1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Chapter 3 kinh te hoc macro final

85 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Đại Lượng Cơ Bản Của Kinh Tế Học Vĩ Mô
Tác giả Bùi Xuân Hồi
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp đo lượng sản lượng của nền kinh tế  Chỉ tiêu: Tổng sản phẩm quốc nội, tổng thu nhập quốc dân, thu nhập quốc dân ròng  Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP và NNP  Đo lường biến

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ

Trang 2

Mục tiêu: - Các chỉ tiêu đo lường? Y, P, U?

- Phương pháp đo lường?

- Ý nghĩ của các chỉ tiêu

Nội dung chính

 Dòng luân chuyển của nền kinh tế giản đơn Phương pháp

đo lượng sản lượng của nền kinh tế

 Chỉ tiêu: Tổng sản phẩm quốc nội, tổng thu nhập quốc dân, thu nhập quốc dân ròng

 Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP và NNP

 Đo lường biến động giá

 Tỷ lệ thất nghiệp

TỔNG QUAN CHUNG

Trang 3

PHẦN 1

ĐO LƯỜNG THU NHẬP CỦA MỘT

QUỐC GIA

3 11/3/2014

Trang 4

1 Vòng chu chuyển kinh tế vĩ mô

Trang 5

Doanh thu (= GDP)

Chi tiêu (= GDP)

Thu nhập (= GDP)

Lương, địa tô,

và lợi nhuận (= GDP)

Trang 6

Lược đồ vòng chu chuyển

Lược đồ vòng chu chuyển là một mô

hình trực quan về một nền kinh tế,

nó chỉ ra cách thức vận động của đồng tiền qua các thị trường của hộ gia đình và doanh nghiệp

• Sản xuất và bán hàng hóa dịch vụ

• Thuê và sử dụng các nhân tố sản xuất

• Mua và tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ

• Sử hữu và bán các nhân tố sản xuất

Trang 7

1- V òng chu chuyển kinh tế vĩ mô

 Đặt vấn đề về tổng thu nhập và

tổng chi tiêu của một quốc gia

 Mọi giao dịch đều có một bên

mua và một bên bán

 Một lượng tiền được người mua

trả chính là lượng thu nhập mà người bán nhận được

 Tổng thu nhập chính bằng tổng chi

tiêu

Trang 8

a) Định nghĩa GDP:

 GDP – Gross Domestic Products

 là chỉ tiêu đo lường thu nhập và chi

tiêu của một nền kinh tế

 Được tính bằng tổng giá trị các hàng

hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ một nước trong một thời kỳ nhất định

2- Tổng sản phẩm quốc nội GDP

Trang 9

2- Tổng sản phẩm quốc nội GDP

Giá trị thị trường

Chúng ta phải tính cho rất nhiều loại hànghóa và dịch vụ (qi) Để giải quyết vấn đềcộng gạo với máy tính lại, chúng ta sẽ định

giá cho mỗi loại hàng hóa theo giá thị

trường - tại mức giá (p i ) mà hàng hóa đó được trao đổi trên thị trường

GDP = p1.q1 + p2.q2 + … + pn.qn

11/3/2014

GDP- Các khái niệm hỗ trợ

Trang 10

2- Tổng sản phẩm quốc nội GDP

Giá trị gia tăng

 Là giá trị được tạo ra bởi các dịch vụ vốn

và lao động trong một giai đoạn nhất định

 GTGT là lượng tăng thêm trong giá trị

của hàng hóa do kết quả của quá trìnhsản xuất ở mỗi doanh nghiệp

 GTGT được đo bằng chênh lệch giữa giá

trị sản lượng của hãng và chi phí chohàng hóa đầu vào dùng để sản xuất rahàng hóa đó

GDP- Các khái niệm hỗ trợ

Trang 12

2- Tổng sản phẩm quốc nội GDP

 Trong một thời kỳ nhất định

• GDP chỉ bao gồm những hàng hóa và dịch

vụ được sản xuất trong thời kỳ hiện tại.

• Các giao dịch thị trường liên quan đến

việc trao đổi hàng hóa đã được sản xuất

từ thời kỳ trước (như nhà, ôtô, hay nhà máy) không được tính vào GDP.

