1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập triết học mac lenin

30 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập Triết Học Mác Lênin
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những luận điểm rút ra này, định nghĩa vật chất của Lênin đãkhắc phục những quan điểm phiến diện, siêu hình, máy móc về vậtchất như: Vật chất là các dạng cụ thể như cái bàn, cái ghế,

Trang 1

CHƯƠNG II: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG:

Nội dung và ý nghĩa của định nghĩa vật chất của Lênin:

Nội dung định nghĩa vật chất:

“Vật chất là phạm trù ết học dùng để chỉ thực tại khách quan đượctri

đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng tachép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

1 Vật chất là một phạm trù triết học

“Vật chất” trong định nghĩa của Lênin là một phạm trù triết học, tức

là phạm trù rộng nhất, khái quát nhất, rộng đến cùng cực, không thể

có gì khác rộng hơn Dùng để chỉ vật chất nói chung, không tồn tạicảm tính, không đồng nhất với các dạng vật chất cụ thể

2 Vật chất là thực tại khách quan

Vật chất tồn tại khách quan trong hiện thực, nằm bên ngoài ýthức và không phụ thuộc vào ý thức của con người “Tồn tại kháchquan” là thuộc tính cơ bản của vật chất, là tiêu chuẩn để phân biệtcái gì là vật chất, cái gì không phải là vật chất

3 Được đem lại cho con người trong cảm giác

Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hoặc trưctiếp tác động lên giác quan của con người Cảm giác, tư duy, ý thứcchỉ là sự phản ánh của vật chất

4 Vật chất được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh

Con người có thể nhận thức được vật chất bằng những cách thức,phương pháp khác nhau

5 Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

Vật chất tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức, cảm giác củacon người

Ý nghĩa của định nghĩa vật chất

1 Bác bỏ những quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về vật chất.

Khi khẳng định vật chất là thực tại khách quan được đem lại cho conngười trong cảm giác, tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác, Lênin đãthừa nhận: Trong thế giới hiện thực, vật chất có trước cảm giác (ýthức), vật chất là tính thứ nhất, là nguồn gốc khách quan của cảmgiác (ý thức)

Triết học Mác

Lênin

Trang 2

Luận điểm này bác bỏ những quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chorằng vật chất chỉ là phức hợp của những cảm giác (Platon,…), hoặcvật chất là sự tha hóa của “ý niệm tuyệt đối” (Heghen,…)

2 Phủ nhận thuyết không thể biết về vật chất.

Thuyết không thể biết cho rằng con người không thể nhận thức đượcthế giới khách quan, những tri thức mà con người biết được về thếgiới khách quan chỉ là hư ảo, giả dối, không có thật

Khi khẳng định vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại,chụp lại, phản ánh…, Lênin đã nhấn mạnh: Bằng những phươngpháp nhận thức khác nhau, con người có thể nhận thức được thế giớivật chất Như thế, luận điểm này đã phủ nhận thuyết không thể biết

3 Khắc phục những khiếm khuyết trong các quan điểm siêu hình,

máy móc về vật chất

Với định nghĩa vật chất của Lênin, chúng ta hiểu rằng không cómột dạng cụ thể cảm tính nào của vật chất, hay một tập hợp nào đócác thuộc tính của vật chất, lại có thể đồng nhất hoàn toàn với bảnthân vật chất

Với những luận điểm rút ra này, định nghĩa vật chất của Lênin đãkhắc phục những quan điểm phiến diện, siêu hình, máy móc về vậtchất như: Vật chất là các dạng cụ thể như cái bàn, cái ghế, ánh sángmặt trời, quả táo, nước, lửa, không khí…; đồng nhất vật chất với khốilượng, coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơhọc

4 Định hướng các khoa học cụ thể trong việc tìm kiến các dạng

hoặc hình thức mới của vật thể

Khẳng thế giới vật chất khách quan là vô cùng, vô tận, không bao

giờ biến mất, luôn luôn vận động, định nghĩa vật chất của Lênin đã cổ vũ các nhà khoa học (nhà vật lý học, nhà hóa học, nhà

sinh học…) kiên trì, đi sâu nghiên cứu thế giới vật chất để tìm ranhững kết cấu mới, những dạng thức thuộc tính, quy luật vận độngmới của vật chất, từ đó làm phong phú, sâu sắc hơn khotàng tri thức của nhân loại

