_GD kĩ năng t duy,ra quyết đinh trong giao tiếp II/ Đồ dùng dạy học Đồ dùng để đóng vai cho hoạt động 1nếu có III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu A/ Bài cũ: 5phút Học sinh tự liên hệ về
Trang 1- Vì sao cần phải kính trọng , lễ phép với ngời già , yêu thơng , nhờng nhịn em nhỏ.
- Nêu đợc những hành vi , việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng ngời già , em nhỏ
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng , lễ phép với ngời già , nhờng nhịn em nhỏ
_GD kĩ năng t duy,ra quyết đinh
trong giao tiếp
II/ Đồ dùng dạy học
Đồ dùng để đóng vai cho hoạt động 1(nếu có)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Bài cũ: 5phút
Học sinh tự liên hệ về việc c xử với bạn bè nh thế nào để có tình bạn đẹp
B/ Bài mới :25phút
Giới thiệu bài(dùng lời)
* HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện (Sau đêm ma)
Mục tiêu : Giáo dục HS ý thức giúp đỡ ngời già,em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ ngời già em nhỏ
Cách tiến hành:
- GV đọc truyện Sau đêm ma trong SGK
- Học sinh đóng vai minh họa theo nội dung truyện
- Học sinh thảo luận theo các câu hỏi sau
- Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ?
-Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
- Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn ?
- Học sinh thảo luận trả lời GV nhận xét bổ sung
- GV kết luận:Cần tôn trọng ngời già,em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp
- Tôn trọng ngời già giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con ngời với con ngời,là biểu hiện của con ngời văn minh lịch sự
GV hớng dẫn học sinh khá giỏi rút ra ghi nhớ nhớ SGK HS yếu và trung bình nhắc lại
Trang 2Tìm hiểu các phong tục tập quán thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của địa phơng, của dân tộc ta
1/ Giới thiệu bài : quan sát tranh.
2/ Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài :
* HĐ1: Luyện đọc :
- Hớng dẫn giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng tả nhẹ nhàng, thể hiện cảm xúc ngỡng
mộ trớc vẻ đẹp của rừng thảo quả
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn (2 lợt)
- Hớng dẫn HS đọc từ khó: sinh sôi, bóng râm, tựa, ;sửa lỗi giọng đọc cho HS yếu và trung bình
-1 HS đọc phần chú giải
2
Trang 3- Một HS khá giỏi đọc toàn bài
* HĐ2: Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi 1 SGK
Giải nghĩa từ: Thơm nồng:gợi cảm giác hơng thơm lan tỏa,kéo dài
ý 1: Dấu hiệu vào mùa của thảo quả
(HS khá giỏi rút ý chính, HS yếu và trung bình nhắc lại)
- HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi 2 SGK
ý 2: Cây thảo quả phát triển rất nhanh
(HS khá giỏi rút ý chính, HS yếu và trung bình nhắc lại)
- HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi 3 SGK
ý 3: Cây thảo quả phát triển rất nhanh
(HS khá giỏi rút ý chính, HS yếu và trung bình nhắc lại)
+ Đọc bài văn em cảm nhận đợc điều gì ?
Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả khi vào mùa với hơng thơm đặc biệt và
sự sinh sôi phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả
(HS khá giỏi rút nội dung bài, HS yếu và trung bình nhắc lại)
* HĐ3: Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS khá giỏi đọc nối tiếp từng đoạn của bài và theo dõi để tìm cách đọc hay;
đọc đoạn tùy thích và nêu lí do thích
- Hớng dẫn HS yếu và trung bình đọc diễn cảm đoạn 1 để đọc tốt hơn
3/ Củng cố- Dặn dò:5phút
Cho HS nhắc lại nội dung bài và liên hệ thực tế
Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Tiết 56 Toán
Nhân một số số thập phân với 10 ,100 ,1000 , I/ Mục tiêu:
-Yêu cầu học sinh tự tìm kết quả của phép nhân 27,867 x 10
- Gợi ý để HS khá giỏi tự rút ra nhận xét nh trong SGK, từ đó tự nêu qui tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, HS yếu và trung bình nhắc lại
b/ Ví dụ 2:
-Yêu cầu học sinh tự tìm kết quả của phép nhân 53,286 x 100
- Gợi ý để HS khá giỏi tự rút ra nhận xét nh trong SGK, từ đó tự nêu qui tắc nhân nhẩm một số thập phân với 100, HS yếu và trung bình nhắc lại
- Gợi ý để HS khá giỏi tự rút ra qui tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100,
1000 HS yếu và trung bình nhắc lại
* HĐ2: Thực hành
3
Trang 4Bài 2: SGK.Kĩ năng viết số đo độ dài dới dạng STP
Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
HS làm bài tập cá nhân, 3 HS lên bảng làm ( HS yếu và trung bình chỉ cần làm 2 bài đầu)
HS khá giỏi và GV nhận xét chốt lời giải đúng
KL: Củng cố kĩ năng viết các số đo độ dài dới dạng số thập phân
Bài3: SGK.(Dành cho học sinh khá giỏi)
Yêu cầu HS đọc đề bài
- Tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” ở nớc ta sau Cách mạng tháng Tám 1945
- Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vợt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” đó nh thế nào
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Hình trong SGK
Phiếu học tập cho HS
Th của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Bài cũ
B/ Bài mới: Giới thiệu bài:(dùng lời)
* HĐ1: Hoàn cảnh Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám
- HS đọc SGK từ đầu đến “ nghìn cân treo sợi tóc” thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi ởdới đoạn vừa đọc(SGK)(HS yếu và trung bình trả lời, HS khá giỏi nhận xét bổ sung
GV kết luận
HS đàm thoại cả lớp trả lời câu hỏi sau:
+ Nếu không đẩy lùi đợc nạn đói và nạn dốt thì điều gì có thể sảy ra với đất nớc chúng ta?
