Phương pháp đo lượng sản lượng của nền kinh tế Chỉ tiêu: Tổng sản phẩm quốc nội, tổng thu nhập quốc dân, thu nhập quốc dân ròng Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP và NNP Đo lường biến
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
Trang 2Mục tiêu: - Các chỉ tiêu đo lường? Y, P, U?
- Phương pháp đo lường?
- Ý nghĩ của các chỉ tiêu
Nội dung chính
Dòng luân chuyển của nền kinh tế giản đơn Phương pháp
đo lượng sản lượng của nền kinh tế
Chỉ tiêu: Tổng sản phẩm quốc nội, tổng thu nhập quốc dân, thu nhập quốc dân ròng
Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP và NNP
Đo lường biến động giá
Tỷ lệ thất nghiệp
TỔNG QUAN CHUNG
Trang 3PHẦN 1
ĐO LƯỜNG THU NHẬP CỦA MỘT
QUỐC GIA
3 11/3/2014
Trang 41 Vòng chu chuyển kinh tế vĩ mô
Trang 5Doanh thu (= GDP)
Chi tiêu (= GDP)
Thu nhập (= GDP)
Lương, địa tô,
và lợi nhuận (= GDP)
Trang 6Lược đồ vòng chu chuyển
Lược đồ vòng chu chuyển là một mô
hình trực quan về một nền kinh tế,
nó chỉ ra cách thức vận động của đồng tiền qua các thị trường của hộ gia đình và doanh nghiệp
• Sản xuất và bán hàng hóa dịch vụ
• Thuê và sử dụng các nhân tố sản xuất
• Mua và tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ
• Sử hữu và bán các nhân tố sản xuất
Trang 71- V òng chu chuyển kinh tế vĩ mô
Đặt vấn đề về tổng thu nhập và
tổng chi tiêu của một quốc gia
Mọi giao dịch đều có một bên
mua và một bên bán
Một lượng tiền được người mua
trả chính là lượng thu nhập mà người bán nhận được
Tổng thu nhập chính bằng tổng chi
tiêu
Trang 8a) Định nghĩa GDP:
GDP – Gross Domestic Products
là chỉ tiêu đo lường thu nhập và chi
tiêu của một nền kinh tế
Được tính bằng tổng giá trị các hàng
hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định
2- Tổng sản phẩm quốc nội GDP
Trang 92- Tổng sản phẩm quốc nội GDP
Giá trị thị trường
Chúng ta phải tính cho rất nhiều loại hànghóa và dịch vụ (qi) Để giải quyết vấn đềcộng gạo với máy tính lại, chúng ta sẽ định
giá cho mỗi loại hàng hóa theo giá thị
trường - tại mức giá (p i ) mà hàng hóa đó được trao đổi trên thị trường
GDP = p1.q1 + p2.q2 + … + pn.qn
11/3/2014
GDP- Các khái niệm hỗ trợ
Trang 102- Tổng sản phẩm quốc nội GDP
Giá trị gia tăng
Là giá trị được tạo ra bởi các dịch vụ vốn
và lao động trong một giai đoạn nhất định
GTGT là lượng tăng thêm trong giá trị
của hàng hóa do kết quả của quá trìnhsản xuất ở mỗi doanh nghiệp
GTGT được đo bằng chênh lệch giữa giá
trị sản lượng của hãng và chi phí chohàng hóa đầu vào dùng để sản xuất rahàng hóa đó
GDP- Các khái niệm hỗ trợ
Trang 122- Tổng sản phẩm quốc nội GDP
Trong một thời kỳ nhất định
• GDP chỉ bao gồm những hàng hóa và dịch
vụ được sản xuất trong thời kỳ hiện tại.
• Các giao dịch thị trường liên quan đến
việc trao đổi hàng hóa đã được sản xuất
từ thời kỳ trước (như nhà, ôtô, hay nhà máy) không được tính vào GDP.