4 Định hướng các khoa học cụ thể trong việc tìm kiến các dạnghoặc hình thức mới của vật thể

Khẳng thế giới vật chất khách quan là vô cùng, vô tận, không bao

giờ biến mất, luôn luôn vận động, định nghĩa vật chất của Lênin đã cổ vũ các nhà khoa học (nhà vật lý học, nhà hóa học, nhà

sinh học…) kiên trì, đi sâu nghiên cứu thế giới vật chất để tìm ranhững kết cấu mới, những dạng thức thuộc tính, quy luật vận động

Trang 3

mới của vật chất, từ đó làm phong phú, sâu sắc hơn khotàng tri thức của nhân loại.

Khái niệm, nguồn gốc, bản chất, kết cấu ý thức:

Khái niệm: ý thức là toàn bộ hệ thống thần kinh diễn ra trong đầu

óc của con người, phản ánh thế giới vật chất xung quanh, được hìnhthành phát triển trong quá trình lao động và được định hình thể hiện

– Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên của ý thức là bộ óc conngười và hoạt động của nó cùng mối quan hệ giữa con người với thếgiới khách quan; trong đó, thế giới khách quan tác động đến bộ óccon người từ đó tạo ra khả năng hình thành ý thức của con người vềthế giới khách quan Như vậy, ý thức chính là sự phản ánh của conngười về thế giới khách quan

Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ởdạng vật chất khác trong quá trinh tác động qua lại lẫn nhau giữachúng Phản ánh là thuộc tính của tất cả các dạng vật chất songphản ánh được thể hiện dưới nhiều hình thức: phản ánh vật lý, hoáhọc; phản ánh sinh học; phản ánh tâm lý và phản ánh năng động,sáng tạo (tức phản ánh ý thức) Những hình thức này tương ứng vớiquá trình tiến hoá của vật chất tự nhiên

+ Phản ánh vật lý, hoá học là hình thức thấp nhất, đặc trưng cho

vật chất vô sinh Phản ánh vật lý, hoá học thể hiện qua những biếnđổi về cơ, lý, hoá (thay đổi kết cấu, vị trí, tính chất lý – hoá qua quátrình kết hợp, phân giải các chất) khi có sự tác động qua lại lẫn nhaugiữa các dạng vật chất vô sinh Hình thức phản ánh này mang tínhthụ động, chưa có định hướng lựa chọn của vật nhận tác động.+ Phản ánh sinh học là hình thức phản ánh cao hơn, đặc trưng chogiới tự nhiên hữu sinh Tương ứng với quá trình phát triển của giới tựnhiên hữu sinh, phản ánh sinh học được thể hiện qua tính kích thích,

Trang 4

tính cảm ứng, phản xạ Tính kích thích là phản ứng của thực vật vàđộng vật bậc thấp bằng cách thay đổi chiều hướng sinh trưởng, pháttriển, thay đổi màu sắc, thay đổi cấu trúc, v.v khi nhận sự tác độngtrong môi trường sống Tính cảm ứng là phản ứng của động vật có

hệ thần kinh tạo ra năng lực cam giác, được thực hiện trên cơ sởđiều khiển của quá trình thần kinh qua cơ chế phản xạ không điềukiện, khi có sự tác động từ bên ngoài môi trường lên cơ thể sống.+ Phản ánh tâm lý là sự phản ánh đặc trưng cho động vật đã pháttriển đến trình độ có hệ thần kinh trung ương, được thực hiện thôngqua cơ chế phản xạ có điều kiện đối với những tác động của môitrường sống

+ Phản ánh ý thức là hình thức phản ánh năng động, sáng tạo chỉ

có ở con người Đây là sự phản ánh có tính chủ động lựa chọn thôngtin, xử lý thông tin để tạo ra những thông tin mới, phát hiện ýnghĩa của thông tin

– Nguồn gốc xã hội của ý thức:

Nhân tố cơ bản nhất và trực tiếp nhất tạo thành nguồn gốc xã hội

của ý thức là lao động và ngôn ngữ.

+ Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vàogiới tự nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầucủa con người; là quá trình trong đó bản thân con người đóng vaitrò môi giới, điều tiết sự trao đổi vật chất giữa mình với giới tự nhiên.Trong quá trình lao động, con người tác động vào thế giới kháchquan làm thế giới khách quan bộc lộ những thuộc tính, những kếtcấu, những quy luật vận động của nó, biểu hiện thành những hiệntượng nhất định mà con người có thể quan sát được Những hiệntượng ấy, thông qua hoạt động của các giác quan, tác động vào bộ

óc người, thông qua hoạt động của bộ não con người, tạo ra khảnăng hình thành nên những tri thức nói riêng và ý thức nói chung.Như vậy, sự ra đời của ý thức chủ yếu do hoạt động cải tạo thế giớikhách quan thông qua quá trình lao động

+ Ngôn ngữ là “cái vỏ vật chất” của ý thức, tức hình thức vật chất

nhân tạo đóng vai trò thể hiện và lưu giữ các nội dung ý thức

Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với lao động Lao động ngay từ đầu

đã mang tính tập thể Mối quan hệ giữa các thành viên trong laođộng nảy sinh ở họ nhu cầu phải có phương tiện để giao tiếp, traođổi tri thức, tình cảm, ý chí,… giữa các thành viên trong cộng đồngcon người Nhu cầu này làm cho ngôn ngữ nảy sinh và phát triểnngay trong quá trình lao động sản xuất cũng như trong sinh hoạt xãhội Nhờ có ngôn ngữ, con người không chỉ giao tiếp, trao đổi trực

Trang 5

tiếp mà còn có thể lưu giữ, truyền đạt nội dung ý thức từ thế hệ nàysang thế hệ khác…

Bản chất của ý thức:

Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánhtích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người Ý thức là hìnhảnh chủ quan của thế giới khách quan, ý thức là một hiện tượng xãhội và mang bản chất xã hội

BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC

Kết cấu của ý thức:

Ý thức có kết cấu cực kỳ phức tạp Có nhiều ngành khoa học, nhiềucách tiếp cận, nghiên cứu về kết cấu của ý thức Ở đây chỉ tiếp cậnkết cấu của ý thức theo các yếu tố cơ bản nhất hợp thành nó Theocách tiếp cận này, ý thức bao gồm ba yếu tố cơ bản nhất là: tri thức,tình cảm và ý chí, trong đó tri thức là nhân tố quan trọng nhất Ngoài

ra ý thức còn có thể bao gồm các yếu tố khác

Tri thức là toàn bộ những hiểu biết của con người, là kết quả của

quá trình nhận thức, là sự tái tạo lại hình ảnh của đối tượng đượcnhận thức dưới dạng các loại ngôn ngữ

Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ con người trong cácquan hệ

Hình n ch quanả ủ

Ph n ánh thếế gi i khách ả ớquan m t cách năng ộ

đ ng, sáng t oộ ạ

+ Trau đ i thông tn gi a ổ ữ

ch th và đôếi tủ ể ượng

ph n ánhả+ Mô hình hóa đôếi

tượng trong t duy dư ưới

d ng hình nh tnh thầầnạ ả+ Chuy n mô hình t t ể ừ ưduy ra hi n th c khách ệ ựquan

Hi n tệ ượng xã h i và ộmang b n chầết xã h iả ộ

Được quy đ nh b i các ị ởđiếầu ki n sinh ho t hi n ệ ạ ệ

th c c a đ i sôếng xã h iự ủ ờ ộ

Trang 6

Tình cảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực, được

hình thành từ sự khái quát những cảm xúc cụ thể của con người khinhận sự tác động của ngoại cảnh

Ý chí là khả năng huy động sức mạnh bản thân để vượt qua những

cản trở trong quá trình thực hiện mục đích của con người

Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối quan hệ trên.