+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là “giặc”?
GV cùng HS nhận xét kết luận
*HĐ2: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3 SGK và cho biết hình chụp cảnh gì?
+ Em hiểu thế nào là bình dân học vụ?
- HS yếu và trung bình trả lời, HS khá giỏi nhận xét bổ sung, GV kết luận
* HĐ3: ý nghĩa của việc đẩy lùi “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
4
Trang 5HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau:
+ Chỉ trong 1 thời gian ngắn nhân dân ta đã làm đợc những công việc để đẩy lùi những khó khăn; việc đó chothấy sức mạnh của nhân ta nh thế nào?
+ Khi lãnh đạo cách mạng vợt qua đợc cơn hiểm nghèo, uy tín của Chính phủ và Bác
Hồ nh thế nào?
- HS yếu và trung bình trả lời, HS khá giỏi nhận xét bổ sung, GV kết luận
* HĐ4: Bác Hồ trong những ngày diệt“giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
- HS đọc SGK từ “Bác Hoàng Văn Tý đến làm gơng cho ai đợc” rồi trả lời câu hỏi ngay dới phần vừa đọc trong SGK (HS yếu và trung bình trả lời)
- HS khá giỏi kể thêm những câu chuyện về Bác Hồ trong những ngày cùng toàn dân diệt“giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”(1945 – học 1946)
GV kết luận
Củng cố dặn dò:
HS nhắc lại nội dung bài
Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Thứ 3 ngày 12tháng 11năm 2017
Tiết 12 Chính tả nghe- viết
Mùa thảo quả
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đợc bài tập (2)a/b, hoặc bài tập (3)a/b Hoặc bài tập chính tả phơng ngữ
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: bảng phụ ghi nội dung bài tập 2,3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Bài cũ: 5phút
Học sinh nêu kết quả bài tập 3a tiết chính tả tuần 11 - nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới :25phút
Giới thiệu bài.(dùng lời)
* HĐ1: Hớng dẫn HS nghe- viết:Mùa thảo quả
a, Tìm hiểu nội dung đoạn văn
Trang 6+ Yêu cầu HS yếu và trung bình đọc và viết các từ đó.
c/ Viết chính tả: HS viết theo lời đọc của GV
d/ Thu, chấm bài : 10 bài.GV nêu nhận xét chung
* HĐ2: Hớng dẫn HS làm BT chính tả
Bài tập 2: SGK.Kĩ năng phân biệt s/x; t/c
Một HS đọc yêu cầu BT Cả lớp theo dõi SGK
Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, 1 HS khá giỏi lên bảng làm
- Cả lớp và GV nhận xét kết quả bài làm của HS Chốt lời giải đúng
- Gọi HS yếu và trung bình đọc thành tiếng các tiếng tìm đợc trên bảng
- Em có nhận xét gì cách viết các phụ âm s/x; t/c?
- GV kết luận về cách viết các từ ngữ có phụ âm s/x; t/c
Bài tập 3: SGK
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập
HS thảo luận nhóm đôi và tự làm bài tập, 1 HS khá giỏi lên bảng làm
HS và GV nhận xét Kết luận lời giải đúng HS yếu và trung bình nhắc lại
* HĐ3: Củng cố – học Dặn dò: 5phút
HS nhắc lại cách viết các từ ngữ có phụ âm s/x;t/c
Dặn học sinh ghi nhớ đánh dấu thanh trong tiếng và chuẩn bị bài sau
Tiết 57 Toán
luyện tập I/ Mục tiêu
Yêu cầu một HS đọc đe(hoai)
HS làm bài tập cá nhân, 3 HS lên bảng làm( HS yếu và trung bình chỉ cần làm 2 bài
đầu)
HS khá giỏi và GV nhận xét chốt lời giải đúng HS yếu và trung bình nhắc lại quy tắc(Nga )
KL: Rèn kĩ năng nhân STP với 10,100 1000,
Bài 2a,b: SGK.Kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.(Hùng)
HS làm bài tập cá nhân, 3 HS lên bảng làm ( HS yếu và trung bình chỉ cần làm 3 bài đầu)
HS khá giỏi và GV nhận xét chốt lời giải đúng
KL:Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
Bài3: SGK.Kĩ năng giải toán có lời văn
6
Trang 7Yêu cầu HS đọc đề bài.
