KTBC: - Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài có chí thì nên và nêu ý nghĩa của một số câu tục ngữ.. Các em cùng học bài để biết về nhà kinh doanh tài ba- một nhân vậ
Trang 1TUẦN 12 Thứ hai ngày thỏng năm 20
Đạo đức Tiết: 12 HIẾU THẢO VỚI ễNG BÀ, CHA MẸ (T1)
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ụng bà, cha mẹ
- Kĩ năng thể hiện tỡnh cảm yờu thương của mỡnh với ụng bà, cha mẹ
* GDQ&BPCTE
II Đồ dựng dạy học:
Tranh SGK Bài hỏt Cho con- Nhạc và lời: Phạm Trọng cầu
III Cỏc hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
+ Vỡ sao em phải tiết kiệm thời giờ?
+ Chỳng ta tiết kiệm thời giờ như thế
nào?
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- HS lớp hỏt bài Cho con
+ Bài hỏt núi về điều gỡ
- GV giới thiệu bài
- GV Kết luận: Hưng yờu kớnh bà,
chăm súc bà Hưng là một đứa chỏu
là một đứa cháu hiếu thảo
*HSTC
+ Cú bổn phận: Kớnh trọng, quan tõm,chăm súc, hiếu thảo Vỡ ụng bà cha mẹ là
Trang 2nµo? V× sao?
-GV rút ghi nhớ
+ Em biết câu ca dao nào nói về công
ơn cha mẹ dạy dỗ chúng ta?
b Hoạt động 2 : (bài tập 1, SGK)
+ Cách ứng xử của các bạn trong các
tình huống sau là đúng hay sai? Vì
sao?
- Chia HS thành nhóm, giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận về một tình
- GV kết luận về nội dung các bức
tranh và khen HS đã đặt tên tranh phù
phận gì đối với ông bà cha mẹ? (GV gt
về điều 21 luật Bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em cho HS biết: trẻ em có
bổn phận yêu quý, kính trọng, hiếu
thảo với ông bà cha mẹ)
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài tập 5 - 6, SGK
- Về nhà học bài Sưu tầm truyện, thơ
Bài hát, ca dao tục ngữ nói về lòng
hiếu thảo với ông bà cha mẹ
người sinh ra, nuôi nấng và yêu thươngchúng ta
- Công cha đạo con
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ: tình huống b,d,đ
+ Chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ:
Tình huống a,c
-Lắng nghe
-HS đặt tên cho tranhĐại diện trình bày
- Trao đổi và thực hiện yêu cầu
- Đại diện trình bày
- Quan tâm, chăm sóc lấy nước cho ông
bà uống, không kêu to, la hét
- Lấy nước mát, quạt mát,
- HS đọc lại ghi nhớ
- HS nghe
Trang 3I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạnvăn
- Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu
nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng (trả lời được
các CH 1,2,4 trong SGK) (HSTC trả lời được CH3 - SGK)
- KNS: + Xác định giá trị
+ Đặt mục tiêu
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
III.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng 7
câu tục ngữ trong bài có chí thì nên và
nêu ý nghĩa của một số câu tục ngữ
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hỏi: Em biết gì về nhân vật trong tranh
minh hoạ
- Câu chuyện về vua tàu thuỷ Bạch Thái
Bưởi như thế nào? Các em cùng học bài
để biết về nhà kinh doanh tài ba- một
nhân vật nổi tiếng trong giới kinh doanh
Vịêt Nam- người đã tự mình hoạt động
vươn lên thành người thành đạt
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc), GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu
có
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Đây là ông chủ công ty Bạch Thái Bưởingười được mệnh danh là ông vua tàuthuỷ
- Lắng nghe
- 1HSđọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Bưởi mồ côi cha… đến ăn học.+ Đoạn 2: năm 21 tuổi…đến không nảnchí
+ Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi …đến Trưng
Trang 4- Gọi HS giải giải nghĩa từ
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
- Y/c HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
+ Trước khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái
Bưởi đã làm gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là một
người có chí?