Trang 7

Ý nghĩa pp luận:

- Vật chất quyết định ý thức, ý thức là.sự phản ánh vật chất, cho nên

trong nhận thức phải bảo đảm nguyên tắc "tính khách quan của sự

xem xét" và trong hoạt động thực tiễn phải luôn luôn xuất phát từ

thực tế, tôn trọng và hành động theo các quy luật khách quan

- Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất thông qua

hoạt động của con người, cho nên cần phải phát huy tính tích cực

của ý thức đối với vật chất bằng cách nâng cao năng lực nhận thức

các quy luật khách quan và vận dụng chúng vào trong hoạt động

thực tiễn của con người

- Cần phải chống lại bệnh chủ quan duy ý chí cũng như thái độ thụ

động, chờ đợi vào điều kiện vật chất, hoàn cảnh khách quan, cần

phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức

Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến Ý nghĩa phương pháp luận của việc

nghiên cứu nguyên lý này

Khái niệm: Mối liên hệ là sụ tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau,

làm điều kiện, tiền đề cho nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa

các mặt, các yếu tố của một sự vật, hiện tượng Mối liên hệ của các

SV,HT, quá trình trong thế giới có tính phổ biến

Tính chất của mối liên hệ:

Nếếu ph n ánh sai l ch hi n th c khách quan thì sẽỗ tác đ ng tếu c c đếến ho t đ ng ả ệ ệ ự ộ ự ạ ộ

th c tếỗn.ự

Trang 8

s - c th đã làm ử ụ ểphát sinh, phát tri n s v t hi n ể ự ậ ệ

tượng

Quan

đi m l ch ể ị

s - c thử ụ ể

- Tính khách quan: không phụ thuộc vào ý thức con người mà

phụ thuộc vào cấu trúc vật chất của vật thể và sự vận độngcủa SV, HT

- Tính phổ biến: thể hiện ở chỗ, bất kì nơi đâu, trong tự nhiên,

trong xã hội và trong tư duy đều có vô vàn các mối liên hệ đadạng, chúng giữ vai trò, vị trí khác nhau trong vận động,chuyển hóa của các SV, HT

- Tính đa dạng: các mối liên hệ tồn tại đa dạng và phong phú:

bên trong, bên ngoài, chủ yếu, thứ bản, cơ bản, không cơbản, việc phân biệt các mối liên hệ chỉ mang tính chất tạmthời vì chúng có thể đổi vị trí cho nhau

Ý nghĩa PP luận:

Trang 9

Nội dung nguyên lý về sự phát triển Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý này:

Khái niệm: phát triển là phạm trù dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến

cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đế hoàn thiện hơn của SV

- Khách quan: quá trình phát triển của SV, HT không phụ thuộc

vào ý thức con người mà phụ thuộc vào các mặt đối lập bêntrong SV

- Tính phổ biến: tất cả SV, HT trong tự nhiên, xã hội và tư duy

đều trong quá trình phát triển không ngừng

- Tính đa dạng: do sự tác động của các mối liê hệ trong những

hoàn cảnh lịch sử cụ thể nên quá trình phát triển của SV, HTluôn có sự đa dạng (khác nhau tương đối)

Ý nghĩa pp luận: (Theo quan điểm phát triển)

- Phải xem xét SV, HT trong trạng thái vận động và phát triển

(trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tôn trọng sự pháttriển, phải nhìn nhận SV trong sự phát triển không ngừng đểphát hiện ra được khuynh hướng phát triển tương lai của SV

=> Chủ động đi trước SV để đối phó hoặc giải quyết đối với SV.Nếu không chúng ta chỉ mãi mãi chạy theo SV => thụ động

=> không thể đối phó với giải quyết)

- Phải ủng hộ tạo điều kiện cho cái mới phát triển (trong quá

trình phát triển của SV => sự ra đời của cái mới là tất yếu =>tôn trọng và tạo điều kiện cho nó ra đời Nếu kìm hãm, nó vẫn

sẽ ra đời nhưng sẽ đối lập, mâu thuẫn với chúng ta => khôngthể kiểm soát)

- Chống tư tưởng bảo thủ, trì truệ, sợ hoặc ngại cái mới.

Nội dung Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi

về chất và ngược lại; ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật: (Quy luật này chỉ ra cách thức của sự phát triển)

Trang 10

Khái niệm quy luật: là mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và đượclặp đi lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính trong một SV hay giữa các SVvới nhau (con người không thể thay đổi quy luật nhưng có thể tác động lên một phầnnào đó).