HS làm bài cá nhân, 1 HS khá giỏi lên bảng làm.( HS yếu chỉ cần làm phép tính vào phiếu đã có sẵn lời giải)
Tiết 23 Luyện từ và câu
mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trờng (Tích hợp BVMT: Khai thác trực tiếp)
I/ Mục tiêu:
1/ Hiểu đợc nghĩa của một số từ ngữ về môi trờng theo yêu cầu của bài tập 1
2/ Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán)với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2) Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu bài tập3
3/ Giáo dục lòng yêu quý , ý thức bảo vệ môi trờng , có hành vi đúng đắn với môi ờng xung quanh
tr-II/ Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh khu dân c , khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên (nếu có)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
- sinh thái:quan hệ giữa sinh vật(kể cẩ ngời) với môi trờng xung quanh
- Hình thái:hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật có thể quan sát đợc
Bài tập 2: SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS thảo luận theo nhóm đôi để làm bài tập và trình bày miệng trớc lớp .(HS yếu vàtrung bình trả lời, HS khá giỏi nhận xét bổ sung)
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
KL: Giúp HS tìm đợc các từ ngữ bảo đảm,bảo hiểm.bảo quản,bảo tàng.bảo trợ…
GV yêu cầu học sinh khá giỏi đặt câu có tiếng bảo(tân,khánh DUy)
Chiếc ô to này đã mua bảo hiểm
Tấm ảnh đợc bảo quản rất tốt
Bài tập 3: SGK
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
HS tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ,sao cho từ bảo vệ đợc thay bằng từ khác nhng nghĩa của câu không thay đổi
7
Trang 8Học sinh yêú và trung bình phát biểu ý kiến, HS khá giỏi nhận xét bổ sung.GV phân tích ý kiến đúng:chọn từ giữ gìn (gìn giữ) thay thế cho từ bảo vệ.
HS có khả năng:
- Nhận biết một số tính chất của sắt , gang , thép
- Nêu đợc một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt , gang ,thép
- Quan sát , nhận biết một số đồ dùng làm từ gang , thép
II/ Đồ dùng dạy học : Một số vật mẫu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Học sinh đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi trong SGK
- Học sinh yếu và trung bình trình bày nội dung bài làm của mình HS khá giỏi nhận xét góp ý bổ sung
- Gọi một , hai HS đọc kết luận SGK
*Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận:
Mục tiêu: Giúp HS:
- Kể tên đợc một số dụng cụ,máy móc, đồ dùng làm từ gang hoặc thép.
- Nêu đợc cách bảo quản một số đồ dùng làm bằng gang hoặc thép.
( HS yếu và trung bình trả lời, HS khá giỏi nhận xét bổ sung)
- Gọi một , hai HS đọc phần bóng đèn tỏa sáng SGK
+ Nhà em có những dụng cụ nào đợc làm từ gang thép Hãy nêu cách bảo quản
Củng cố – học Dặn dò: 5phút
HS nhắc laị nội dung bài và liên hệ thực tế
Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
8
Trang 9Thứ 4 ngày 13háng 11 năm 2017
Tiết 24 Tập đọc
Hành trình của bầy ong
I/ Mục tiêu :
1/Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
2/ Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
II/ Đồ dùng dạy học
GV : Tranh minh họa bài đọc SGK để giới thiệu bài
III / Các hoạt động dạy – học học
A / Bài cũ :5phút
Học sinh đọc bài Mùa thảo quả - nêu nội dung bài - nhận xét ghi điểm
B / Bài mới :25phút
1/ Giới thiệu bài :(Dùng tranh)
2/ Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài :
* HĐ1: Luyện đọc :
- GV hớng dẫn cách đọc: diễn cảm bài thơ,giọng trải dài,tha thiết,cảm hứng ca ngợi những phẩm chất cao quý,đáng kính trọng của bầy ong, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả:đẫm ,trọn đời,rong ruổi,giữ hộ,tàn phai…
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ(2 lợt)
- Hớng dẫn đọc từ khó: đẫm, rong ruổi, trọn đời, sửa lỗi cho HS yếu và trung bình
- Hớng dẫn HS yếu và trung bình ngắt nhịp thơ
- Yêu cầu 1 HS đọc phần chú giải: SGK
- Gọi một HS khá giỏi đọc toàn bài
* HĐ2: Tìm hiểu bài :
- HS đọc thầm khổ 1 trả lời câu hỏi 1 trong SGK.(Quang)
(Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời,không gian là nẻo đờng xa;Bầy ong bay đến trọn đời,thời gian vô tận)
- Giảng từ: vô tận, đẫm
ý 1: Hành trình vô tận của bầy ong
(HS khá giỏi rút ý chính, HS yếu và trung bình nhắc lại)
- HS đọc thầm khổ 2 trả lời câu hỏi 2 trong SGK
- Giảng từ:thăm thẳm, bập bùng
- ý 2 : Vẻ đẹp ở những nơi ong đến tìm mật
(HS khá giỏi rút ý chính, HS yếu và trung bình nhắc lại)
- HS đọc thầm khổ 3 trả lời câu hỏi 3 trong SGK
- Giảng từ: rong ruổi, nối liền mùa hoa
ý 3: Bầy ong rất chăm chỉ giỏi giang
