1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 6 GIÁO án NGỮ văn lớp 8

19 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ Ngữ Địa Phương Và Biệt Ngữ Xã Hội
Trường học Trường THCS Ngày
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 143,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3- Trong thơ, văn việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ở một chừng mực nhất định có tác dụng tô đậm sắc thái địa phương, hoặc tầng lớp xuất thân, tính cách nhân vật.. d- Tổ

Trang 1

Ngày soạn: 8/10/2022 Ngày dạy:

Tiết 19: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI A- Mục tiêu cần đạt.

1- Kiến thức:

- Hiểu khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

2- Về năng lực

- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp

3- Về phẩm chất.

- Yêu ngôn ngữ của dân tộc, có trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- Chăm chỉ tìm tòi vốn từ địa phương và biệt ngữ XH trong nói và viết

B- Tài liệu và phương tiện:

- Thầy : Hệ thống câu hỏi, bảng phụ, phiếu học tập…

- Trò : Tìm hiểu bài qua SGK

C- Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Mở đầu.

a- Mục tiêu: Tạo tâm thế kết nối vào bài mới.

b- Nội dung: Kiến thức về Từ tượng hình và từ tượng thanh.

c- Sản phẩm: câu trả lời cá nhân.

d- Tổ chức thực hiện:

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ:

? Từ tượng hình, từ tượng thanh là gì? VD?

? Từ nào sau đây là từ tượng thanh?

A- Vật vã B- Mải mốt.

C- Xôn xao D- Chốc chốc.

* Khởi động vào bài mới:

- GV cho 1 nhóm học sinh tìm một bài hát ở địa phương khác, sau đó tìm những từ ngữ

mà địa phương mình không sử dụng

- GV cho 1 nhóm khác: Tìm những từ ngữ dùng trong tầng lớp quý tộc phong kiến xưa

- Gv giới thiệu: Trong văn chương và giao tiếp các em thường gặp từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Vậy thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

a- Mục tiêu: - Hiểu được về Từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH.

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

b- Nội dung: Kiến thức về Từ địa phương và Biệt ngữ XH.

c- Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân, bảng kết quả hoạt động nhóm.

d- Tổ chức thực hiện:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- Gọi HS đọc ví dụ ở SGK và chú ý các

từ in đậm:

Hoạt động cá nhân.

? Em hiểu thế nào là từ ngữ toàn dân?

( Dự kiến: Từ ngữ toàn dân là từ được sử

dụng rộng rãi, làm chuẩn mực, sử dụng

trong báo chí, văn bản, giấy tờ…)

- Quan sát ví dụ:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1/ Bắp và bẹ ở đây đều có nghĩa là “ngô”.

trong 3 từ: Bắp, bẹ, ngô, từ nào là từ địa

phương? Từ nào được phổ biến trong

toàn dân?

2/ Các từ mè đen, trái thơm có nghĩa là

gì? Chúng là những từ địa phương vùng

nào?

3/ Từ việc tìm hiểu, hãy kết luận: Từ địa

phương là gì?

? Hãy lấy VD về một số từ địa phương

mà em biết?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HĐ cá nhân : 1’’ Trao đổi cặp: 1’

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện cặp trình bày kết quả

Bước 4: Kết luận, nhận định.

- GV cho HS đọc ví dụ a:

Bước 1: Chia nhóm, chuyển giao

nhiệm vụ:

+ Cả lớp chia thành 6 nhóm

+ Nhiệm vụ:

Câu 1 ( VD a):

? Tại sao trong đoạn văn này, có chỗ tác

giả dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng từ mợ?

? Trước CMT8-1945, trong tầng lớp xã

hội nào của nước ta, mẹ được gọi là mợ,

cha được gọi là cậu?

I- Từ ngữ địa phương.

1- Tìm hiểu ví dụ.

- “ngô”: được sử dụng rộng rãi, phổ biến

trong cả nước -> từ toàn dân

- “bắp, bẹ” không được sử dụng rộng rãi

trong cả nước mà chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định-> từ ngữ địa phương

2- Kết luận: Ghi nhớ (SGK tr 56).

Từ địa phương là những từ chỉ sử dụng trong một hoặc một số địa phương nhất định

VD : - Mè đen: vừng đen.

- Trái thơm: quả dứa.

-> Từ địa phương nam Bộ

- tía, bọ, má, heo

- Mô, tê, răng, rứa, cái chén

-> Từ địa phương miền Trung

II- Biệt ngữ xã hội.

1- Tìm hiểu ví dụ.

