Mô hình sẽ tập trung phân tích mối quan hệ giữa sản lượng cân bằng và mức giá Tập trung phân tích đánh giá sự vận động của nền kinh tế trên các thị trường hàng hóa, tiền tệ và lao động
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ
NỘI
VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
KINH TẾ VĨ MÔ NÂNG CAO
Trang 2Mô hình sẽ tập trung phân tích mối quan hệ
giữa sản lượng cân bằng và mức giá
Tập trung phân tích đánh giá sự vận động của
nền kinh tế trên các thị trường hàng hóa, tiền
tệ và lao động và từ cả hai phía cầu và cung
Trang 3Tổng quan chung
Trang 4Tổng quan chung
Trang 51 Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
a) Khái niệm đường tổng cầu vĩ mô AD
Mô hình IS-LM ta có thể xác định được sản
ứng
lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa
với mức lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ
(Giá không đổi).
Để xây dựng đường tổng cầu vĩ mô AD ta cho giá
thay đổi và quan sát sản lượng cân bằng trong
mô hình IS-LM thay đổi như thế nào.
Xác lập mối quan hệ giữa thay đổi giá và sản
IS-LM lượng biến động tương ứng của mô hình
chính là dựng đường tổng cầu vĩ mô.
Trang 61 Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
Trang 71 Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
Trang 81 Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
Trang 91 Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
b) Dựng đường tổng cầu AD
Với mức cung tiền danh nghĩa cho trước Ms Với giá
P1 ta có lượng cung tiền thực là Ms/P1, đường LM tương ứng là LM(P1) Đường LM(P1) cắt đường IS tại điểm 1 và sản lượng cân bằng Y1
Khi giá tăng lên đến P2 ta có lượng cung tiền thực là
M s /P2, đường LM dịch chuyển đến LM(P2), tương
Tập hơp các cặp điểm (P1;Y1); (P2 ;Y2); (P3 ;Y3) tạo
nên đường tổng cầu AD
Trang 101 Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
Trang 111 Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
Trang 121 Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
Trang 131 Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
Ta có phương trình AD: Y= f(P), tức là
tìm cách loại bỏ biến lãi suất và chỉ còn
hệ giữa sản lượng và giá.
phải qua n
Trang 141 Đường tổng cầu của
tổng cầu :
nền kinh tế AD
Ví dụ về hàm
Trang 151 Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
Trang 161 Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
d) Sự dịch chuyển của đường AD
- Dịch chuyển của đường AD theo đường IS
Trang 171 Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
Trang 181 Đường tổng cầu của nền kinh tế AD
Tóm tắt các yếu tố làm dịch chuyển đường tổng
cầu AD
Trang 19Các nhân tố làm dịch chuyển đường AD – Dạng tổng hợp
Trang 20CÁC NGHIÊN CỨU VỀ PHÍA CUNG
CÁC ĐƯỜNG TỔNG CUNG
Trang 212 Thị trường lao động và tỳ lệ thất nghiệp
!!!Chúng ta nghiên cứu tổng cung!!!
Cung phụ thuộc vào việc sử dụng các yếu tố đầu
vào
trong đó có LAO ĐỘNG.
Doanh nghiệp sản xuất và thuê lao động: căn cứ là giáphải trả cho lao động và giá trị lao động mang lại
Căn cứ: Năng suất biên:
MPL: Sản lượng tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị lao động với điều kiện các yếu tố khác giữ nguyên MPL (Marginal product)
MPL = ∆Q/∆L Trong đó Q là hàm sản lượng theo lao động L
Trang 222 Thị trường lao động và tỳ lệ thất nghiệp
a) Cầu về lao động
Trang 232 Thị trường lao động và tỳ lệ thất nghiệp
tăng và chi phí gia tăng khi thuê thêm lao động.
Khi thuê thêm một lao động: doanh nghiệp phải bỏ
thêm ra ∆ chi phí và thu thêm ∆ doanh thu.