Trang 13

2- Tổng sản phẩm quốc nội GDP

Sản xuất trong một quốc gia

Chỉ những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong biên giới của quốc gia đó mới được coi là bộ phận trong GDP của quốc gia đó.

• Hàng hóa được sản xuất ra từ các nguồn lực của

quốc gia ở nước ngoài không được tính vào GDP

• Hàng hóa được sản xuất ra từ các nguồn lực của

nước ngoài ở trong nước được tính vào GDP.

11/3/2014

Trang 14

2- Tổng sản phẩm quốc nội GDP

Ví dụ

Trang 15

 Hàng hóa và dịch vụ được sản xuất và bán bất hợp pháp (VD ma túy).

11/3/2014

Trang 16

Ƣớc tính quy mô của nền kinh tế phi

chính thức (% GDP)

Nigeria, Ai Cập 68-76 Mexico, Peru 40-60 Tunisia, Marốc 39-45 Brazil, Venezuela 25-35

Thái Lan 70 Bỉ, Hy Lạp, Ý, Tây

Ban Nha 24-30Malaysia, Hàn Quốc,

Trang 17

2- Tổng sản phẩm quốc nội GDP

b) Tính toán GDP: 03 cách tiếp cận

1 Theo tổng chi tiêu các hàng hoá và dịch vụ

cuối cùng

2 Theo luồng thu nhập (gộp)

3 Theo phương pháp tổng giá trị gia tăng

cả ba cách tiếp cận đều cho một kết quả

giống nhau về tình hình hoạt động của nền kinh tế hiện tại

Trang 18

Một nền kinh tế chỉ với hai

DN Bảng bên trái cho biết các giao dịch của mỗi DN trong một năm.

Trang 19

vụ cuối cùng lại.

Tổng giá trị là:

35k+40k-25k = $50k

11/3/2014

Trang 20

Tổng mức lương mà hai DN trả là $25.000

Tổng lợi nhuận của hai DN

là $25.000

Chúng ta có tổng số là

Trang 21

ra của những người sử dụng sản phẩm cuối cùng

Người sử dụng cuối cùng mua $10.000 từ DN A và

$40.000 từ DN B.

Tổng chi tiêu cộng lại bằng

$50.000

11/3/2014

Trang 22

Cách 1: GDP theo luồng chi tiêu

hàng hoá và dịch vụ cuối cùng

 Tổng giá trị chi tiêu

 Hàng hoá dịch vụ cuối cùng

 Sản xuất trong lãnh thổ

 Trong một thời kỳ nhất định

Trang 23

GDP – Cách 1- Chi tiêu và nguồn

hình thành chi tiêu

Các thành tố của GDP

1 C – Tiêu dùng: chi tiêu bởi hộ gia đình

2 I - Đầu tư: chi tiêu bởi hãng kinh doanh

GDP = C+I (Nền kinh tế giản đơn: DN + Hộ gia đình)

3 G – Chính phủ: chi tiêu bởi chính phủ

GDP = C+I+G (Nền kinh tế đóng: Doanh nghiệp+ Hộ

gia đình + Chính phủ

4 NX = X – IM : Xuất khẩu ròng

GDP = C + I + G + NX (Nền kinh tế mở: Doanh nghiệp

+ Hộ gia đình + Chính phủ+ Nước ngoài

Trang 24

Các thành tố của GDP(Kinh tế Mỹ, 1998)

Xuất khẩu ròng -2 %

Trang 25

C và một phần để tiết kiệm S Với phần tiêu dùng C

Trang 26

mua nhà ở của hộ gia đình

(không tính giá trị của hàng hoá trung gian phục vụ sản xuất sản phẩm cuối cùng)

Chi tiêu đầu tƣ

16%

Đầu tư I

Trang 27

Các thành tố của GDP- cách 1

Đầu tư trong hạch toán GDP

11/3/2014

Trang 28

Các thành tố của GDP- cách 1

Đầu tư được MUA từ tiền tiết kiệm

Trong đó: DI là thu nhập khả dụng, GBS: tiết kiệm gộp kinh doanh, Scn: tiết kiệm cả nhân