(HS khá giỏi rút ý chính, HS yếu và trung bình nhắc lại)
- HS đọc thầm khổ 4 trả lời câu hỏi 4 trong SGK
- Giảng từ: men trời đất
ý 4: Ca ngợi công việc của bầy ong
(HS khá giỏi rút ý chính,(Thơng) t rung bình nhắc lại-(Nh Quỳnh)
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài
Nội dung : Bài thơ ca ngợi loài ong chăm chỉ,cần cù làm một công việc vô cùng hữu ích cho đời:nối các mùa hoa, giữ hộ cho ngời những mùa hoa đã tàn phai
9
Trang 10(HS khá giỏi rút nội dung, HS yếu và trung bình nhắc lại)
* HĐ3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:
- HS khá giỏi tìm cách đọc hay và đọc khổ thơ tùy thích rồi nêu lí do thích
- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn 2 khổ thơ cuối bài, hớng dẫn HS yêú và trung bình cách ngắt nhịp để đọc hay hơn
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ cuối
HS thi đọc diễn cảm; đọc thuộc lòng bài thơ
3/ Củng cố- Dặn dò:5phút
Cho HS nhắc lại nội dung bài và liên hệ thực tế
Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
GV nêu ví dụ và yêu cầu HS vận dụng nhận xét trên để thực hiện phép nhân 4,75x1,3
HS khá giỏi rút ra quy tắc nhân 1 STP với 1 STP vài HS yếu và trung bình nhắc lại
*HĐ2: Thực hành
Bài1a,c: SGK Kĩ năng nhân một số thập phân với một số thập phân
HS đọc yêu cầu bài 1
HS làm việc cá nhân, 2HS lên bảng làm( HS yếu và trung bình chỉ cần làm 2 bài
đầu
HS khá giỏi và GV nhận xét
KL: Củng cố cách nhân một STP với 1 STP
Bài 2: SGK Kĩ năng nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân
HS đọc yêu cầu bài 2
HS làm việc nhóm đôi, 2 HS lên bảng làm
HS khá giỏi rút ra nhận xét phép nhân các STP có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ
2 thừa số của một tích thì tích không thay đổi
HS yếu và trung bình nhắc lại nhận xét trên
10
Trang 11KL: Nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân 1 STP với 1 STP.
Bài 3: SGK(Dành cho học sinh khá giỏi)
GV cho học sinh đọc yêu cầu bài toán
GV hớng dẫn học sinh làm bài cá nhân 1 HS khá giỏi lên bảng làm, HS yếu chỉ làm phép tính vào phiếu có sẵn lời giải
KL: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn có liên quan đến nhân 1 STP với 1 STP
GV : Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trờng(GVvà Học sinh su tầm đợc)
III/ Các hoạt động dạy học
Gọi HS đọc đề bài, GV gạch chân dới các từ trọng tâm
Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
Yêu cầu HS giới thiệu câu truyện mà em sẽ kể
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất?
+ Câu truyện muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất?
HS nghe kể hỏi:
+ Tại sao bạn lại chọn câu truyện này?
+ Câu truyện của bạn có ý nghĩa gì?
+ Bạn thích nhất tình tiết nào của truyện?
c/ Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện
Đại diện các nhóm lên thi kể chuyện trớc lớp , mỗi HS kể chuyện xong đều trao đổicùng các bạn về nội dung và ý nghĩa câu truyện.(HS khá giỏi thi kể)
HS và GV nhận xét, cho điểm
* HĐ2: Củng cố dặn dò:5phút
11
Trang 12Qua câu chuyện em cần phải làm gì để bảo vệ môi trờng ?
- Nêu đợc vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp
- Biết nớc ta có nhiều nghành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Kể đợc tên sản phẩm của một số nghành công nghiệp
- Xác định trên bản đồ một số địa phơng có các mặt hàng thủ công nổi tiếng . II/ Đồ dùng dạy học
GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
A/ Bài cũ
B/ Bài mới: Giới thiệu bài(dùng lời)
* HĐ1:Các ngành công nghiệp
- Hoc sinh làm các bài tập ở mục1 trong sách giáo khoa
- Học sinh yếu và trung bình trình bày kết quả HS khá giỏi giúp học sinh yêú hoàn thiện câu trả lời
KL:Nớc ta có nhiều nghành công nghiệp, sản phẩm của từng nghành rất đa dạng,(GV cho học sinh quan sat các hình trong SGK )
- GV hỏi:Ngành công nghiệp có vai trò nh thế nào đối với đời sống và sản xuất? (Cung cấp máy móc cho sản xuất các đồ dùng cho đời sống và xuất khẩu.)
GV hệ thống kiến thức toàn bài
Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Biết cách cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơn giản
- Cắt, khâu, thêu trang trí túi xách tay đơn giản
- Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay và khả năng sáng tạo HS yêu thích, tự hàovới sản phẩm mình làm đợc
II
Đồ dùng dạy học:
- Mẫu túi xách tay bằng vải có hình thêu trang trí ở mặt túi
- Một số mẫu thêu đơn giản
- Một mảnh vải màu hoặc trắng có kích thớc 50 cm x 70 cm
- Khung thêu cầm tay
12
Trang 13- Kim khâu, kim thêu.
