Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV hỏi: theo em, trong tự nhiên, nước tồn tại ở những dạng nào - GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về các thể của nước.. Biểu tượng ban đầu của HS: Gv
Trang 1TUẦN 11 Thứ hai ngày tháng năm 20
Tiết 11: THỰC HÀNH KỸ NĂNG
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh nhớ lại một số kiến thức đã học
Biết vận dụng các hành vi vào cuộc sống thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hệ thống câu hỏi ôn tập
Một số tình huống cho học sinh thực hành xử lí tình huống
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ.
+ Tại sao ta phải biết quí trọng thời giờ?
+ Hãy nêu câu tục ngữ nói về việc tiết
kiệm thời giờ?
- Gv nhận xét
2 Bài mới
Giới thiệu bài: Để giúp các em nhớ lại
những kiến thức đã học Hôm nay thầy và
các em cùng đi vào bài “Kĩ năng thực
hành giữa học kì I” GV ghi tựa bài.
Hướng dẫn
Ôn tập những kiến thức đã học
+ Hãy nêu các bài đạo đức đã học
+ Tại sao ta phải trung thực trong học
+ Vượt khó trong học tập giứp ta điều gì?
+ Trong đời sống hàng ngày và trong học
tập, trẻ em có được quyền gì?
+ Ta cần bày tỏ ý kiến với thái độ như thế
nào?
+ Tại sao ta phải quý trọng tiền của?
+ Nêu câu tục ngữ nói về việc tiết kiệm
- Bài “Tiết kiệm thời giờ” (Tiết 2)+ Vì thời giờ …………có hiệu quả.+ Thời giờ là vàng ngọc Thời giờ thấmthốt……… không chờ đợi ai
- HS nhắc lại tựa bài
+ Đó là trung thực trong học tập, vượtkhó trong học tập, biết bày tỏ ý kiến, tiếtkiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ
+ Trung thực trong học tập là thể hiệnlòng tự trọng
+ Không nói dối, không quay cóp, khôngchép bài của bạn, không nhắc bài chobạn trong giờ kiểm tra
+ Phải tìm cách khắc phục hoặc nhờ sựgiúp đỡ của người khác nhưng khôngdựa dẫm vào người khác
+ Giúp ta tự tin hơn trong học tập vàđược mọi người yêu quý
+Mỗi trẻ em có quyền mong muốn, có ýkiến riêng về những việc có liên quanđến trẻ em
+ Cần có thái độ rõ ràng, lễ độ và tôntrọng ý kiến của người khác
+ Vì tiền bạc, của cải là mồ hôi, côngsức của bao người lao động
+ Ở đây một hạt cơm rơi
Trang 2tiền của?
+ Tại sao ta phải quý trọng thời giờ?
+ Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
Ngồi kia bao giọt mồ hôi xuống đồng.+ Vì thời giờ là thứ quý nhất, khi nó trôi
đi thì không bao giờ trở lại
+ Giúp ta tiết kiệm được công sức, tiềncủa dùng vào việc khác khi cần hơn
Xử lí tình huống
* Tình huống 1: Ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ý sau:
−Nếu bạn chưa hiểu bài, em giảng lại bài cho bạn hiểu
−Em mượn vở của bạn và chép một số bài tập khó mà bạn đã làm
−Em quên chưa làm hết bài, em nhận lỗi với cô giáo
* Tình huống 2: đánh dấu X vào các ý đúng trong các ý sau:
−Thời giờ là cái qúi nhất
−Thời giờ ai cũng có, do đó không cần tiết kiệm
−Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp lí
−Bạn Tuấn xé giấy ở vở để gấp đồ chơi
−Khi bày tỏ ý kiến cần giận hờn để bố mẹ cho mới thôi
−Khi bày tỏ ý kiến phải lễ phép, nhẹ nhàng và tôn trọng ý kiến của người lớn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó
nên đã trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được CH trong SGK).
