1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Chapter 9 kinh te hoc macro final

60 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 9 Kinh Tế Học Vĩ Mô Cho Nền Kinh Tế Mở
Người hướng dẫn PGS. Bùi Xuân Hồi
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ mở trên thị trường tài chính: cơ hội cho các nhà đầu tư tài chính lựa chọn giữa tài sản trong nước vàtài sản nước ngoài.. Mô hình nền kinh tế mởThị trường các yếu tố sản xuất Lương, l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ

KINH TẾ VĨ MÔ NÂNG CAO

PGS Bùi Xuân Hồi Trường Đại học Bách khoa Hà nội

Trang 2

Chương 9 KINH TẾ HỌC VĨ MÔ CHO

NỀN KINH TẾ MỞ

Trang 3

Xem xét nền kinh tế trong dài hạn

Mục tiêu

NX = f(?)

e = f(?)

Nội dung

 Mô hình kinh tế mở và các khái niệm

Tìm hiểu mô hình xác định NX trong dài hạn

Tìm hiểu mô hình xác định tỷ giá hối đoái và thịtrường ngoại hối

TỔNG QUAN CHUNG

Trang 4

thì các vấn đề liên quan đến thế giới bên ngoài

Nền kinh tế đóng – nền kinh tế mở

Trang 5

1 Mô hình nền kinh tế mở

1 Độ mở trong thị trường hàng hóa và dịch vụ: cơ hội

người tiêu dùng và doanh nghiệp lựa chọn giữahàng trong nước và hàng nước ngoài

2 Độ mở trên thị trường tài chính: cơ hội cho các nhà

đầu tư tài chính lựa chọn giữa tài sản trong nước vàtài sản nước ngoài

3 Độ mở trên thị trường nhân tố: cơ hội cho doanh

nghiệp lựa chọn địa điểm sản xuất, công nhân lựachọn nơi làm việc hay là có di cư từ nơi này sang

Độ mở của nền kinh tế

Trang 6

1 Mô hình nền kinh tế mở

Thị trường hàng hoá

và dịch vụ cuối cùng

Chi tiêu Doanh thu

Hộ gia đình = C d Hãng kinh doanh = I d Chính phủ= G d

Người nước ngoài = X

Hãng kinh doanh trong nước:

= Cd + Id + Gd

Nhập khẩu:= IM

Y= C + I + G + X - IM Xuất khẩu ròng NX = X - IM

Độ mở trên thị trường hàng hóa

- LUỒNG HÀNG

Trang 7

HÓA-Xuất khẩu ròng-NX

Xuất khẩu X (export): là việc người nước ngoài mua cáchàng hoá và dịch vụ sản xuất trong nước

Nhập khẩu IM (import): là việc người dân trong nước

mua các hàng hóa và dịch vụ sản xuất ở nước ngoài

Xuất khẩu ròng NX của một nước bằng giá trị xuất khẩu

của nó trừ đi giá trị nhập khẩu Xuất khẩu ròng cũng

được gọi là cán cân thương mại.

 Nếu xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu thì NX > 0, và nước đó là

nước có thặng dư thương mại

Nếu X<I, NX < 0, và nước đó đang có thâm hụt thương mại

1 Mô hình nền kinh tế mở

Trang 8

2 Mức giá của hàng hóa ở trong nước và nước ngoài

3 Tỷ giá trao đổi giữa nội tệ và ngoại tệ

4 Mức thu nhập trong nước và nước ngoài

5 Các chính sách của chính phủ đối với thương mại

quốc tế

 Tất cả các biến số này liên tục thay đổi và do đó

mức thương mại quốc tế cũng thay đổi theo

Độ mở trên thị trường hàng hóa

Trang 9

1 Mô hình nền kinh tế mở

Thị trường các yếu

tố sản xuất

Lương, lãi suất,

tiền thuê, lợi nhuận

Đầu vào SX

Thu nhập

Vốn, lao động, tài nguyên, công

Đầu tư ra nước ngoài ròng: NFI

Độ mở trên thị trường tài chính

LUỒNG VỐN

Trang 10

1 Mô hình nền kinh tế mở

Độ mở trên thị trường tài chính cho phép các nhàđầu tư tài chính nắm giữa cả tài sản trong nước vànước ngoài

Mua bán tài sản tài chính hàm ý rằng người tađang mua bán ngoại tệ:

 Việc mua tài sản nước ngoài của cư dân trong nước (I D )

 Việc mua tài sản trong nước của người nước ngoài (I F )

Xét tổng thể cả nền kinh tế thì độ mở trong thịtrường tài chính cho phép nước này có thể có