+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời
điểm nào?
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh
tranh ngang sức với chủ tàu người nước
ngoài?
+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong
cuộc cạnh tranh ngang sức với các chủ
tàu người nước ngoài?
+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái
+ Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phảitheo mẹ quẩy gánh hàng rong Sau khiđược họ Bạch nhận làm con nuôi và cho
ăn học
+ Năm 21 tuổi ông làm thư kí cho mộthãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mởhiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,…+ Chi tiết: Có lúc mất trắng tay nhưngBưởi không nản chí
+ Đoạn 1,2 nói lên Bạch Thái Bưởi làngười có chí
- 2 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào lúcnhững con tàu cũng người Hoa đã độcchiếm các đường sông của miền Bắc.+ Bạch Thái Bưởi đã cho người đến cácbến tàu để diễn thuyết.Trên mỗi chiếc tàuông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”+ Thành công của ông là khách đi tàu củaông ngày một đông Nhiều chủ tàu ngườiHoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông,rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, kĩ sư giỏitrông nom
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộccạnh tranh với chủ tàu nước ngoài là doông biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc củangười Việt Nam
+ Tên những con tàu của Bạch Thái Bườiđều mang tên những nhân vật, địa danhlịch sử của dân tộc Việt nam
+ Bạch thái Bưởi thành công nhờ ý chí,nghị lực, có chí trong kinh doanh
+ Bạch Thái Bưởi đã biết khơi dậy lòng tựhào của khách người Việt Nam, giúp kinh
tế Việt Nam phát triển
Trang 5+ HSTC: Em hiểu Người cùng thời là
gì?
+ Nội dung chính của phần còn lại là gì?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi tìm giọng
đọc phù hợp với nội dung bài
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 1, 2
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
4 Củng cố:
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Nội dung của bài là gì?
+ Bạch Thái Bưởi là người có đầu óc, biết
tổ chức công việc kinh doanh
+ Người cùng thời là người sống cùng thờiđại với ông
+ Phần còn lại nói về sự thành công củaBạch Thái Bưởi
- Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ
một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực
và ý chí vươn lên đã trở thành một nhàkinh doanh nổi tiếng
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính
nhanh
* Bài cần làm: Bài 1; Bài 2 a) 1 ý; b) 1 ý; Bài 3
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III.Các hoạt động dạy – học
Trang 61 Ổn định:
2 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 55
- GV chữa bài, nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ
biết cách thực hiện nhân một số với
một tổng theo nhiều cách khác nhau
b) Tính và so sánh giá trị của hai
- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như
thế nào so với nhau?
- Vậy ta có: 4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
c) Quy tắc nhân một số với một tổng
- GV chỉ vào biểu thức 4 x (3 + 5) và
viết biểu thức a nhân với tổng đó
- Biểu thức có dạng là một số nhân với
một tổng, khi thực hiện tính giá trị của
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào nháp
Trang 7biểu thức này ta còn có cách nào
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội
dung của bài tập và yêu cầu HS đọc
các cột trong bảng
- Chúng ta phải tính giá trị của các
biểu thức nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số
nhân với một tổng:
+ Nếu a = 4, b = 5, c = 2 thì giá trị của
2 biểu thức a x (b+ c) và a x b + a x c
như thế nào với nhau?
- GV hỏi tương tự với 2 trường hợp
còn lại
- Như vậy giá trị của 2 biểu thức a x
(b+ c) và a x b + a x c luôn thế nào với
nhau khi thay các chữ a, b, c bằng
cùng một bộ số?
Bài 2:HSTC làm hết cả bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hướng dẫn: Để tính giá trị của
biểu thức theo 2 cách ta phải áp dụng
quy tắc một số nhân với một tổng
- GV hỏi: Trong 2 cách tính trên, em
thấy cách nào thuận tiện hơn?