∆ doanh thu = MPL *P; ∆ chi phí = W
Doanh nghiệp còn thuê thêm lao động chừng nào
Trang 242 Thị trường lao động và tỳ lệ thất nghiệp
Khi lương thực tế tăng lên một đơn vị cầu về lao
Đường cầu về lao động dốc xuống từ trái qua
phải
Trang 252 Thị trường lao động và tỳ lệ thất nghiệp
b) Cung về lao động
Cung lao đông là số giờ người lao động thực sự muốn thực hiện hoạt động hữu ích trong tổ chức
Cung lao động phụ thuộc: số giờ làm việc trung bình,
mức độ tham gia lực lượng lao động
Tiền lương có ảnh hưởng đến cung lao động thông qua hai hiệu ứng:
Hiệu ứng thay thế Khi lương tăng, cung lao động tăng
Hiệu ứng thu nhập: khi lương tăng, người ta muốn
nghỉ ngơi và có điều kiện nghỉ ngơi cung lao động
giảm
Trang 262 Thị trường lao động và tỳ lệ thất nghiệp
Khi lương tăng cả hai hiệu ứng đều tác động nhưng ở mức độ khác nhau:
ở mức lương thấp: Khi lương tăng, hiệu ứng thay
thế tác động mạnh hơn.
ở mức lương cao: Khi lương tăng, hiệu ứng thu
nhập tác động mạnh hơn.
Cung lao động còn được xem xét dưới góc độ : số
người tham gia lực lượng lao động và số người thực
sự chấp nhận việc làm.
LS1 phản ánh số người tham gia lực lượng lao động ở mỗi mức lương
LS2 phản ánh số người thực sự chấp nhận việc làm ở mỗi mức lương
Trang 272 Thị trường lao động và tỳ lệ thất nghiệp
Trang 282 Thị trường lao động và tỳ lệ thất nghiệp
Trang 292 Thị trường lao động và tỳ lệ thất nghiệp
-Natural unemployment rate).
Thất nghiệp tự nhiên là mức thất nghiệp không gây áp lực làm thay đổi mức tiền lương cân bằng.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ giữa số lượng
thất nghiệp tự nhiên và lực lượng lao động.
Trên mọi thị trường, ngay cả trong điều kiện cân bằng, vẫn có hiện tượng dư thừa – ví dụ các
hãng cần có một lượng dư thừa nhất định
để
đảm bảo kinh doanh diễn ra bình thường.
Trang 303 KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CUNG
a) Kh¸i niÖm ®•êng tæ ng cung (AS)
các hãng kinh doanh sẵn sàng cung ứng ra thị trường tương ứng với các
kiện mức
năng giá lực thị trường và trong điều sản xuất của nền kinh tế”
Trang 313 Khái quát về tổng cung
b) Phân biệt dài hạn và ngắn hạn trong
Dài hạn là khoảng thời gian đủ dài để doanh nghiệp có thể thay đổi mọi yếu tố sản xuất.
Ngắn hạn là khoảng thời gian chưa đủ dài để
doanh nghiệp có thể thay đổi mọi yếu tố sản xuất.
Dài hạn và ngắn hạn chỉ có tính tương đối
Cùng một khoảng thời gian, với một doanh
nghiệp có thể là đủ dài nhưng với doanh nghiệp khác là chưa đủ dài đề thay đổi mọi yếu tố sản xuất
Trang 323 Khái quát về tổng cung AS
Trang 333 Khái quát về tổng cung AS
Tæng Tæng
Trang 343.1 Đường tổng cung ngắn hạn
a) Đường tổng cung ngắn hạn: Khái niệm và cách dựng
Trang 353.1 Đường tổng cung ngắn hạn
Cơ sở xây dựng đường tổng cung ngắn hạn
Tổng cung ngắn hạn phụ thuộc:
Giá các hàng hoá dịch vụ cuối cùng
Chi phí sản xuất: giá đầu
Kỳ vọng về giá
vào và các chi phí khác
Mục tiêu của doanh nghiệp là cực đại hóa lợi nhuận
Trang 363.1 Đường tổng cung ngắn hạn
Trang 373.1 Đường tổng cung ngắn hạn
b)
Trang 383.1 Đường tổng cung ngắn hạn
Trang 393.2 Đường tổng cung dài hạn
Đường tổng cung dài hạn (Long run Aggregate Supply curve _LRAS) chỉ ra mức sản lượng mà nền kinh tế cung ứng trong dài hạn.