Trang 29

Các thành tố của GDP- cách 1

Đầu tư và tiết kiệm: ví dụ

11/3/2014

Trang 30

Các thành tố của GDP- cách 1

Chi tiêu của chính phủ là việc chính phủ chi mua các hàng hoá dịch vụ cuối cùng :

không tính chi chuyển khoản (trợ cấp) của chính phủ

Chi tiêu chính phủ 18%

Chi tiêu của

chính phủ G

Trang 31

Các thành tố của GDP- cách 1

Nền kinh tế đóng: tham gia của chính phủ

Trang 32

Các thành tố của GDP- cách 1

Chi tiêu của chính phủ trong GDP: G

Trang 33

Các thành tố của GDP- cách 1

Khi có chính phủ: Đầu tư=tiết kiệm?

Trang 34

Các thành tố của GDP- cách 1

Xuất khẩu ròng (NX) hay cán cân thương mại là chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu:

xuất khẩu (X) là việc người nước ngoài mua các HH-DV trong nước sản xuất

nhập khẩu (IM) là việc người dân trong nước mua các HH-DV được sản xuất ở

Xuất khẩu ròng

-2 %

Xuất khẩu ròng NX

Trang 35

Các thành tố của GDP- cách 1

Kinh tế mở: Xuất khẩu ròng NX

Trang 36

Các thành tố của GDP

Ví dụ về dòng luân chuyển khi có NX

Trang 37

Cách 2: GDP theo luồng thu nhập

 Nếu tính theo giá thị trường: bổ

sung thuế gián thu – Te

 GDP = w + i + r + Pr + Te

Trang 38

Cách 3: GDP theo phương pháp

sản xuất - Giá trị gia tăng

 Tổng giá trị gia tăng của mỗi công đoạn

SX

GDP = Σ VAi

 Giá trị gia tăng VA

VA = tổng doanh thu – chi phí trung gian

cho SX

Trang 39

May 400 VA:200

Bán hàng 450 VA: 50

11/3/2014

Trang 40

3- Các thước đo khác về thu nhập

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là tổng giá trị

thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng đựơc sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định bằng các nhân tố sản xuất của quốc gia đó, bất kể hàng hóa và dịch vụ đó được sản xuất ra ở đâu.

 GNP bằng GDP cộng thu nhập do phần còn lại của thế giới trả cho các nhân tố sản xuất của quốc gia

đó trừ đi thu nhập mà quốc gia đó phải trả cho các nhân tố sản xuất nước ngoài (phần chênh được gọi

“Thu nhập ròng từ nước ngoài”.

GNP = GDP + thu nhập ròng từ nước ngoài

 Sự phân biệt này trở nên quan trọng hơn đối với các quốc gia có nhiều công dân làm việc ở nước ngoài

Trang 41

Các thước đo khác về thu nhập

Sản phẩm quốc dân ròng (NNP) là tổng thu

nhập của một quốc gia sau khi trừ đi phần định mức tiêu dùng tư bản (khấu hao)

NNP = GNP – khấu hao tài sản cố định

Thu nhập cá nhân (NI) là thu nhập mà hộ gia

đình và các doanh nghiệp tư nhân nhận được

NI = NNP - thuế gián thu

Thu nhập cá nhân khả dụng (DI) là thu nhập

còn lại của hộ gia đình và các doanh nghiệp tư nhân sau khi đã nộp thuế.

DI = NI - lợi nhuận để lại công ty + trợ cấp KD - thuế

trực thu ròng – các loại phí

11/3/2014

Trang 42

Tổng thu nhập quốc dân và Thu nhập quốc dân ròng

Thu nhập

TS ròng từ nước ngoài

Khấu hao

GDP theo giá thị trường

NX NNP theo

giá thị trường

Te Thu nhập quốc dân theo chi phí cho yếu tố sản xuất

Thu nhập cho thuê Thuế trực thu

Thanh toán chuyển nhượng Tr

nhuận, lãi vay,

TK ròng doanh nghiệp

tự hành nghề

lương, tiền công

GDP mp GNP mp NNP mp NI DI

Sản phẩm quốc dân ròng NNP

Trang 43

 Khấu hao ước tính ở các nước khác nhau do

đó, NNP (GNP-D), NI (NNP-Te) là các đại lượng kém chính xác hơn các đại lượng GDP; GNP

 GDP chỉ bao gồm những hàng hóa dịch vụ được sản xuất và mua bán trên thị trường GDP không bao gồm những hàng hóa dịch vụ

tự cung tự cấp, không được mua bán trên thị trường=> điểm yếu chung của GDP và GNP

4- Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP, NNP

11/3/2014

Trang 44

 Để giảm bớt các khiếm khuyết => Có thể thực hiện việc điều chỉnh:

 Cần tính vào GDP những giá trị không kiểm soát được hoặc không trao đổi trên thị trường.