- Chỉ khâu, chỉ thêu các màu
III- Các hoạt động dạy học:
Bài học đợc thực hiện trong 4 tiết GV phân bố bài học nh sau:
Tiết 1: Tổ chức thực hiện hoạt động 1, hoạt động 2 và thực hành đo, cắt vải.Tiết 2: Thêu trang trí viền vải
Tiết 3: Khâu túi
Tiết 4: Hoàn thành sản phẩm và trng bày, đánh giá sản phẩm:
(Tiết 1) Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu: 5phút
- Giới thiệu mẫu túi xách tay(sử dụng túi xách tay có thêu trang trí của HS ởnhững lớp trớc) và đặt các câu hỏi để yêu cầu HS nêu nhận xét đặc điểm hình dạng củatúi xách tay
- Đặt câu hỏi để yêu cầu HS nêu tác dụng của túi xách tay
- Nhận xét và nêu tóm tắt đặc điểm của túi xách tay:
+ Túi hình chữ nhật, bao gồm thân túi và quai túi Quai túi đợc đính vào hai bên miệng túi
+ Túi đợc khâu bằng mũi khâu thờng (hoặc khâu đột)
+ Một mặt của thân túi có hình thêu trang trí
Hoạt động 2 Hớng dẫn thao tác kĩ thuật.(30 phút)
-HS đọc nội dung SGK và quan sát các hình trong SGK để nêu các bớc cắt,khâu, thêu trang trí túi xách tay Sau đó yêu cầu HS nêu cách thực hiện từng bớc
- Nêu và giải thích – học minh hoạ một số điểm cần lu ý khi HS thực hành cắt,khâu, thêu túi xách tay
+ Thêu trang trí trớc khi khâu túi Chú ý bố trí hình thêu cho cân đối trên mộtnửa mảnh vải dùng để khâu túi
+ Khâu miệng túi trớc rồi mới khâu thân túi Gấp mép và khâu lợc để cố định ờng gấp mép ở mặt trái mảnh vải Sau đó lật vải sang mặt phải để khâu viền đ ờng gấpmép
đ-+ Để khâu phần thân túi cần gấp đôi mảnh vải ( mặt phải úp vào, mặt trái rangoài) Sau đó so cho đờng gấp mép bằng nhau và vuốt phẳng đờng gấp cạnh thân túi.Khâu lần lợt từng đờng thân túi bằng mũi kâu thờng hoặc khâu đột (Nên bắt đầu đờngkhâu từ phía miệng túi)
+ Đính quai túi ở mặt trái của túi Nên khâu nhiều đờng (4-6 đờng) để quai túi
đợc đính chắc chắn vào miệng túi
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu các yêu cầu, Thời gian thực hành
- Tổ chức cho HS thực hành đo, cắt vải theo nhóm hoặc theo cặp
Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2017
13
Trang 14luyện tập I/ Mục tiêu:
GV : Phiếu bài tập ghi sẵn lời giải bài 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Yêu cầu học sinh tự tìm kết quả của phép nhân 142,57 x 0,1
Gợi ý để học sinh tự rút ra đợc nhận xét nh trong SGK,từ đó nêu đợc cách nhân một số thập phân với 0,1
Yêu câu học sinh tự tìm kết quả của phép nhân 531,75 x 0,01
Gợi ý để học sinh tự rút ra đợc nhận xét nh trong SGK,từ đó nêu đợc cách nhân một số thập phân với 0,01
Học sinh khá giỏi nêu quy tắc nhân một số thập phân với 0,1;0,01;0,001;… SGK.nh Học sinh yếu và trung bình nhắc lại quy tắc
Học sinh vận dụng quy tắc vào làm bài tập
Bài 2: SGK
HS đọc yêu cầu bài 2
HS làm việc cá nhân nêu miệng kết quả(HS yếu trình bày, HS khá giỏi nhận xét )KL: Rèn kĩ năng nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001;
Bài 3: SGK
HS đọc yêu cầu bài 3
HS làm việc cá nhân,1 HS khá giỏi lên bảng làm (HS yếu chỉ cần làm phép tính vào phiếu đã có sẵn lời giải)
Cấu tạo của bài văn tả ngời
I-Mục đích – học yêu cầu
1/ Nắm đợc cấu tạo ba phần của bài văn tả ngời
2/ Biết vân dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả ngời để lập dàn ý chi tiết tảmột ngời thân trong gia đình - một dàn ý với những ý riêng;nêu đợc những nét nổi bật
về hình dáng,tính tình và hoạt động của đối tợng miêu tả
II-Đồ dùng dạy học.
GV: Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý ba phần
14
Trang 15III-Các hoạt động dạy học.
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới: Giới thiệu bài.(dùng lời)
* HĐ1: Phần nhận xét
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa ; một học sinh đọc bài văn.cả lớp theodõi trong SGK
- Một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý tìm hiểu cấu tạo của bài văn.