Độ mở trên thị trường tài chính

Trang 11

Đầu tư ra nước ngoài ròng-NFI

Khi các cư dân trong nước mua tài sản nước ngoàinhiều hơn số tài sản trong nước mà người nướcngoài mua thì có có một luồng vốn ròng từ trongnước chảy ra nước ngoài

NFI = ID – IF > 0

Nếu người nước ngoài mua nhiều tài sản trong nướchơn số tài sản nước ngoài mà người trong mua thìkhi đó sẽ có luồng vốn ròng chảy từ nước ngoài vàotrong nước

NFI = ID – IF < 0

1 Mô hình nền kinh tế mở

Trang 12

1 Mô hình nền kinh tế mở

 Các nhân tố ảnh hưởng tới đầu tư nước ngoài

ròng của một quốc gia:

1 Lãi suất thực tế của tài sản nước ngoài

2 Lãi suất thực tế của tài sản trong nước

3 Tỷ giá thực tế và kỳ vọng của họ về giá trị

tương lai của tỷ giá

4 Nhận thức về rủi ro kinh tế và chính trị đối với

việc nắm giữ tài sản ở nước ngoài

5 Chính sách của chính phủ đối với việc người

nước ngoài mua tài sản trong nước

Độ mở trên thị trường tài chính

Trang 13

 Xuất khẩu

 Thu nhập do đầu tư tài sản ở

nước ngoài gửi về

 Nhận viện trợ

Tài sản có / thu ngoại tệ Tài sản nợ / chi ngoại tệ

Tài khoản vãng lai

Tài khoản vốn

 Nhập khẩu

 Thu nhập trả cho người nước ngoài

 Viện trợ ra nước ngoài

Vốn đầu tư từ nước

ngoài (vốn vào)

Vốn đầu tư ra nước ngoài (vốn ra)

Cho nước ngoài vay

2- Cán cân thanh toán quốc tế

Trang 14

2- Cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân thanh toán quốc tế, là một bộ phận của Tài

khoản Thu nhập Quốc gia, ghi lại các giao dịch quốc tế

Thực tế có ba tài khoản trong cán cân thanh toán:

Trang 15

Tài khoản vãng lai thể hiện tình hình thương

mại hàng hóa và dịch vụ được sản xuất thời kỳ hiện tại của một quốc gia, ngoài ra còn có cả các khoản chuyển giao đơn phương giữa các nước.

thành ba thành tố khác nhau:

 Xuất khẩu ròng hàng hóa và dịch vụ

 Thu nhập lãi ròng từ tài sản ở nước ngoài

 Chuyển giao đơn phương ròng

2- Cán cân thanh toán quốc tế

Tài khoản vãng lai

Trang 16

2- Cán cân thanh toán quốc tế

Cộng tất cả các khoản mục có lại và trừ đitất cả các khoản mục nợ trong tài khoảnvãng lai thì sẽ cho ta một con số với tên

 Nếu nó mang giá trị lớn hơn không thì nước

đó sẽ có thặng dư tài khoản vãng lai

 Nếu nó mang giá trị nhỏ hơn không thì nước

đó sẽ có thâm hụt tài khoản vãng lai

Cán cân Tài khoản vãng lai

Trang 17

2- Cán cân thanh toán quốc tế

được ghi trong Tài khoản vốn.

khác

sản luồng vốn ra…

Tài khoản vốn

Trang 18

2- Cán cân thanh toán quốc tế

Cán cân tài khoản vốn (KA) bằng giá trị

luồng vốn chảy vào (khoản mục có) trừ đi giá trị luồng vốn chảy ra (khoản mục nợ).

sản cho người nước nhiều hơn số tài sản nước ngoài mua về thì tài khoản vốn mang dấu dương (âm), và tài khoản vốn thặng dư (thâm hụt).

Cán cân tài khoản vốn

Trang 19

2- Cán cân thanh toán quốc tế

vãng lai (giao dịch dự trữ chính thức của Ngân hàng Trung ương) được ghi tách biệt.

Tài khoản Điều chỉnh chính thức ghi lại

những thay đổi trong mức dự trữ chính thức.

không.

Tài khoản điều chỉnh chính thức

Trang 20

Logic của việc hạch toán cán cân thanh toán hàm ý về mốiquan hệ chặt chẽ giữa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn.