Trang 132- Tổng sản phẩm quốc nội GDP
Sản xuất trong một quốc gia
Chỉ những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong biên giới của quốc gia đó mới được coi là bộ phận trong GDP của quốc gia đó.
• Hàng hóa được sản xuất ra từ các nguồn lực của
quốc gia ở nước ngoài không được tính vào GDP
• Hàng hóa được sản xuất ra từ các nguồn lực của
nước ngoài ở trong nước được tính vào GDP.
11/3/2014
Trang 142- Tổng sản phẩm quốc nội GDP
Ví dụ
Trang 15 Hàng hóa và dịch vụ được sản xuất và bán bất hợp pháp (VD ma túy).
11/3/2014
Trang 16Ƣớc tính quy mô của nền kinh tế phi
chính thức (% GDP)
Nigeria, Ai Cập 68-76 Mexico, Peru 40-60 Tunisia, Marốc 39-45 Brazil, Venezuela 25-35
Thái Lan 70 Bỉ, Hy Lạp, Ý, Tây
Ban Nha 24-30Malaysia, Hàn Quốc,
Trang 172- Tổng sản phẩm quốc nội GDP
b) Tính toán GDP: 03 cách tiếp cận
1 Theo tổng chi tiêu các hàng hoá và dịch vụ
cuối cùng
2 Theo luồng thu nhập (gộp)
3 Theo phương pháp tổng giá trị gia tăng
cả ba cách tiếp cận đều cho một kết quả
giống nhau về tình hình hoạt động của nền kinh tế hiện tại
Trang 18Một nền kinh tế chỉ với hai
DN Bảng bên trái cho biết các giao dịch của mỗi DN trong một năm.
Trang 19vụ cuối cùng lại.
Tổng giá trị là:
35k+40k-25k = $50k
11/3/2014
Trang 20Tổng mức lương mà hai DN trả là $25.000
Tổng lợi nhuận của hai DN
là $25.000
Chúng ta có tổng số là
Trang 21ra của những người sử dụng sản phẩm cuối cùng
Người sử dụng cuối cùng mua $10.000 từ DN A và
$40.000 từ DN B.
Tổng chi tiêu cộng lại bằng
$50.000
11/3/2014
Trang 22Cách 1: GDP theo luồng chi tiêu
hàng hoá và dịch vụ cuối cùng
Tổng giá trị chi tiêu
Hàng hoá dịch vụ cuối cùng
Sản xuất trong lãnh thổ
Trong một thời kỳ nhất định
Trang 23GDP – Cách 1- Chi tiêu và nguồn
hình thành chi tiêu
Các thành tố của GDP
1 C – Tiêu dùng: chi tiêu bởi hộ gia đình
2 I - Đầu tư: chi tiêu bởi hãng kinh doanh
GDP = C+I (Nền kinh tế giản đơn: DN + Hộ gia đình)
3 G – Chính phủ: chi tiêu bởi chính phủ
GDP = C+I+G (Nền kinh tế đóng: Doanh nghiệp+ Hộ
gia đình + Chính phủ
4 NX = X – IM : Xuất khẩu ròng
GDP = C + I + G + NX (Nền kinh tế mở: Doanh nghiệp
+ Hộ gia đình + Chính phủ+ Nước ngoài
Trang 24Các thành tố của GDP(Kinh tế Mỹ, 1998)
Xuất khẩu ròng -2 %
Trang 25C và một phần để tiết kiệm S Với phần tiêu dùng C
Trang 26• mua nhà ở của hộ gia đình
• (không tính giá trị của hàng hoá trung gian phục vụ sản xuất sản phẩm cuối cùng)
Chi tiêu đầu tƣ
16%
Đầu tư I
Trang 27Các thành tố của GDP- cách 1
Đầu tư trong hạch toán GDP
11/3/2014
Trang 28Các thành tố của GDP- cách 1
Đầu tư được MUA từ tiền tiết kiệm
Trong đó: DI là thu nhập khả dụng, GBS: tiết kiệm gộp kinh doanh, Scn: tiết kiệm cả nhân
Trang 29Các thành tố của GDP- cách 1
Đầu tư và tiết kiệm: ví dụ
11/3/2014
Trang 30Các thành tố của GDP- cách 1
Chi tiêu của chính phủ là việc chính phủ chi mua các hàng hoá dịch vụ cuối cùng :
• không tính chi chuyển khoản (trợ cấp) của chính phủ
Chi tiêu chính phủ 18%
Chi tiêu của
chính phủ G
Trang 31Các thành tố của GDP- cách 1
Nền kinh tế đóng: tham gia của chính phủ
Trang 32Các thành tố của GDP- cách 1
Chi tiêu của chính phủ trong GDP: G
Trang 33Các thành tố của GDP- cách 1
Khi có chính phủ: Đầu tư=tiết kiệm?
