Đề cương ôn tâp Triết học Câu 1 Các khái niệm Triết học; Vấn đề cơ bản của triết học; Các trường phái triết học cơ bản trong lịch sử Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm, triết học khả tri, bất khả tri Khái niệm triết học Triết học là hệ thống tri thức lý luận phổ quát nhất của con người về thế giới; về vị thế và khả năng của con người trong thế giới ấy Vấn đề cơ bản của triết học Định nghĩa Vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại, hay giữa ý thức và vật chất là vấn đề cơ bản của triết học Nội.
Trang 1Đề cương ôn tâp Triết học
Câu 1: Các khái niệm: Triết học; Vấn đề cơ bản của triết học; Các trường phái triết học cơ bản trong lịch sử: Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm, triết học khả tri, bất khả tri.
.* Khái niệm triết học
Triết học là hệ thống tri thức lý luận phổ quát nhất của con người về thế giới; về
vị thế và khả năng của con người trong thế giới ấy
*Vấn đề cơ bản của triết học
Định nghĩa: Vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại, hay giữa ý thức và vật chất là vấn đề cơ bản của triết học
Nội dung vấn đề cơ bản của triết học: Gồm hai mặt hay hai câu hỏi lớn:
Một là: giữa ý thức và vật chất cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào?
Hai là: con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
*Các trường phái triết học trong lịch sử
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
- Chủ nghĩa duy vật là các học thuyết triết học cho rằng vật chất tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức, quyết định sự tồn tại của ý thức Trong tiến trình lịch
sử chủ nghĩa duy vật đã có các hình thức cơ bản sau:
Chủ nghĩa duy vật tự phát (thời kỳ cổ đại)Chủ nghĩa duy vật siêu hình (thế kỷ XVII-XVIII)Chủ nghĩa duy vật biện chứng (Triết học Mác – Lênin)
- Chủ nghĩa duy tâm là những học thuyết cho rằng ý thức không phụ thuộc vào vật chất; ý thức sáng tạo ra vật chất Trong lịch sử chủ nghĩa duy tâm cũng có các pháikhác nhau:
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan, cho rằng ý thức của con người quyết định sự tồn tại của các vật trong thế giới (Vật là phức hợp cảm giác con người)
Trang 2+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng ý thức là thực thể tinh thần (thường được gọi với các tên khác nhau: ý niệm, ý niệm tuyệt đối, tinh thần thế giới, cái tư duy v.v.), tồn tại khách quan, trước vật chất, sáng tạo ra các dạng vật chất.
- Khả tri và bất khả tri
Trả lời câu hỏi thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học: “Con người có khả năng nhận thức được thế giới không” đã hình thành các trường phái triết học:
+ Khả tri: Thừa nhận con người có thể nhận thức được thế giới
+ Bất khả tri: không thừa nhận con người có thể nhận thức được thế giới
Câu 2 Đặc điểm chủ yếu của triết học Trung quốc, Ấn Độ, Tây Âu cổ đại và đặc điểm
tư tưởng triết học Việt Nam Điều tâm đắc nhất của học viên khi nghiên cứu lịch sử triết học.