- Học sinh trao đổi theo cặp,lần lợt trả lời từng câu hỏi trong SGK
- Đại diện các nhóm(HS yếu và trung bình phát biểu ý kiến.HS khá giỏi và giáo viênnhận xét,bổ sung,chốt lại ý kiến đúng
+ Qua bài văn “Hạng A Cháng”, em có nhận xét gì về cấu tạo của bài văn tả ngời?
- HS khá giỏi rút ra ghi nhớ (Vũ), HS yếu và trung bình nhắc lại(Nga ,Quang)
*HĐ3:Luyện tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV nêu yêu cầu của bài luyện tập lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngời trong gia
đình
- GV hớng dẫn:
+ Em định tả ai?
+ Phần mở bài em nêu những gì?
+ Em cần tả đợc những gì về ngời đó trong phần thân bài?
- Khi lập dàn ý,em cần bám sát cấu tạo 3phần:mở bài,thân bài,kết luận của bài văn tả ngời
- Chú ý đa vào dàn ý những chi tiết có chọn lọc, những chi tiết nổi bật về ngoại hình,hoạt động của ngời đó
- Yêu cầu HS làm bài GV đi giúp đỡ những HS yếu
- Một vài học sinh khá giỏi lên trình bày dàn ý của mình
- Cả lớp và GV nhận xét sửa chữa để thành 1 dàn bài hoàn chỉnh, HS yếu và trung bình đọc lại dàn ý đã sửa
- Nhận biết một số tính chất của đồng
- Nêu đợc một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng
- Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trờng , bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy học
GV: Tranh minh họa trang 50,51 SGK,.một số vật mẫu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 16Nhóm trởng điều hành nhóm mình quan sát các đoạn dây đồng.Có thể so sánh đoạn
dây đồng với đoạn dây thép
GV đi đến các nhóm giúp đỡ
Bớc2 Làm việc cả lớp.
Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận của nhóm mình.Các nhóm khác bổ sung.(HS yếu và trung bình trình bày, HS khá giỏi nhận xét bổ sung) Trên cơ sở phát hiện của học sinh,GVnêu kết luận
Kết luận : Dây đồng có màu đỏ nâu,có ánh kim,không cứng bằng sắt,dẻo,dễ uốn,dễ
dát mỏng hơn sắt
* HĐ 2:Làm việc với SGK
Mục tiêu: Giúp HS nêu đợc tính chất của đồng và hợp kim của đồng
Cách tiến hành: Làm viêc cá nhân
GV phát phiếu học tâp cho hoc sinh yêu cầu học sinh làm việc nh chỉ dẫn trong sgk
và ghi vào phiếu sau:
Đồng Hợp kim của đồng
Tính chất
- HS yếu và trung bình trình bày, HS khá giỏi nhận xét bổ sung)
- Kết luận: Đồng là kim loại,Đồng -thiếc,đồng-kẽm đều là hợp kim của đồng.
* HĐ3: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu:
- Học sinh kể tên một số đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng.
- Học sinh nêu đựơc cách bảo quản một số đồ dùng bằng đồng và hợp kim của
đồng
Cách tiến hành:
- HS yếu và trung bình chỉ và nói tên các dồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của
đồng trong các hình minh họa SGK
- Học sinh khá giỏi kể tên một số đồ dùng khác đợc làm bằng đồng hoặc hợp kim của đồng
- Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng đồng trong gia đình
Kết luận:SGK:
Củng cố – học Dặn dò:5phút
Liên hệ : Việc khai thác đồng cần phải đi đôi với việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên nh thế nào?
HS nhắc laị nội dung bài
Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
16
Trang 17GV: Bảng phụ ghi sẵn bài 1 và bài 3
III/ Các hoạt động dạy học.