Ví dụ như: ô nhiễm (ồn, ô nhiễm môi trường ); giá trị thời gian nhàn rỗi

4-Đánh giá các chỉ tiêu GDP, GNP, NNP

Trang 45

5- Giá trị danh nghĩa và giá trị thực tế

 GDP thực tế: Tính theo giá cố định của

một năm được chọn làm năm gốc (giágốc/so sánh):

GDPt

r = Σ Pi0Qit

Trang 46

GDP DANH NGHĨA VÀ GDP THỰC TẾ

Chỉ số điều chỉnh = GDP danh nghĩa/ GDP thực tế

Chênh lệch giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế là

do sự biến động của giá cả.

Chỉ số điều chỉnh GDP t = GDP danh nghĩa (GDP n

t ) GDP thực tế (GDP r t

Trang 47

11/3/2014 47

GDP danh nghĩa và GDP thực tế

Trang 48

PHẦN 2

ĐO LƯỜNG BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ CẢ

-Chỉ số giá tiêu dùng -Tỷ lệ lạm phát

Trang 49

1- Chỉ số giá tiêu dùng CPI

a) Chỉ số giá tiêu dùng CPI

 Định nghĩa: CPI phản ánh sự biến

động giá cả các hàng hoá và dịch vụtiêu dùng ĐIỂN HÌNH

Trang 50

Xác định chỉ số giá tiêu dùng CPI

1. Xác định giỏ hàng cố định (cơ cấu điển

Trang 51

VD: Giỏ hàng tính chỉ số giá tiêu dùng

lương thực thực phẩm, 45.14

đồ uống và thuốc lá,

3.52 may mặc, mũ nón,

giày dép, 6.98

nhà ở và vật liệu xây dựng, 9.77

thiết bị và đồ dùng gia

đình, 9.18 dược phẩm y tế, 2.30

phương tiện đi lại, bưu điện, 11.15

giáo dục, 3.73

văn hoá thể thao,

4.74

đồ dùng và dịch vụ khác, 3.48

c

1- Chỉ số giá tiêu dùng CPI

Trang 52

1- Chỉ số giá tiêu dùng CPI

Trang 53

 Các mức giá không thay đổi với cùng tỷ lệ

 Người tiêu dùng thay thế theo hướng mua những hàng hóa trở nên rẻ tương đối

 CPI được tính với giả định giỏ hàng cố định

Chỉ số giá ước tính quá cao chi phí sinh hoạt

do không tính tới sự thay thế của người tiêu dùng

11/3/2014

Trang 54

c) Những hạn chế của CPI

Xuất hiện hàng hóa mới

Giỏ hàng CPI không phản ánh tác độngcủa những hàng hóa mới, giá củanhững hàng hóa này thường giảm saukhi chúng mới xuất hiện

 Các sản phẩm mới tạo ra sự đa dạng, điều này làm cho đồng tiền trở nên có giá trị hơn Người tiêu dùng cần ít tiền hơn để duy trì mức sống trước đó.

 CPI dựa trên một giỏ hàng cố định và do đó không phản ánh những thay đổi trong sức mua của đồng tiền.

Trang 55

c) Những hạn chế của CPI

Chất lượng hàng hóa thay đổi

Mức giá thị trường cao hơn thường gắnvới sự thay đổi chất lượng, điều nàykhông nhất thiết có nghĩa là mức chiphí sinh hoạt cao hơn

 Nếu chất lượng một hàng hóa tăng từnăm này qua năm khác thì giá trịđồng tiền có thể tăng, ngay cả khi giáhàng hóa đó tăng

 Do vậy, chi phí sinh hoạt thực sự cóthể ít hơn mặc dù một số hàng hóa

có chi phí cao hơn

11/3/2014

Trang 56

Sai số trong thước đo này có xu hướng đánhgiá quá cao mức chi phí sinh hoạt “thực sự”,

và do vậy là cả tỷ lệ lạm phát ước tính cũng

sẽ cao

Trang 57

 Nó sẽ gây ra một cái nhìn ảm đạm quá mức

về sự tăng trưởng của nền kinh tế.