* Đặc điểm chủ yếu của triết học Ấn Độ cổ đại
Thứ nhất, triết học Ấn Độ chịu ảnh hưởng lớn của những tư tưởng tôn giáo Tôn giáo Ấn Độ cổ đại có xu hướng “hướng nội” sâu sắc, tức là tập trung lý giải và thực hành nhân sinh quan dưới góc độ tâm linh nhằm đạt tới “giải thoát”, tức là đạt tới sự đồng nhấttinh thần cá nhân với tinh thần vũ trụ (Atman và Brahman)
Thứ hai, các nhà triết học thường tỏ thái độ kế tục nhau chứ không gạt bỏ hay phủđịnh hệ thống triết học có trước
Thứ ba, trong khi giải quyết những vấn đề về bản thể luận, nhận thức luận và nhân sinh quan, triết học Ấn Độ cổ đại đã thể hiện trình độ biện chứng và tầm khái quát sâu sắc, đưa lại nhiều đóng góp quý báu cho kho tàng triết học nhân loại
* Đặc điểm chủ yếu của triết học Trung Hoa cổ đại có nét đặc thù là:
Hầu hết các học thuyết có xu hướng đi sâu vào giải quyết những vấn đề thực tiễn chính trị - đạo đức của xã hội với nội dung bao trùm là vấn đề con người, xây dựng con người, xây dựng xã hội lý tưởng và con đường trị nước
* Đặc điểm chủ yếu của triết học phương Tây
Thứ nhất, Triết học phương Tây có thể và thường được phân loại theo những cách khác nhau Tuy nhiên tất cả các khuynh hướng triết học được phân chia để nghiên cứu đều có
Trang 3thể truy tìm được cội nguồn sâu xa, hình thức manh nha của chúng từ triết học Hy Lạp
cổ đại
Thứ hai, Triết học phương Tây gắn kết chặt chẽ với khoa học, thấm đượm tính duy lý và
lý tưởng giải phóng con người của văn hóa phương Tây
* Đặc điểm tư tưởng triết học ở Việt Nam
Việt Nam không có các trường phái, các hệ thống triết học theo đúng nghĩa của từ.Tuy nhiên, nếu xét theo quan niệm triết học là một hình thức thế giới quan và nhân sinh quan, phản ánh nhận thức chung về tự nhiên, xã hội và con người, tức là phản ánh tồn tại
xã hội ở mức độ nhất định của ý thức xã hội của một dân tộc, thì tư tưởng triết học Việt Nam, triết lý Việt Nam, chẳng những có từ sớm, mà còn đạt tới trình độ khá cao
Cần lưu ý một đặc điểm là dân tộc Việt Nam tuy có truyền thống văn hóa dài lâu, nhưng lại không có văn tự riêng, do đó việc lưu truyền các giá trị của nền văn hóa có những hạn chế nhất định Vì vậy tư tưởng triết học Việt Nam thường không thể hiện thành học thuyết riêng hoàn chỉnh, mà thể hiện qua các tư tưởng trên các lĩnh vực của cuộc sống hiện thực Trong lịch sử, người Việt Nam thường tiếp thu các học thuyết từ bên ngoài, vận dụng các nội dung cần thiết cho đời sống xã hội, trong dó luôn có sự kết hợp với các yếu tố bản địa, làm cho bản thân các học thuyết có sự biến đổi Quá trình tiếp biến văn hóa lâu dài trong lịch sử đã hình thành nên các tư tưởng triết học Việt Nam Cho nên có Nho giáo, Phật giáo, đạo giáo Việt Nam
* Điều tâm đắc nhất của học viên khi nghiên cứu lịch sử triết học.(tự liên hệ)
Câu 3 Các khái niệm: Phép biện chứng, phép siêu hình, biện chứng khách quan, biện chứng chủ quan?
* Phép biện chứng: Là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ
thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phươngpháp luận của nhận thức và thực tiễn
* Phép biện chứng siêu hình:
Là phương pháp xem xét sự vật trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại với một tư duy cứngnhắc, "chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối quan hệ qua lại giữa
Trang 4những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy sự tồn tại mà không nhìn thấy sự phát sinh và tiêu vongcủa những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh mà quên mất sự vận động của những
sự vật ấy, chỉ thấy cây mà không thấy rừng"
* Biện chứng khách quan:Là biện chứng của thế giới vật chất
* Biện chứng chủ quan là sự phản ánh biện chứng khách quan vào trong đời sống ý thức
của con người
Câu 4 Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
và nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật đối với thực tiễn và nhận thức khoa học.
* Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
- Khái niệm mối liên hệ phổ biến : Là khái niệm dùng để chỉ sự quy định, tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố trong mỗi sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các
sự vật hiện tượng với nhau, tồn tại phổ biến trong thế giới
- Tính chất của mối liên hệ phổ biến:
+ Mối liên hệ phổ biến có tính khách quan
+ Mối liên hệ phổ biến có tính phổ biến
+ Mối liên hệ phổ biến có tính đa dạng
-Ý nghĩa phương pháp luận:
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, cần quán triệt các nguyên tắc phương pháp luận:
+ Nguyên tắc toàn diện,
+ và nguyên tắc lịch sử cụ thể
* Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển
- Khái niệm “phát triển” : Là khái niệm dùng để chỉ sự vận động của các sự vật hiệntượng theo khuynh hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn
- Tính chất của sự phát triển:
+ Phát triển có tính khách quan vì nó là quá trình tự thân, không phụ thuộc vào ý thức con người
Trang 5+ Phát triển có tính phổ biến, vì nó không phải là một hiện tượng cá biệt, mà tồn tại trong mọi quá trình phát triển của mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
+ Phát triển có tính đa dạng, phong phú, phức tạp, vì mỗi sự vật, mỗi quá trình có hình thức, phát triển khác nhau
- Ý nghĩa phương pháp luận: trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần quán triệt:+ nguyên tắc phát triển
+ Quy luật chung
+ Quy luật chung nhất hay phổ biến nhất
Triết học nghiên cứu những quy luật phổ biến nhất của thế giới bao gồm 3 quy luật
cơ bản và 6 cặp phạm trù (có thể coi là các quy luật phổ biến không cơ bản)
a/ Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Vị trí quy luật : Quy luật mâu thuẫn vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động của các sự vật
- Tính chất của mâu thuẫn
+ Mâu thuẫn có tính khách quan
+ Mâu thuẫn có tính phổ biến
+ Mâu thuẫn có tính phong phú, đa dạng
- Sự vận động và chuyển hóa của mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của sự vật
+ Sự vận động của mâu thuẫn thông qua sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập,
Trang 6+ Đó là một quá trình phức tạp làm cho mâu thuẫn có trạng thái khác nhau.
+ Khi mới xuất hiện, mâu thuẫn thể hiện như sự khác biệt Sau đó phát triển thành
sự đối lập giữa hai mặt
+ Khi hai mặt đối lập xung đột gay gắt sẽ dẫn đến sự chuyển hóa của các mặt đối lập,
+ Qua sự chuyển hóa, mâu thuẫn được giải quyết Mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫnmới ra đời, qua đó làm sự vật cũ chuyên thành sự vật mới
+ Trong sự vật mới, mâu thuẫn mới lại tiếp tục vận động để dẫn đến sự chuyển hóatiếp theo
+ Quá trình chuyển hóa của các mặt đối lập diễn ra phức tạp, khác nhau ở từng sự vật Vậy, vận động chuyển hóa của mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động phát triển của sự vật
- Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật
+ Mâu thuẫn có tính khách quan, phổ biến, nên cần phải nghiên cứu chính các yếu
tố, các mối quan hệ của sự vật mới có thể nhận thức được mâu thuẫn của sự vật
+ Mâu thuẫn có tính đa dạng, phong phú nên cần phân biệt vị trí các loại mâu thuẫn khác nhau
+ Không được điều hòa mâu thuẫn mà phải tạo điều kiện để mâu thuẫn vận động
và chuyển hóa mới giải quyết được mâu thuẫn, thúc đẩy sự phát triển của sự vật
b/Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại
- Vị trí quy luật: Quy luật lượng – chất có vị trí vạch ra cách thức của sự phát triển của sựvật và hiện tượng, nghĩa là sự chuyển hóa từ lượng thành chất và sự tác động của chất đến lượng diễn ra như thế nào trong quá trình phát triển của các sự vật, hiện tượng
.- Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
+ Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
* Mọi sự vật đều có mặt chất và lượng
* Khi sự vật tồn tại ở một trạng thái nào đó, chất và lượng thống nhất với nhau trong một độ nhất định
Trang 7* “Độ” là tính quy định lẫn nhau giữa chất và lượng, là giới hạn trong đó sự biến đổi của lượng chưa làm cho chất của sự vật biến đổi.