A/ Bài cũ
B/ Bài mới: Giới thiệu bài (dùng lời)
* HĐ1: Hớng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1: SGK
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân, 1 HS yếu và trung bình lên bảng làm, HS khá giỏi nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài 3 Giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài tập
- HS điền các quan hệ từ vào ô trống thích hợp Học sinh làm việc độc lập và 1 HS khá giỏi lên bảng làm
- Cả lớp và GV nhận xét HS yếu và trung bình đọc lại các câu văn đã điền hoàn chỉnh
KL: Học sinh biết sử dụng các quan hệ từ
Bài 4: SGK
Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Học sinh thi đặt câu với các quan hệ từ (mà,thì,bằng) theo nhóm Cách làm:từng học
sinh trong nhóm nối tiếp nhau viết câu văn mình đặt đợc vào bảng phụ
- Đại diện từng nhóm lên dán nhanh kết quả lên bảng
- Cả lớp và giáo viên nhận xét HS yếu và trung bình đọc lại các câu văn
Trang 18II/ Đồ dùng dạy học
GV: phiếu bài tập ghi sẵn lời giải bài 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Bài cũ
2/ Bài mới: Giới thiệu bài: (dùng tranh)
Hoạt động 1: Thông qua việc thực hiện phép nhân các số thập phân rút ra đợc tính
Bài 1 câu b : HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS áp dụng tính chất kết hợp để làm bài này
- HS khá giỏi giải thích tại sao lại nói: cách tính nh vậy đợc gọi là cách tính nhanh
- HS yếu và trung bình nhắc lại cách thực hiện
Bài 2: SGK
HS nêu yêu cầu bài tập
HS làm việc cá nhân, sau đó HS đổi vở để kiểm tra, chữa chéo cho nhau, 2 HS lên bảng làm(HS yếu và trung bình chỉ cần làm 1 bài)
HS khá giỏi nêu cách làm, HS yếu và trung bình nhắc lại
KL: Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính trên các số thập phân
Bài 3:SGK
Gọi 1 HS đọc bài toán
HS làm việc cá nhân, sau đó HS đổi vở để kiểm tra, chữa chéo cho nhau, 1 HS khá giỏi lên bảng làm(HS yếu chỉ cần làm phép tính vào phiếu có sẵn lời giải)
KL:Củng cố kĩ năng giải toán liên quan đến các phép tính trên các số thập phân
- Nhận biết đợc những chi tiết tiêu biểu,đặc sắc về ngoại hình,hoạt động của nhân
vật qua hai bài văn mẫu (Bà nội,ngời thợ rèn )
- Hiểu:khi quan sát,khi viết một bài văn tả ngời,phải chọn lọc để đa vào bài những chitiết tiêu biểu,gây ấn tợng.Từ đó,biết vận dụng hiểu biết đã có để quan sát và ghi lại kết quả quan sát ngoại hình của một ngời thờng gặp
Trang 19- GV kiểm tra bài làm dàn ý của học sinh Học sinh nhắc lại cấu tạo của bài văn tả
ngời
B/ Bài mới: Giới thiệu bài (Dùng lời)
* HĐ1: Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1: SGK
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài bà tôi
Yêu cầu HS thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi của bài
Gọi HS yếu và trung bình trình bày Yêu cầu HS khá giỏi bổ sung cho bạn
GV mở bảng phụ đã ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của ngời bà(SGV) yêu cầu HS
đọc lại
Bài 2: SGK
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài văn ngời thợ rèn
Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 tìm những chi tiết tả ngời thợ rèn đang làm việc
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả (HS khá giỏi trình bày)
GV kết luận lời giải đúng HS yếu và trung bình nhắc lại
KL:Tác giả đã quan sát rất kĩ hoạt động của ngời thợ rèn; miêu tả quá trình thỏi thép hồng qua bàn tay anh đã biến thành lỡi rựa vạm vỡ,duyên dáng.Thỏi thép đợc ví nh một con cá sống bớng bỉnh,hung dữ ;anh thợ rèn nh một ngời chinh phục mạnh mẽ quyết liệt.Bài văn hấp dẫn,sinh động,mới lạ cả với ngời đã biết nghề thợ rèn
_ Học sinh đI học chuyên cần
- Làm bài tập đầy đủ:Tân ,khánh duy,vũ ,thọ Vân anh, trần quỳnh,Dơng
_ Tiến bộ trong học tập: hoài ,phàn ,ninh,,quang , trờng
Trang 20Thể dục
OÂN 5 ẹOÄNG TAÙC CUÛA BAỉI THEÅ DUẽC
TROỉ CHễI :KEÁT BAẽN I.Mục tiêu:
-OÂn taọp vaứ kieồm tra 5 ủoọng taực cuỷa baứi theồ duùc Yeõu caàu taọp ủuựng theo nhũp hoõ vaứ
thuoọc baứi
-Chụi troứ chụi keỏt banù Yeõu caàu chụi soõi noồi vaứ phaỷn xaù nhanh
II
Đồ dùng dạy học:
-ẹũa ủieồm :Treõn saõn trửụứng Veọ sinh nụi taọp ủaỷm baỷo an toaứn taọp luyeọn
-Phửụng tieọn :chuaồn bũ 1 coứi ,baứn ,gheỏ ủeồ kieồm tra
III.
Các hoạt động dạy học : 1.Phaàn mụỷ ủaàu : 4-6phút
-GV nhaọn lụựp phoồ bieỏn nhieọm vuù yeõu caàu baứi hoùc
20
Trang 21-Chạy chậm theo địa hình tự nhiên
-Xoay các khớp ,cổ tay ,đầu gối ,vai ,hông
2.Phần cơ bản : 18-22phĩt a)Ôn tập :Ôn 5 động :Vươn thở ,tay chân ,vặn mình và toàn thân
-Tập đồng loạt cả lớp ,Gv hô ,lớp trưởng tập mẫu
-Kiểm tra 5 động tác
-Gọi mỗi đợt 5 HS lên thực hiện một lần 5 động tác ,dưới sự điều khiển của GV Đánh giá :Hoàn thành tốt (Thực hiện cả 5 động tác )
Hoàn thành (Thực hiện cơ bản 3 động tác )
Chưa hoàn thành (Thực hiện cơ bản dưới 3 động tác )
b)Trò chơi:Kết bạn Cho cả lớp chơi
3.Phần kết thúc: 4-6phĩt -GV nhận xét đánh giá Về nhà ôn lại 5 động tác vào các buổi thể dục lúc sáng
sớm
¨n so¹n vµ d¹y)
21
Trang 22THEÅ DUẽC OÂN 5 ẹOÄNG TAÙC CUÛA BAỉI THEÅ DUẽC TROỉ CHễI :AI NHANH VAỉ KHEÙO HễN.
