1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập triết học cao học

66 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Môn Triết Học Mác-Lênin
Tác giả Ts. Bạch Thanh Bình
Trường học Học viện Ngoại giao
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 538,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính thống nhất vật chất của thế giới• Quan điểm duy tâm: thế giới thống nhất ở ý thức, tinh thần; • Quan điểm duy vật siêu hình: thế giới thống nhất ở sự tồn tại; • Quan điểm duy vật bi

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN

TS BẠCH THANH BÌNH

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

HỌC VIỆN NGOẠI GIAO

Trang 2

CHƯƠNG 1: KHÁI LƯỢC VỀ TRIẾT HỌC

I/ Triết học là gì? Vấn đề cơ bản của triết học II/Chức năng thế giới quan của triết học.

III/ Siêu hình và biện chứng.

IV/ Triết học Mác – Lênin.

Trang 3

I/ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC

CÁC TRƯỜNG PHÁI TRIẾT HỌC CƠ BẢN

MQH: VC - YT

Mặt thứ nhất (bản thể luận)

VC và YT, cái nào có trước

và quyết định cái nào

Mặt thứ hai(nhận thức luận):Con người có khả năng nhận

Nhận thứcđược Không nhận thức được

Không nhận thức được

Chủ nghĩa duy vật

Trang 4

II CHỨC NĂNG THẾ GIỚI QUAN CỦA TRIẾT

HỌC

THẾ GIỚI QUAN:

Quan điểm, quan niệm của con người

VỀ THẾ GIỚI VỀ BẢN THÂNVỀ BẢN THÂNCON NGƯỜICON NGƯỜI VỀ CUỘC SỐNGVÀ VỊ TRÍ CỦA

CON NGƯỜI

VỀ CUỘC SỐNG

VÀ VỊ TRÍ CỦA CON NGƯỜI

Trang 5

III SIÊU HÌNH VÀ BIỆN CHỨNG

Nghiên cứu SV, hiện tượng trong sự

cô lập, tách rời; Nghiên cứu SV, hiện tượng trong MLH, tác động qua lại; Nghiên cứu thế giới trong sự tĩnh tại,

bất biến Nghiên cứu thế giới trong sự vận động, biến đổi không ngừng; Không thừa nhận xu hướng phát

triển;

Thừa nhận xu hướng phát triển;

Tìm nguyên nhân của sự vận động

và phát triển ở bên ngoài sự vật, hiện

tượng;

Tìm nguyên nhân của sự vận động, p/triển ở ngay trong sự vật, hiện tượng;

Được sử dụng khi nghiên cứu trong

phạm vi hẹp, thời gian ngắn; Trong phạm vi rộng ->thấy MLH; Trong thời gian dài -> thấy sự vận

động, phát triển;

Trang 6

2 Các giai đoạn phát triển cơ bản của phép biện

Phép biện chứng

Duy vậtMác và Ănghen Sáng lập

3 Chức năng thế giới quan và phương pháp luận của triết học

- Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan => triết học thực hịên chức năng thế giới quan, giúp con người có tri thức về thế giới => định hướng

về lý luận.

- Triết học thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất: triết học cung cấp phương pháp nhận thức và cải tạo thế giới theo sự chỉ dẫn của lý luận.

Trang 7

• Vai trò của triết học Mác – Lênin

- Trong triết học Mác – Lênin, lý luận và phương pháp thống nhất hữu cơ với nhau:

+ CNDV là CNDVBC;

+ PBC là PBCDV.

- Triết học Mác – Lênin cho ta lý luận duy vật đúng đắn về thế giới và phương pháp khoa học trong quá trình xem xét thế giới.

=> Triết học Mác là một triết học duy vật hoàn bị và là công cụ

nhận thức vĩ đại

Trang 8

IV TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

1 Những điều kiện lịch sử của sự ra đời của triết học Mác.

GCVS bước lên vũ đài chính trị

Nhu cầu

LL của

TT CM

Nhu cầu

LL của

TT CM

TH

cổ điển Đức

TH

cổ điển Đức

KT

CT học Anh

KT

CT học Anh

CN

XH

Ko tưởng Pháp

CN

XH

Ko tưởng Pháp

ĐL

BT &

CH NN

ĐL

BT &

CH NN

HT

VỀ

TẾ BÀO

HT

VỀ

TẾ BÀO

HT Tiến hóa của Đác Uyn

HT Tiến hóa của Đác Uyn

Trang 9

2 Thực chất và ý nghĩa của cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Ănghen thực hiện

Trang 10

Những nguyên lý CB của triết học ML

YTXH

QĐ CN

CSHT-KTTTCSHT-KTTT

Trang 11

I/ VẬT CHẤT VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC TỒN TẠI CỦA VẬT CHẤT.