Quy luật mâu thuẫn chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển

Quy luật lượng – chất chỉ ra cách thức, hình thức của sự phát

1 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại:

Khái niệm về chất: Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy

định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ củanhững thuộc tính làm cho sự vật nó chứ không phải là cái khác.Chất của sự vật được biểu hiện qua những thuộc tính của nó Nhưngkhông phải bất kỳ thuộc tính nào cũng biểu hiện chất của sự vật.Thuộc tính của sự vật có thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơbản cũng chỉ mang tính chất tương đối, tùy theo từng mối quan hệ Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại tạo thành chất của sựvật Chính chúng quy định sự tồn tại, sự vận động và sự phát triểncủa sự vật, chỉ khi nào chúng thay đổi hay mất đi thì sự vật mới thayđổi hay mất đi

Ví dụ: Trong mối quan hệ với động vật thì các thuộc tính có khảnăng chế tạo sử dụng công cụ, có tư duy là thuộc tính cơ bản củacon người còn những thuộc tính khác không là thuộc tính cơ bản.Song trong quan hệ giữa những con người cụ thể với nhau thì nhữngthuộc tính con người về nhận dạng, về dấu vân tay lại trở thànhthuộc tính cơ bản

Khái niệm về lượng: là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy

định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật.Lượng là cái khách quan, vốn có của sự vật, quy định sự vật ấy là nó.Lượng của sự vật không phụ thuộc vào ý chí, ý thức của con người

Sự phân biệt chất và lượng của sự vật chỉ mang tính tương đối Điềunày phụ thuộc vào từng mối quan hệ cụ thể xác định Có những tính

Trang 11

quy định trong mối quan hệ này là chất của sự vật, song trong mốiquan hệ khác lại biểu thị lượng của sự vật và ngược lại

Ví dụ: số sinh viên học giỏi nhất định của một lớp sẽ nói lên chấtlượng học tập của lớp đó Điều này cũng có nghĩa là dù số lượng cụthể quy định thuần tuý về lượng, song số lượng ấy cũng có tính quyđịnh về chất của sự vật

Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất:

Bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất vàmặt lượng Chúng tác động qua lại lẫn nhau Trong sự vật, quy định

về lượng không bao giờ tồn tại nếu không có tính quy định về chất

và ngược lại

Độ là phạm trù dùng để chỉ sự thống nhất giữa lượng và chất, là

khoảng thời gian mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thaayđổi căn bản về chất của SV (ở trong độ, SV vẫn là SV cũ, chất vẫn làchất cũ chưa có sự thay đổi)

Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó

sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật

Sự vật tích luỹ đủ về lượng tại điểm nút sẽ làm cho chất mới của nó

ra đời Lượng mới và chất mới của sự vật thống nhất với nhau tạonên độ mới và điểm nút mới của sự vật ấy

Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hoá về chất

của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên.Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triển của sự vật và là điểm khởi đầu của một giai đoạn phát triển mới

Bước nhảy để chuyển hoá về chất của sự vật hết sức đa dạng và phong phú với những hình thức rất khác nhau

 Bước nhảy đột biến là bước nhảy được thực hiện trong một thờigian rất ngắn làm thay đổi chất của toàn bộ kết cấu cơ bảncủa sự vật

 Bước nhảy dần dần là bước nhảy được thực hiện từ từ, từngbước bằng cách tích luỹ dần dần những nhân tố của chấtmới và những nhân tố của chất cũ dần dần mất đi

 Bước nhảy toàn bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của toàn bộcác mặt, các yếu tố cấu thành sự vật

 Bước nhảy cục bộ là bước nhảy làm thay đổi chất của từngmặt, những yếu tố riêng lẻ của sự vật

Ý nghĩa pp luận:

Trang 12

- Phải nhận thức đủ cả hai mặt lượng và chất của SV

- Tránh cả hai khuynh hướng “hữu khuynh” vs2 “tả khuynh”.

- Vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy phù hợp với

hoàn cảnh cụ thể

2 Quy luật thống nhất đấu tranh của các mặt đối lập:

Tất cả các sự vật, hiện tượng trên thế giới đều chứa đựng những mặttrái ngược nhau

Mâu thuẫn biện chứng: là sự thống nhất và đấu tranh giữa các

mặt đối lập

Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính,

những tính quy định có khuynh vậ động ngược chiều nhau đồng thời

là điều kiện tồn tại của nhau trong một chính thể làm nên SV, HT

Tính chất của mâu thuẫn:

- Khách quan: mâu thuẫn tồn tại khách quan phụ thuộc vào ý

thức con người, phụ thuộc vào sự vận động của các mặt đối lập

ở bên trong SV

- Phổ biến: mâu thuẫn tồn tại ở mọi SV, trong mọi không gian và

thời gian của SV

- Đa dạng:

 MT bên trong và bên ngoài

 Cơ bản và không cơ bản

 Chủ yếu và thứ yếu

 Đối kháng và không đối kháng

Việc phân loại mâu thuẫn chỉ mang tính chất tương đối

Quá trình vận động của mâu thuẫn:

- Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa lẫn nhau,

tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại củamặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề

Tương đối gắn liền với trạng thái đứng im tạm thời của SV, HT

- Đấu tranh giữa các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu

hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập

Tuyệt đối là động lực thúc đẩy SV, HT phát triển

- Sự chuyển hóa của các mặt đối lập

+ Mặt đối lập này chuyển thành mặt đối lập khác

+ Cả hai mặt đối lập đều chuyển hóa thành cái khác

Mâu thuẫn đuoợc giải quyết SV cũ mất đi SV mới ra đời

Trang 13

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Giải quyết mâu thuẫn là động lực cho sự phát triển nên không

được lẫn tránh mâu thuẫn mà phải chủ động phát triển tìm cách thức, điều kiện giải quyết

- Phải ưu tiên giải quyết mâu thuẫn bên trong, mâu thuẫn cơ

bản và mâu thuẫn chủ yếu

- Tìm ra các hình thức giải quyết mâu thuẫn phù hợp, tránh cả

hai khuynh hướng “hữu khuynh” và “tả khuynh” khi giải quyết mâu thuẫn

3 Quy luật phủ định của phủ định:

Khái niệm

- Phủ định: sự thay thế, loại bỏ sự vật này bằng SV khác, nguyên

nhân của phủ định nằm bên ngoài SV

- Phủ định biện chứng: sự phủ định tự thân, tạo ra những tiền đề,

điều kiện phát triển, đưa tới sự ra đời của SV mới thay thế SVcũ

Đặc điểm:

- Tính khách quan: nguyên nhân của PĐBC nằm trong bản thân

của SV

- Tính thừa kế: SV khẳng định lại những cái tích cực, phủ định

những cái tiêu cực => phủ định đồng thời là khẳng định

Cái mới của phủ định biện chứng: có một một nội dung toàn

diện, phong phú hơn cái cũ

BC của phủ định BC: sau một số lần phủ định, kết thúc một chu

kỳ, SV dường như lặp lại trạng thái ban đầu trên cơ sở mới cao hơn

Ví dụ: CXNT CHNL PK TBCN CSCN.   

Ví dụ: từ sự khẳng định ban đầu (hạt thóc ban đầu), trải qua sự phủ

định lần thứ nhất (cây lúa phủ định hạt thóc) và sự phủ định lần thứhai ( những hạt thóc mới phủ định cây lúa) sự vật dường như quaytrở lại sự khẳng định ban đầu (hạt thóc), nhưng trên cơ sở caohơn(số lượng hạt thóc nhiều hơn, chất lượng hạt thóc cũng sẽ thayđổi, song khó nhận thấy ngay)

Chu kỳ của sự phát triển: mỗi SV sẽ trải qua tối thiểu là một chu

kỳ, tối đa là vô số chu kỳ, tối thiểu là 2 lần phủ định, tối đa là vô sốlần phủ định

Trang 14

Ý nghĩa của hình ảnh đường xoắn ốc: tính kế thừa, lặp lại, phức tạp,tất yếu, tiến lên,

Ý nghĩa pp luận:

- Quy luật phủ định của phủ định giúp chúng ta nhận thức đúng

đắn về xu hướng phát triển của sự vật Quá trình phát triển củabất kỳ sự vật nào cũng không bao giờ đi theo một đường thẳng, mà diễn ra quanh co, phức tạp, trong đó bao gồm nhiềuchu kỳ khác nhau

- Ở mỗi chu kỳ phát triển sự vật có những đặc điểm riêng Do

đó, chúng ta phải tìm hiểu những đặc điểm đó để có cách tácđộng phù hợp sao cho sự phát triển nhanh hoặc phát triểnchậm

- Trong giới tự nhiên cái mới xuất hiện một cách tự phát, còn

trong xã hội cái mới ra đời gắn liền với hoạt động có ý thức củacon người Chính vì thế, trong hoạt động của mình chúng taphải biết phát hiện cái mới, tích cực và ủng hộ nó

- Phải biết khai thác, kế thừa các giá trị truyền thống của dân

tộc và của nhân loại

- Chống tư tưởng “phủ định sách trơn” và tư tưởng bảo thủ, trì

truệ, không chịu đổi mới

Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

1 Thực tiễn:

Khái niệm: thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục

đích, mang tính lịch sử- xã hội của con người nhằm cải tạo hiện thực

Ví dụ: học tập là hoạt động thực tiễn

Các hình thức cơ bản của thực tiễn:

– Hoạt động sản xuất vật chất (hình thức hđ thực tiễn nguyên thủy

và cơ bản nhất)

Ví dụ : Hoạt động gặt lúa của nông dân, lao động của các côngnhân trong các nhà máy, xí nghiệp…

– Hoạt động chính trị – xã hội (hình thức hđ thực tiễn phức tạp nhất)

Ví dụ: Hoạt động bầu cử đại biểu Quốc hội, tiến hành Đại hội ĐoànThanh niên trường học, Hội nghị công đoàn

– Hoạt động thực nghiệm khoa học (hình thức hđ thực tiễn đặc biệtnhất)

Trang 15

Ví dụ: Hoạt động nghiên cứu, làm thí nghiệm của các nhà khoa học

để tìm ra các vật liệu mới, nguồn năng lượng mới, vác-xin phòngngừa dịch bệnh mới

Các đặc trưng của hđ thực tiễn:

Thực tiễn là hđ vật chất: một hđ thực tiễn bất kì lúc nào cũng

được tạo ra từ 3 yếu tố vật chất

Con người- chủ thể công cụ lđ khách thể (là dạng VC trong tự nhiên mà con người dùng công cụ lđ tác động lên nó để phục vụ chocon người)

Ví dụ: công cụ lđ NN sẽ khác với CN

Khách thể trong NN: ruộng đất, trong CN: tài nguyên

Hoạt động thực tiễn có tính lịch sử: hình thức và trình độ hoạt

động thực tiễn luôn thay đổi trong từng giai đoạn cụ thể: trong mỗigiai đoạn, thời đại khác nhau, con người có cách thức, công cụ,khách thể hoạt động khác nhau

Ví dụ: Cổ đại – cclđ: trong tự nhiên sẵn có

Trung đại – cclđ: do con người phát minh

Hiện đại – cclđ: trí tuệ nhân tạo, robot

Thực tiễn là hđ xh: là hđ phổ biến, thường xuyên, mang tính

chất tập thể bởi vì được tạo nên từ nhiều yếu tố khác nhau trong xãhội

Mỗi hđ thực tiễn được tạo nên bởi tổng thể các quan hệ chính trị,pháp luật, kinh tế, xh,

Ví dụ: học tập là hđ thực tiễn – khi muốn học tập phải có môi trường

ổn định,

Thực tiễn có tính sáng tạo: thông qua thực tiễn và trong hđ

thực tiễn con người đã phản ánh sáng tạo TG VC từ đó làm phongphú thêm hđ thực tiễn nói riêng, đối với VC và tinh thần nói chung

Ví dụ: hđ thực tiễn hnay sẽ sáng tạo hơn hôm qua nhờ con người đã

tiếp cận nhiều cái mới từ đó phát triển đời sống và làm nó phongphú hơn

2 Nhận thức:

Ngày đăng: 29/09/2022, 20:53

w