-ẹũa ủieồm treõn saõn trửụứng ,veọ sinh nụi taọp ủaỷm baỷo an toaứn taọp luyeọn
-Phửụng tieọn 1 coứi keỷ saõn chụi troứ chụi
III Các hoạt động dạy học :
1.Phaàn mụỷ ủaàu :4-6phút
-GV nhaọn lụựp ,phoồ bieỏn nhieọm vuù yeõu caàu baứi hoùc
-Giaọm chaõn taùi choồ voó tay
-Xoay caực khụựp coồ tay ,coồ chaõn ,khụựp goỏi ,hoõng ,
-Lụựp trửụỷng ủieàu khieồn ,Gv quan saựt ,nhaộc nhụỷ HS khụỷi ủoọng cho ủuựng
-Chụi troứ chụi : Meứo ủuoồi chuoọt
2.Phaàn cụ baỷn : 18- 22phút
*Troứ chụi ai nhanh vaứ kheựo hụn
-GV neõu teõn troứ chụi ,HS nhaộc laùi caựch chụi,cho caỷ lụựp chụi thửỷ 1,2 laàn ,sau ủoự chụichớnh thửực Sau moói laàn chụi Gv coõng boỏ ngửụứi thaộng cuoọc ,cuoỏi cuứng nhửừng ngửụứi thua phaỷi chũu phaùt
*OÂn 5 ủoọng taực cuỷa baứi theồ duùc
-Cho caực toồ oõn luyeọn ,GV quan saựt giuựp ủụừ caực em
-Thi ủua giửừa caực toồ coự nhieàu ngửụứi thửùc hieọn ủuựng ủoọng taực vaứ ủeùp
3.Phaàn keỏt thuực : 4-6phút
-Cho lụựp haựt moọt baứi
-GV cuứng HS heọ thoỏng laùi baứi : Chụi troứ chụi :” Ai nhanh ai kheựo hụn “.- OÂn 5 ủoọng taực theồ duùc ủaừ hoùc
-Nhaọn xeựt ủaựnh giaự keỏt quaỷ hoùc taọp
-Veà nhaứ oõn laùi 5 ủoọng taực theồ duùc
22
Trang 23Mĩ thuật
Bài 12: Vẽ theo mẫu
Mẫu Vẽ Có Hai Vật Mẫu
I - Mục Tiêu
- HS biết so sánh tỉ lệ hình và đậm nhạt ở hai vạt mẫu
- HS vẽ đợc hình gần giống mẫu ; biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽmàu
- HS quan tâm, yêu quý đồ vật xung quanh
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Giới thiệu bài:
GV lựa chọn lựa chọn cách giới thiệu bài sao cho hấp dẫn và phù hợp với nộidung
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV yêu cầu các nhóm tự bày mẫu hoặc cùng vơi HS bày mẫu chung cho cả lớptheo vài phơng án khác nhau để HS tìm ra cách trình bày đẹp
- GV nêu một số câu hỏi để HS quan sát, nhận xét về:
+ Tỉ lệ chung của mẫu và tỉ lệ giữa hai vật mẫu
+ Vị trí của các vật mẫu (ở trớc, sau, )
+ Hình dáng của từng vật mẫu
+ Độ đậm nhạt chung của mẫu và độ đậm nhạt của từng vật mẫu
Hoạt động 2: Cách vẽ
Có thể hớng dẫn cho HS cách vẽ nh sau:
- GV gợi ý bằng các câu hỏi về cách vẽ để HS trả lời Dựa trên các ý trả lời của
HS, GV sửa chữa, bổ sung cho đầy đủ, Kết hợp với vẽ lên bảng theo các bớc sau:
+ Vẽ khung hình chung và khung hình của từng vật mẫu (chiều cao, chiềungang)
23
Trang 24+ Ước lợng tỷ lệ các bộ phận của từng vật mẫu, sau đó vẽ nét chính bằng các nétthẳng.
+ Vẽ nét chi tiết, chỉnh hình cho giống mẫu
+ Phác các mảng đậm, mảng nhạt
+ Vẽ đậm nhạt và hoàn chỉnh bài vẽ (một số HS có thể vẽ mầu)
- GV có thể hớng dẫn các bớc tiến hành một bài vẽ qua hình gợi ý ở bộ ĐDDHhoặc tự chuẩn bị
Hoạt động 3: Thực hành
- GV có thể giới thiệu một số bài vẽ của các bạn lớp trớc cho HS tham khảo
- GV đến từng bàn nhắc nhở HS thờng xuyên quan sát và gợi ý cho những em cònlúng túng khi thực hành (gợi ý cách vẽ khung hình chung khung hình của từng vật mẫu
- Su tầm ảnh chụp dáng ngời và tợng ngời
- Chuẩn bị đất nặn cho bài học sau
24