* VD a:

- Mẹ và Mợ là hai từ đồng nghĩa cùng chỉ người sinh ra mình

- Tác giả dùng từ "mẹ" trong lời kể ->

hướng tới đối tượng là độc giả( Mẹ: từ toàn dân)

" mợ" được dùng trong lời đáp của bé

Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô- hai người cùng tầng lớp XH( Mợ: biệt ngữ xã hội)

- Trước CMT8/1945 thì con gọi mẹ = mợ,

Trang 3

Câu 2( VD b):

? Các từ: Ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì?

? Tầng lớp XH nào thường dùng các từ

ngữ này?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HĐ cá nhân : 2’’ Trao đổi nhóm: 3’

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định.

Hoạt động cá nhân:

? Vậy thế nào là biệt ngữ xã hội?

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1/ Khi sử dụng từ ngữ địa phương, biệt

ngữ xã hội cần lưu ý điều gì?

2/ Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xã hội?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HĐ cá nhân : 1’’ Trao đổi cặp: 1’

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện cặp trình bày kết quả

Bước 4: Kết luận, nhận định.

- Y/c HS đọc 2 đoạn văn:

Hoạt động cá nhân:

? Tại sao trong thơ, văn tác giả vẫn sử

dụng một số từ địa phương, biệt ngữ xã

hội?

- Y/c HS đọc phần ghi nhớ SGK

cha= cậu được dùng nhiều trong tầng lớp

trung lưu, thượng lưu

* VD b:

- Ngỗng: điểm 2

- Trúng tủ: đúng phần đã học thuộc

-> Được dùng nhiều trong tầng lớp sinh viên, HS

( biệt ngữ xã hội)

2- Kết luận:

Ghi nhớ 2- SGK- T57

III- Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ XH

1- Sử dụng từ địa phương và biệt ngữ XH cần lưu ý đến đối tượng giao tiếp( người đối thoại, người đọc), tình huống giao tiếp( thời đại đang sống, môi trường học tập, công tác ) để đạt hiệu quả giao tiếp cao 2- Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội vì sẽ gây khó hiểu vì chúng không phổ biến bằng từ ngữ toàn dân

3- Trong thơ, văn việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ( ở một chừng mực nhất định) có tác dụng tô đậm sắc thái địa phương, hoặc tầng lớp xuất thân, tính cách nhân vật

* Ghi nhớ 3 (SGK- tr 58).

Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố

a- Mục tiêu: Củng cố kiến thức bằng thực hành làm bài tập.

b- Nội dung: Kiến thức về Từ địa phương và Biệt ngữ XH.

c- Sản phẩm: Phiếu học tập cá nhân, bảng kết quả hoạt động nhóm.

d- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chia nhóm, chuyển giao

nhiệm vụ:

+ Cả lớp chia thành 6 nhóm

+ Nhiệm vụ:

Nhóm 1+4: Bài tập 1

IV- Luyện tập.

Bài 1:

Từ địa phương Từ toàn dân

Ngái chộ

Xa Thấy

Trang 4

Nhóm 2+5: Bài tập 2.

Nhóm 3+6: Bài tập 3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HĐ cá nhân : 2’’ Trao đổi nhóm: 3’

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định.

chén ghe đào( Huế) mận( nam Bộ)

bát thuyền quả doi quả doi.

Bài 2:

- Sinh viên: trúng tủ, lệch tủ, gậy.

VD: Hôm nay đi thi trúng tủ, chắc là đỗ rồi

- Dân buôn bán: lít, mét cân, củ ( tiền) VD: Hôm nay cũng kiếm được 3 lít

Bài 3:

a- Nên dùng từ ngữ địa phương

b.c.d.e- không nên dùng từ ngữ địa phương

* Củng cố:

? Từ địa phương là gì? VD?

? Cần lưu ý điều gì khi dùng từ địa phương?

Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng.

a- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào viết đoạn văn có dùng biệt ngữ.

b- Nội dung: Kiến thức về Từ địa phương và Biệt ngữ XH.

c- Sản phẩm: Bài tập cá nhân.

d- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Tự chọn nội dung, viết một đoạn văn có sử dụng biệt ngữ của tầng lớp học sinh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện tại nhà.

* Tìm tòi mở rộng.

- Tìm những từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội mà em biết

- Học và nắm chắc phần lí thuyết

- Làm các bài tập 4, 5

- Tìm hiểu bài: Tóm tắt văn bản tự sự.