* Trong giới hạn của độ, lượng thường xuyên biến đổi theo cách tăng hoặc giảm dần, nhưng chất của sự vật chưa đổi, sự vật vẫn là nó, chưa chuyển sang sự vật mới
* Khi lượng tăng hoặc giảm đến giới hạn của Độ (điểm nút) thì bước nhảy về chất của sự vật được thực hiện, làm cho sự vật cũ chuyển sang sự vật mới
* Bước nhảy về chất tại điểm nút có nhiều hình thức khác nhau phụ thuộc vào từng sự vật và điều kiện cụ thể
+ Sự tác động của chất đối với lượng
* Khi chất mới ra đời, chất mới tác động đến lượng mới,
* làm cho sự vật, hiện tượng thay đổi về kết cấu, tính chất, quy mô, tốc độ, trình
độ của quá trình vận động, phát triển
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong nhận thức và thực tiễn, cần coi trọng cả hai mặt chất và lượng của sự vật, hiện tượng
+ Khắc phục khuynh hướng chủ quan nóng vội và bảo thủ trì trệ trong mọi hoạt động củacon người
+ Phát huy vai trò nhân tố chủ quan của con người trong nhận thức và vận dụng quy luật vào hoạt động cải biến tự nhiên và xã hội
c/Quy luật phủ định của phủ định
- Vị trí quy luật : Quy luật này phản ánh xu hướng vận động theo khuynh hướng đi lên, thể hiện tính kế thừa, tính lặp lại và tiến lên của sự vật hiện tượng
- Khái niệm phủ định, phủ định biện chứng
+ Khái niệm phủ định
Phủ định là sự thay thế sự vật, hiện tượng này b ng sự vật, hiện tượng khác
+ Khái niệm phủ định biện chứng
* Phủ định biện chứng là sự phủ định tự thân của sự vật, hiện tượng,
sự phủ định làm tiền đề, tạo điều kiện cho sự phát triển, cho cái mới, tiến bộ ra đờithay thế cho cái cũ, cái lạc hậu
Trang 8* Đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng:
Phủ định biện chứng có tính khách quan
Phủ định biện chứng có tính kế thừa
- Khái niệm phủ định của phủ định:
+ Phủ định của phủ định là sự phủ định đưa sự vật trải qua ít nhất hai lần phủ định biện chứng và dường như quay lại điểm xuất phát ban đầu, hoàn thành một chu kỳ của sựphát triển
+ Phủ định của phủ định có đặc điểm:
* Có tính khách quan và tính kế thừa vì cũng là phủ định biện chứng
* Làm cho sự vật mới ra đời phát triển hơn về chất so với sự vật cũ
* Hoàn thành một chu kỳ phát triển, đồng thời mở đầu một chu kỳ phát triển mới
* Quá trình phủ định của phủ định làm cho sự phát triển diễn ra theo con đường
“xoáy ốc”
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Có thái độ tích cực ủng hộ cái mới và đấu tranh cho cái mới thắng lợi
+ Tuy nhiên phải biết kế thừa cái cũ, không được có thái độ phủ định sạch trơn
+ Quá trình phủ định của phủ định rất đa dạng, nên phải tùy điều kiện để vận dụng hình thức vận dụng thích hợp
* Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Cái riêng và cái chung
- Nguyên nhân và kết quả
- Tất nhiên và ngẫu nhiên
Trang 9C.Mác đưa ra nhận định khái quát sau như là sự diễn đạt về phạm trù hình thái kinh tế
-xã hội: “Trong sự sản xuất -xã hội ra đời sống của mình, con người có những quan hệ nhấtđịnh, tất yếu, không tùy thuộc vào ý muốn của họ - tức những quan hệ sản xuất, nhữngquan hệ này phù hợp với một trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất vật chấtcủa họ Toàn bộ những quan hệ sản xuất ấy hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội, tức là cái