 Bởi vì nhiều khoản trợ cấp của chính phủ

được gắn chặt hay được chỉ số hóa theo CPI

(tức là trợ cấp an sinh xã hội và lương hưu) nên chúng sẽ tăng nhanh hơn mức cần thiết,

và do vậy thâm hụt ngân sách chính phủ sẽ lớn hơn mức cần thiết.

11/3/2014

Trang 58

2) Tỷ lệ lạm phát

Tỷ lệ lạm phát được định nghĩa là phầntrăm gia tăng trong chỉ số giá tính cho mỗithời kỳ Là tỷ lệ thay đổi mức giá chung tínhcho một thời kỳ nhất định

Nếu CPI tăng từ 105 trong một năm tới 112trong năm tiếp theo thì tỷ lệ lạm phát giữahai năm bằng:

(112-105)/105= 7/105 = 0.0667 = 6.67 %

Điều này có nghĩa là chi phí mua giỏ hàngCPI đã tăng 6.67% giữa hai năm; người tiêudùng cần nhiều XIỀN hơn để mua giỏ hàng

Trang 59

2) Tỷ lệ lạm phát

Tổng quát hơn, nếu Pt là chỉ số giátrong thời kỳ t còn Pt-1 là chỉ số giátrong thời kỳ t-1 thì tỷ lệ lạm phát giữathời kỳ t-1 và t là (tính theo %):

P

P

P

1 t

1 t

t t

Trong đó P t và P t-1 là chỉ số giá của thời kỳ t và thời kỳ (t-1)

P có thể tính theo CPI hoặc Chỉ số điều chỉnh GDP

Trang 60

VÍ DỤ VỀ CHỈ SỐ GIÁ VÀ TỶ LỆ LẠM PHÁT

Trang 61

VÍ DỤ VỀ CHỈ SỐ GIÁ VÀ TỶ LỆ LẠM PHÁT

61 11/3/2014

Trang 62

VÍ DỤ VỀ CHỈ SỐ GIÁ VÀ TỶ LỆ LẠM PHÁT

Trang 63

PHẦN 3

TỶ LỆ THẤT NGHIỆP

63 11/3/2014

Trang 64

1 Tổng quan về thất nghiệp

Định nghĩa:

 Người thất nghiệp: là người đủ 16 tuổitrở lên có khả năng làm việc mà trongtuần lễ trước điều tra có nhu cầu tìmviệc làm

• Có hoạt động đi tìm việc làm

• Nếu không có hoạt động đi tìm việc làm thì

lý do là tìm mãi không được hoặc không biết tìm ở đâu

• Trong tuần lễ trước điều tra có tổng số giờ làm việc dưới 8 giờ, có nhu cầu làm thêm nhưng không tìm được việc

Trang 65

1 Tổng quan về thất nghiệp

Định nghĩa:

 Người có việc: là người đủ 16 tuổi trở lên

mà trong tuần lễ trước điều tra:

• Đang làm công việc được hưởng tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật.

• Đang làm công việc không được hưởng tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh của chính hộ gia đình mình

Trang 66

1 Tổng quan về thất nghiệp

T ỔNG DÂN SỐ

Người già Tàn tật

Nội trợ

Về hưu Sinh viên trong quá trình

Dưới 16 tuổi Trên 16 tuổi

Có việc Thất nghiệp

Trang 67

1 Tổng quan về thất nghiệp

Đo lường thất nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp = Tổng số người thất nghiệp

Tỷ lệ tham gia LLLĐ = Tổng số LLLĐ

Tổng số người trên 16 tuổi * 100 (%)