Ngày tháng năm 2022 Phó hiệu trưởng

Nguyễn Thị Ngọc

Trang 5

Ngày soạn: 9/10/2022 Ngày dạy:

Tiết 20: TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm được các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự

2 Năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học

3 Phẩm chất:

- HS có ý thức tập trung, nắm vững nội dung các văn bản tự sự

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học

2 Chuẩn bị của học sinh:

+ Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan

+ Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: GV đặt vấn đề tiếp cận bài học

b) Nội dung: HS vận dụng vào kiến thức hiểu biết của mình để trả lời

c) Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ

d) Tổ chức thực hiện:

Chúng ta đang sống trong một thời đại bùng nổ thông tin, hằng ngày có rất nhiều lượng thông tin được cập nhập trên các kênh khác nhau như: (sách báo, truyền thanh, truyền hình, mạng internet ) đặc biệt là qua sách ngữ văn, để kịp thời cập nhật những thông tin đó ta phải biết tóm tắt những nội dung chính, kĩ năng đó như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu

B HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là tóm

tắt văn bản tự sự

NV1

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Thế nào là văn bản tự sự?

? Lấy ví dụ qua các văn bản đã học?

? Trong trường hợp nào chúng ta phải tóm

tắt văn bản tự sự?

? Vậy thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

? Đọc bài 2 – mục I/ SGK

I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.

- Là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính của văn bản đó

Trang 6

? Chọn phương án đúng nhất trong

những câu đã cho

? Tại sao em lại chọn phương án đó

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét

đánh giá

*Thường là văn bản có cốt truyện, có nhân

vật, sự kiện, chi tiết tiêu biểu

( Trình bày diễn biến sự việc)

Khi viết nhà văn thường thêm vào nhiều

chi tiết phụ cho truyện thêm sinh động, hấp

dẫn, có hồn

*Trong cuộc sống hằng ngày, có những

văn bản tự sự đã đọc nhưng nếu muốn ghi

lại nội dung chính của nó để sử dụng hoặc

kể cho người khác nghe

Trình bày

*Kết luận: Là ghi lại một cách ngắn gọn,

trung thành những nội dung chính của văn

bản tự sự vì ghi lại đầy đủ và chi tiết thì

không phải là tóm tắt nữa

*Đáp án b

*Căn cứ vào khái niệm: tóm tắt văn bản tự

sự

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc

của HS, chuẩn đáp án

Hoạt động2: Cách tóm tắt văn bản tự

sự.

NV Đọc văn bản tóm tắt SGK/ T60

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Đọc văn bản tóm tắt SGK/ T60

? Văn bản tóm tắt đó kể lại nội dung của

văn bản nào

? Dựa vào đâu mà em nhận ra được nó

? Như vậy theo em, văn bản tóm tắt trên có

nêu được nội dung chính của văn bản “Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh” mà em đã học không?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

II Cách tóm tắt văn bản tự sự

1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt.

a Phân tích ngữ liệu: SGK/T60

- Tóm tắt nội dung VB “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

- Nêu gắn gọn, đầy đủ nội dung chính của văn bản

- So với văn bản gốc:

+ Ngắn hơn + Số lượng nhân vật và sự việc ít hơn

- Phản ánh trung thành nội dung của văn bản được tóm tắt

b Các bước tóm tắt văn bản

- Đọc kĩ văn bản

- Xác định nội dung chính

- Sắp xếp các nội dung chính theo một trình tự hợp lí

Trang 7

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét

đánh giá

* Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Trình bày:

*- Dựa vào nhân vật: Vua Hùng thứ 18,

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Mị Nương

- Sự việc: Vua Hùng Kén rể

+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn

+ Sơn Tinh thắng, cưới được Mị Nương

+ Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh

+ Hằng năm Thuỷ Tinh dâng nước đánh

Sơn Tinh

*Nêu đầy đủ nội dung chính

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc

của HS, chuẩn đáp án

NV2

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với

bản gốc

? Từ những nhận xét trên, em hãy cho biết

yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt

? Từ văn bản tóm tắt em vừa tìm hiểu, theo

em muốn viết được một văn bản tóm tắt,

em cần phải làm những việc gì? Trình tự

thực hiện?

Bài tập nhanh ( Bảng phụ )

? Trong các văn bản sau, văn bản nào

không thể tóm tắt theo cách tóm tắt một

văn bản tự sự?

A Thánh Gióng

B Ý nghĩa văn chương

C Lão Hạc

D Thạch Sanh

Đưa ra lựa chọn

(Nhóm)

? Hãy sắp xếp lại các bước tóm tắt văn bản

tự sự sau đây theo một trình tự hợp lý?

A Xác định nội dung chính cần tóm tắt:

lựa chọn những sự việc tiêu biểu và nhân

vật quan trọng

- Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình

2 Ghi nhớ: SGK/ T61

Trang 8

B Sắp xếp nội dung chính theo một trình

tự hợp lý

C Đọc kỹ toàn bộ tác phẩm cần được tóm tắt để nắm chắc nội dung của nó

D Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình

? Từ đó, em hãy nêu các bước tóm tắt văn bản tự sự?

? Em hãy nêu các bước tóm tắt văn bản?

? Cần lưu ý điều gì khi tóm tắt văn bản?

? Nêu kết luận chung về tóm tắt văn bản?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS trình bày miệng, HS khác nhận xét đánh giá

*+ Độ dài: ngắn hơn

+ Lời văn: là lời của người tóm tắt

+ Số lượng nhân vật: ít hơn (chỉ có nv chính)

+ Sự việc: ít hơn (SV chính)

*Phản ánh trung thành nội dung của văn bản được tóm tắt

*- Đọc kĩ tác phẩm được tóm tắt để nắm chắc nội dung chính của nó, cụ thể là: + Sự việc mở đầu, sự việc phát triển, sự việc cao trào, sự việc kết thúc

+ Nhân vật

- Hiểu đúng chủ đề văn bản, xác định nội dung chính cần tóm tắt

- Sắp xếp các nội dung chính theo một trật

tự hợp lí

- Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình

*Lưu ý : Khi tóm tắt cần đảm bảo tính khách quan, không thêm bớt các chi tiết,

sự việc có trong tác phẩm, không chen vào trong các văn bản tóm tắt ý kiến bình luận, khen chê của người tóm tắt Ngoài ra văn bản tóm tắt còn phải: Đảm bảo tính hoàn chỉnh, bản tóm tắt phải giúp người đọc hình dung được toàn bộ câu chuyện (mở đầu, phát triển, kết thúc) và đảm bảo tính

Trang 9

cân đối về bố cục một cách hợp lý.

* Chuyển ý: Muốn viết được một văn bản

tóm tắt, theo em phải làm những việc gì?

Những việc ấy phải thực hiện theo những

trình tự nào

*Y/c: Sắp xếp theo trình tự C-A- B- D

*Trình bày

*Trình bày:

*+ Không đưa vào những nhận xét, đánh

giá chủ quan của người tóm tắt

+ Tước bỏ đi những chi tiết, nhân vật, yếu

tố phụ không quan trọng

+ Chú ý tính khách quan ( trung thành với

văn bản được tóm tắt) tính hoàn cảnh, giúp

người đọc hình dung được toàn bộ câu

chuyện mở đầu, phát triển, kết thúc, tính

cân đối: số dòng, số câu phù hợp

Đọc phần ghi nhớ (SGK)

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc

của HS, chuẩn đáp án

C HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, rèn kĩ năng làm tóm tắt văn bản

b) Nội dung:HS tóm tắt đoạn trích

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV

d) Tổ chức thực hiện:

? Thực hành tóm tắt đoạn trích “Trong lòng mẹ”?

HS thực hiện ->HS nhận xét

Nhận xét

? Tóm tắt đoạn trích" Tức nước vỡ bờ" Trích trong " Tắt đèn" của Ngô tất Tố?

a, Nhân vật chính: Chị Dậu

b, Sự việc tiêu biểu:

- Chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm

- Chị Dậu đối phó với bọn cai lệ

- Chị Dậu đánh lại tên cai lệ và người nhà lí trưởng để bảo vệ chồng

c, Viết đoạn văn tóm tắt

Làm bài ra phiếu học tập

Thu bài, đọc, nhận xét, rút kinh nghiệm ( 5- 7 bài)

D HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để lí giải thực tiễn

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm các bài tập

c) Sản phẩm: Đáp án của HS

Trang 10

d) Tổ chức thực hiện:

Theo em, nếu không biết cách tóm tắt văn bản tự sự thì chúng ta sẽ gặp khó khăn gì? Các bước tóm tắt văn bản tự sự? Trong 4 bước tóm tắt văn bản tự sự bước nào là quan trọng nhất? Vì sao?

- Bốn bước đều quan trong, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

- Bước 1 1à quan trọng nhất vì nếu không đọc kĩ tác phẩm để nắm được chủ đề, nhân vật, sự kiện thì không thể làm các bước tiếp theo

?Về tìm đọc bài báo viết về việc em bé Hải An hiến tạng sau khi mất và tóm tắt bài báo đó

Hướng dẫn về nhà

* Đối với bài cũ:

Đọc phần tóm tắt một số tác phẩm tự sự đã học trong từ điển văn học

* Đối với bài mới: Chuẩn bị “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”

Ngày tháng năm 2022

Phó hiệu trưởng

Nguyễn Thị Ngọc

Ngày đăng: 12/10/2022, 00:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài tập nhanh ( Bảng phụ ) - TUẦN 6 GIÁO án NGỮ văn lớp 8
i tập nhanh ( Bảng phụ ) (Trang 7)
Hình ảnh cơ bé bán diêm có thể là hình - TUẦN 6 GIÁO án NGỮ văn lớp 8
nh ảnh cơ bé bán diêm có thể là hình (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w