Y= Yn không phụ thuộc vào giá và đó chính là
đường tổng cung dài hạn LRAS.
Trang 403.2 Đường tổng cung dài hạn
Trong dài hạn đ•ờng tổng cung
tế có thể đạt đ•ợc khi các yếu tố
đ•ợc sử dụng một cách đầy đủ vào trình sản xuất
Phụ thuộc vào khối l•ợng cung ứng các yếu
tố sản xuất: vốn K, lao động L, tài nguyờn R và
cụng nghệ T
Không phụ thuộc vào giá cả P
Trang 413.2 Đường tổng cung dài hạn
l îng• cung vÒ hµng ho¸ vµ dÞch vô trong dµi h¹n.
Trang 423.2 Đường tổng cung dài hạn
Trang 434 Quan hệ giữa đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn
Trang 444 Quan hệ giữa đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn
Phương pháp dự tính hợp lý (dự tính giá làm cho Y=Yn):
là những dự tính được đưa ra trên cơ sở phân tích kinh tế
kinh nghiệm quá khứ và xử lý đầy đủ mọi thông tin đã có
Nếu thực tế diễn ra đúng như dự tính: tiền lương thực tế sẽ ở mức thị trường lao động ở mức cân bằng và sản lượng thực tế bằng sản lượng tiềm năng Y=Yn
Nếu giá thực tế nhỏ hơn giá dự tính: tiền lương thực tế sẽ cao hơn tiền lương mức cân bằng trên thị trường lao động, giá thuê lao động đắt đỏ, doanh nghiệp giảm bớt thuê lao động thì sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tiềm năng.Y < Yn.
Ngược lại, nếu giá thực tế lớn hơn giá dự tính: tiền lương thực tế
sẽ thấp hơn mức cân bằng, doanh nghiệp thuê thêm lao động thì
sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng, Y>Yn
Hàm số cung ngắn hạn AS = Yn +αα(P-Pe), Pe là giá dự tính, P là giá thực tế (trong quan hệ với sản lượng dài hạn Yn)
Trang 454 Quan hệ giữa đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn
Trang 464 Quan hệ giữa đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn
Tóm lại:
Trang 475 Những nhân tố làm dịch chuyển các đường tổng cung
Trang 485 Những nhân tố làm dịch chuyển các đường tổng cung
Chi phí tăng
Trang 495 Những nhân tố làm dịch chuyển các đường tổng cung
Dịch chuyển đường cung dài hạn:
Đường tổng cung dài hạn dịch chuyển thực chất là
đường sản lượng tiềm năng.
Các yếu tố làm dịch chuyển đường sản lượng tiềm năng:
Tiến bộ khoa học công nghệ (T)
Trang 506 Phân tích tổng cầu – tổng cung
Mô hình bao gồm đường tổng cầu và hai đường tổng
cung ngắn hạn và dài hạn Nhờ đó:
Phân tích được cả thị trường trong ngắn hạn và dài hạn
Cơ chế điều chỉnh về cân bằng trong dài hạn của nền
kinh tế.
Trang 516 Phân tích tổng cầu – tổng cung
Trang 526 Phân tích tổng cầu – tổng cung
b)
Trang 536 Phân tích tổng cầu – tổng cung
Nền kinh tế nằm trên đường AD thỏa mãn điều kiện cânbằng trên thị trường hàng hóa và tiền tệ về phía cầu (mô hình số nhân, IS-LM)
Tuy nhiên, vì trong mô hình này ta đã bỏ điều kiện sảnlượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng, nên cânbằng phía cầu chưa đủ đảm bảo cân bằng bền vững
Khi giao điểm cân bằng E không nằm trên đườngLRAS:
sản lượng thực tế chệch khỏi sản lượng tiềm năng,
thị trường lao động không cân bằng,
nền kinh tế dù cân bằng nhưng không ổn định, tính cân bằng chỉ là tạm thời.
Trang 546 Phân tích tổng cầu – tổng cung
c) Cân bằng trong dài hạn
Trang 556 Phân tích tổng cầu – tổng cung
Cân bằng dài hạn: Là quá trình điều chỉnh về
sản lượng tiềm năng Yn
giảm Đường AS dịch chuyển sang phải xuống dưới cho đến khi lập lại cân bằng trên thị trường lao động Điều chỉnh trên thị trường lao động, đưa nền kinh tế về trạng thái cân bằng dài hạn.
lực tăng lương, chi phí tăng Đường AS dịch chuyển sang trái lên trên cho đến khi lập lại cân bằng trên thị trường lao động.
Điều chỉnh trên thị trường lao động, đưa nền kinh tế về
trạng thái cân bằng dài hạn
Trang 566 Phõn tớch tổng cầu – tổng cung
d) Ứng dụng mụ hỡnh AS-AD
* Cỳ sốc cầu (sự thay đổi từ
phớa cầu)
Các cú sốc từ phía tổng cầu
Trong ngắn hạn, những nhân tố thay đổi làm
chuyển tổng cầu là nguyên nhân gây ra những
Trang 57Tác động khi tổng cầu giảm…
Trang 58Cú sốc cung (sự thay đổi
Trang 607 Điều tiết kinh tế của chính phủ trong mô hình AS-AD
a) Điều tiết hay phi điều tiết khi có cú sốc
Trang 617 Điều tiết kinh tế của chính phủ trong mô hình AS-AD
Trường phái Keynes cực đoan: lương, giá
cứng nhắc => thị trường mất cân đối, điều tiết lại
quá chậm nên chỉnh phủ phải can thiệp mạnh.
Ủng hộ điều tiết
Trường phái cổ điển cực đoan: lương, giá linh
hoạt, thị trường điều tiết nhanh nên không cần chỉnh phủ phải can thiệp Không ủng hộ
Những sự can thiệp quá mức, các chính sách
kinh tế bất thường tạo ra các dao động không mong muốn của nền kinh tế Ủng hộ tự điều tiết.
Trang 627 Điều tiết kinh tế của chính phủ trong mô hình AS-AD
Trường phái Keynes và Trường phái cổ điển
ôn hòa: không quá tuyệt đối bất cứ phía nào.
Thừa nhận cả cơ chế tự điều tiết và sự can thiệp của chính phủ khi cần thiết.
Thị trường có khả năng tự
điều không quá nhanh.
Trang 637 Điều tiết kinh tế của chớnh phủ trong mụ hỡnh AS-AD
t i ài chính tiền tệ
đến
thực hiện chớnh sỏch tài chớnh và chớnh tiền tệ nới lỏng, đều làm tăng tổng cầu và chuyển đường AD sang phải.
Ảnh hưởng của chớnh sỏch này cũn phụ thuộc tỡnh trạng nền kinh tế ở thời điểm thực hiện chớnh sỏch.
Trang 647 Điều tiết kinh tế của chớnh phủ trong mụ hỡnh AS-AD
(a) Thị tr•ờng tiền tệ (b) Tác động vào tổng cầu
3 … suất giảm lãi làm tăng l ợng• cầu
về hàng hoá và dịch vụ tại bất kỳ mức giá nào,
đ ờ • ng AD dịch
phải
Trang 657 Điều tiết kinh tế của chính phủ trong mô hình AS-AD
Thời điểm xuất phát, Y<Yn, khi AD sang phải làmtăng sản lượng Phù hợp với kết luận của mô hình sốnhân cơ bản và IS –LM, và giá thay đổi
Thời điểm xuất phát, Y=Yn, khi AD sang phải, nền
kinh tế đến tình trạng quá nóng Đường AS dịchchuyển sang trái lên trên do sức ép của thị trường laođộng Sản lượng giữ nguyên ở mức tiềm năng và giátăng lên
Như vậy trong những điều kiện khác nhau tác động
của các chính sách sẽ khác nhau Vấn đề là phải vậndụng các chính sách đúng lúc đúng chỗ, đúng mức độ
Trang 667 Điều tiết kinh tế của chính phủ trong mô hình AS-AD
Trang 677 Điều tiết kinh tế của chính phủ trong mô hình AS-AD
c) Tác động của chính sách thu nhập
Cú sốc tăng lương, làm cho đường AS dịch chuyểnsang trái Nền kinh tế rơi vào suy thoái: Sản lượng giảm, giá tăng
Nếu chính phủ không can thiệp vào tổng cầu; Y<Yn