II/ NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, KẾT CẤU CỦA Ý THỨC III/ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN

CHƯƠNG 2 VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

Trang 13

1 Tính thống nhất vật chất của thế giới

• Quan điểm duy tâm: thế giới thống nhất ở ý thức, tinh thần;

• Quan điểm duy vật siêu hình: thế giới thống nhất ở sự tồn tại;

• Quan điểm duy vật biện chứng: bản chất của thế giới là vật

chất; thế giới thống nhất ở tính vật chất.

Biểu hiện tính thống nhất vật chất của thế giới

• Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất

• Mọi bộ phận của thế giới đều là những dạng cụ thể của vật chất.

• Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô cùng vô tận

Trang 14

2 VẬT CHẤT

• Các quan điểm trước Mác về vật chất

• Nguyên nhân dẫn đến bế tắc của các quan niệm trước Mác về vật chất

• Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vật chất

Trang 15

• Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất

Định nghĩa của Lênin về vật chất:

“vật chất là một phạm trù triết học, dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép, chụp, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

V.I.LÊNIN 22/4/1870 – 21/1/1924

Trang 16

Phương pháp định nghĩa

+ Xác định vật chất là một phạm trù triết học;

+ Không đồng nhất vật chất với vật thể cảm tính; + Đặt phạm trù vật chất đối lập với phạm trù ý thức;

Trang 17

Nội dung định nghĩa của Lênin về phạm trù vật chất

Nội dung

ĐN Vật chất

Nội dung

ĐN Vật chất

-Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý

thức con người, không phụ thuộc vào ý thức con người;

-Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người, khi trực tiếp hay gián tiếp tác động vào giác quan cuả con người;

-Cảm giác, tư duy, ý thức của con người chỉ là sự phản ánh của vật chất

Trang 18

3 Những phương thức tồn tại của vật chất

3.1 Vận động; 3.2 Không gian và thời gian

cơ học

T/chất của không gian

và thời gian

Trang 19

II Ý THỨC

• Nguồn gốc của ý thức;

• Bản chất của ý thức;

• Kết cấu của ý thức.

Trang 20

1 Tổng quát về nguồn gốc của ý thức

• Nguồn gốc trực tiếp, quyết định sự ra đời của ý thức

là lao động, là thực tiễn xã hội.

bộ não người

Trang 21

2 Bản chất của ý thức

• Cả vật chất và ý thức đều tồn tại thực, nhưng giữa

chúng có sự khác nhau mang tính đối lập

Vật chất Ý thức

Cái được phản ánh Cái phản ánh

Tồn tại khách quan Hình ảnh tinh

Bên ngoài ý thức thần của sự vật

khách quan

Trang 22

2 Bản chất của ý thức

• Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ

não người một cách năng động, sáng tạo;

• Quá trình phản ánh thế giới khách quan vào bộ não con người là quá trình thống nhất của 3 mặt:

+ Trao đổi thông tin giữa chủ thể và khách thể;

+ Mô hình hoá đối tượng trong tư duy thành ý thức, tư tưởng;

+ Hiện thực hóa ý thức, tư tưởng thông qua hoạt động thực tiễn của con người.

Trang 23

3 Kết cấu của ý thức

Ý THỨC

tự ý thức

Kết cấu YT theo chiều ngang Kết cấu YT theo chiều dọc

Trang 24

III MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT

VÀ Ý THỨC

• Quan điểm duy tâm:

• Quan điểm duy vật siêu hình:

• Quan điểm duy vật biện chứng:

- Vật chất quyết định ý thức;

- Ý thức có tính độc lập tương đối, có sự tác động trở lại vật chất;

Trang 25

• Vai trò của ý thức đối với vật chất

- Giúp con người có tri thức về bản chất và quy luật khách quan của thế giới

vật chất;

- Giúp xác định đúng đắn mục tiêu và phương hướng hành động phù hợp;

- Giúp xác định biện pháp thực hiện và tổ chức hoạt động thực tiễn;

- Bằng nỗ lực và ý chí mạnh mẽ, con người có thể thực hiện mục tiêu đề ra.

• Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa vật

chất và ý thức

- Xuất phát từ thực tế KQ, lấy TTKQ làm căn cứ cho mọi hoạt động của mình

- Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò con người để tác động cải tạo thế giới KQ

- Khắc phục bệnh bảo thủ, trì trệ, thái độ tiêu cực, thụ động, ỷ lại

Trang 27

I.Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

1/ Khái niệm về mối liên hệ.

2/ Tính chất của mối liên hệ.

3/ Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về mối liên

hệ phổ biến.

• Bất kỳ sự vật nào cũng tồn tại trong những mối liên hệ nhất định, có MLH mới có tồn tại và phát triển

-> Nhận thức sự vật phải đặt nó trong các MLH;

• Những MLH là đa dạng, phong phú, nhiều vẻ

-> không chỉ xem xét MLH bên trong, mà còn xem xét MLH giữa sự vật đó với

sự vật khác;

• Mỗi MLH có vị trí, vai trò riêng trong sự tồn tại và phát triển cuả sự vật

-> Biết phân biệt từng MLH, xác định vị trí, vai trò từng MLH;

=> Quan điểm toàn diện

Trang 28

Khái niệm liên hệ

Tính chất của liên hệ

Tính chất của liên hệ

Quy định lẫn nhauTác động lẫn nhauChuyển hóa lẫn nhau

Tính khách quanTính phổ biếnTính đa dạng

QĐ toàn diện

QĐ toàn diện

Trang 29

II NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN

• Quan điểm siêu hình:

• Quan điểm duy tâm:

• Quan điểm duy vật biện chứng:

Nguyên lý về

sự PT

Khái niệm PT

Khái niệm PT

Tính khách quan

Tính phổ biến

Tính đa dạng

Quan điểm phát triển

Trang 30

• ý nghĩa phương pháp luận

- Bất kỳ sự vật nào cũng nằm trong sự vận động và phát triển -> muốn hiểu sự vật phải đặt nó trong sự vận động và phát triển, vạch ra xu hướng biến đổi, chuyển hoá của chúng;

- Sự phát triển qua nhiều giai đoạn, nhiều quá trình

-> phân chia quá trình phát triển thành những giai đoạn để nhận thức và tác động phù hợp;

 Quan điểm phát triển

 quan điểm lịch sử - cụ thể

Trang 31

CHƯƠNG 4:

NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP

BIỆN CHỨNG DUY VẬT

• Khái luận chung về quy luật.

I Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về

lượng thành những sự thay đổi về chất và

Trang 32

Khái luận chung về quy luật

* Định nghĩa:

Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong, của sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.

QUY LUẬT Mối liên hệ bản chất,

Trang 33

*Phân loại quy luật:

Theo pham vi

Cơ, lý, hoá Bảo toàn Triết học

Theo đối tượng

Hoá, lý,sinh Giai cấp,ktế Toán,

Trang 34

I - Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

• Vai trò của quy luật: Chỉ ra phương thức, cách thức

của sự vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng.

1 Khái niệm về chất và khái niệm về lượng.

2 Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

3 ý nghĩa phương pháp luận

Trang 35

1 Khái niệm về chất và khái niệm về lượng.

Khái niệm về chất Khái niệm về lượng

Chất của

sự vật

Tính quy định khách quan của sự

vật

Tổng hợp các thuộc tính nói rõ SV đó là

Lượng của SV

Lượng của SV

Tính quy định của

SV

Thể hiện về số lượng, quy mô,

trình độ, nhịp điệu

Trang 36

2 Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

Lựa chọn phương thức phù hợp với từng loại kết cấu sự

vật để tác động thay đổi sự vật

Trang 37

II - Quy luật thống nhất và đấu tranh của các

thống nhất của các mặt đối lập Như thế là nắm

được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng

điều đó đòi hỏi phải có những giải thích và một

Trang 38

III- Quy luật phủ định của phủ định

Vai trò của quy luật trong phép

Cây

Trang 39

SỰ THỐNG NHẤT VÀ KHÁC BIỆT CỦA 3 QUY LUẬT

3 quy luật cơ bản là nội dung quan trọng nhất của phép biện chứng duy vật

• SỰ THỐNG NHẤT:

