Năng suất: là sản lượng hàng hoá dịch vụ được tạo ra từ một đơn vị đầu vào sản xuất lao động / thời gian Năng suất lao động sẽ quyết định mức sống của mộtnước Thước đo mức sống của mộ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
KINH TẾ VĨ MÔ NÂNG CAO
PGS TS Bùi Xuân Hồi Trường Đại học Bách khoa Hà nội
Trang 2Chương 8 KINH TẾ PHÁT TRIỂN
TĂNG TRƯỞNG VÀ CHU KỲ KINH DOANH
Trang 3Những nội dung chính
I Tăng trưởng và năng suất
II Các yếu tố qui định năng suất
III Các chính sách khuyến khích tăng
trưởng
IV Lý thuyết về chu kỳ kinh doanh
Trang 41 Tăng trưởng và năng suất
Mức sống của người dân một nước phụ thuộc vàonăng lực sản xuất hàng hoá và dịch vụ của nước đó
Mức sống thay đổi liên tục theo thời gian
Năng suất: là sản lượng hàng hoá dịch vụ được tạo ra
từ một đơn vị đầu vào sản xuất (lao động / thời gian)
Năng suất lao động sẽ quyết định mức sống của mộtnước
Thước đo mức sống của một nước là tăng trưởng
Trang 5Country Period
Real GDP per Person at Beginning of Period
Real GDP per Person at End
of Period Growth Rate(per year) Japan 1890-1997 $1,196 $23,400 2.82% Brazil 1900-1990 619 6,240 2.41 Mexico 1900-1997 922 8,120 2.27 Germany 1870-1997 1,738 21,300 1.99 Canada 1870-1997 1,890 21,860 1,95 China 1900-1997 570 3,570 1.91 Argentina 1900-1997 1,824 9,950 1.76 United States 1870-1997 3,188 28,740 1.75 Indonesia 1900-1997 708 3,450 1.65 United Kingdom 1870-1997 3,826 20,520 1.33 India 1900-1997 537 1,950 1.34 Pakistan 1900-1997 587 1,590 1.03
1 Tăng trưởng và năng suất
Trang 61 Tăng trưởng và năng suất
Tăng trưởng kép và quy tắc 70
Tăng trưởng bình quân hàng năm trông có vẻ nhỏ,
nhưng sẽ rất lớn nếu tích luỹ nhiều năm
Tăng trưởng kép là sự tích luỹ tăng trưởng qua
nhiều năm
Quy tắc 70 giải thích:
Nếu một biến tăng trưởng với tốc độ x % một năm,
thì giá trị của nó sẽ tăng gấp đôi sau 70/x năm
Ví dụ: 5000$ đầu tư với lãi suất 10% một năm, giá
trị của khoản đầu tư này sẽ là 10,000 $ sau:
Trang 71 Tăng trưởng và năng suất
Tăng trưởng là quan trọng
Tăng trưởng là sự gia tăng của sản lượng thực tế
Năng suất là lượng hàng hoá và dịch
vụ được tạo ra bởi một đơn vị đầu vào sản xuất
Các yếu tố đầu vào sản xuất quyết định năng suất và tăng trưởng
Trang 82 Các yếu tố qui định năng suất
4 yếu tố quyết định năng suất :
1. Tư bản hiện vật
2. Vốn nhân lực
3. Tài nguyên thiên nhiên
4. Tri thức công nghệ
Trang 92 Các yếu tố qui định năng suất
Vốn/Tư bản hiện vật: bao gồm những
máy móc thiết bị và nhà xưởng phục vụ chosản xuất
Bản thân nó trước đây là đầu ra của sảnxuất và bây giờ được dùng như một đầuvào sản xuất
Ví dụ:
Máy móc thiết bị
Nhà xưởng
Văn phòng, trường học, bệnh viện
Các yếu tố đầu vào sản xuất
Trang 102 Các yếu tố qui định năng suất
Vốn nhân lực/ trình độ lao động:
thuật ngữ dùng để chỉ kỹ năng và kiếnthức của công nhân có được từ học tập,đào tạo và kinh nghiệm
Vốn nhân lực là yếu tố làm tăng năngsuất giống như tư bản hiện vật
Các yếu tố đầu vào sản xuất
Trang 112 Các yếu tố qui định năng suất
Tài nguyên thiên nhiên:là các đầu vào
sản xuất lấy từ thiên nhiên như đất đai,sông ngòi, mỏ khoáng
Tài nguyên tái tạo được: cây cối, rừng
Tài nguyên không tái tạo được: than, dầu…
Tài nguyên nhân tạo: năng lượng mặt trời
Tài nguyên thiên nhiên là một đầu vào quan trọng nhưng không nhất thiết là thiếu nó sẽ không tăng trưởng được
Các yếu tố đầu vào sản xuất
Trang 122 Các yếu tố qui định năng suất
