc đòi nợ bên bảo lãnh thường rất phức tạp với nhiều thủ tục, thờigian và khả năng thu hồi đầy đủ nợ thường không cao, song ngân hàng vẫn buộcphải thực hiện để thu hồi vốn Hiện nay, đây là một trong số biện pháp thu hồi vốncó hiệu quả nhất cho các ngân hàng thương mại Việt Nam, đặc biệt là các khoản nợquá hạn do cơ sở pháp lý chưa đầy đủ, khách hàng lừa đảo ngân hàng…

Thứ tư, kiện ra tòa

Khi mà các ngân hàng đã dùng các biện pháp có thể để tạo điều kiện cũng nhưhối thúc khách hàng thanh toán nợ mà vẫn không thể thu được nợ thì ngân hàng sẽkiện khách hàng ra tòa Ngân hàng có thể nhờ can thiệp của tòa án buộc khách hàngcủa mình trả nợ, chuyển giao tài sản đảm bảo tiền vay hoặc nếu khách hàng làdoanh nghiệp thì ngân hàng có thể làm đơn đề nghị tòa án mở các thủ tục tuyên bốphá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp Kể từ ngày tòa án mở thủ tục giải

Trang 38

quyết yêu cầu phá sản thì các khoản nợ chưa tới hạn được coi như là đã tới hạn Cácchủ nợ không được tính lãi với những khoản nợ mà chưa tới hạn trả nợ, việc ngừngtính lãi đối với ngân hàng là không có lợi và trên thực tế biện pháp này thường đemlại hiệu quả không cao cho việc đòi nợ cho ngân hàng vai quá nhiều thủ tục phiềnhà, khách hàng thường không còn khả năng trả nợ Mặt khách, ở nước ta, chế tài ápdụng cho việc thi hành án dân sự còn chưa cao nên kể cả trường hợp tòa án đã xétxử nhưng để ngân hàng đòi nợ vẫn là vấn đề khó khăn với ngân hàng.

Thứ năm, bán các khoản nợ

Biện pháp này được ngân hàng áp dụng đối với các khoản nợ không có tài sảnđảm bảo hoặc ngân hàng không muốn kéo dài thêm thời gian đòi nợ, vì vậy cáckhoản nợ quá hạn sẽ được bán cho một công ty mua bán nợ hoặc cá nhân để ngânhàng sớm thu nợ của mình Khi thực hiện biện pháp này, thông thường thì các ngânhàng phải chấp nhận thiệt hại do giá bán các khoản nợ bao giờ cũng thấp hơn giá trịthực Do đó, để thực hiện được biện pháp này, hằng năm ngân hàng phải liệt kê cáckhoản nợ, phân loại chúng và chọn ra các khoản nợ sẽ được đem đi bán

Để phát triển biện pháp xử lý nợ này, trên thế giới đã xuất hiện thuật ngữ ”chứng khoán hóa các khoản nợ” Đây là việc ngân hàng chọn lọc các khoản nợ cókhả năng thu hồi vốn cao Sau đó, phát hành các chứng chỉ nợ trên thị trường sơ cấpcủa thị trường chứng khoán, để thực hiện được điều này, thì phải có thị trườngchứng khoán tương đối phát triển để các chứng khoán nợ được mua bán dễ dàng.Nhờ đó, các ngân hàng có thể xử lý các khoản nợ quá hạn được hiệu quả hơn

Thứ sáu, bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro

Quỹ dự phòng rủi ro được trích hàng năm từ nguồn lợi nhuận của Ngân hàngnhằm bù đắp những tổn thất gặp phải trong hoạt động kinh doanh Ngân hàngthương mại phải phân loại các khoản nợ quá hạn xem loại nào thì được xử lý bằngquỹ dự phòng rủi ro Nhưng theo quy định hiện hành tại Việt Nam thì quỹ dự phòngrủi ro được trích lập cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau; nhóm nợ đủ tiêu chuẩn:0%, nhóm nợ cần chú ý: 5%, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn: 20%, nhóm nợ nghi ngờ:50%, nhóm nợ có khả năng mất vốn: 100% và được thanh toán trong năm tài chính

Trang 39

Do tính chủ động cao nên biện pháp này thường được ngân hàng vận dụng tối

đa nhằm xử lý nhanh chóng nợ quá hạn Nhiều ngân hàng hoạt động kinh doanh cóhiệu quả, tiềm lục tài chính mạnh và sử dụng biện pháp này nhằm dùng nội lực củangân hàng để khắc phục gánh nặng nợ quá hạn nên ảnh hương đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng Việc sử dụng quá nhiều quỹ dự phòng rủi ro thì sẽlàm giảm thu nhập của ngân hàng trong khi vốn cho vay vẫn không thu hồi được.Chính vì vậy, các ngân hàng nên chú trọng các biện pháp thu hồi nợ có tính triệt để hơn