3 QL đều luận giải về sự phát triển của

thế giới khách quan

QL L-C: luận giải về cách thức và tính chất của sự phát triển của thế giới

QL L-C: luận giải về cách thức và tính chất của sự phát triển của thế giới

QL MT: Luận giải về nguồn gốc động lực bên trong của sự phát triển;

QL MT: Luận giải về nguồn gốc động lực bên trong của sự phát triển;

QL PĐ của PĐ: Luận giải về khuynh

hướng của sự phát triển

QL PĐ của PĐ: Luận giải về khuynh

hướng của sự phát triển

SỰ KHÁC BIỆT

SỰ KHÁC BIỆT

Trang 40

CHƯƠNG V

CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA

PHÉP BC DV

Yêu cầu chung:

- Nắm được các vấn đề chung về phạm trù và phạm trù triết học

- Nắm được nội dung và những vấn đề PPL của 6 cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

Trang 41

1/ Cái riêng – cái chung và cái đơn nhất

CR CR

CC

Cái riêng = Cái chung + cái đơn nhất

Trang 42

2/ Nguyên nhân và kết quả

Trang 43

CHƯƠNG VI LÝ LUẬN NHẬN THỨC

• QUÁ TRÌNH BIỆN CHỨNG CỦA SỰ NHẬN THỨC

THỰC TIỄN TƯ DUY TRỪU TƯ DUY TRỪU TƯỢNGTƯỢNG THỰC TIỄN

Trang 44

CHƯƠNG VII

HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI

Yêu cầu:

I Nắm được vai trò của SX vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của XH.

II Nắm được nội dung và vai trò của QL về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX.

III Nắm được quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT của XH.

IV Nắm được sự phát triển của các hình thái KT–XH là quá trình lịch sử - tự nhiên.

V Nắm được những vấn đề cơ bản về việc vận dụng lý luận hình thái KT–XH vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta.

Trang 45

I Vai trò của SX vật chất đối với sự tồn tại và phát triển

Quyết định phát triển XH

Trang 46

II Biện chứng của LLSX và QHSX

Trang 47

Đối tượng LĐ

Trang 48

2 Quy luật sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX

- LLSX và QHSX là 2 mặt thống nhất của 1 PTSX, trong đó LLSX là nội dung vật chất, còn QHSX là hình thức XH của SX

- Sự vận động, phát triển của LLSX quyết định và làm thay đổi QHSX cho phù hợp với nó.

- QHSX có tính độc lập tương đối và có tác động trở lại đối với LLSX.

+ QHSX phù hợp với trình độ PT của LLSX, có tác động thúc đẩy LLSX phát triển.

+ QHSX không phù hợp với LLSX (lạc hậu, vượt trước) sẽ kìm hãm sự PT của LLSX

Trang 49

III Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của

QH

SX thống trị

QH

SX mầm mống

QH

SX mầm mống

KT TT

Các tư tưởng XH

Các thiết chế tương ứng1/ Khái niệm

Trang 50

- CSHT và KTTT thống nhất trong 1 hình thái KT-XH, trong đó CSHT luôn giữ vai trò quyết định đối với KTTT: QĐ bản chất của KTTT Vì vậy, muốn tìm căn nguyên sâu xa sự biến đổi của KTTT phải tìm ở CSHT.

- KTTT có tác động trở lại đối với CSHT phù hợp với QL KTế, sẽ thúc đẩy KT PT

2/ Quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT (giáo trình)

không phù hợp, sẽ kìm hãm sự PT KT và cả

XH nói chung

Trang 52

V Những vấn đề cơ bản về việc vận dụng lý luận hình thái KT–XH vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta.

1 Việc lựa chọn con đường tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

2 Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

3 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa với sự nghiệp XD CNXH ở nước ta

4 Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với chính trị và các mặt khác của đời sống XH

Trang 53

CHƯƠNG VIII GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC

Yêu cầu:

1 Nắm được lý luận về giai cấp, đấu tranh giai cấp và vận dụng vào thực tiễn ở

nước ta hiện nay.