Trang 34Các thành tố của GDP- cách 1
Xuất khẩu ròng (NX) hay cán cân thương mại là chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu:
• xuất khẩu (X) là việc người nước ngoài mua các HH-DV trong nước sản xuất
• nhập khẩu (IM) là việc người dân trong nước mua các HH-DV được sản xuất ở
Xuất khẩu ròng
-2 %
Xuất khẩu ròng NX
Trang 35Các thành tố của GDP- cách 1
Kinh tế mở: Xuất khẩu ròng NX
Trang 36Các thành tố của GDP
Ví dụ về dòng luân chuyển khi có NX
Trang 37Cách 2: GDP theo luồng thu nhập
Nếu tính theo giá thị trường: bổ
sung thuế gián thu – Te
GDP = w + i + r + Pr + Te
Trang 38Cách 3: GDP theo phương pháp
sản xuất - Giá trị gia tăng
Tổng giá trị gia tăng của mỗi công đoạn
SX
GDP = Σ VAi
Giá trị gia tăng VA
VA = tổng doanh thu – chi phí trung gian
cho SX
Trang 39May 400 VA:200
Bán hàng 450 VA: 50
11/3/2014
Trang 403- Các thước đo khác về thu nhập
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là tổng giá trị
thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng đựơc sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định bằng các nhân tố sản xuất của quốc gia đó, bất kể hàng hóa và dịch vụ đó được sản xuất ra ở đâu.
GNP bằng GDP cộng thu nhập do phần còn lại của thế giới trả cho các nhân tố sản xuất của quốc gia
đó trừ đi thu nhập mà quốc gia đó phải trả cho các nhân tố sản xuất nước ngoài (phần chênh được gọi
là “Thu nhập ròng từ nước ngoài”.
GNP = GDP + thu nhập ròng từ nước ngoài
Sự phân biệt này trở nên quan trọng hơn đối với các quốc gia có nhiều công dân làm việc ở nước ngoài
Trang 41Các thước đo khác về thu nhập
Sản phẩm quốc dân ròng (NNP) là tổng thu
nhập của một quốc gia sau khi trừ đi phần định mức tiêu dùng tư bản (khấu hao)
NNP = GNP – khấu hao tài sản cố định
Thu nhập cá nhân (NI) là thu nhập mà hộ gia
đình và các doanh nghiệp tư nhân nhận được
NI = NNP - thuế gián thu
Thu nhập cá nhân khả dụng (DI) là thu nhập
còn lại của hộ gia đình và các doanh nghiệp tư nhân sau khi đã nộp thuế.