- GV yêu cầu HS tự tính giá trị biểu
thức theo hai cách (1 Hs lên bảng cả
- a x b + a x c
- HS viết và đọc lại công thức
- HS nêu như phần bài học trong SGK
- Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ôtrống theo mẫu
- HS đọc thầm
- a x (b+ c) và a x b + a x c
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
a b c a x (b+ c) a x b + a x c
4 5 2 4x(5+2) = 28 4x5+4x2=28
3 4 5 3x(4+5) = 27 3x4+3x5=27
6 2 3 6x(2+3) = 30 6x2+6x3=30+ Bằng nhau và cùng bằng 28
b 5 x 38 + 5 x 62 = 5 x 38 +5 x 62 =
190 + 310 = 500 5 x (38 + 62) =
Trang 8lớp làm bảng con)
Bài 3:
- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu
thức trong bài
- Yêu cầu so sánh giá trị của hai biểu
thức
- Giá trị của hai biểu thức ntn so với
nhau?
- Biểu thức thứ nhất có dạng ntn?
- Biểu thức thứ hai có dạng ntn?
- Vậy khi thực hiện nhân một tổng với
một số chúng ta có thể làm ntn?
Bài 4/67: *HSTC làm thêm
- Hướng dẫn HS làm mẫu
- Yêu cầu HS làm vở
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số
nhân với một tổng, một tổng nhân với
một số
5 Nhận xét – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau
5 x 100 = 500
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
(3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4 =
8 x 4 = 32 12 + 20 = 32
- Có giá trị biểu thức bằng nhau
- Có dạng là một tổng (3 + 5) nhân với một số (4)
- Là tổng của hai tích
- Khi thực hiện nhân một tổng với một số chúng ta có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau
- Hs nêu kết quả: a 286; 3535
b 2343; 12423
* Rút kinh nghiệm
………
………
………
**********************
Mĩ thuật
Sự chuyển động của dáng người (Tiết 1)
*************************
Thứ ba ngày tháng năm 2017
Khoa học Tiết: 23 SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG THIÊN NHIÊN
I.Mục tiêu:
- Hồn thành sơ đồ vòng tuần hồn của nước trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hồn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 9- Hình trang 48, 49 SGK Sơ đồ vòng tuần hồn của nước trong tự nhiên được phóng to
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
48 / SGK và thảo luận trả lời các câu
hỏi:
1) Những hình nào được vẽ trong sơ
đồ?
2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì?
3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó?
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,
- Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung, nhận xét
- Hỏi: Ai có thể viết tên thể của nước
vào hình vẽ mô tả vòng tuần hoàn của
- HS vừa trình bày vừa chỉ vào sơ đồ
1) + Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn,biển
+ Hai bên bờ sông có làng mạc, cánhđồng
+ Các đám mây đen và mây trắng + Những giọt mưa từ đám mây đen rơixuống đỉnh núi và chân núi Nước từ đóchảy ra suối, sông, biển
+ Các mũi tên
2) Bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước.3) Nước từ suối, làng mạc chảy ra sông,biển Nước bay hơi biến thành hơi nước.Hơi nước liên kết với nhau tạo thànhnhững đám mây trắng Càng lên caocàng lạnh, hơi nước ngưng tụ lại thànhnhững đám mây đen nặng trĩu nước vàrơi xuống tạo thành mưa Nước mưachảy tràn lan trên đồng ruộng, sông ngòi
và lại bắt đầu vòng tuần hoàn
- Mỗi HS đều phải tham gia thảo luận
- HS bổ sung, nhận xét
- HS lên bảng viết tên
Mây đen Mây trắng
Mưa Hơi nước
Trang 10* Kết luận
* Hoạt động 2:
Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên”
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp
đôi
- Hai HS ngồi cùng bàn thảo luận, quan
sát hình minh hoạ trang 49 và thực hiện
yêu cầu vào giấy A4
- GV giúp đỡ các em gặp khó khăn
- Gọi các đôi lên trình bày
- Yêu cầu tranh vẽ tối thiểu phải có đủ
2 mũi tên và các hiện tượng: bay hơi,
mưa, ngưng tụ
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
vẽ đẹp, đúng, có ý tưởng hay
- Gọi HS lên ghép các tấm thẻ có ghi
chữ vào sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trên bảng
- GV gọi HS nhận xét
* Hoạt động 3: Trò chơi: Đóng vai.