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Ổn định:
B Bài cũ:
- GV nhận xét tiết kiểm tra
C.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh chủ điểm,
tranh bài tập đọc và giới thiệu
- Hát
- HS nghe
- HS quan sát và trả lời: Bức tranh
Trang 3- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Câu chuyện ông trạng thả diều học hôm
nay sẽ nói về ý chí của một cậu bé đã
từng đứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng
bài trong bức tranh trên.
2.Luyện đọc
- Gọi 1 HS cả bài
+ Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc lượt 1 GV
kết hợp sửa lỗi phát âm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lượt 2 GV
hướng dẫn HS đọc câu dài và kết hợp
- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời:
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất
thông minh của Nguyễn Hiền?
+ Nguyễn Hiền ham học hỏi và chịu khó
như thế nào?
+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ông
Trạng thả diều”?
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4, thảo
luận cặp đôi trả lời
d Đọc diễn cảm
- GV gọi 4 HS đọc tiếp nối cả bài
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn: “Thầy
phải kinh ngạc vỏ trứng thả đom đóm
- Ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứngngồi lớp nghe giảng nhờ Tối đến,đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vởcủa bạn Sách của Hiền là lưng trâu,nền cát; bút là ngón tay, mảnh gạchvỡ; đèn là vỏ trứng thả đom đómvào trong Mỗi lần có kì thi, Hiềnlàm bài vào lá chuối khô nhờ bạnxin thầy chấm hộ
- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi
13, khi vẫn còn là một cậu bé hamthích chơi diều
- HS trao đổi cặp đôi+ Câu tục ngữ “Có chí thì nên” nóiđúng nhất ý nghĩa của truyện
- HS lớp tìm giọng đọc cả bài
- 5 HS xung phong đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- 4 HS đọc trước lớp
Trang 44.Củng cố – dặn dò:
- Nội dung bài nói gì?
- Truyện này giúp em hiểu ra điều gì?
* Rút kinh nghiệm
* Bài 1a) cột 1,2,1b)cột 1,2 ; bài 2 (3dòng đầu) HSTC làm hết các bài tập
II.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 50
- GV chữa bài, nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này các em sẽ biết
cách nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000, … và chia các số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000,
…
b Hướng dẫn nhân một số tự nhiên
với 10, chia số tròn chục cho 10:
* Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10
- GV hỏi: Dựa vào tính chất giao hoán
của phép nhân, bạn nào cho biết 35 x
Trang 5kết quả của phép nhân 35 x 10?
- Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta
có thể viết ngay kết quả của phép tính
- GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy
tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ
là gì?
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu?
- Có nhận xét gì về số bị chia và
thương trong phép chia 350: 10 = 35?
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có
thể viết ngay kết quả của phép chia như
c Hướng dẫn nhân một số tự nhiên
với 100, 1000, … chia số tròn trăm,
tròn chục, tròn nghìn, … cho 100,
1000, …:
- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân
một số tự nhiên với 10, chia một số
- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việcviết thêm một chữ số 0 vào bên phải
2 170: 10 = 217
7 800: 10 = 780
- Khi nhân một số tự nhiên với 10,
100, 1000,…ta chỉ việc viết thêm một,hai, ba,…chữ số 0 vào bên phải số đó
Trang 6- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn,… cho 10, 100, 1000, … ta có
thể viết ngay kết quả của phép chia như
thế nào?
c Thực hành :
Bài 1: Gọi hs đọc yc bài:
- GV yêu cầu HS tự viết kết quả của
yêu cầu HS thực hiện phép đổi
- GV yêu cầu HS nêu cách làm của
mình, sau đó lần lượt hướng dẫn HS lại
các bước đổi như SGK:
+ 100 kg bằng bao nhiêu tạ?
+ Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm
300: 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
0 ở bên phải số đó
- Điền kết quả vào VBT (bằng bútchì), sau đó mỗi HS nêu kết quả củamột phép tính, đọc từ đầu cho đến hết.a)18 x 10 = 180 82 x 100 = 8200
18 x 100 =
1800
75 x 1000 =75000
18 x 1000 = 18000 19 x 10 = 190,
b)9000: 10 = 900 6800: 100 = 68 9000: 100 = 90 420: 10 = 42 9000: 1000 = 9 2000: 1000 = 2,
- HS nêu: 300 kg = 3 tạ
+ 100 kg = 1 tạ
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào bảng con
Trang 7- Hiểu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn Làm thí nghiệm về sự
chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Đá lạnh, muối hột, nước lọc, nước sôi, ống nghiệm, ca nhựa, đĩa nhựa nhỏ, nhiệt
kế
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ:
-Nước có những tính chất gì?
2 BÀI MỚI:
1 Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
- GV hỏi: theo em, trong tự nhiên, nước
tồn tại ở những dạng nào
- GV yêu cầu HS nêu một số ví dụ về các
thể của nước
- GV hỏi: em biết gì về sự tồn tại của
nước ở các thể mả em vừa nêu?
2 Biểu tượng ban đầu của HS:
Gv yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu
biết ban đầu của mình vào vở ghi chép
khoa học về sự tồn tại của nước ở các thể
vừa nêu, sau đó thảo luận nhóm thống
nhất ý kiến để trình bày vào bảng nhóm
VD: các ý kiến khác nhau của học sinh
về sự tồn tại của nước trong tự nhiên ở
ba thể như:
3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
Từ việc suy đốn của học sinh do các cá
nhân(các nhóm) đề xuất, GV tập hợp
thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi
hướng dẩn HS so sánh sự giống nhau và
khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó
giúp các em đề xuất các câu hỏi liên
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu sự
tồn tại của nước ở ba thể lỏng, rắn và khí
- HS trả lời: dạng lỏng, dạng khói, dạngđông cục …
-HS nêu:
-HS trình bày
+ Nước tồn tại ở dạng đông cục rất cứng
và lạnh + Nước có thể chuyển từ dạng rắn sang dạng lỏng và ngược lại
+Nước có thể từ dạng lỏng chuyển thành dạng hơi
+ Nước ở dạng lỏng và rắn thường trong suốt, không màu, không mùi, không vị;+ Ở cả ba dạng thì tính chất của nước giống nhau
+ Nước tồn tại ở dạng lạnh và dạng nóng, hoặc nước ở dạng hơi … + Nước có ở dạng khói không?
+ khi nào nước có dạng khói?
+ vì sao nước đông thành cục?
+ nước có tồn tại ở dạng bong bong không?
+ vì sao khi nước lạnh lại bốc hơi?
+ khi nào nước đông thành cục?
+ tại sao nước sôi lại bốc khói?
Trang 8VD: học sinh có thể nêu ra các câu hỏi
liên quan đến sự tồn tại của nước ở ba
thể lỏng, khí và rắn như:
GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm
(chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp
với nội dung tìm hiểu về sự tồn tại của
nước ở ba thể: lỏng, khí, rắn)
VD:
-GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề
xuất phương án tìm tòi để trả lời 3 câu
hỏi trên
4 Thực hiện phương án tìm tòi:
- Gv yêu cầu học sinh viết dự đốn vào vở
ghi chép khoa học trước khi làm thí
nghiệm nghiên cứu với các mục: câu hỏi,
dự đốn, cách tiến hành, kết luận rút ra
- GV nên gợi ý để các em làm các thí
nghiệm như sau:
+ để trả lời câu hỏi: khi nào thì nước ở
thể rắn chuyển thành thể lỏng và ngược
lại? GV có thể sử dụng thí nghiệm:
lưu ý: trong quá trình tạo ra đá, GV nhắc
nhở HS không để hỗn hợp muối và đá
rơi vào ống nghiệm Yêu cầu học sinh sử
dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của nước trong
ống nghiệm để theo dõi được nhiệt độ
khi nước ở thể lỏng chuyển thành thể
+ Khi nào nước ở dạng lỏng?
+ Vì sao nước lại có hình dạng khác nhau?
+ tại sao nước đông thành đá gặp nóng thì tan chảy?
+ nước ở ba dạng lỏng, đông cục và hơi
có những điểm nào giống và khác nhau? + Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại?
+ Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại?
+ nước ở ba thể lỏng, khí và rắn có những điểm nào giống và khác nhau?
Học sinh có thể đề xuất nhiều cách khácnhau, GV để các em tiến hành Làm cácthí nghiệm mà các em đề xuất, có thể cácthí nghiệm mà các em đề xuất mang lạikết quả như mong đợi, củng có thểkhông đem lại kết quả nào Vì vậy, nếucác thí nghiệm do các em đề xuất khôngđem lại câu trả lời cho các câu hỏi,
+ bỏ một cục đá nhỏ ra ngồi không khí, một thời gian sau cục đá tan chảy thành nước (nên làm thí nghiệm này đầu tiên
để có kết quả mong đợi) (quá trình nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng) nên yêucầu học sinh sử dụng nhiệt kế để đo đượcnhiệt độ khi đá tan chảy thành nước + quá trình nước chuyển thành thể lỏng thành thể rắn: GV sử dụng cách tạo
Ra đá từ nước bắng cách tạo ra hỗn hợp1/3 muối + 2/3 nước đá (đá đập nhỏ) sau
đó đổ 20 ml nước sạch vào ống nghiệm,cho ống nghiệm ấy vào hổn hợp đá vàmuối, lưu ý phải để yên một thời gian đểnước ở thể lỏng chuyển thành thể rắn.Lưu ý: trong quá trình tạo ra đá, GVnhắc nhở HS không để hỗn hợp muối ởthể lỏng chuyển thành thể rắn
đổ nước sôi vào cốc, đậy đĩa lên HSquan sát sẽ thấy được nước bay hơi lênchính là quá trình nước chuyển từ thểlỏng sang thể khí.(quá trình nước từ thểkhí sang thể lỏng) HS củng có thể dùngkhăn ướt lau bàn hoặc bảng, sau một thờigian ngắn mặt bàn và bảng sẽ khô.)
Trang 9Trong quá trình học sinh làm các thí
nghiệm trên, GV yêu cầu học sinh lưu ý
đến tính chất của 3 thể của nước để trả
lời cho câu hỏi còn lại
-HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4
hoặc nhóm 6 để tìm câu cho các câu hỏi
và điền thông tin vào các mục còn lại
trong vở ghi chép khoa học
5 Kết luận kiến thức:
GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả sau khi tiến hành thí nghiệm
GV kết luận:
(Qua các thí nhiệm, học sinh có thể rút ra
được kết luận: Khi nước ở 00c hoặc dưới
00c với một thời gian nhất định ta sẽ có
nước ở thể rắn Nước đá bắt đầu tan chảy
thành nước ở thể lỏng khi nhiệt độ trên
00c khi nhiệt độ lên cao, nước bay hơi
chuyển thành thể khí Khi hơi nước gặp
không khí lạnh hơn sẽ ngưng tụ lại thành
nước, nước ở ba thể đều trong suốt,
không màu, không mùi, không vị Nước
ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng
nhất định, nước ở thể rắn có hình dạng
nhất định.)
-GV hướng dẫn học sinh so sánh lại với
các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước
hai để khắc sâu kiến thức
-GV yêu cầu học sinh mộ số VD khác
chứng tỏ được sự chuyển thể của nước
-GV yêu cầu HS dựa vào sự chuyển thể
của nước
- GV yêu cầu HS dựa vào sự chuyển thể
của nước để nên một số ứng dụng trong
cuộc sống hằng ngày
Trang 10- Phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ::
- GV nhận xét tiết kiểm tra
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa
2 Nội dung
a.Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
+ Các bạn nhỏ ước mơ về điều gì?
b Hướng dẫn viết từ khó:
- GV yêu cầu HS nêu các từ dễ viết
sai, GV viết bảng, hướng dẫn HS
phân tích
- GV đọc cho HS viết bảng con
c Viết chính tả:
- GV đọc cả bài cho HS nghe
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- 1HS viết bảng lớp.HS luyện viết bảng
con: nảy mầm, đáy biển, hái triệu,
Trang 11Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu
- GV đưa 4 tờ phiếu đã viết nội dung
truyện cho HS làm thi
- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1 HS đọc bài hoàn chỉnh
Bài tập 3:HSTC
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
3
- Cho cả lớp làm vào vở
- GV lần lượt giải thích nghĩa của
từng câu (hoặc có thể mời HS giải
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bàivào SGK
- 4 HS làm vào phiếu, gắn bảng
* Thứ tự điền: nổi tiếng, đỗ trạng, ban thưởng, đỗi, chỉ, nhỏ, thuở, phải, hỏi, của, bữa, để, đỗ.