DI = NI - lợi nhuận để lại công ty + trợ cấp KD - thuế
trực thu ròng – các loại phí
11/3/2014
Trang 42Tổng thu nhập quốc dân và Thu nhập quốc dân ròng
Thu nhập
TS ròng từ nước ngoài
Khấu hao
GDP theo giá thị trường
NX NNP theo
giá thị trường
Te Thu nhập quốc dân theo chi phí cho yếu tố sản xuất
Thu nhập cho thuê Thuế trực thu
Thanh toán chuyển nhượng Tr
nhuận, lãi vay,
TK ròng doanh nghiệp
tự hành nghề
lương, tiền công
GDP mp GNP mp NNP mp NI DI
Sản phẩm quốc dân ròng NNP
Trang 43 Khấu hao ước tính ở các nước khác nhau do
đó, NNP (GNP-D), NI (NNP-Te) là các đại lượng kém chính xác hơn các đại lượng GDP; GNP
GDP chỉ bao gồm những hàng hóa dịch vụ được sản xuất và mua bán trên thị trường GDP không bao gồm những hàng hóa dịch vụ
tự cung tự cấp, không được mua bán trên thị trường=> điểm yếu chung của GDP và GNP
4- Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP, NNP
11/3/2014
Trang 44 Để giảm bớt các khiếm khuyết => Có thể thực hiện việc điều chỉnh:
Cần tính vào GDP những giá trị không kiểm soát được hoặc không trao đổi trên thị trường.
Ví dụ như: ô nhiễm (ồn, ô nhiễm môi trường ); giá trị thời gian nhàn rỗi
4-Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP, NNP
Trang 455- Giá trị danh nghĩa và giá trị thực tế
GDP thực tế: Tính theo giá cố định của
một năm được chọn làm năm gốc (giágốc/so sánh):
GDPt
r = Σ Pi0Qit
Trang 46GDP DANH NGHĨA VÀ GDP THỰC TẾ
Chỉ số điều chỉnh = GDP danh nghĩa/ GDP thực tế
Chênh lệch giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế là
do sự biến động của giá cả.
Chỉ số điều chỉnh GDP t = GDP danh nghĩa (GDP n
t ) GDP thực tế (GDP r t
Trang 4711/3/2014 47
GDP danh nghĩa và GDP thực tế
Trang 48PHẦN 2
ĐO LƯỜNG BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ CẢ
-Chỉ số giá tiêu dùng -Tỷ lệ lạm phát
Trang 491- Chỉ số giá tiêu dùng CPI
a) Chỉ số giá tiêu dùng CPI
Định nghĩa: CPI phản ánh sự biến
động giá cả các hàng hoá và dịch vụtiêu dùng ĐIỂN HÌNH
Trang 50Xác định chỉ số giá tiêu dùng CPI
1. Xác định giỏ hàng cố định (cơ cấu điển
Trang 51VD: Giỏ hàng tính chỉ số giá tiêu dùng
lương thực thực phẩm, 45.14
đồ uống và thuốc lá,
3.52 may mặc, mũ nón,
giày dép, 6.98
nhà ở và vật liệu xây dựng, 9.77
thiết bị và đồ dùng gia
đình, 9.18 dược phẩm y tế, 2.30
phương tiện đi lại, bưu điện, 11.15
giáo dục, 3.73
văn hoá thể thao,
4.74
đồ dùng và dịch vụ khác, 3.48
c
1- Chỉ số giá tiêu dùng CPI
Trang 521- Chỉ số giá tiêu dùng CPI
Trang 53 Các mức giá không thay đổi với cùng tỷ lệ
Người tiêu dùng thay thế theo hướng mua những hàng hóa trở nên rẻ tương đối
CPI được tính với giả định giỏ hàng cố định
Chỉ số giá ước tính quá cao chi phí sinh hoạt
do không tính tới sự thay thế của người tiêu dùng
11/3/2014
Trang 54c) Những hạn chế của CPI
Xuất hiện hàng hóa mới
Giỏ hàng CPI không phản ánh tác độngcủa những hàng hóa mới, giá củanhững hàng hóa này thường giảm saukhi chúng mới xuất hiện
Các sản phẩm mới tạo ra sự đa dạng, điều này làm cho đồng tiền trở nên có giá trị hơn Người tiêu dùng cần ít tiền hơn để duy trì mức sống trước đó.