- GV có thể chọn tình huống sau đây để
tiến hành trò chơi Với mỗi tình huống
có thể cho 2 đến 3 nhóm đóng vai để
có được các cách giải quyết khác nhau
phù hợp với đặc điểm của từng địa
phương
* Tình huống 1: Bắc và Nam cùng học
bỗng Bắc nhìn thấy ống nước thải của
một gia đình bị vỡ đang chảy ra đường
Theo em câu chuyện giữa Nam và Bắc
sẽ diễn ra như thế nào? Hãy đóng vai
Nam và Bắc để thể hiện điều đó
4 Củng cố:
- Gọi HS nhắc lại phần bài học
- GD HS bảo vệ nguồn nước, bảo vệ
môi trường
5 Nhận xét – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà vẽ lại sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước
Nước
- HS lắng nghe
- Thảo luận đôi
- Thảo luận, vẽ sơ đồ, tô màu
- Vẽ sáng tạo
- 1 HS cầm tranh, 1 HS trình bày ýtưởng của nhóm mình
- HS lên bảng ghép
- HS nhận xét
- HS nhận tình huống và phân vai
Trang 11* Rút kinh nghiệm
Chính tả (Nghe - viết) Tiết: 12 NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I.Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn
- Viết đúng: Sài Gòn, tháng 4 năm 1 975, Lê Duy Ứng, 30 triển lãm, 5 giải
thưởng, quệt máu, trân trọng,
- Làm đúng BT chính tả phương ngữ (2) a
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, 4 tờ giấy khổ to
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ õ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng 4
câu thơ, văn ở tiết CT trước (BT3), viết
lại lên bảng những câu đó cho đúng chính
tả
- GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa
2.Hướng dẫn viết chính tả:
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Câu chuyện kể về Lê Duy Ứng cảm
động thế nào?
b Hướng dẫn viết từ khó:
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
cần viết và cho biết những từ ngữ khó
cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng hướng dẫn HS nhận xét
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết,nêu những hiện tượng mình dễ viết sai:
Sài Gòn, quệt máu, hoạ sĩ,mĩ thuật,
trân trọng,
- 1 HS viết bảng lớp
Trang 12- GV thu 1 số v ởHS và yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
- Sửa lỗi sai phổ biến
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2b/117:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2a
- GV phát 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên
bảng, gọi HS lên bảng làm thi tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
Liên hệ: Có ý chí vươn lên không quản
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Người tìm
đường lên các vì sao
- HS nghe
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS lên bảng làm bài thi tiếp sức
- HS viết chữ cuối cùng thay mặt nhómđọc lại tồn bài
- Lời giải đúng: vươn lên – chán
chường – thương trường – khai trường
– đường thuỷ – thịnh vượng
- Nối tiếp nêu
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Biết giải bài toán và tính giá trị biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
* Bài tập cần làm: Bài1; bài 3; bài4.HSTC làm bài 2
II.Đồ dùng dạy – học
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1trang 67 SGK
III.Các hoạt động dạy – học:
Trang 13a) Giới thiệu bài: - Giờ học toán hôm nay
sẽ biết cách thực hiện nhân một số với một
hiệu, nhân một hiệu với một số và áp dụng
tính chất này để tính giá trị của biểu thức
c) Quy tắc nhân một số với một hiệu
- GV chỉ vào biểu thức 3 x (7 – 5) và nêu:
3 là một số, (7 – 5) là một hiệu Vậy biểu
thức có dạng tích của một số nhân với một
hiệu
- Y/c hs đọc biểu thức: 3 x 7 – 3 x 5
- GV nêu: Tích 3 x 7 chính là tích của số
thứ nhất trong biểu thức 3 x (7 – 5) nhân
với số bị trừ của hiệu (7 – 5) Tích thứ hai 3
x 5 cũng là tích của số thứ nhất trong biểu
thức 3 x (7 – 5) nhân với số trừ của hiệu (7
– 5)
- Vậy khi thực hiện nhân một số với một
hiệu, ta có thể làm thế nào?