- 1 HS đọc
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 4 HS lên bảng làm vào phiếu
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn + Xấu người đẹp nết + Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể + Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
- HS nghe
* Rút kinh nghiệm
Tốn
Tiết 52 TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I.Mục tiêu:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.
- Bước đầu biệt vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
- Yêu môn học, cẩn thận, chính xác
* BTCL: Bài 1a,2a ;HSTC làm được bài 3
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 51
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầucủa GV, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn
Trang 12- GV chữa bài, nhận xét.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV: Trong giờ học này các em sẽ được
làm quen với tính chất kết hợp của phép
nhân, sau đó áp dụng tính chất giao hốn
và kết hợp của phép nhân để thực hiện
tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện Ghi tên bài lên bảng
b Giới thiệu tính chất kết hợp của
phép nhân:
* So sánh giá trị của các biểu thức
- GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu
thức, rồi so sánh giá trị của hai biểu thức
này với nhau
- GV làm tương tự với các cặp biểu thức
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức biểu
thức (a x b) x c với g.trị của biểu thức
biểu thức a x (b x c) khi a = 3, b = 4, c
= 5?
+ Hãy so sánh giá trị của biểu thức biểu
thức (a x b) x c với g.trị của biểu thức
- HS tính giá trị của các biểu thức vànêu:
(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4)(4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)
- HS đọc bảng số
- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HSthực hiện tính ở một dòng để hoànthành bảng như sau:
- Giá trị của hai biểu thức đều bằng
Trang 13thức (a x b) x c với g.trị của biểu thức
biểu thức a x (b x c) khi a = 4, b = 6, c
= 2?
- Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c
luôn như thế nào so với giá trị của biểu
thức a x (b x c)?
- Ta có thể viết: (a x b) x c = a x (b x c)
- GV vừa chỉ bảng vừa nêu:
* (a x b) được gọi là một tích hai thừa
* Vậy khi thực hiện nhân một tích hai số
với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất
với tích của số thứ hai và số thứ ba.
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng
thời ghi kết luận và công thức về tính
chất kết hợp của phép nhân lên bảng
c Thực hành:
Bài 1a: Y/C HS đọc bài.
- GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
- GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của
* Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu làm bài
+ Lấy số thứ nhất nhân với tích của
số thứ hai và số thứ ba
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào bảng con
Trang 14Bài 3: HS HSTC làm nếu còn thời gian
-Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
-Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3) trong
SGK
* HSTC biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS làm bài trên phiếu dán bài làm trênbảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: a)Mới dạo nào những cây ngô còn lấm
Trang 153 từ (đã, đang, sắp) vào 3 ô trống
trong đoạn thơ
+ Chú ý chọn đúng từ điền vào ô
trống đầu tiên Nếu điền từ sắp thì 2
từ đã, đang điền vào 2 ô trống còn
lại có hợp nghĩa không?
- GV nhận xét và nêu ý nghĩa của
đoạn thơ
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài
tập
- Cho 4 HS làm vào phiếu
+ Em cho biết câu chuyện trên hài
hước ở chỗ nào?
3.Củng cố - Dặn dò:
- Cho HS đặt câu với các kiểu mức
độ thời gian khác nhau
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà xem lại BT2,
3; kể lại câu chuyện vui cho người
thân nghe
Chuẩn bị bài: Tính từ
tấm như mạ non Thế mà chỉ ít lâu sau,
ngô đã thành cây rung rung trước gió và
- 4 HS làm vào phiếu
- Từng em đọc lại đoạn văn đã hồn chỉnh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
+“Đã” thay bằng “đang”; bỏ từ “đang”;
bỏ từ “sẽ” hoặc thay “sẽ” bằng “đang”
- Vị giáo sư rất đãng trí Ông đang tập trung làm việc nên được thông báo có trộm lẻn vào thư viện thì ông hỏi trộm đọcsách gì?
- HS nối tiếp nhau đặt câu, VD:
+ Mẹ em sắp về
+ Mẹ em chuẩn bị đến
* Rút kinh nghiệm
Trang 16
Kể chuyện
Tiết: 11 BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I Mục tiêu:
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký
giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được tồn bộ
câu chuyện Bàn chân kì diệu (do Gv kể)
II Đồ dùng:
Tranh minh hoạ câu chuyện
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định:
2 KTBC:
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ Em
thương đã học ở lớp 3
- Câu truyện cảm động về tác giả của bài thơ
Em thương đã trở thành tấm gương sáng cho
bao thế hệ người Việt Nam Câu chuyện đó kể
về chuyện gì? Các em cùng nghe cô kể
b) Kể chuyện:
- GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể chậm
rãi, thong thả Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi
tả hình ảnh, hành động của Nguyễn Ngọc Ký:
Thập thò, mềm nhũn, buông thõng, bất động,
nhoè ướt, quay ngoắt, co quắp,…
- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừ chỉ vào
tranh minh hoạ và đọc lời phía dưới mỗi
tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
+ Kể trong nhóm:
- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi, kể
chuyện trong nhóm GV đi giúp đỡ từng
hỏi lại bạn một số tình tiết trong truyện
+ Hai cánh tay của Ký có gì khác mọi người?
+ Khi cô giáo đến nhà, Ký đang làm gì?
- Các tổ cử đại diện thi kể
- 3 đến 5 HS tham gia kể
Trang 17+ Nhờ đâu mà Ký đạt được những thành công
đó?
- Gọi HS nhận xét lời kể và trả lời của bạn
- Nhận xét từng HS
+ Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
- Hỏi: Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Ký
- Nguyễn Ngọc Ký là một tấm gương sáng về
học tập, ý chí vươn lên trong cuộc sống Từ
một cậu bé bị tàn tật, ông trở thành một nhà
thơ, nhà văn Hiện nay ông là Nhà giáo Ưu tú,
dạy môn ngữ văn cho một trường Trung học ở
Thành Phố Hồ Chí Minh
4 Củng cố
- YC HS nêu ý nghĩa câu chuyện
5 Nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị những câu chuyện mà em
được nghe, được đọc về một người có nghị
lực
- Nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
+ Câu chuyện khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại, vượt lên mọi khó khăn sẽ đạt được mong ước của mình
+ Em học được ở anh Ký tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnh khó khăn + Em học được ở anh Ký nghị lực vươn lên trong cuộc sống
+ Em thấy mình cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong học tập
+ Em học tập được ở anh Ký lòng tự tin trong cuộc sống, không tự ti vào bản thân mình bị tàn tật
* Rút kinh nghiệm
Tập đọc
Tiết: 22 CÓ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu:
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Giáo dục HS cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn
Trang 18- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Ông
Trạng thả diều và trả lời câu hỏi trong bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu ND của bài
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ (vừa chỉ vào tranh vừa
nói) Bức tranh vẽ cảnh một người phụ nữ
đang chèo thuyền giữa bốn bề sông nước,
gió to, sóng lớn, trong cuộc sống, muốn đạt
được điều mình mong muốn chúng ta phải
- Gọi 7 HS tiếp nối nhau đọc từng câu tục
ngữ (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- Chú ý các câu tục ngữ:
Ai ơi đã quyết thi hành
Đã đau/ thì lân tròn vành mới thôi
Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
* Các câu tục ngữ có giọng rõ ràng, nhẹ
nhàng, thể hiện lời khuyên chí tình
* Nhấn giọng ở các từ ngữ: mài sắt, nên
kim, lận tròn vành, keo này, bày, chí, nê,
bền, vững, bền chí, dù ai, mặc ai, sóng cả,
rã tay chèo, thất bại, thành công,…
Trang 19- Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng và cử đại
diện trình bày
- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu
- Nhận xét bổ sung để có phiếu đúng
Khẳng định rằng có ý chí
thì nhất định sẽ thành
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 HS trao đổi và
trả lời câu hỏi
+KNS:Theo em, HS phải rèn luyện ý chí
gì? Lấy ví dụ về biểu hiện một HS không
có ý chí
- 1 HS đọc thành tiếng 2 HS ngồi cùngbàn và trả lời câu hỏi
- Phát biểu và lấy ví dụ theo ý của mình.a) Ngắn gọn chỉ bằng 1 câu
b) Có hình ảnh: Gợi cho em hình ảnhngười làm việc như vậy sẽ thành công c) Có vần điệu
- Lắng nghe
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
- Ai ơi đã quyết thì hành/
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.!
- Thua keo này/ bày ko khác.
- Người có chí thì nên/
Nhà có nền thì vững.
- hãy lo bền chí câu cua/
Dù ai câu chạch câu rùa mặc ai.
- Chớ thấy sóng cả/ mà rã tay chéo.
- Thất bại là mẹ thành công.
* Người kiên nhẫn mài sắt mà nên kim.
* Người đan lát quyết làm cho sản phẩm tròn vành.
* Người kiên trì câu cua.
* Người chèo thuyền không lơi tay chèo giữa sóng to gió lớn.
+ HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, cốgắng vươn lên trong học tập, cuộc sống,vượt qua những khó khăn gia đình, bảnthân
+ Những biểu hiện của HS không có ýchí:
* Gặp bài khó là không chịu suy nghĩ đểlàm bài
* Thích xem phim là đi xem không học
Trang 20- Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng câu theo
hình thức truyền điện hàng ngang hoặc
hàng dọc
- Tổ chức cho HS đọc cả bài
- Nhận xét về giọng đọc từng HS
4 Củng cố
- Hỏi: +Em hiểu các câu tục ngữ trong
bài muốn nói lên điều gì?
- Mỗi HS học thuộc lòng một câu tục ngữtheo đúng vị trí của mình
- Hiểu cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh,
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
Trang 21a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này các em học cách
thực hiện phép nhân với số tận cùng là
- Hãy tính giá trị của 1324 x (2 x 10)
- Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu?
- GV hỏi: 2648 là tích của các số nào?
- GV yêu cầu: Hãy tách số 230 thành
tích của một số nhân với 10
- GV yêu cầu HS tách tiếp số 70 thành
tích của một số nhân với 10
1324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10 =
2648 x 10 = 26 480+ Vậy 1324 x 20 = 26 480
- HS nêu: Nhân 1324 với 2, được
2648 Viết thêm một chữ số 0 vào bênphải 2648 được 26480
- 3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đónêu cách tính như với 1324 x 20
- HS đọc phép nhân
- HS nêu: 230 = 23 x 10
- HS nêu: 70 = 7 x 10
Trang 22230 x 70 = (23 x 10) x (7 x 10)
- GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán
và kết hợp của phép nhân để tính giá
- Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70
chúng ta chỉ việc thực hiện 23 x 7 rồi
viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải
- HS nêu: Nhân 23 với 7, được 161.Viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải
161 được 16100
- 3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đónêu cách tính như với 230 x 70
- 3 HS lên bảng làm bài và nêu cáchtính, HS dưới lớp làm bài vào bảng cona) 1342 x 40 = 53680 ;
b) 13546 x 30 = 406 380 c) 5642 x 200 = 1 128 400
X 1342 X 13546 X 5642
40 30 200
53680 406380 1128400
a) 1 326 x 300 = 397 800 ; b) 3 450 x 20 = 69 000 c) 1 450 x 800 = 1 160 000
- HS
- 1 em đọc đề
- 1 em lên bảng tóm tắt, giải