2 Nắm được quan hệ giữa giai cấp với dân tộc, giai cấp với nhân loại và vận

dụng vào điều kiện hiện nay.

Trang 54

I/ Giai cấp, đấu tranh giai cấp

1 Định nghĩa của LN về giai cấp:

“Người ta goi là giai cấp, những tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong 1 hệ thống SX XH nhất định trong L/Sử, khác nhau về quan hệ của họ (thường thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận) đối với những tư liệu SX, về vai trò của họ trong tổ chức LĐ XH, và như vậy là káhc nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải XH ít hoặc nhiều mà họ được hưởng G/cấp là những tập đoàn người mà tập đoàn này

có thể chiếm đoạt LĐ của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn đó có địa vị káhc nhau trong 1 chế độ kinh tế XH nhất định”

ĐN của

LN về

GC

Đặc trưng GC

Đặc trưng GC

Thực chất ĐK GC

Thực chất ĐK GC

Khác nhau về địa vị trong 1 Hthống SX

Khác nhau về địa vị trong 1 Hthống SX

Khác nhau về QH đối với TLSX

Khác nhau về vai trò trong

TChức LĐ XH

Khác nhau về vai trò trong

TChức LĐ XHKhác nhau về mặt phân phối SP

Đối lập về lợi ích

Trang 55

Giai cấp và tầng lớp trung

gian

Quy định Tác động

Trang 56

2 Đấu tranh giai cấp:

a Định nghĩa đấu tranh GC

b Nguyên nhân của đấu tranh GC

Nguyên nhân trực tiếp

Nguyên nhân sâu xa

Nguyên nhân sâu xa

GC tiến bộ cách mạng

GC tiến bộ cách mạng

GC thống trị bóc lột

LLSX phát triển

QHSX lỗi thời

Trang 57

c ĐT GC là một trong những động lực phát triển của XH có GC

Đấu tranh giai cấp CMXH PTSX cũ PTSX mới

Trang 58

II/ Quan hệ giữa giai cấp với dân tộc, giai cấp với nhân loại và

vận dụng vào điều kiện hiện nay.

1/ Quan hệ Giai cấp với dân tộc:

Luôn có quan hệ hữu cơ với nhau, mỗi nhân tố có vai trò lịch sử của nó trong sự phát triển xã hội

* Vấn đề dân tộc bao giờ cũng được chỉ đạo bởi một quan điểm của một giai cấp nhất định Cho nên việc giải quyết vấn đề Giai cấp quyết định việc giải quyết vấn đề Dân tộc

* Quan hệ giai cấp là nhân tố quyết định sự hình thành Dân tộc, tính chất dân tộc, xu hướng dân tộc và quan hệ giữa các Dân tộc

Hình thành Dân tộc mang tính chất điển hình hiện nay do Chủ nghĩa Tư bản và giai cấp tư sản quyết định

- Tính chất dân tộc bị quy định bởi phương thức sản xuất thống trị

- Phương thức sản xuất tư bản mất đi → phương thức sản xuất cộng sản thay thế → chuyển hoá xu hướng dân tộc xã hội chủ nghĩa

- Tạo ra sự bình đẳng trong quan hệ của các dân tộc

* Lợi ích dân tộc là lợi ích chung của các giai cấp, các lực lượng xã hội sống trong cộng đồng ấy

Ngày đăng: 09/07/2022, 18:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Quan điểm duy vật siêu hình: - Đề cương ôn tập triết học cao học
uan điểm duy vật siêu hình: (Trang 24)
IV. Phạm trù hình thái KT–XH - Đề cương ôn tập triết học cao học
h ạm trù hình thái KT–XH (Trang 51)
* Nguồn gốc hình thành giai cấp - Đề cương ôn tập triết học cao học
gu ồn gốc hình thành giai cấp (Trang 55)
Hình thành và PT trên CS những TL của thời đạiHình thành và PT trên CS những TL của thời đại - Đề cương ôn tập triết học cao học
Hình th ành và PT trên CS những TL của thời đạiHình thành và PT trên CS những TL của thời đại (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w