- Gọi số đó là a, hiệu là (b – c) Hãy viết
biểu thức a nhân với hiệu (b - c)
- Biểu thức a x (b – c) có dạng là một số
nhân với một hiệu, khi thực hiện tính giá trị
của biểu thức này ta còn có cách nào khác?
Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi
- Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ
và số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau
- HS viết a x (b – c)
- HS viết a x b – a x c
- HS viết và đọc lại
- HS nêu như phần bài học trong SGK
- Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô
Trang 14- GV treo bảng phụ, có viết sẵn nội dung
của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột trong
bảng
- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu
thức nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Nếu a = 3, b = 7, c = 3 thì giá trị của hai
biểu thức a x (b – c) và a x b – a x c ntn với
nhau? (Hỏi tiếp các số còn lại)
+ Như vậy giá trị của hai biểu thức a x (b –
c) và a x b – a x c luôn ntn với nhau khi
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả
trứng, chúng ta phải biết điều gì?
= 470 - 4 = 423
b,138 x 9 = 138 x (10 -1) = 138 x 10 -138 x 1
Trang 15- Cho HS nhận xét và rút ra cách làm thuận
tiện
Bài 4
- Cho HS tính 2 giá trị biểu thức trong bài
- Yêu cầu HS nhớ quy tắc nhân một hiệu
Số giá để trứng còn lại sau khi bán là:
40 - 10 = 30 (quả)
Số quả trứng còn lại là:
175 x 30 = 5250 (quả) Đáp số: 5 250 quả
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vàovở
- 2 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi,nhận xét
(7 – 5) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6Giá trị 2 biểu thức bằng nhau
HS nêu cách nhân một số với một hiệu
- Hs nêu
* Rút kinh nghiệm
Luyện từ và câu Tiết: 23 MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ- NGHỊ LỰC
II Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to viết nội dung BT1, 3
Trang 16III.Các hoạt động dạy học:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học này, các em sẽ được hiểu
một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị
lực của con người và biết dùng những từ
này khi nói, viết
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Y/cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
- Hỏi HS: + Làm việc liên tục, bền bỉ là
nghĩa như thế nào?
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ là
nghĩa của từ gì?
+ Có tình cảm rất chân tình sâu sắc là
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu bạn viết trên bảng
Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí
Chí có nghĩa là
ý muốn bền bỉ
theo đuổi mộtmục đích tốtđẹp.ông
ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.
- 1 HS
- 2 HS
- Dòng b (Sức mạnh tinh thần làmcho con người kiên quyết trong hànhđộng, không lùi bước trước mọi khókhăn) là đúng nghĩa của từ nghị lực.+ Làm việc liên tục bền bỉ, đó lànghĩa của từ kiên trì
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ
đó là nghĩa của từ kiên cố
+ Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc lànghĩa của từ chí tình, chí nghĩa
- Đặt câu:
* Nguyễn Ngọc Kí là người giàu nghị
Trang 17nghĩa của từ gì?
* Nếu còn thời gian GV cho HS đặt câu
với các từ: nghị lực, kiên trì, kiên cố, chí
tình Để các em hiểu nghĩa và cách sử
dụng từng từ
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận về ý
nghĩa của 2 câu tục ngữ
- Gọi HS phát biểu ý kiến và bổ sung cho
đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ
- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa của từng
lực.