CPI dựa trên một giỏ hàng cố định và do đó không phản ánh những thay đổi trong sức mua của đồng tiền.
Trang 55c) Những hạn chế của CPI
Chất lượng hàng hóa thay đổi
Mức giá thị trường cao hơn thường gắnvới sự thay đổi chất lượng, điều nàykhông nhất thiết có nghĩa là mức chiphí sinh hoạt cao hơn
Nếu chất lượng một hàng hóa tăng từnăm này qua năm khác thì giá trịđồng tiền có thể tăng, ngay cả khi giáhàng hóa đó tăng
Do vậy, chi phí sinh hoạt thực sự cóthể ít hơn mặc dù một số hàng hóa
có chi phí cao hơn
11/3/2014
Trang 56Sai số trong thước đo này có xu hướng đánhgiá quá cao mức chi phí sinh hoạt “thực sự”,
và do vậy là cả tỷ lệ lạm phát ước tính cũng
sẽ cao
Trang 57 Nó sẽ gây ra một cái nhìn ảm đạm quá mức
về sự tăng trưởng của nền kinh tế.
Bởi vì nhiều khoản trợ cấp của chính phủ
được gắn chặt hay được chỉ số hóa theo CPI
(tức là trợ cấp an sinh xã hội và lương hưu) nên chúng sẽ tăng nhanh hơn mức cần thiết,
và do vậy thâm hụt ngân sách chính phủ sẽ lớn hơn mức cần thiết.
11/3/2014
Trang 582) Tỷ lệ lạm phát
Tỷ lệ lạm phát được định nghĩa là phầntrăm gia tăng trong chỉ số giá tính cho mỗithời kỳ Là tỷ lệ thay đổi mức giá chung tínhcho một thời kỳ nhất định
Nếu CPI tăng từ 105 trong một năm tới 112trong năm tiếp theo thì tỷ lệ lạm phát giữahai năm bằng:
(112-105)/105= 7/105 = 0.0667 = 6.67 %
Điều này có nghĩa là chi phí mua giỏ hàngCPI đã tăng 6.67% giữa hai năm; người tiêudùng cần nhiều XIỀN hơn để mua giỏ hàng
Trang 592) Tỷ lệ lạm phát
Tổng quát hơn, nếu Pt là chỉ số giátrong thời kỳ t còn Pt-1 là chỉ số giátrong thời kỳ t-1 thì tỷ lệ lạm phát giữathời kỳ t-1 và t là (tính theo %):
P
P
P
1 t
1 t
t t
• Trong đó P t và P t-1 là chỉ số giá của thời kỳ t và thời kỳ (t-1)
• P có thể tính theo CPI hoặc Chỉ số điều chỉnh GDP
Trang 60VÍ DỤ VỀ CHỈ SỐ GIÁ VÀ TỶ LỆ LẠM PHÁT
Trang 61VÍ DỤ VỀ CHỈ SỐ GIÁ VÀ TỶ LỆ LẠM PHÁT
61 11/3/2014
Trang 62VÍ DỤ VỀ CHỈ SỐ GIÁ VÀ TỶ LỆ LẠM PHÁT
Trang 63PHẦN 3
TỶ LỆ THẤT NGHIỆP
63 11/3/2014
Trang 641 Tổng quan về thất nghiệp
Định nghĩa:
Người thất nghiệp: là người đủ 16 tuổitrở lên có khả năng làm việc mà trongtuần lễ trước điều tra có nhu cầu tìmviệc làm
• Có hoạt động đi tìm việc làm
• Nếu không có hoạt động đi tìm việc làm thì
lý do là tìm mãi không được hoặc không biết tìm ở đâu
• Trong tuần lễ trước điều tra có tổng số giờ làm việc dưới 8 giờ, có nhu cầu làm thêm nhưng không tìm được việc
Trang 651 Tổng quan về thất nghiệp
Định nghĩa:
Người có việc: là người đủ 16 tuổi trở lên
mà trong tuần lễ trước điều tra:
• Đang làm công việc được hưởng tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật.