Tri thức công nghệ :là cách thức tốt
nhất để sản xuất hàng hoá và dịch vụ
Vốn nhân lực là yếu tố trung chuyển trithức công nghệ vào quá trình sản xuấtdùng tư bản hiện vật
Kinh tế nông nghiệp >>> Kinh tế côngnghiệp >>> Kinh tế tri thức
Các yếu tố đầu vào sản xuất
Trang 132 Các yếu tố qui định năng suất
Hàm sản xuất là sự biểu thị về phương diện kỹ thuậtcách thức phối hợp các yếu tố đầu vào và mức sản lượngđầu ra để hiệu quả của quá trình sản xuất là cực đại
Trang 142 Các yếu tố qui định năng suất
Nếu chia 2 vế cho L
Y/ L = A F(L/L=1, K/ L, H/ L, N/ L)
trong đó :
Y/L = sản lượng tạo ra bởi 1 công nhân
K/L = lượng tư bản hiện vật cho 1 công nhân
H/L = lượng vốn nhân lực trên 1 công nhân
N/L = lượng tài nguyên thiên nhiên trên 1 công nhân
Hàm sản xuất và năng suất
Trang 152 Các yếu tố qui định năng suất
Năng suất Y/L phụ thuộc vào lượng tư bản hiện vật cho 1 công nhân K/L, vốn
nhân lực cho 1 công nhân H/L, tài nguyên thiên nhiên cho 1 công nhân
N/L, và công nghệ sản xuất hiện có A
Các yếu tố quyết định năng suất
Trang 163 . Chính sách khuyến khích tăng trưởng
1 Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư trong
nước
2 Khuyến khích đầu tư từ nước ngoài
3 Phát triển giáo dục, đào tạo
4 Bảo vệ quyền sở hữu và giữ ổn định
chính trị
5 Thúc đẩy tự do thương mại
6 Kiểm soát gia tăng dân số
7 Khuyến khích hoạt động nghiên cứu và
Trang 173 . Chính sách khuyến khích tăng trưởng
Mexico United Kingdom
Nigeria United States
India Bangladesh
Chile Rwanda
Investment (percent of GDP)
0 10 20 30 40
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
Trang 183 . Chính sách khuyến khích tăng trưởng
Tăng tiết kiệm là dành nguồn lực sản xuấtcác hàng đầu tư (máy móc, thiết bị, nhàxưởng)
Lượng tư bản được sản xuất ra lại đượcdùng vào việc sản xuất ra HH-DV
Tăng lượng tư bản làm tăng K/L từ đó làmtăng năng suất và tăng trưởng GDP thực tế
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
Trang 193 . Chính sách khuyến khích tăng trưởng
Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
Trang 203 . Chính sách khuyến khích tăng trưởng
Đầu tư từ nước ngoài làm tăng tích luỹ tưbản hiện vật trong nước
Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
Vốn được sử dụng và triển khai sản xuất bởichủ thể nước ngoài
Đầu tư gián tiếp từ nước ngoài
Vốn do chủ thể nước ngoài đầu tư nhưng
Thu hút đầu tư từ nước ngoài
Trang 213 . Chính sách khuyến khích tăng trưởng
Chính phủ phát triển các trường học và cơ sở đào tạo
Sau đó khuyến khích người dân tận dụng để làm tăng kỹ năng và trình độ
Thu hút lao động có trình độ trong nước và nước ngoài vào quá trình sản xuất của đất nước
Phát triển giáo dục, đào tạo
Trang 223 . Chính sách khuyến khích tăng trưởng
Làm cho nhà đầu tư tin tưởng vào nơi
mà đồng vốn của mình đang hoạt động
việc sở hữu các tài sản hữu hình và vô
hình không bị xâm phạm
Ổn định chính trị giảm thiểu rủi ro
trong kinh doanh: Khó có đầu tư vào
Syrie vào thời điểm này
Bảo vệ quyền sở hữu
và giữ ổn định chính trị
Trang 233 . Chính sách khuyến khích tăng trưởng
Theo một nghĩa nào đó, thương mại làmột dạng công nghệ (công nghệ bánhàng)
Một nước dỡ bỏ những rào cản thươngmại sẽ tăng trưởng giống như mộtnước có sự tiến bộ công nghệ
Áp dụng các chính sách hướng ngoạithay cho chính sách hướng nội
Thúc đẩy tự do thương mại
Trang 243 . Chính sách khuyến khích tăng trưởng
Dân số là yếu tố cơ bản của lực lượnglao động
Tăng dân số làm tăng lực lượng laođộng trong tương lai
Tuy nhiên, tăng dân số làm giảm GDPthực tế bình quân đầu người
Kiểm soát gia tăng gia tăng dân số
Trang 253 . Chính sách khuyến khích tăng trưởng
Tiến bộ công nghệ dẫn đến tăng mức sống
Chính phủ khuyến khích hoạt động nghiêncứu và phát triển bằng:
các chương trình tài trợ, hỗ trợ nghiên cứu,
giảm thuế cho việc sản xuất dùng công nghệmới
hệ thống công nhận và bảo hộ sáng chế
Khuyến khích hoạt động nghiên
cứu và phát triển
Trang 26 Khái niệm: Chu kỳ kinh doanh là sự daođộng của tổng sản phẩm quốc nội, việclàm, lãi suất, mức giá… thường là chu kỳ
từ 2 đến 10 năm
Chu kỳ kinh doanh thường bao gồm giaiđoạn:
Giai đoạn mở rộng
đoạn suy thoái
4 Chu kỳ kinh doanh
a) Tổng quan về chu kỳ kinh doanh
Trang 27Đặc điểm của giai đoạn suy thoái:
nhu cầu mua sắm giảm mạnh, dự trữ ngoài kế hoạch tăng nhanh=> dẫn đến giảm sản xuất, giảm đầu tư, GDP giảm
Cầu về lao động giảm, sa thải, thất nghiệp cao
Cầu về yếu tố sản xuất, cầu về hàng tiêu dùng giảm Lạm phát chững lại
Lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, giá chứng khoán giảm
Cầu về tín dụng giảm, giá chứng khoán giảm
Đặc điểm của giai đoạn mở rộng: ngược lại
4 Chu kỳ kinh doanh
Trang 28Khi sản lượng thực tế sẽ nhanh chóng điềuchỉnh về mức tiềm năng:
nguyên nhân của chu kỳ kinh doanh trong sựbiến động của chính sản lượng tiềm năng…
Khi các thị trường có thể biến động chậm
và có thể mất cân bằng trong ngắn hạn,sản lượng thực tế chệch khỏi sản lượngtiềm năng
nguyên nhân của chu kỳ kinh doanh từ biến
4 Chu kỳ kinh doanh
b) Lý thuyết về chu kỳ kinh doanh
Trang 29 Chu kỳ kinh doanh do biến động của tổng cầu
Ban đầu ta có tổng cầu AD, kinh tế ở trạngthái cân bằng dài hạn giá P, sản lượng thực
tế bằng sản lượng tiềm năng Y = Yn
Do giảm sút tổng cầu AD dịch chuyển về AD1, nền kinh tế rơi vào suy thoái sản lượngthấp, thất nghiệp, giá giảm xuống P1
Ngược lại khi tổng cầu tăng AD dịch chuyển
về AD2 , nền kinh tế có đặc điểm bùng nổsản lượng tăng, giá tăng lên P
4 Chu kỳ kinh doanh
Trang 304 Chu kỳ kinh doanh
C B
Y 1 Y 2
Trang 31 Chu kỳ kinh doanh có thể do biến độngcủa tổng cung.
AS dịch chuyển từ AS1 về AS2 gây ra lạmphát đình trệ Sản lượng giảm, giá tăng
4 Chu kỳ kinh doanh
Trang 32 Nguyên nhân của chu kỳ kinh doanh
Nguyên nhân ngoại sinh: nguồn gốc từbên ngoài hệ thống kinh tế: chiến tranh,chính trị …
Nguyên nhân nội sinh: nguồn gốc từ nộitại cơ chế vận hành hệ thống kinh tế
4 Chu kỳ kinh doanh
Trang 33b) Các lý thuyết chu kỳ kinh doanh điển hình
4 Chu kỳ kinh doanh
Trang 34 Lý thuyết mô hình gia tốc số nhân
sản lượng.
gia tốc đến đầu tư và số nhân đầu
tư tạo ra những dao động chu kỳ của sản lượng.
4 Chu kỳ kinh doanh
Trang 35 Lý thuyết chu kỳ kinh doanh chính trị
• Kinh tế Việt nam giai đoạn hiện nay
4 Chu kỳ kinh doanh
Trang 36Lý thuyết chu kỳ kinh doanh cân bằng:
Những nhận thức sai lầm của mọi người về sự vận động giá cả, tiền lương khiến họ cung ứng quá nhiều hoặc quá ít lao động
Điều đó dẫn đến dao động chu kỳ của sản lượng và việc làm.
Lý thuyết chu kỳ kinh doanh thực tế
Nhấn mạnh đến những thay đổi trong chính sách tài chính, công nghệ.
Thay đổi tích cực hay tiêu cực về năng suất
4 Chu kỳ kinh doanh
Trang 37 Nhận xét chung
không hoàn toàn loại trừ nhau.
đúng.
tố hiện thực và tìm cách giải thích chu kỳ kinh doanh ở một góc độ nhất định.
4 Chu kỳ kinh doanh
Trang 38END OF CHAPTER