* Kiên trì thì làm việc gì cũng thành công.
* Lâu đài xây rất kiên cố.
* Cậu nói thật chí tình.
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS làm trên bảng lớp HS dướilàm bằng bút chì vào vở bài tập
- Nhận xét và bổ sung bài của bạntrên bảng
- Chữa bài (nếu sai)
- 1 HS đọc thành tiếng
Nguyễn Ngọc Kí là một thiếu niên
giàu nghị lực Bị liệt cả hai tay, em buồn nhưng không nản chí Ở nhà,
em tự tập viết bằng chân Quyết tâm
của em làm cô giáo cảm động, nhận
em vào học Trong quá trình học tập,
cũng có lúc Kí thiếu kiên nhẫn,
nhưng được cô giáo và các bạn tận
tình giúp đỡ, em càng quyết chí học
hành Cuối cùng, Kí đã vượt qua mọi khó khăn Tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng Nguyễn Ngọc Kí đạt
nguyện vọng trở thành một thầy giáo
và được tặng danh hiệu cao quý Nhà giáo ưu tú.
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc, thảo luậnvới nhau về ý nghĩa của 2 câu tụcngữ
-Tự do phát biểu ý kiến
a) Thử lửa vàng, gian nan thử sức.
Khuyên người ta đừng sợ vất vả, giannan Gian nan thử thách con người,giúp con người được vững vàng, cứngcỏi hơn
b) Nước lã ma vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Khuyên người đừng sợ bắt đầu từ haibàn tay trắng Những người từ tay
trắng mà làm nên sự nghiệp càng
đáng kính trọng, khâm phục
Trang 18câu tục ngữ.
4 Củng cố
5 Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm
được và các câu tục ngữ
c) Có vất vã mới thanh nhàn
Không dư ai dễ cầm tàn che cho
Khuyên người ta phải vất vã mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt
* Rút kinh nghiệm
**********************
Thể dục Động tác thăng bằng của bài thẻ dục …
************************
Thứ tư ngày tháng năm 2017
Kể chuyện
Tiết: 12 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
I.Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện (HSTC kể được câu chuyện ngoài SGK; lời kể tự nhiên, có sáng tạo.)
II.Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết về người có nghị lực Bảng lớp viết đề bài Tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: Bàn chân kì diệu
- Yêu cầu 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện
Bàn chân kì diệu
+Em học được gì ở Nguyễn Ngọc Ký?
- GV nhận xét
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
a.Tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- HS kể và trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài
Trang 19- GV gạch dưới những chữ đề bài giúp: Kể
lại một câu chuyện em đã được nghe (nghe
qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại), được
đọc
(tự em tìm đọc được) về một người có
nghị lực
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1-4
- GV gợi ý HS kể những nhân vật ngồi SGK
- Yêu cầu HS nối tiếp giới thiệu truyện mình
kể
- GV viết sẵn dàn bài kể chuyện nhắc:
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu với các
bạn câu chuyện của mình (Tên truyện; tên
nhân vật)
+ Chú ý kể tự nhiên Nhớ kể chuyện với giọng
kể (không phải giọng đọc)
+ Với những truyện khá dài, các em có thể chỉ
kể 1, 2 đoạn
b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
- HS trao đổi theo nhóm cặp
- GV mời những HS xung phong lên trước lớp
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu truyện của người kể.
+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.
- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS
tham gia thi kể và tên truyện của các em để cả
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân
- Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
- HS xung phong thi kể trước lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong đềunói ý nghĩa câu chuyện hoặc đốithoại với các bạn về nhân vật, chitiết, ý nghĩa câu chuyện
- HS cùng GV bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, hiểu câu chuyệnnhất
-HS nối tiếp nêu
Trang 20* Rút kinh nghiệm
- Hiểu các từ ngữ trong bài: khổ luyện, kiệt xuất, thời đại Phục hưng
- Hiều ND: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thànhmột họa sĩ thiên tài (trả lời được các CH trong sách GK)
II.Đồ dùng dạy học:
- Hình minh hoạ SGK Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt đợng của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ: “Vua tàu thuỷ” Bạch
Thái Bưởi
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- Treo tranh chân dung hoạ sĩ
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi và giới thiệu: Đây là danh
hoạ thiên tài người I-ta-la-a, Lê-ô-nác-đô
đa Vin-xi Ông là một hoạ sĩ, một kiến
trúc sư, một kĩ sư, một nhà bác học vĩ đại
thế giới Bài tập đọc hôm nay sẽ cho các
em biết những ngày đầu khổ công học vẽ
của danh hoạ này
2 Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc cả bài
+Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 1: GV chú
ý cách đọc tên riêng tiếng nước ngồi, kết
hợp sửa lỗi phát âm cho HS
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lượt 2: GV
hướng dẫn HS đọc câu dài; yêu cầu HS
đọc thầm phần chú thích các từ mới ở
cuối bài đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi
-HS nối tiếp nhau đọc bài, trả lời câuhỏi
- HS nhận xét
- HS xem tranh minh và nghe giớithiệu
- 1 HS khá đọc cả bài+ 4 đoạn:
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài tập đọc
- HS nối tiếp đọc bài, đọc thầm phầnchú giải
- 4 HS đọc trước lớp
- 1, 2 HS đọc lại tồn bài
Trang 21- Yêu cầu 1 HS đọc lại tồn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
3 Tìm hiểu bài
- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,
cậu bé Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi cảm thấy
-Theo em, những nguyên nhân nào khiến
cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ
sĩ nổi tiếng?
4 Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV gọi 4HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:
“Thầy Vê-rô-ki-ô bèn bảo cũng đều có
thể vẽ được như ý”
- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi
- Gọi 4 HS đọc thi
4.Củng cố, dặn dò:
- Nội dung bài nói gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
* Liên hệ: phải khổ công rèn luyện mới
đạt kết quả mình mong muốn
- Gv nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Người tìm đường lên
-Lê-ô-nác-đô trở thành danh hoạ kiệtxuất, tác phẩm được bày trân trọng ởnhiều bảo tàng lớn, là niềm tự hào củatồn nhân loại Ông đồng thời còn lànhà điêu khắc, kiến trúc sư, kĩ sư, nhàbác học lớn của thời đại Phục hưng
- Cả 3 nguyên nhân trên tạo nên sựthành công của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi,nhưng nguyên nhân quan trọng nhất là
sự khổ công luyện tập của ông
- HS lớp nghe và tìm giọng đọc củabài
* Nhờ khổ công rèn luyện, Lê – ô –
nác – đô đa Vin – xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài
* Rút kinh nghiệm
Trang 22
III.Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm của tiết 57
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập,
-GV yêu cầu HS làm bài (HS khá, giỏi
làm thêm các dòng còn lại)
-GV nhận xét
Bài 2/ 68:
-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị
của biểu thức câu a,b (HSTC làm thêm
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
a 135 x (20 + 3) = 135 x 20 + 135 x 3
= 2 700 + 405 = 3 105
b 642 x (30 – 6) = 642 x 30 – 642 x 6
= 19 260 – 3 852 = 15 408
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
137 x 3 + 137 x 97 = 137 x (3 + 97)
= 137 x 100 = 13 700
428 x 12 – 428 x 2 = 428 x (12 – 2)
= 428 x 10 = 4 280
- HS thực hiện vào vở, 2 HS làm bảng lớp
a) 217 x 11 = b) 413 x 21 =
217 x (10 + 1) = 413 x (20 + 1) =
217 x 10 + 217 = 413 x 20 + 413 =