• Đang làm công việc không được hưởng tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của chính hộ gia đình mình
Trang 661 Tổng quan về thất nghiệp
T ỔNG DÂN SỐ
Người già Tàn tật
Nội trợ
Về hưu Sinh viên trong quá trình
Dưới 16 tuổi Trên 16 tuổi
Có việc Thất nghiệp
Trang 671 Tổng quan về thất nghiệp
Đo lường thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp = Tổng số người thất nghiệp
Tỷ lệ tham gia LLLĐ = Tổng số LLLĐ
Tổng số người trên 16 tuổi * 100 (%)
Trang 692 Nguyên nhân gây Thất
nghiệp
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
2- Nguyên nhân gây thất nghiệp
Trang 70a) Thất nghiệp tạm thời
Nguyên nhân trực tiếp
Thời gian để có thông tin về việc làm
Trang 71a) Thất nghiệp tạm thời
Chính sách đối với thất nghiệp
Chính sách bảo hiểm thất nghiệp cónguy cơ làm tăng thất nghiệp tạmthời
Phát triển mạng lưới thông tin việclàm
Đơn giản hoá các thủ tục hành chính
Tổ chức các chương trình đào tạo lạingắn và dài hạn
Trang 72b) Thất nghiệp cơ cấu
Nguyên nhân trực tiếp
Luật tiền lương tối thiểu
Sự đấu tranh đòi tăng lương củacông đoàn
Lý thuyết tiền lương hiệu quả
Trang 73b) Thất nghiệp cơ cấu
Tiền lương tối thiểu được quy đinh ở w1
cao hơn lương cân bằng là w0
số lƣợng lao động
L 0 0
Cầu lao động
Dƣ cung = thất nghiệp
Trang 74b) Thất nghiệp cơ cấu
Công đoàn đấu tranh đòi tăng lương từ
w0 lên w1
số lƣợng
L 0
Cầu lao động
Dƣ cung = thất nghiệp
Trang 75b) Thất nghiệp cơ cấu
Lý thuyết tiền lương hiệu quả:
Tăng lương để cắt giảm chi phí và tănghiệu quả kinh doanh nhờ:
Chất lượng công nhân
Sức khoẻ công nhân
Tốc độ luân chuyển công nhân và chiphí đào tạo lại
nỗ lực làm việc và trách nhiệm
Những điều này cũng làm thất nghiệptăng
Trang 76Thiệt hại:
Chi phí xã hội: những khoản trợ cấp lớn
Thất nghiệp, không toàn dụng lao động, sản lượng giảm.
Tổn thất tinh thần và tâm lý: xáo trộn đời sống, một trong những nguyên nhân của tệ nạn xã hội
3) Ảnh hưởng của thất nghiệp
Trang 77 Các chính sách tác động vào cung ứng lao động (ví dụ hạn chế can thiệp phi thị trường vào thị trường lao động –ví dụ đặt ra lương tối thiểu…).
Các chính sách hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại: sẽ giúp giảm thất nghiệp do cơ cấu, thất nghiệp tạm thời
Theo Keynes: thất nghiệp do thiếu cầu Dùng các chính sách tăng cầu như tài chính, tiền tệ để loại
bỏ thất nghiệp.
4) Các hướng hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp
11/3/2014
Trang 78GDP và bài toán thất nghiệp
chính:
số lượng và chất lượng lao động, kỹ thuật,công nghệ, … yếu tố này tăng tương đối
ổn định
% thay đổi GDP thực tế = % gia tăng GDPtiềm năng - β* thay đổi tỷ lệ thất nghiệp
GDP thay đổi β % theo chiều ngược lại
5) Quy luật Okun