>> U>Un, gây áp lực giảm lương và đường tổng cung
Nếu chính phủ can thiệp làm dịch chuyển đườngtổng cầu sang phải đưa để Y= Yn, nhưng sẽ phải chịumức giá cao hơn
Chính sách thu nhập có tác dụng kiểm soát thu nhập,
tiền lương, giá cả… do đó có tác dụng kiểm soát AS
Trang 687 Điều tiết kinh tế của chính phủ trong mô hình AS-AD
Trang 699 Các mở rộng nghiên cứu về tổng cung
(Học viên tham khảo thêm)
Trong phần trên đã xem xét đánh giá về
tổng cung trong mô hình AS-AD theo quan điểm tiền lương cứng nhắc
tổng phân
Trang 709.1 Mô hình tiền lương cứng nhắc
Mối quan hệ trong mô hình tiền lương cứng nhắc:
nghiệp thuê thêm lao động,
sản lượng tiềm năng
Giá thị trường thấp hơn mức
lương thực tế cao hơn mức
nên các doanh
sản lượng mới lớn hơn
giá dự kiến, Pe/P>1, tiền lương thực tế cân bằng nghiệp thuê ít lao động,
(W/P >Wte ),
sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng
Trang 719.1: Mô hình tiền lương cứng nhắc
Trang 729.2: Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
Giống mô hình trên , mọi sự biến động có
nguyên nhân từ phía thị trường lao động;
Sự khác nhau: trong mô hình này, tiền lương không cứng nhắc mà biến động linh hoạt
để cân bằng cung cầu.
Hai yếu tố cấu thành mô hình đó là cung
và cầu về lao động
Ld= f(W/P)
Trang 739.2: Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
Nhận thức sai lầm: Sai lầm thế nào?
Công nhân chấp nhận một việc làm nào
đó dựa trên mức lương thực tế mà họ dự kiến.
lương thực tế là lương danh nghĩa / giá
tính (điều đó dẫn tới sai lầm)
Ws= f(W/Pe) hay Ws= f(W/P x P/Pe).
dự
Trang 749.2: Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
Khi giá bất ngờ tăng lên, nếu trường hợp 2 xảy ra:
Tiền lương danh nghĩa tăng để giữ cho tiền lượng thực tế không đổi, do không biết mức
giá chung thực tế, mà vẫn giữ mức giá dự kiến, nên người lao động cho rằng
tăng.
lượng thực tế tăng nên cung lao động
lệ P/Pe càng lớn, lượng cung lao động càng lớn , càng dịch chuyển sang phải ra xa đường cung ban đầu làm cho việc làm cân bằng
Trang 759.2: Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
Do doanh nghiệp nhận thức rõ về giá cả nên giá
tăng, cần tăng lượng danh nghĩa để đảm bảo lượng thực tế không đổi nên đường cầu về lao động không dịch chuyển (trong khi công nhân nhận thức sai, đường cung
Thị trường lao động cân
dịch chuyển).
bằng ở điểm mới với lượng thực tế thấp hơn và việc làm nhiều hơn.
Trong mô hình này khi mức giá thực tế bằng giá
dự kiến, thị trường lao động đạt
sản mức cân bằng. Khi mức giá thực tế cao hơn lượng tăng và việc làm tăng.
Trang 769.2: Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
Mô hình giống như mô hình tiền lương cứng nhắc
Trang 779.3: Mô hình thông tin không hoàn hảo
Mô hình này tiền lương cũng biến động linh hoạt như mô hình trên:
Nhưng trong mô hình này giả định là doanh nghiệp không có đầy đủ thông tin.
Các doanh nghiệp biết rõ giá cả của hàng hóa do mình sản xuất ra nhưng không biết đầy đủ thông
tin về các hàng hóa khác dẫn đến tình trạng thông tin không hoàn hảo.
Lẫn lộn giữa sự thay đổi giá chung và sự thay đổi giá tương đối dẫn đến những tác động đến
việc ra quyết định >>> Biến động sản lượng