Thứ bảy, sự trợ giúp của Chính phủ

Đối với các khoản nợ quá hạn xuất phát từ các khoản vay theo chính sách củaChính phủ, thì các ngân hàng phải trông chờ vào nguồn bù đắp từ Ngân sách Nhànước Thực chất những khoản vay theo ngân sách có thể coi như khoản vay có bảolãnh của bên thứ ba là Chính phủ Do đó, khi ngân hàng không thể thu hồi được nợtù khách hàng của mình thuộc đối tượng này thì Chính phủ phải đứng ra giải quyếtcho Ngân hàng Chính phủ có thể sử dụng Ngân sách mua toàn bộ số nợ quá hạncủa Ngân hàng đẻ xử lý dần trong một số năm nhằm giải thoát cho Ngân hàngkhông bị sa lầy vào khủng hoảng nợ quá hạn, giúp Ngân hàng tập trung vào hoạtđộng kinh doanh của mình Biện pháp này có những hạn chế là không thể áp dụngthường xuyên vì vốn ngân sách có hạn, việc xử lý một khối lượng lớn nợ quá hạnthì rất tốn kém và làm giảm ngân sách đầu tư cho các lĩnh vực khác, gây ảnh hưởngxấu đến toàn bộ nền kinh tế

Thứ tám, xóa nợ

Phương án này được áp dụng đối với trường hợp xấu nhất xảy ra và trongtrường hợp cho vay chỉ định và xóa nợ chỉ định Ngân hàng coi như chưa từng cókhoản nợ đó, coi khách hàng được xóa nợ như một khách hàng bình thường

1.2.4 Hình thức mua bán xử lý nợ quá hạn tại các Ngân hàng Thương mại

Khoanh nợ là tuyên bố của chủ nợ rằng một số nợ không có khả năng đượcthu hồi Điều này xảy ra khi khoản vay của khách hàng trở nên quá hạn nghiêmtrọng trên một khoản nợ Việc khoanh nợ này giúp Ngân hàng xác định nhữngkhoản nợ đã quá hạn phải trả

Trang 40

Giãn nợ: là việc hoãn lại các khoản nợ phải trả, đồng thời áp dụng thời gianđáo hạn mới (kéo dài hơn) đối với khoản nợ được hoãn Với việc làm này giúpkhách hàng có thêm thời gian để thu xếp việc trả nợ của mình và Ngân hàng khôngcó nguy cơ mất trắng khoản nợ của mình.

Đảo nợ: đây là hình thức "vay để trả nợ", có thể khách hàng đi vay đến ngânhàng mình đang nợ tiền để vay khoản tiền mới và trả cho khoảng nợ cũ, hoặc cũngcó thể vay nợ ngân hàng này để trả nợ ngân hàng kia

Thu hồi nợ: là yêu cầu khách nợ thanh toán cho chủ nợ các khoản tiền, tài sảnkhác đến hạn/quá hạn mà khách nợ phải trả cho chủ nợ theo hợp đồng hoặc thỏathuận giữa chủ nợ và khách nợ hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền

Thu hồi nợ từ bảo lãnh: đây là hình thức thu hồi nợ của những Khách hàng khivay có người đứng ra bảo lãnh Khi khách hàng này không trả được khoản nợ chongân hàng, ngân hàng sẽ thu khoản nợ này từ người đứng ra bảo lãnh

Hiện nay, việc mua bán nợ quá hạn tại các nước phát triển diễn ra rất sôi động,nhiều nước đã thành công trong việc phát triển thị trường này, nhưng ở Việt Namviệc mua bán nợ quá hạn gặp nhiều hạn chế và thị trường này vẫn chưa thực sự đápứng được nhu cầu của các Ngân hàng Thương mại

Việc tham gian thị trường mua bán nợ quá hạn này, các Ngân hàng Thươngmại xem xét và bán các khoản nợ quá hạn cho các công ty mua bán nợ, các Ngânhàng Thương mại khác hoặc các chủ thể kinh doanh khác…đây là những công tysinh ra với sứ mạng là mua bán các tài sản, các khoản nợ của các công ty Sản xuấtkinh doanh nói chung và các Ngân hàng Thương mại nói riêng

Bằng việc mua bán nợ này, các Ngân hàng Thương mại sẽ thoát khỏi tìnhtrạng khủng hoảng nợ quá hạn, nợ quá hạn được giải quyết sẽ làm ổn định tình hìnhkinh doanh của Ngân hàng Khi đã là thị trường mua bán nợ, thì phải được thành lậptrên cơ sở minh bạch, công khai về hàng hóa và giá cả và đây là thách thức đối với

hệ thống Ngân hàng nói chung và các Ngân hàng Thương mại nói riêng

Ngày đăng: 08/02/2023, 11:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w