Trang 69

2 Nguyên nhân gây Thất

nghiệp

 Thất nghiệp tạm thời

 Thất nghiệp cơ cấu

2- Nguyên nhân gây thất nghiệp

Trang 70

a) Thất nghiệp tạm thời

Nguyên nhân trực tiếp

 Thời gian để có thông tin về việc làm

Trang 71

a) Thất nghiệp tạm thời

 Chính sách đối với thất nghiệp

 Chính sách bảo hiểm thất nghiệp cónguy cơ làm tăng thất nghiệp tạmthời

 Phát triển mạng lưới thông tin việclàm

 Đơn giản hoá các thủ tục hành chính

 Tổ chức các chương trình đào tạo lạingắn và dài hạn

Trang 72

b) Thất nghiệp cơ cấu

Nguyên nhân trực tiếp

 Luật tiền lương tối thiểu

 Sự đấu tranh đòi tăng lương củacông đoàn

 Lý thuyết tiền lương hiệu quả

Trang 73

b) Thất nghiệp cơ cấu

 Tiền lương tối thiểu được quy đinh ở w1

cao hơn lương cân bằng là w0

số lƣợng lao động

L 0 0

Cầu lao động

Dƣ cung = thất nghiệp

Trang 74

b) Thất nghiệp cơ cấu

Công đoàn đấu tranh đòi tăng lương từ

w0 lên w1

số lƣợng

L 0

Cầu lao động

Dƣ cung = thất nghiệp

Trang 75

b) Thất nghiệp cơ cấu

Lý thuyết tiền lương hiệu quả:

Tăng lương để cắt giảm chi phí và tănghiệu quả kinh doanh nhờ:

 Chất lượng công nhân

 Sức khoẻ công nhân

 Tốc độ luân chuyển công nhân và chiphí đào tạo lại

 nỗ lực làm việc và trách nhiệm

Những điều này cũng làm thất nghiệptăng

Trang 76

Thiệt hại:

 Chi phí xã hội: những khoản trợ cấp lớn

 Thất nghiệp, không toàn dụng lao động, sản lượng giảm.

 Tổn thất tinh thần và tâm lý: xáo trộn đời sống, một trong những nguyên nhân của tệ nạn xã hội

3) Ảnh hưởng của thất nghiệp

Trang 77

 Các chính sách tác động vào cung ứng lao động (ví dụ hạn chế can thiệp phi thị trường vào thị trường lao động –ví dụ đặt ra lương tối thiểu…).

 Các chính sách hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại: sẽ giúp giảm thất nghiệp do cơ cấu, thất nghiệp tạm thời

 Theo Keynes: thất nghiệp do thiếu cầu Dùng các chính sách tăng cầu như tài chính, tiền tệ để loại

bỏ thất nghiệp.

4) Các hướng hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp

11/3/2014

Trang 78

GDP và bài toán thất nghiệp

chính:

số lượng và chất lượng lao động, kỹ thuật,công nghệ, … yếu tố này tăng tương đối

ổn định

% thay đổi GDP thực tế = % gia tăng GDPtiềm năng - β* thay đổi tỷ lệ thất nghiệp

GDP thay đổi β % theo chiều ngược lại

5) Quy luật Okun

Ngày đăng: 12/10/2022, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình trực quan về một nền kinh tế, nó chỉ ra cách thức vận động của đồng tiền qua các thị trường của hộ gia đình và doanh nghiệpnó chỉ ra cách thức vận động của - Chapter 3   kinh te hoc   macro   final
hình tr ực quan về một nền kinh tế, nó chỉ ra cách thức vận động của đồng tiền qua các thị trường của hộ gia đình và doanh nghiệpnó chỉ ra cách thức vận động của (Trang 6)
tiêu dùng ĐIỂN HÌNH - Chapter 3   kinh te hoc   macro   final
ti êu dùng ĐIỂN HÌNH (Trang 49)
1- Chỉ số giá tiêu dùng CPI - Chapter 3   kinh te hoc   macro   final
1 Chỉ số giá tiêu dùng CPI (Trang 49)
KHÁI QUÁT MÔ HÌNH TỔNG CUNG- TỔNG CẦU VÀ CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ - Chapter 3   kinh te hoc   macro   final
KHÁI QUÁT MÔ HÌNH TỔNG CUNG- TỔNG CẦU VÀ CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ (Trang 80)
w