Không tính đến những sai số liên quan tới đo lường thìtrong mỗi thời kỳ, cán cân tài khoản vãng lai và cán cân tàikhoản vốn cộng lại phải bằng không

 Tức là để thanh toán cho khoản thâm hụt (dư thừa) của tài khoản vãng lai thì hoặc chúng ta phải vay nước ngoài (cho nước ngoài vay) hoặc dự trữ chính thức của chúng ta phải giảm xuống.

NX (cán cân tài khoản vãng lai) = NFI (cán cân tài khoản vốn

hoặc điều chỉnh dự trữ ở tài khoản điều chỉnh)

Quan hệ giữa TK Vãng lai và TK vốn

2- Cán cân thanh toán quốc tế

Trang 21

a) Quan hệ giữa đầu tư, tiết kiệm và xuất khẩu ròng

Từ Tài khoản quốc gia GDP

Y = C + I + G + NX

Y – C – G = I + NX (Y – T – C) + (T – G) = I + NX

Sqd = I + NX

Sqd – I = NX

đầu tư chính là đầu tư nước ngoài ròng NFI (Tiết kiệm để đầu

tư, đầu tư trong nước, dư thừa sẽ đầu tư ra nước ngoài: Vậy chênh lệch chính là NFI, vậy:

3 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế

nhỏ và mở cửa

Trang 22

 Nền kinh tế đóng: lãi suất thực tế được điều chỉnh sao cho cân bằng giữa đầu tư và tiết kiệm:

NX=0, Sqd=I

3 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế

nhỏ và mở cửa

Trang 23

 Nền kinh tế mở : lãi suất thực tế điều chỉnh bằng lãi suất thực tế của thế giới, nên có chênh lệch giữa đầu

tư và tiết kiệm:

Sqd-I(Rf) = NFI, có NX và cân bằng

3 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế

nhỏ và mở cửa

Trang 24

3 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế

nhỏ và mở cửa

Tiết kiệm, đầu tư và XK

Trang 25

3 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế

nhỏ và mở cửa

Trang 26

b) Tác động của chính sách kinh tế đến cán cân thương mại

Với: NX= Sqd-I = (Y-C-G) –I

>>>>> NX= (Y-(C 0 +mpc(Y-NT)-G) –(I 0 -nR)

Từ biểu thức trên có thể thấy các yếu tố ảnh hưởng đếnxuất khẩu ròng, cán cân thương mại:

 Chi tiêu tự định Co : (quan hệ nghịch biến)

 Chính sách thuế NT: (đồng biến)

 Chi tiêu chính phủ G: (nghịch biến)

 Thay đổi đầu tư không do lãi suất Io :(nghịch biến)

3 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế

nhỏ và mở cửa

Trang 27

Ảnh hưởng của chính sách tài chính trong nước

 Ban đầu nền kinh tế ở trạng thái cân bằng: Lãi suấttrong nước bằng quốc tế R = Rf

 Khi chính phủ thực hiện chính sách tài chính bànhtrướng: (ví dụ tăng G),

 G tăng >> Sqd sẽ giảm Sqd dịch chuyển sang trái,

Trang 28

Ảnh hưởng của chính sách tài chính ở nước ngoài

 Khi các nước lớn thực hiện chính sách tài chính bành trướng (tăng G), ảnh hưởng:

• Tiết kiệm thế giới Sf giảm, Rf tăng.

• Rf tăng, R tăng, I giảm >> Sqd > I,

3 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế

nhỏ và mở cửa

Trang 29

3 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế

nhỏ và mở cửa

Trang 30

Sự dịch chuyển đường cầu đầu tư

 Khi chính phủ khuyến khích đầu tư, cầu đầu tư dịch chuyển sang phải, I tăng mọi mức lãi suất.

 Tại Rf, cầu đầu tư tăng, Sqd không đổi cần được tài trợ bằng vốn vay nước ngoài, >>NX giảm >>dẫn đến thâm hụt ngân sách.

3 Tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế

nhỏ và mở cửa

Trang 31

Kinh tế mở: NX= Sqd – I >> = NFI

cho ®Çu t- trong n-íc sÏ ®-îc chuyÓn sang:

 Cho n-íc ngoµi vay (nh- mua tr¸i phiÕu)

 Mua tµi s¶n n-íc ngoµi (§Çu t- trùc tiÕp hoÆc ®Çu t- gi¸n tiÕp)

vèn vay n-íc ngoµi NFI

 Vay ng-êi n-íc ngoµi (b¸n tr¸i phiÕu )

 B¸n c¸c tµi s¶n cho n-íc ngoµi (b¸n cæ phiÕu trªn thÞ

4 Thị trường vốn vay

Trang 32

4 Thị trường vốn vay

 Các tài sản n-ớc ngoài trở lên kém hấp dẫn đối vớicác nhà đầu t- trong n-ớc

 Các tài sản trong n-ớc trở lên hấp dẫn các nhà đầu n-ớc ngoài

NFI đ-ợc biểu diễn trên đồ thị là một đ-ờng thẳng có độ dốc âm trong quan hệ với lãi suất.

a) NFI và lói suất thực tế

Trang 33

§ ầ u t- ra n-íc ngoµi rßng

L·i suÊt

thùc tÕ

NFI

_ r*

4 Thị trường vốn vay

 r = r*: chu chuyển vốn quốc tế cân bằng trong nước và ngoài nước

 r > r*: đầu tư vào, NFI giảm

 r < r*: đầu tư ra, NFI tăng

Trang 34

4 Thị trường vốn vay

Với Sqd – I = NFI Sqd = I + NFI

Cung vốn vay hình thành từ tiết kiệm quốc dân Sqd

 Người dân sẵn sàng tiết kiệm và cung vốn nhiều hơn khi lãi suất thực tế tăng

 Đường cung vốn vay có độ dốc dương (quan hệ với lãi suất)

Cầu vốn vay được hình thành từ đầu tư trong nước I vàđầu tư ra nước ngoài ròng NFI

 Đầu tư trong nước giảm (I) khi lãi suất thực tế tăng

 Đầu tư nước ngoài vào trong nước nhiều hơn khi lãi suất tăng, NFI giảm

b) Cung cầu trên thị trường vốn vay

Trang 36

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

được gọi là Tỷ giá hối đoái (e- Exchange rate).

Tỷ giá hối đoái cố định : Chính phủ đồng ý duy trì khả năng chuyển đổi đồng tiền của mình tại một mức tỷ giá cố định.

Dự trữ ngoại hối: Lượng ngoại tệ được giữ tại

NHTW

a) Tỷ giá hối đoái: Các khái niệm cơ bản

Trang 37

Phá giá: Phá giá (hay nâng giá) đồng nội tệ là

việc giảm bớt (hay tăng) tỷ giá hối đoái đã đượcchỉnh phủ cam kết duy trì

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

 Khi đường cầu đồng nội

tệ dịch chuyển sang trái,

Chính phủ:

- nếu muốn giữ nguyên TGHĐ, phải xuất ngoại tệ dự trữ mua nội tệ

- Nếu không phải phá giá đồng nội tệ, quy định mức TGHĐ mới, thấp hơn, phù

Trang 38

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Nếu tỷ giá tăng lên để một VNĐ có thểmua nhiều ngoại tệ hơn, thay đổi này

được gọi là sự tăng giá của VNĐ.

 Khi một đồng tiền tăng giá thì nó được nói

là mạnh hơn bởi vì nó có thể mua nhiềungoại tệ hơn

Nếu tỷ giá giảm xuống tức là một VNĐmua ít ngoại tệ hơn thì thay đổi nàyđược gọi là sự mất giá của VNĐ

 Việc mất giá sẽ làm đồng tiền yếu đi

Trang 39

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là mức giá tương đối giữa

hai đồng tiền khác nhau (Giá trị tiền của một nướctính bằng lượng tiền nước khác).

 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa giữa các đồng tiền có

thể được niêm yết theo hai cách:

1 Số đơn vị ngoại tệ mà bạn có thể mua được một đơn vị

nội tệ

2 Số đơn vị nội tệ mà bạn có thể mua được một đơn vị

ngoại tệ (cách thức hay được sử dụng)

 Cả hai cách đều cho thông tin như nhau:

 Một € có thể mua được 1.3090 USD

 Một USD có thể mua được (1/1.3090) = 0.7639 €

 Tỷ giá danh nghĩa (E)

Trang 40

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái thực tế:

 Tỷ lệ trao đổi tính bằng hàng hoá giữa hai nước: Số lượng hàng hóa ngoại/Số lượng hàng hóa nội

 300.000 đ = 1 áo sơ mi Mỹ = 3 áo sơ mi Việt Nam

 e= 1 áo sơ mi Mỹ/3 áo sơ mi Việt = 1/3

Trang 41

 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái danh nghĩa

 Từ công thức E=  *Pf/P có thể thấy tỷ giá hối đoái danh nghĩa phụ thuộc:

 Tỷ giá hối đoái thực tế

 tương quan giá giữa hai quốc gia

 Sự đổi tỷ giá hối đoái danh nghĩa có thể tính gần đúng như sau:

(1+  E) = (1+  )*(1+  Pf) / (1+  P)(1+E)*(1+P) = (1+)*(1+Pf)

 trong đó  P và  Pf chính là tỷ lệ lạm phát tương ứng trong nước

và nước ngoài Thay  P =  và  Pf= f ta có gần đúng

  E=  +( f -  ) Khi  không đổi, nếu   > f , E giảm đồng nội tệ đổi được lượng ngoại tệ ít hơn.

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Trang 42

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Quy luật một giá

Lập luận: Nếu không tính đến chi phí chuyên chở, các hàng rào thuế quan… các hàng hóa như nhau phải được bán cùng mức giá như nhau tại các nước khác nhau.

 Lượng tiền nhất định sẽ mua được lượng hàng hoá như nhau ở tất cả các nước.

 VD: 1 chiếc áo sơ mi ở Việt Nam là 150000 VNĐ, tương

tự ở Mỹ sẽ là 10 USD

 Đó là lý thuyết, thực tế giá các nước có khác nhau

 Sự ngang bằng sức mua

Trang 43

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

 Dùng lý thuyết ngang bằng sức mua để dự báo TGHĐ giữa đồng tiền các nước với USD

 Nước nào có giá Big Mac thấp nhất?

Nước Giá của chiếc Big Mac TGHĐ trên thực tế

Tây ban nha 375 peseta 155 peseta/usd

Hà lan 5,45 guilder 2,05 guilder/usd

Ví dụ về ngang bằng sức mua

Trang 44

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Hàn Quốc 3000 won 1218 won/usd 2.46 1234.57

Tây ban nha 375 peseta 155 peseta/usd 2.42 154.32

Mêhicô 19,9 peso 9,54 peso/usd 2.09 8.19

Hà lan 5,45 guilder 2,05 guilder/usd 2.66 2.24

Mỹ 2,43 usd 2.43 1.00

Trang 45

Mô hình tỷ giá hối đoái thực tế xây dựng trên cơ sở kết hợp mối quan hệ giữa xuất khẩu ròng và tỷ giá hối đoái với mô hình cán cân thương mại.

Có hai yếu tố ảnh hưởng:

 Xuất khẩu ròng phụ thuộc tỷ giá hối đoái

 Cán cân thương mại (NX) cân bằng với đầu tư nước ngoài ròng

Hệ phương trình của mô hình:

NX=f()=NX0-j e

NX=NFI

Nhiệm vụ: Xác định tỷ giá hối đoái thực tế

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

b) Mô hình tỷ giá hối đoái thực tế

Trang 46

 Tỷ giá hối đoái thực tế cao, hàng nội đắt tương đối, hàng ngoại rẻ tương đối, NX giảm và ngược lại:

NX=f(  )=NX0-j* e

 nghĩa là hàm NX là hàm nghịch biến theo e.

 NX0- lượng xuất khẩu ròng độc lập với e

 J là hệ số phản ánh sự biến động của xuất khẩu ròng khi tỷ giá hối đoái thực tế thay đổi.

 Cán cân thương mại (NX) cân bằng đầu tư nước ngoài ròng NFI

 NX= Sqd-I=NFI = (Y-(C0+mpc(Y-NT))-G)- (I0-nRf)

 Hệ phương trình của mô hình tỷ giá hối đoái thực tế:

NX=f(  )=NX0-j* e NX= Sqd-I=NFI = (Y-(C0+mpc(Y-NT))-G)- (I0-nRf)

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

 Thiết lập mô hình

Trang 47

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Trang 48

Tác động của các chính sách kinh tế đến tỷ giá hối đoái thực tế

Chính sách tài chính trong nước

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Trang 49

Chính phủ nước ngoài thực hiện chính sách tài

chính mở rộng:

>> tiết kiệm thế giới giảm, lãi suất thế giới tăng dẫn đến giảm đầu tư trong nước (vì I trong nước phụ thuộc nghịch biến lãi suất quốc tế), dẫn đến đầu tư nước ngoài ròng (Sqd-I) = NFI và xuất khẩu ròng tăng, NX tăng.

>> Đường Sqd-I (NFI) dịch chuyển sang phải tỷ giá hối đoái thực tế giảm.

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Trang 50

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Trang 51

Chính phủ thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư.

 Cầu đầu tư tăng Đầu tư dịch chuyển sang phải.

 Tăng cầu đầu tư dẫn đến việc S-I giảm tức là NFI dịch chuyển sang trái, NX giảm và kết quả tỷ giá hối đoái tăng

5 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái

Ngày đăng: 12/10/2022, 11:39