Mô hình nền kinh tế mởXuất khẩu ròng-NX Xuất khẩu X export: là việc người nước ngoài mua cáchàng hoá và dịch vụ sản xuất trong nước Nhập khẩu IM import: là việc người dân trong nước
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ
NỘI
VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
KINH TẾ VĨ MÔ NÂNG CAO
PGS Bùi Xuân Hồi Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 2Chương 9 KINH TẾ HỌC VĨ MÔ CHO
NỀN KINH TẾ MỞ
Trang 3kinh tế mở và các khái niệm
mô hình xác định NX trong dài hạn
mô hình xác định tỷ giá hối đoái và thịtrường ngoại hối
Các vấn đề của nền kinh tế mở
Trang 4 Nền kinh tế mở, tức là nó tham gia vào quan hệ
buôn bán hàng hóa và dịch vụ, và hoạt động vay và cho vay với các nước khác.
Hầu hết các câu hỏi đặt ra trong kinh tế vĩ mô thì các vấn đề liên quan đến thế giới bên ngoài đều được xếp là thứ yếu.
Trang 51 Mô hình nền kinh tế mở
Độ mở của nền kinh tế
Có ba điểm khác biệt cần lưu ý về độ mở
1 Độ mở trong thị trường hàng hóa và dịch vụ: cơ hội
người tiêu dùng và doanh nghiệp lựa chọn giữahàng trong nước và hàng nước ngoài
Độ mở trên thị trường tài chính: cơ hội cho các nhà đầu tư tài chính lựa chọn giữa tài sản trong nước và tài sản nước ngoài
Độ mở trên thị trường nhân tố: cơ hội cho doanh
2
3
nghiệp lựa chọn địa điểm sản xuất, côngchọn nơi làm việc hay là có di cư từ nơi nơi khác hay không
nhân lựanày sang
Trang 71 Mô hình nền kinh tế mở
Xuất khẩu ròng-NX
Xuất khẩu X (export): là việc người nước ngoài mua cáchàng hoá và dịch vụ sản xuất trong nước
Nhập khẩu IM (import): là việc người dân trong nước
mua các hàng hóa và dịch vụ sản xuất ở
Xuất khẩu ròng NX của một nước bằng
của nó trừ đi giá trị nhập khẩu
Xuất được gọi là cán cân thương mại.
Nếu xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu thì NX
nước có thặng dư thương mại
Trang 81 Mô hình nền kinh tế mở
Độ mở trên thị trường hàng hóa
Các nhân tố ảnh hưởng tới
xuất khẩu ròng của mộtquốc gia:
1 Thị hiếu của người tiêu dùng đối với hàng nội và
hàng ngoại Mức giá của hàng hóa ở trong nước và nước ngoài
Tỷ giá trao đổi giữa nội tệ và ngoại tệ Mức thu nhập trong nước và nước ngoài Các chính sách của chính phủ đối với thương mại quốc tế
Trang 101 Mô hình nền kinh tế mở
Độ mở trên thị trường tài chính
Độ mở trên thị trường tài chính cho phép các nhàđầu tư tài chính nắm giữa cả tài sản trong nước vànước ngoài
Mua bán tài sản tài chính hàm ý rằng người tađang mua bán ngoại tệ:
Việc mua tài sản nước ngoài của cư dân trong nước (I D )
Việc mua tài sản trong nước của người nước ngoài (I F )
Xét tổng thể cả nền kinh tế thì độ mở trong thị
trường tài chính cho phép nước này có thể có
Trang 111 Mô hình nền kinh tế mở
Đầu tư ra nước ngoài ròng-NFI
Khi các cư dân trong nước mua tài sản nước ngoài
nhiều hơn số tài sản trong nước mà người nướcngoài mua thì có có một
nước chảy ra nước ngoài
Trang 121 Mô hình nền kinh tế mở
Độ mở trên thị trường tài chính
Các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư nước ngoài
ròng của một quốc gia:
1
2
3
LãiLãiTỷ
suất thựcsuất thực
tếtếtếtỷ
củacủa
và giá
tàitàikỳ
sản nước ngoàisản trong nướcgiá thực vọng của họ về giá trịtương lai của
4 Nhận thức về rủi ro kinh tế và chính trị đối với
ngoàiđối với việc người
việc nắm giữ tàiChính sách của nước ngoài mua
sản ở nướcchính phủ
5
tài sản trong nước
Trang 132- Cán cân thanh toán quốc tế
Tài sản có / thu ngoại tệ Tài sản nợ / chi ngoại tệ
Xuất khẩu
Thu nhập do đầu tư tài sản ở
nước ngoài gửi về
Nhận viện trợ
• Vốn đầu tư từ nước
ngoài (vốn vào)
• Vay nước ngoài
Tài khoản vãng lai
Nhập khẩu
Thu nhập trả cho người nước ngoài
Viện trợ ra nước ngoài
Trang 142- Cán cân thanh
Cán cân thanh toán quốc tế, là
khoản Thu nhập Quốc gia, ghi lại
Thực tế có ba tài khoản trong cán cân thanh toán:
Tài khoản vãng lai: tình hình thương mại hàng hóa và dịch vụ
Tài khoản vốn: Trao đổi tài sản giữa các quốc
Tài khoản điều chỉnh chính thức: ghi lại
gia những thay đổi
Trang 152- Cán cân thanh toán quốc tế
Tài khoản vãng lai
Tài khoản vãng lai thể hiện tình hình thương
mại hàng hóa và dịch vụ được sản xuất thời kỳ hiện tại của một quốc gia, ngoài ra còn có cả các khoản chuyển giao đơn phương giữa các nước.
Để thuận tiện, chúng ta chia tài khoản vãng lai thành ba thành tố khác nhau:
Xuất khẩu ròng hàng hóa và dịch vụ
Thu nhập lãi ròng từ tài sản ở nước ngoài
Chuyển giao đơn phương ròng
Trang 162- Cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân Tài khoản vãng lai
Cộng tất cả các khoản mục có lại và trừ đitất cả các khoản mục nợ trong tài khoảnvãng lai thì sẽ cho ta một con số với têngọi cán cân tài khoản vãng lai (CA).
Nếu nó mang giá trị lớn hơn không thì
đó sẽ có thặng dư tài khoản vãng lai
Nếu nó mang giá trị nhỏ hơn không thì
đó sẽ có thâm hụt tài khoản vãng lai
nước
Trang 172- Cán cân thanh toán quốc tế
Bất động sản, quyền sở hữu công ty,
Bán tài sản luồng vốn vào, mua tài
sản luồng vốn ra…
Trang 182- Cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân tài khoản vốn
Cán cân tài khoản vốn (KA) bằng giá trị
đi
luồng vốn chảy vào (khoản mục có) trừ
giá trị luồng vốn chảy ra (khoản mục nợ).
Khi cư dân của một nước bán nhiều
thì tài
tài khoản vốn mang khoản vốn thặng dư
Trang 192- Cán cân thanh toán quốc tế
Tài khoản điều chỉnh chính thức
Đôi khi, một bộ phận của giao dịch tài khoản
vãng lai (giao dịch dự trữ chính thức của Ngân hàng Trung ương) được ghi tách biệt.
Tài khoản Điều chỉnh chính thức ghi
lại
những thay đổi trong mức dự
Tổng của cả ba tài khoản
không.
trữ chính thức này luôn bằng
Trang 202- Cán cân thanh toán quốc tế
Quan hệ giữa TK Vãng lai và TK vốn
Logic của việc hạch toán cán cân thanh toán hàm ý về mốiquan hệ chặt chẽ giữa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn
Không tính đến những sai số liên quan tới đo lường thì trong mỗi thời kỳ, cán cân tài khoản vãng lai và cán cân tài khoản vốn cộng lại phải bằng không
Tức là để thanh toán cho khoản thâm hụt (dư thừa) của tài khoản vãng lai thì hoặc chúng ta phải vay nước ngoài (cho nước ngoài vay) hoặc dự trữ chính thức của chúng ta phải giảm xuống.
NX (cán cân tài khoản vãng lai) = NFI (cán cân tài khoản vốn
hoặc điều chỉnh dự trữ ở tài khoản điều chỉnh)
Trang 213 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh
Ta có: SP
+ +
(T – G)
SG
= I + NX
= I + NX + NX
đầu tư nước ngoài ròng NFI (Tiết
tư, đầu tư trong nước, dư thừa sẽ đầu tư ra nước ngoài: Vậy chênh lệch chính là NFI, vậy:
NFI = NX
Trang 223 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế
nhỏ và mở cửa
Nền kinh tế đóng: lãi suất thực tế
và
được điều chỉnh sao cho cân bằng giữa đầu tư tiết kiệm:
NX=0, Sqd=I
Trang 233 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh
tế
nhỏ và mở cửa
Nền kinh tế mở: lãi suất thực tế điều chỉnh bằng lãi suất thực tế của thế giới, nên có chênh lệch giữa đầu
tư và tiết kiệm:
Sqd-I(R f ) = NFI, có NX và cân bằng
NFI = NX
Khi
Rf>R, Đầu
tư trong nước nhỏ hơn tiết kiệm và NX>0.
Nhà đầu tư chuyển vốn ra nước ngoài (NFI),
Trang 243 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế
nhỏ và mở cửa
Tiết ròn
kiệm, đầu tư và XK trong nền kinh tế
Trang 253 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế
nhỏ và mở cửa
Trang 263 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh
tế
nhỏ và mở cửa
b) Tác động của chính sách kinh tế đến cán cân thương mại
>>>>> NX= (Y-(C 0 +mpc(Y-NT)-G) –(I 0 -nR)
Từ biểu thức trên có thể thấy các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu ròng, cán cân thương mại:
Chi tiêu tự định Co : (quan hệ nghịch biến)
Chính sách thuế NT: (đồng biến)
Chi tiêu chính phủ G: (nghịch biến)
Thay đổi đầu tư không do lãi suất Io :(nghịch biến)
26
Trang 273 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh
tế
nhỏ và mở cửa
Ảnh hưởng của chính sách tài chính
Khi chính phủ thực hiện chính sách
trướng: (ví dụ tăng G),
trong nướcbằng: Lãi suất
Trang 283 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh
tế
nhỏ và mở cửa
Ảnh hưởng của chính sách tài chính ở nước ngoài
Khi các nước lớn thực hiện chính sách tài chính bành trướng (tăng G), ảnh hưởng:
•
•
•
Tiết kiệm thế giới Sf giảm, Rf tăng.
Rf tăng, R tăng, I giảm >>
NX=Sqd-I sẽ tăng lên
Sqd > I,
Trang 293 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế
nhỏ và mở cửa
Trang 303 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh
tế
nhỏ và mở cửa
Sự dịch chuyển đường cầu đầu tư
Khi chính phủ khuyến khích đầu tư, cầu đầu tư dịch chuyển sang phải, I tăng mọi mức lãi suất.
Tại Rf, cầu đầu tư tăng, Sqd không đổi cần được tài trợ bằng vốn vay nước ngoài, >>NX giảm >>dẫn đến thâm hụt ngân sách.
Trang 31vèn vay n•íc ngoµi NFI
Vay ng•êi n•íc ngoµi (b¸n
Trang 32n•íc mu
a
tµ i
ngoµi mua
tµi s¶n trong n•íc t¨ng NFI gi¶m
NFI ®•îc
cã
biÓ u
diÔ n
trªn ®
å
th Þ
lµ mé
t
®•ên g
th¼n
g
dèc ©m trong quan
hÖ víi l·i suÊt.
32
Trang 33quốc tế cân bằng trong
nước và ngoài nước
r > r*: đầu tư vào, NFI
giảm
r < r*: đầu tư ra, NFI tăn
NFI
n•íc ngoµi
Trang 34 Cung vốn vay hình thành từ tiết kiệm quốc dân Sqd
Người dân sẵn sàng tiết kiệm và cung vốn nhiều hơn khi lãi
suất thực tế tăng
Đường cung vốn vay có độ dốc dương (quan hệ với lãi suất)
Cầu vốn vay được hình thành từ đầu tư trong nước I vàđầu tư ra nước ngoài ròng NFI
Đầu tư trong nước giảm (I) khi lãi suất thực tế tăng
Đầu tư nước ngoài vào trong nước nhiều hơn khi lãi suất tăng, NFI giảm
Trang 365 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
a) Tỷ giá hối đoái: Các khái niệm cơ bản
Mức giá tại đó hai đồng tiền chuyển đổi cho nhau
được gọi là Tỷ giá hối đoái (e- Exchange rate).
Tỷ giá hối đoái cố định: Chính phủ đồng ý
Trang 375 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Phá giá: Phá giá (hay nâng giá) đồng nội tệ là
việc giảm bớt (hay tăng) tỷ giá hối đoái đã đượcchỉnh phủ cam kết duy trì
Khi đường cầu đồng nội
tệ dịch chuyển sang trái,
Chính phủ:
- nếu muốn giữ nguyên TGHĐ, phải xuất ngoại tệ dự trữ mua nội tệ
- Nếu không đồng nội tệ,
phải quy thấp
phá giá định
hơn,
mức phù
TGHĐ hợp hơn
mới,
Trang 385 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Nếu tỷ giá tăng lên để một VNĐ có thểmua nhiều
được gọi là
ngoại tệ hơn, thay đổi này
sự tăng giá của VNĐ.
Khi một đồng tiền tăng giá thì nó được nói
là mạnh hơn bởi vì nó có thể mua nhiềungoại
Trang 395 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Tỷ giá danh nghĩa (E)
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là mức giá tương đối giữa
haiđồng tiền khác nhau (Giá trị tiền của một nước tính bằng lượng tiền nước khác).
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa giữa các đồng tiền có
thể được niêm yết theo hai cách:1. Số đơn vị ngoại tệ mà bạn có thể mua được một
Trang 405 Thị trường ngoại hối và tỷ giá
Tỷ giá hối đoái thực thế (e)
Tỷ giá hối đoái thực tế:
Trang 415 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái danh nghĩa
Từ công thức E= *P f /P có thể thấy tỷ giá hối đoái danh nghĩa phụ thuộc:
Tỷ giá hối đoái thực tế
tương quan giá giữa hai quốc gia.
Sự đổi tỷ giá hối đoái danh nghĩa có thể tính gần đúng như sau: (1+ E) = (1+)*(1+Pf) / (1+ P)
(1+E)*(1+P) = (1+)*(1+Pf)
trong đó P và Pf chính là tỷ lệ lạm phát tương ứng trong nước
và nước ngoài Thay P = và Pf= f ta có gần đúng
E= +(f - ) Khi không đổi, nếu >f , E giảm đồng nội tệ đổi được lượng ngoại tệ ít hơn.
Trang 425 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Sự ngang bằng sức mua
Quy luật một giá
Lập luận: Nếu không tính đến chi phí chuyên chở, các
hàng rào thuế quan… các hàng hóa như nhau phải được bán cùng mức giá như nhau tại các nước khác nhau.
Lượng tiền nhất định sẽ mua được lượng hàng hoá như nhau ở tất cả các nước.
VD: 1 chiếc áo sơ mi ở Việt Nam là 150000 VNĐ, tương
Trang 435 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Ví dụ về ngang bằng sức mua
Dùng lý thuyết ngang bằng sức mua để
giữa đồng tiền các nước với USD
Nước nào có giá Big Mac thấp nhất?
Tây ban
nha
375 peseta 155 peseta/usd
Hà lan 5,45 guilder 2,05 guilder/usd
usd
Trang 445 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Kết quả:
chiếc Big Mac
TGHĐ trên thực tế Giá Big mac tính theo
USD từ
tỷ giá
Tỷ giá theo ngang bằng sức mua
won
1218 won/usd
Trang 455 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
b) Mô hình tỷ giá hối đoái thực tế
hợp mối quan hệ giữa xuất khẩu ròng và tỷ giá hối đoái với mô hình cán cân thương mại.
Có hai yếu tố ảnh hưởng:
Xuất khẩu ròng phụ thuộc tỷ giá hối đoái
Cán cân thương mại (NX) cân bằng với đầu tư nước ngoài ròng
Hệ phương trình của mô hình:
NX=f()=NX0-j e
NX=NFI
Nhiệm vụ: Xác định tỷ giá hối đoái thực tế
Trang 465 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Thiết lập mô hình
Tỷ giá hối đoái thực tế cao, hàng nội đắt tương đối, hàng
ngoại rẻ tương đối, NX giảm và ngược lại:
NX=f( )=NX 0 -j* e
nghĩa là hàm NX là hàm nghịch biến theo e.
NX0- lượng xuất khẩu ròng độc lập với e
J là hệ số phản ánh sự biến động của xuất khẩu ròng khi tỷ giá hối đoái thực tế thay đổi.
Cán cân thương mại (NX) cân bằng đầu tư nước ngoài ròng NFI
NX= Sqd-I=NFI = (Y-(C0+mpc(Y-NT))-G)- (I0-nRf)
Hệ phương trình của mô hình tỷ giá hối đoái thực tế:
NX=f( )=NX 0 -j* e
NX= Sqd-I=NFI = (Y-(C xuất khẩu ròng và đầu tư nước ngoài ròng +mpc(Y-NT))-G)- (I -nR )
Trang 475 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Trang 485 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Tác động của các chính sách kinh tế đến tỷ giá hối đoái thực tế
Chính sách tài chính trong nước
Trang 495 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Chính phủ nước ngoài thực hiện chính sách tài
>> Đường Sqd-I (NFI) dịch chuyển sang
giá hối đoái thực tế giảm.
phải tỷ
Trang 505 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Trang 515 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Cầu đầu tư tăng Đầu tư dịch chuyển sang phải.
Tăng cầu đầu tư dẫn đến việc S-I giảm tức là NFI dịch
chuyển sang trái, NX giảm và kết quả tỷ giá hối đoái tăng
Trang 525 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Tác động của chính sách thương mại thường được
thực hiện với mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nước dưới các hình thức khác nhau : như thuế, hay phi thuế (hạn chế lượng hàng hóa dịch vụ nhập khẩu, quotas vv…)
Nếu hạn chế nhập khẩu: NX=X-M sẽ tăng và dịch chuyển sang phải, tỷ giá hối đoái tăng.
Tỷ giá hối đoái tăng làm hạn chế xuất khẩu đến mứctương đương
xuất)
lượng nhập khẩu giảm (giá đắt lên khó
Chính sách bảo hộ thương mại có tác dụng giảm lương
hàng nhập khẩu, nhưng đồng thời giảm giao dịch giữa các nước,
không cải
giảm lợi ích thu được từ thương mại quốc tế, thiện được cán cân thương mại.
Trang 535 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Tác động của chinh sách bảo hộ đến tỷ giá
hối đoái thực tế
Trang 545 Thị trường ngoại hối và tỷ giá
d) Thị trường ngoại hối
trao đổi
hối đoái
đồng tiền của một nước với đồng tiền của một nước
Câu chuyện trao đổi diễn ra với vai trò điều tiết trung tâm của tỷ giá hối đoái (giá trao đổi giữa các đồng tiền).
Trang 555 Thị trường ngoại hối và tỷ giỏ hối đoỏi
L•ợng
tài
sản
cầu trên thị tr•ờng ngoại hối:
cung: NFI cho biết l•ợng nội tệ cung
ra để muan•ớc ngoài ròng
Đ•ờng cung về nội tệ trên thị tr•ờng
L•ợng cầu: NX biểu thị l•ợng cầu về nội
tệ để mua xuất khẩu ròng của nền kinh tế trong n•ớc
Cầu về nội tệ quan hệ nghịch với tỷ giá hối
Trang 565 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Cân bằng trong nền kinh tế mở: a>b>c
thị trường vốn vay: lãi suất thực tế
Đầu tư ra nước ngoài ròng
L·i suÊt
thùc tÕ
t• ra
rßn g
CÇu vèn
Trang 57* ¶n
h
h•ëng th©m hôt ng©n s¸ch chÝnh phñ
(a )
Th Þ
tr•ên g
vè n
(b )
§©u t• ra n•íc ngoµ
i
rßn g
L·i suÊt L·i suÊt
Õ Thùc
S 1 4 NFI gi¶m lµm gi¶m
cung néi tÖ trªn thÞ tr•êng ngo¹i hèi …
S 2
CÇu néi tÖ
Trang 58* Những tác
động
của côta nhập khẩu
(a )
Th ị
tr•ờn g
vố n
(b )
Đầu t• n•ớc ngoà
i
ròn g
S 1
L•ọng vốn TGHĐ
Thực tế
làm tăng cầu nội
1 Côta nhập khẩu
Lãi s
Thực
Cầu vốn
3 Tuy nhiên NX không thay đổi.
NFI
Cung Nội tệ
NFI
1 Côta nhập làm tăng cầu
tệ …
Cầu nội tệ