cơ sở hiện thực trên đó dựng lên một kiến trúc thượng tầng pháp lý và chính trị và nhữnghình thái ý thức xã hội nhất định tương ứng với cơ sở hiện thực đó Phương thức sản xuấtđời sống vật chất quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nóichung”
Theo quan điểm của C.Mác thể hiện trong đoạn trên có thể nêu định nghĩa:
Hình thái kinh tế- xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng đểchỉ xã hội trong một giai đoạn phát triển nhất định, với những quan hệ sản xuất, phù hợpmột cách tương ứng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, và một kiến trúc thượngtầng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất đó
- Sự phát triển của các hình thái kinh tế- xã hội là một quá trình lịch sử- tự nhiên
Tính lịch sử - tự nhiên đó biểu hiện ở chỗ:
+ sự phát triển của lịch sử xã hội tuân theo các quy luật xã hội, tồn tại khách quan,độc lập với ý chí con người
+ Mỗi hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử là một nấc thang của quá trình pháttriển của xã hội
+ Sự phát triển của lịch sử xã hội vừa tuần tự, vừa nhảy vọt, tùy vào hoàn cảnh,điều kiện lịch sử của mỗi quốc gia, dân tộc
* Ý nghĩa của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội
+ Đưa ra cách tiếp cận toàn diện, khoa học về sự phát triển xã hội, khắc phục cáchtiếp cận phiến diện, một chiều
+ Xác định được nguồn gốc, động lực cơ bản của sự vận động, phát triển xã hội.+ Là cơ sở phương pháp luận khoa học cho các lĩnh vực khoa học trong việc nhậnthức và hoạt động thực tiễn, thúc đẩy sự phát triển của lịch sử xã hội loài người
Trang 10Câu 7 Nội dung quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Ý nghĩa của quy luật đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam?
* Nội dung quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất.
+ LLSX và QHSX tác động biện chứng với nhau thúc đẩy PTSX phát triển, trong
đó LLSX là nhân tố quyết định sự biến đổi QHSX
+ Trong PTSX, lực lượng sản xuất là mặt nội dung, quan hệ sản xuất là hình thức
xã hội của quá trình SX Đó là một mâu thuẫn biện chứng
+ LLSX thường xuyên biến đổi, QHSX ổn định hơn
+ LLSX biến đổi đến một mức độ nào đó QHSX sẽ không còn phù hợp với nó nữa+ Để mở đường cho LLSX phát triển, buộc con người phải biến đổi QHSX
+ Trong xã hội có giai cấp, để biến đổi QHSX cũ phải thông qua đấu tranh giai cấp vàcách mạng xã hội
+ QHSX mới phù hợp với LLSX sẽ thúc đẩy LLSX phát triển mạnh mẽ
* Ý nghĩa của quy luật
+ Muốn phát triển SX phải chú ý trước hết phát triển lực lượng sản xuất, trong đó pháttriển cả con người và tư liệu SX
+ Muốn cho sản xuất phát triển phải làm sao cho QHSX phù hợp với trình độ của LLSX+ Phải căn cứ vào trình độ thức tế của LLSX để xác định QHSX cho thích hợp
+ Phát triển QHSX phải đồng bộ cả 3 mặt: quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức, quản lý vàquan hệ phân phối
Câu 8 Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng? Ý nghĩa của mối quan hệ này đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam?
* Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
+ Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng quan hệ, tác động biện chứng lẫn nhau.Trong đó, cơ sở hạ tầng có vai trò quyết định kiến trúc thượng tầng,
và kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng
+ Vai trò quyết định của ơ sở hạ tầng thể hiện: