1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Toàn tập giáo án ngữ văn lớp 8 năm 2014

360 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn Lớp 8 Năm 2014
Tác giả Phùng Thị Ngân
Trường học Trường THCS Thiệu Châu
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thiệu Hóa
Định dạng
Số trang 360
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Sự hồi tưởng ấy gợi lên ấn tượng những cảm xúc của tác giả được thể hiện một cách nhất quán trong văn bản?. chú ýnhan đề , các từ ngữ , các câu trong văn bản viết về những kỉ niệm buổi

Trang 1

200TUẦN I: Ngày soạn:15 tháng 8 năm 2014

Tiết 1 + 2: Văn bản TÔI ĐI HỌC

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Chuẩn bị của thầy: Soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu

- Chuẩn bị của trò: Đọc bài trước và trả lời các câu hỏi cuối bài

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

- Ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

- Giáo viên giới thiệu vào bài:

Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưugiữ lâu bền trong trí nhớ Đặc biệt những kỉ niệm về buổi đến trường đầu tiên

“ Ngày đầu tiên đi học

……

[[Mẹ dỗ dành yêu thương”

( Viễn Phương)

Trang 2

Truyện ngắn “ Tôi đi học” đã diễn tả những kỉ niệm mơn man, bângkhuâng của một thời thơ thơ ấu.

Trang 3

GV cho học sinh đọc - chú

thích (SGK) và nêu nhữnh nét lớn

về tg ? tp ?

- Giáo viên hướng dẫn cách đọc:

Đọc chậm, dịu, hơi buồn, lắng

sâu

- GV đọc mẫu – hs đọc

- GV cho học sinh nêu một số từ

khó cần giải thích

- GV: Truyện ngắn của Thanh

Tịnh được viết dựa theo những

phương thức biểu đạt nào ?

+ HS trình bày

+ GV nhận xét

GV cho HS chia đoạn, đặt tiêu đề

(tìm ý chính) cho mỗi đoạn

Nội dung kiến thức

- Truyện ngắn “Tôi đi học”- in trong tậpQuê mẹ - xuất bản năm 1941

- Truyện viết theo dòng hồi tưởng của nhânvật “Tôi”

Trang 4

GV cho HS đọc thầm đoạn 1 và

nêu nội dung ?

Nôĩ nhớ buổi tựu trường của tg

được khơi nguồn từ thời điểm

của nhân vật “Tôi” trên đường tới

trường trong buổi đầu tiên đi

học-tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì? phân tích giá trị nghệ

thuật ấy

- HS thảo luận :

? Câu văn “con đường này…

II Tìm hiểu chi tiết.

1 Tâm trạng- cảm giác của nhân vật “Tôi”trên đường tới trường

- Thời gian: Buổi sáng- cuối thu

- Không gian: Trên con đường làng, dài vàhẹp

- Cảnh sắc: Đều thay đổi (lá rụng, mây bàngbạc)

- cảnh sinh hoạt :Mấy em nhỏ rụt rè cùng mẹđến trường

-lý do :sự liên tưởng tương đồng tự nhiên giữahiện tại và quá khứ bản thân

- Tác giả dùng từ láy: nao nức, mơn man,tưng bừng, rộn rã- các từ láy đó góp phầnrút ngắn khoảng cách thời gian, quá khứ-đến với hiện tại Làm cho nhân vật cảm thấytruyện đã xảy ra từ bao năm rồi mà như mớivừa xảy ra hôm qua, hôn kia

Trang 5

hôm nay tôi đi học” sự thay đổi

trong nhân vật Tôi có ý nghĩa gì ?

? Những động từ: Thèm, bặm, ghì,

sệch, chúi, muốn giúp ta hình dung

điều gì từ nhân vật Tôi ?

Giáo viên chuyển tiết

GV yêu cầu HS đọc đoạn 2 của

văn bản và nêu nội dung ?

? Cảm nhận của nhân vật Tôi

trước sân trường làng Mỹ Lý có

điểm gì nổi bật? Tìm những chi

tiết thể hiện ?

+ Em có nhận xét gì về đặc sắc

NT của đoạn vừa đọc ? qua cách

Kể Em hiểu được gì về tâm trạng

của nhân vật lúc này ?

3- Tâm trạng của nhân vật tôi khi nghe ông đốc gọi hs mới vào lớp

-Tôi lúng túng , lại cầng lúng túng hơn vì

đã bao giờ tôi được hoặc bị chú ý như thếnày

- Tôi bỗng cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàntay dịu dàng của Mẹ- Tôi khóc nức nở- cảmthấy như bước vào thế giới khác và cách xa

mẹ hơn bao giờ hết

- “Tôi thật ngây thơ ngộ nghĩnh, đáng yêutrong buổi đầu tiên đến trường”

4 Tâm trạng của N/V Tôi khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận tiết học đầu tiên

Nhìn thấy gì cũng mới lạ và hay hay , lạmnhận chỗ ngồi kia là của riêng mình ,nhìnngười bạn mới chưa quen mà đã thấy quyếnluyến

- Một mùi hương thơm lạ xông lên

- Hình ảnh con chim non: gợi nhớ quá khứ,gợi nhớ tuổi thơ tự do- chấm dứt Bước đầutrưởng thành- tiếng phấn của thầy giáo đãđưa Tôi đến một thế giới mới - thế giới củatri thức

Trang 6

HS đọc đoạn cuối và nêu nội

dung

Tâm trạng và cảm giác của tôi khi

bước vào chỗ ngồi lạ lùng như thế

nào ?

Hình ảnh “Một con chim con

vỗ cánh bay cao có phải đơn

thuần chỉ có nghĩa thực hay

không?” vì sao?

Gv: Dòng chữ “tôi đi học” kết

thúc truyện có ý nghĩa gì?

- Thái độ cử chỉ của những người

lớn như thế nào? Thái độ cử chỉ

ấy nói lên điều gì?

- Hs trả lời:

- Gv nhấn mạnh, bổ sung

- Dòng chữ: “Tôi đi học” vừa khép lại, bàivăn vừa mở ra một thế giới mới, một bầutrời mới, không gian, thời gian mới tình cảmmới tràn đầy hứa hẹn

* Hình ảnh những người lớn đối với các em

bé lần đầu đi học:

- Các phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo, đềutrân trọng tham dự buổi lễ, đều lo lắng quantâm cho con em mình

- Ông Đốc: Người lãnh đạo, người Thầy từ tốnbao dung

- Thầy giáo trẻ: Vui tính, giàu tình thương yêuhọc trò

- Sự quan tâm của toàn xã hội đối với nhữngmầm non tương lai của đất nước, đề caogiáo dục

III: Tổng kết.

1 Nghệ thuật:

- Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của

NV Tôi, theo trình tự thời gian một buổi tựutrường

- Sự kết hợp hài hoà tả- kể- biểu cảm tạochất trữ tình cho văn bản

Trang 7

+ Em có nhận xét gì về đặc sắc

NT của truyện ngắn này?

+ Em hiểu được gì về giá trị nội

dung của truyện?

- Cảm giác theo trình tự thời gian: Trên đường đến trường

Trong sân trường

Trong lớp học

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

- Nắm nội dung chính- tư tưởng chủ đề của truyện

- Nét đặc sắc của truyện về mặt nghệ thuật

- HS viết bài văn ngắn ghi lại cảm xúc của mình ngày đầu đi học:

D ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH

Trang 8

Ngày soạn 16/ 8/2014

A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Giúp HS hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và nghĩa hẹp

3 Thái độ:

- Thông qua bài học, hs có ý thức sử dụng từ ngữ đúng cấp độ nghĩa trong nói và viết

Trang 9

B- CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

- Gv soạn bài, chuẩn bị bảng phụ

- Hs nghiên cứu bài

C – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- Ổn định tổ chức

- Kiểm tra bài cũ

Hãy nhắc lại một mối quan hệ về từ đồng nghĩa và trái nghĩa ? VD

-Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò

HS đọc vd sgk và trả lời câu hỏi :

? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của các từ thú , chim , cá

Vì sao ?

Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các voi ,hươu ?

-Nghĩa của từ chim rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ tu hú ,sáo ?

-Nghĩa của các từ cá rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ cá rô , cá thu ?

Vì sao ?

? Nghĩa của các từ thú ,chim , cá rộng

hơn nghĩa của những từ nào , đồng thời

hẹp hơn nghĩa của những từ nào ?

*Vd : sgk

- Động vật : Nghĩa rộng hơn vì động vật bao hàm nghĩa của ba từ chim ,thú,cá

*Nghĩa của các từ :

- Thú : rộng hơn vì thú bao hàm nghĩa của các từ voi , hươu

- Chim : rộng hơn vì chim bao hàm nghĩa của các từ tu hú , sáo

-Cá : rộng hơn vì từ cá bao hàm nghĩacủa các từ cá rô , cá thu

-Nghĩa của từ thú , chim ,cá có phạm

vi rộng hơn các từ voi , hươu , tu hú , sáo , cá rô , cá thu và có phạm vi nghĩa hẹp hơn từ động vật

Ghi nhớ - Một từ ngữ có nghĩa rộng

đối với từ ngữ này đồng thời có thể là

Trang 10

nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác.

II- Luyện tập:

* Bài 1 (SGK): Lập sơ đồ cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ.

- GV cho HS lên bảng vẽ sơ đồ:

Nghĩa của từ: y phục rộng hơn: Quần, áo

Nghĩa của từ: Quần rộng hơn: Quần đùi, quần dài.Nghĩa của từ: áo rộng hơn: áo dài, áo sơ mi

* Bài 2 (SGK): Giáo viên dùng bảng phụ HS tìm điền vào các từ ở cuối nhóm.

a) Chất đốt b) Nghệ thuật c) Thức ăn d) Nhìn e) Đánh

* Bài 3: Giáo viên dùng bảng phụ gọi học sinh điền.- GV nhận xét củng cố KT.

- Xe cộ : Xe đạp, xe máy, xe hơi

- Kim loại : Sắt, đồng, nhôm

- Hoa quả : Chanh, cam, chuối

- Họ hàng : Họ nội, họ ngoại, cô dì, chú bác

- Mang : Xách, khiêng, gánh

* Bài 4 (SGK) Chỉ ra từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa.

a) Thuốc lào c) Bút điện

- Nắm được thế nào là một từ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp

- Biết vẽ sơ đồ cấp độ nghĩa của từ

- Làm bài còn lại (SGK)

D ĐÁNH GIÁ ĐIỀU CHỈNH

Trang 11

Ngày soạn18 -8 -2014

Tiết 4:

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

A – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm được tính thống nhất chủ đề của văn bản trên cả 2 phương diện: Hình thức và nội dung

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề

3 Thái độ:

- Có ý thức khi viết khi viết 1 văn bản phải luôn thực hiện cho được tính thống nhất về chủ đề của nó

- Biết lựa chọn, sắp xếp, xác định trình bày sao cho văn bản tập trung, nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

B – CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV: Chuẩn bị một số văn bản ngắn tập trung rõ tính chủ đề

Trang 12

- HS: soạn văn bản “Tôi đi học”

C – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Văn bản “Tôi đi học” miêu tả những việc đang xảy ra hay đã xảy ra rồi?Tác giả viết văn bản này nhằm mục đích gì

3 Bài mới

- Giáo viên cho học sinh đọc lại văn

bản “Tôi đi học”

+ Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu

sắc nào trong thời thơ ấu của mình?

+ Sự hồi tưởng ấy gợi lên ấn tượng

những cảm xúc của tác giả được thể

hiện một cách nhất quán trong văn

bản

+ Vậy em hiểu thế nào là chủ đề ?

Căn cứ vào đâu em biết văn bản tôI

đI học nói lên những kỉ niệm của tác

-Những hồi tưởng của tác giả ngày đầutiên đến trường

Ghi nhớ: Chủ đề: Là đối tượng và vấn

Trang 13

giả về buổi tựu trường ? ( chú ý

nhan đề , các từ ngữ , các câu trong

văn bản viết về những kỉ niệm buổi

tựu trường đầu tiên )

+ Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm

trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của

nhân vật “Tôi” đã in sâu trong lòng

nhân vật?

- HS liệt kê các từ ngữ

- GV nhận xét bổ sung

GV chốt: Những từ ngữ, những câu

trong văn bản đã giúp chúng ta hình

dung và cảm nhận được cảm giác

của nhân vật “Tôi” trong buổi đầu

tựu trường Tất cả các từ ngữ, câu,

các chi tiết đều tập trung khắc hoạ

và tô đậm cảm giác của nhân vật

+ Vậy qua việc phân tích trên em hiểu

thế nào là tính thống nhất chủ đề của

VB?

Tính thống nhất này được thể hiện ở

phương diện nào trong văn bản?

minh giúp chúng ta hiểu ngay nội dungcủa văn bản là nói về chuyện đi học

- Căn cứ vào các từ ngữ, các câu trong

VB đều nhắc đến những kỷ niệm đi học.+ Hôm nay Tôi đi học

+ Hằng năm cứ vào cuối thu…

+ Tôi quên thế nào những cảm giác…+ 2 quyển vở mới

+ Tôi bặm … tay ghì thật chặt…

- Trên đường đi học:

+ Cảm nhận con đường: Quen đi lại lắmlần- thấy lạ, cảnh vật chung quanh đềuthay đổi

+ Hành vi: Không lội qua sông, thả diều,

nô đùa- đi học như một học trò thực sự

- Trên sân trường:

+ Cảm nhận ngôi trường: Cao ráo, sạch

sẽ, xinh xắn, oai nghiêm như cái đìnhlàng…

+ Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếphàng vào lớp đứng nép bên mẹ, chỉ dámnhìn một nửa, đi từng bước nhẹ, ngậpngừng e sợ… nức nở khóc…

- Trong lớp học: Cảm thấy xa mẹ, nhớnhà

*Ghi nhớ : Văn bản có tính thống nhấtchủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xácđịnh, không xa rời hay lạc sang chủ đềkhác (Nhất quán về ý đồ cảm xúc, ýkiến)

Trang 14

- HS trình bày.

- GV cho HS đọc ghi nhớ

- Phương diện: + Hình thức: nhan đề VB + Nội dung: Mạch lạc, chitiết

+ Đối tượng: Xoay quanh nhân vật

Ghi nhớ: SGK

III- Luyện tập:

* Bài 1: (SGK) Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài vào vở BT ngữ văn.

Phân tích tính thống nhất của VB “Rừng Cọ quê tôi”

HS: - Nhan đề: “Rừng Cọ quê tôi” - nói về rừng cọ

- Các từ ngữ, các câu trong VB đều tập trung giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ,tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ

- Không nên thay đổi trật tự sắp xếp này

* Chủ đề: + Rừng cọ là vẻ đẹp của vùng Sông Thao

+ Tình yêu mến quê nhà của người Sông Thao

* Chứng minh chủ đề: Câu văn giới thiệu cảnh “rừng cọ trập trùng” là vẻđẹp Sông Thao không có nơi nào đẹp bằng- niềm tự hào

- Hình dáng cây cọ: Thân cao vút, dẻo dai… sức sống mạnh mẽ của rừngcọ

- Sự gắn bó rừng cọ với con người (tác giả)- khẳng định tình yêu thuỷchung của người Sông Thao với rừng cọ

* Bài 2: (SGK): Thảo luận nhóm- học sinh chú ý làm cho bài viết lạc đề.

- Bỏ ý b và d

* Bài 3: SGK thảo luận nhóm- lựa chọn, điều chỉnh các ý.

- Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiênđến trường, lòng lại náo nức, rộn rã, xốn sang

- Cảm thấy con đường thường đi lại lắm lần tự nhiên cũng thấy lạ những cảnhvật thay đổi

- Muốn thử cố gắng mang sách vở như một học trò thực sự

- Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi

Trang 15

- Cảm thấy gần gũi thân thương đối với lớp học- với những người bạn mới.

IV Hướng dẫn học ở nhà.

- Nắm vững chủ đề của VB

- Tính thống nhất của chủ đề trong VB

- Làm bài tập còn lại SGK và chuẩn bị bài mới

D ĐÁNH GIÁ ĐIỀU CHỈNH

TUẦN 2: Ngày soạn: 20 – 8 - 2014

(Nguyên Hồng)

A - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ

- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thắm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

2 Kĩ năng:

Trang 16

- Biết phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nétmặt, tâm trạng, phân tích cách kể chuyện kết hợp nhuần nhuyễn với tả tâm trạngcảm xúc bằng lời văn thống thiết củng cố hiểu biết về thể loại tự truyện hồi kí

3 Thái độ:

- Hình thành, phát triển tình cảm yêu thương mẹ mãnh liệt hơn từ nhữngrung động qua tác phẩm

B - CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV: + Tập truyện “Những ngày thơ ấu”

+ Chân dung nhà văn Nguyên Hồng+ Bức tranh SGK phóng to

- HS: SGK, bài soạn

C -TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Bài “Tôi đi học” được viết theo thể loại nào? vì sao em biết

Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc tâm trạng của

Thanh Tịnh trong bài Tôi đi học” là biện pháp so sánh Em hãy nhắc lại 3 sosánh hay trong bài và phân tích hiệu quả nghệ thuật của nó

- GV gọi 2 HS trả lời đồng thời kiểm tra vở bài tập

-3 Giới thiệu bài mới

Ai cũng có một tuổi thơ, có tuổi thơ cay đắng, có tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm tuổi thơ của em , tuổi thơ của tôi , một thời thơ ấu đã trôi qua không bao giờ trở lại ” Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, tả, nhớ lại với “Những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại” mà thấm đẫm tình yêu – tình yêu mẹ

Hoạt động của GV và HS

GV cho HS đọc thầm phần chú

thích

? Trình bày đôi nét về cuộc đời và

sự nghiệp sáng tác của Nguyên

Hồng?

Nội dung kiến thức

I- Tìm hiểu chung

1) Tác giả : Nguyên Hồng quê ở Nam Định

(1918-1982) Ông là nhà văn của những con ngườinghèo khổ và bất hạnh

- Nguyên Hồng có tuổi thơ đau sót và tủi cực

- Nguyên Hồng chủ yếu viết về những

Trang 17

? Theo em chương truyện là sự kết

hợp của những kiểu văn bản nào ?

+ Theo em VB này có thể chia

thành mấy đoạn, tìm ý chính cho

3.Đọc, tóm tắt văn bản

4 - Giải thích từ khó

* Chú thích:

- 5, 8, 12, 13, 14, 17

4 - Thể loại: Tiểu thuyết (tự truyện)- hồi

ký được kết hợp 3 phương thức biểu đạt:

Tự sự- miêu tả- biểu cảm

- Nhân vật người kể truyện xưng Tôi- ngôithứ nhất chính là tác giả kể truyện đờimình

Trang 18

+ Gọi học sinh đọc đoạn 1 VB và

nêu nội dung ?

+ Theo dõi cuộc đối thoại giữa

người Cô và bé Hồng, hãy cho

biết: nhân vật “Cô tôi có quan hệ

ruột thịt với bé Hồng”? liệt kê

những lời nói, cử chỉ của người cô

qua cuộc đối thoại?

- HS trình bày

- Giáo viên nhận xét bổ sung

+ Liệu rồi đến đây bà cô có dừng

lại hay vẫn cứ tiếp nối sự tàn

nhẫn, vô lương tâm trên nỗi đau

khổ của cháu Em hãy phân tích

tiếp đoạn đối thoại này?

- HS trình bày

- Giáo viên nhận xét bổ sung

(GV bình)

Qua việc phân tích trên em hiểu

được gì về bản chất của người cô?

+ Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm

có như dạo trước đâu!- giọng nói rất ngọt.+ Mày dại quá, cứ vào đi tao chạy cho tiềntàu, vào mà bắt mợ mày may vá, sắm sửacho và thăm em bé chứ- lời nói ác ý, châmchọc, nhục mạ

- Vẻ mặt “tươi cười”, giọng nói “ngọtngào”, cử chỉ thân mật tỏ vẻ lo lắng, quantâm nhưng thực chất là những rắp tâm tanhbẩn, tâm địa độc ác, muốn gieo vào lòngđứa cháu những hoài nghi về mẹ của nó

- Bà tỏ ra lạnh lùng vô cảm trước sự đauđớn, xót xa đến phần uất ức của đứa cháu

bà ta tiếp tục kể:

+ Sự đói rách túng thiếu của chị dâu

+ Mẹ tôi ăn vận rách rưới, mặt mày xanhbủng, người gầy rạc đi

+ Ngồi cho con bú bên rổ bóng đèn

- Bà ta quả là cay nghiệt, cao tay, tấn công

em bé đáng thương

- Người đàn bà lạnh lùng, độc ác, thâmhiểm Đó là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáohạng người tàn nhẫn, khô héo cả tình máu

Trang 19

+ Khi kể về cuộc đối thoại giữa bà

cô với bé Hồng tác giả đã sử dụng

NT gì làm nổi bật tính chất của

người cô?

- HS trình bày

- Giáo viên nhận xét bổ sung

Học sinh đọc đoạn 2 của VB và

nêu nội dung ?

Nêu hoàn cảnh của bé Hồng ?

+ Qua lời nói, cử chỉ giả như thân

thiện của bà cô, bé Hồng có tâm

- Diễn biến tâm trạng:

+ Trước câu hỏi ngọt nhạt của bà cô - Hồngđịnh trả lời có rồi lại cúi đầu không đáp.+ Em cười và từ chối dứt khoát- em sớm nhận

ra sự giả dối bịp bợm trong con mắt người cô.+ Trước những câu hỏi như xát muối vàolòng, như châm, như chích chứa đầy sự mỉamai chua cay- lòng bé Hồng càng thắt lại vìđau đớn, tủi nhục Em xúc động vì thươngmẹ…

+ Sau khi kể về mẹ, cô vẻ mặt tươi cười- béHồng cổ đã nghẹn lại, khóc không ra tiếng,nỗi uất hận càng nặng, càng sâu “giá nhưnhững cổ tục…”

Trang 20

+ Tiếng gọi thảng thốt của bé

Hồng “Mợ ơi!” và cái giả thiết nếu

người ngồi quay mặt ấy là người

khác chứ không phải mẹ mình thì

cảm giác tủi thẹn của bé Hồng

được làm rõ bằng NT so sánh

“khác gì cái ảo ảnh…” ý kiến của

em về tâm trạng của bé Hồng? Hiệu

quả NT của phép so sánh ấy?

được tg thể hiện như thế nào ?

Hình ảnh người mẹ trong con mắt

Hồng lúc này ra sao ?

Cảm giác của Hồng khi dược nằm

trong lòng mẹ ?

GV: Diễn tả niềm xung sướng đến

tột độ của đứa con xa mẹ khát

khao tình mẹ nay được thoả

+ Tiếng gọi Mợ ơi- vang đường

+ Hành động: Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi

và khi trèo lên xe rồi rối cả chân lại Tôi ngồitrên xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánhtay, thấy cảm giác ấm áp mơn man khắp dathịt

+ Trong con mắt của bé Hồng, mẹ vẫn đẹptựa ngày nào “vẫn tươi sáng với đôi mắt trong

và nước da trắng mịn…” bé lịm đi vì xungsướng, cảm giác mạnh nhất, xung sướng hạnhphúc khi ở trong lòng mẹ- bé không nhớ mẹhỏi những gì

và mình đã trả lời mẹ ra sao, cái cảm giác làmtai ào ào nhấn chìm câu nói của người cô

III- Tổng kết (Ghi nhớ):

1) Nội dung: Đoạn trích kể về hoàn cảnh

Trang 21

Qua phân tích đoạn trích em hiểu

được gì về về nội dung? Về NT

của đoạn trích s?

- Học sinh trình bày

Giáo viên nhận xét

đáng thương và nỗi đau khổ tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh 2) Nghệ thuật:

- Thể loại truyện dài- là dòng hồi ký tự truyện của tác giả

- Sự kết hợp 3 phương thức: Kể- tả- biểu cảm và chất trữ tình xuyên suốt văn bản

- Các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh đều gây ấn tượng, giàu sức gợi cảm

- Qua 2 văn bản “Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ” em hiểu thế nào là hồi ký? Hồi ký là một thể của ký, ở đó người viết kể lại những chuyện, những điều chính mình đã trải qua, đã chứng kiến

- Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em?

+ Ông viết nhiều về phụ nữ và trẻ em

+ Ông giành cho họ một tình yêu thương, một thái độ nâng niu trân trọng + Diễn tả tâm tư tình cảm niềm vui, nỗi buồn của họ

+ Hiểu và trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của họ

V Bài tập về nhà- Chuẩn bị bài.

- Nắm vững nội dung- Nghệ thuật của hồi ký

- Hiểu thể loại hồi ký?

- Làm bài tập còn lại SGK- Soạn bài tiếp theo

D ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH

Trang 22

Ngày soạn: 22/8 /2014

Giáo dục : hs có ý thức tìm hiểu trường từ vựng

- Kiểm tra bài cũ: Em hiểu thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ? Cho ví dụ?

-Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy , trò

Trang 23

có một trường từ vựng Vậy theo

bông nhông, lêu nghêu, gầy,

béo… tìm trường từ vựng của

khác nhau không?Vì sao?

-Do hiện tượng nhiều nghĩa, một

từ có thể thuộc nhiều trường từ

vựng khác nhau không?Cho

vídụ?

Tác dụng của cách chuyển

trường từ vựng trong thơ văn và

trong cuộc sống hàng ngày?

-Danh từ chỉ sự vật: Con ngươI, lông mày,Động từ chỉ hoạt động: Ngó, liếc

+Tính từ chỉ tính chất:Lờ đờ, tinh anhMột từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiềutrường từ vựng khác nhau:

+Trường mùi vị: Chát, thơm+Trường âm thanh: The thé, êm dịu+Trường thời tiết: Hanh, ẩm

-Làm tăng tính nghệ thuật của ngôn từ vàkhả năng diễn đạt

- Trong đoạn văn trang 22 trường từ vựng về

Trang 24

III - Luyện tập

+ GV hướng dẫn học sinh giải quyết bài tập SGK

* Bài tập 1: (SGK) gọi học sinh lên bảng làm bài tập.

Tìm trường từ vựng: người ruột thịt: cô, mợ, cậu

* Bài tập 2: (SGK) đặt tên trường từ vựng (học sinh lên bảng làm bài tập).

* Bài 3: (SGK) các trường từ vựng nào? (HS lên bảng làm bài tập).

- Hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy…- thái độ

* Bài 4: (SGK) Phát phiếu học tập- HS làm nhanh.

- Khứu giác: Mũi, thơm, điếc, thính

- Thính giác: Tai, nghe, điếc, rõ, thính

* Bài tập 5 (SGK): Học sinh thảo luận theo tổ.

Trang 25

Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản (lưới, nơm, câu, vó)Lưới: Đồ dùng cho chiến sĩ (lưới, võng, tăng, bạt).

Hoạt động săn bắn (lưới, bẫy, bắn, đâm)

C.CỦNG CỐ- BÀI TẬP VỀ NHÀ

- Hiểu trường từ vựng >< cấp độ khái quát nghĩa của từ

Tập hợp các từ có chung nét nghĩa Có quan hệ so sánhnghĩa rộng, nghĩa hẹp

- Làm bài 6 (SGK) - Soạn bài mới

Điều chỉnh kế hoạch

Ngày soạn: 23 - 8 - 2014

A- MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Kiến thức - Giúp học sinh nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp

xếp các nội dung trong phần thân bài

Kĩ năng - Biết xây dựng bố cục văn bản, mạc lạc phù hợp với đối tượng và

nhận thức của người đọc

Giáo dục hs ý thức xây dựng bố cục khi viết văn bản

B- TỔ CHỨC GIỜ DẠY:

- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là tính thống nhất của chủ đề văn bản.

Dạy bài mới

Trang 26

Từ việc phân tích trên hãy cho

biết bố cục văn bản gồm mấy

phần , nhiệm vụ của từng

phần ?

HS đọc ghi nhớ

Hãy phân tích sắp xếp nội dung

phần thân bài trong văn bản

“Tôi đi học”?

- HS trình bày

- GV nhận xét bổ sung

+

HS đọc thầm đoạn nói về diễn

biến tâm trạng của bé Hồng

đến danh lợi)

+ Phần 2: Công lao, uy tín và tính cách ôngChu Văn An (học trò của … cho vào thăm).+ Phần 3: Tình cảm của mọi người đối với ôngChu Văn An (khi ông mất… hết)

- Các phần có quan hệ mật thiết với nhau,phần trước là tiền đề cho phần sau, phần sau là

sự tiếp nối cho phần trước Các phần đều tậptrung làm rõ chủ đề văn bản

Ghi nhớ :văn bản thường có bố cục 3 phần :

mở bài, thân bài , kết bài Phần mở bài nêu ra chủ đề của văn bản ,phần thân bài trình bày các khía cạnh của chủ đề ,phần kết bài tổng kết chủ đề của văn bản

II - Cách bố trí , Sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản :

* Văn bản “Tôi đi học”

- Phần thân bài:

+ Sắp xếp theo sự hồi tưởng những kỷ niệm vềbuổi tựu trường đầu tiên của tác giả Các cảmxúc lại được sắp xếp theo thứ tự thời gian:cảm xúc trên đường tới trường, đến trường,trong lớp học

+ Sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập nhữngcảm xúc về cùng một đối tượng trước đây vàbuổi tựu trường đầu tiên

* Văn bản: Trong lòng mẹ

- Tình thương mẹ sâu sắc

Trang 27

Phần thân bài trong văn bản

+ Khi tả người, vật, phong cảnh

em sẽ lần lượt miêu tả theo

+ Vậy việc sắp xếp nội dung

trong phần thân bài tuỳ thuộc

vào những yếu tố nào? các yếu

tố trong phần thân bài được sắp

xếp theo trình tự nào?

Từ việc tìm hiểu các Bt trên

hãy cho biết cách sắp xếp nội

dung phần thân bài của văn bản

?

- HS thảo luận trình bày

- Căm ghét cực độ những cổ tục đã đày đoạmẹ

- Niềm vui sướng cực độ khi được ở tronglòng mẹ

- Tả người, vật, con vật:

+ Theo không gian: xa đến gần

+ Theo thời gian: quá khứ đến hiện tại

+ Từ ngoại hình đến quan hệ, cảm xúc, ngượclại

- Tả phong cảnh:

+ Không gian: Rộng- hẹp, gần- xa, cao- thấp.+ Ngoại cảnh đến cảm xúc, ngược lại

* Văn bản: Người thầy đạo cao đức trọng

- Các sự việc nói Chu Văn An là người thầytài cao

- Các sự nghiệp của Chu Văn An là người đạođức, được học trò kính trọng

- Nội dung phần thân bài được sắp xếp mạchlạc theo kiểu bài, ý đồ gián tiếp của người viết

- Sắp xếp theo trình tự thời gian, không giantheo tổ chức của sự việc, của mạch suy luận

* Ghi nhớ: Phần thân bài sắp xếp theo trình tựthời gian và không gian , theo sự pt của sựviệc hay theo mạch suy luận

Trang 28

- GV nhận xét chốt kiến thức.

GV gọi học sinh đọc phần ghi

nhớ

III Luyện tập

* Bài tập 1: (SGK) Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng làm bài tập.

a) Theo không gian: Xa- gần

b) Theo thời gian: Về chiều- lúc hoàng hôn

c) Bàn về các quan hệ giữa sự thật lịch sử và các truyền thuyết

- Luận chứng về lời bàn trên

- Phát triển lời bàn và luận chứng

* Bài tập 3: (SGK) Phát phiếu học sinh- Làm nhanh, cử đại diện trình bày.

C CỦNG CỐ- BÀI TẬP VỀ NHÀ.

- Nắm vững bố cục của văn bản

- Các bước sắp xếp xây dựng phần thân bài

- Làm bài tập 2 (SGK)- Soạn bài mới

D - ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH

Ngày soạn :25-8-2014

Tuần 3 :

Tiết 9: Văn bản TỨC NƯỚC VỠ BỜ

(Trích Tắt đèn - Ngô Tất Tố)

Trang 29

A- MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Giúp học sinh qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế

độ XHPK đương thời và tình cảm đau thương của người dân cùng khổ trong xãhội ấy Cảm nhận được cái quy luật của hiện thực: có áp bức, có đấu tranh Thấyđược vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân

- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

2 Kỹ năng :

- Kỹ năng cảm thụ văn bản nghệ thuật

3 - Thái độ :

-Giáo dục học sinh tình thương yêu con người

B- CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

+ Trình bày những hiểu biết cơ bản

của em về nhà văn Ngô Tất Tố?

- HS trình bày

- GV nhận xét bổ sung

(Ngô Tất Tố được trao tặng

giải thưởng Hồ Chí Minh về

văn học nghệ thuật 1996)

Nội dung I- Tìm hiểu chung

1 - Tác giả:

- Ngô Tất Tố (1893-1954) quê Bắc Ninh

- Là nhà nho gốc nhân dân

- Là nhà văn xuất sắc của trào lưu văn học NTtrước CM

- Ông nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực: nhà khảocứu triết học, viết báo, phóng sự, tiểu thuyết,

Trang 30

Trước tình cảnh éo le như vậy

chị Dậu có thái độ như thế nào?

1 - Tác phẩm:

- Tắt đèn: Là tác phẩm tiêu biểu trong sựnghiệp văn chương Ngô Tất Tố đồng thời làtác phẩm tiêu biểu nhất của trào lưu VHNTtrước CM Đoạn “tức nước vỡ bờ” thuộcchương XVIII của tác phẩm

3 - Đọc, tìm hiểu từ khó a) Đọc

- Bọn hào lý bắt gia đình chị phải nộp cả suấtsưu cho người em chồng chết từ năm ngoái-anh Dậu vẫn thiếu sưu- sẽ bị bắt

Trang 31

cứu chồng.

+ Cai lệ là người như thế nào?

Lời nói, cử chỉ, hành động của

y? bản chất của y?

- HS thảo luận cử đại diện phát

biểu

+ Qua đó em hiểu được Cai lệ

là hạng người như thế nào? em

hiểu gì về xã hội PK?

+ Cho biết chị Dậu đã đối phó

với bọn tay sai để bảo vệ chồng

bằng cách nào?

-

GV bình: Chúng ta thấy rất rõ

thái độ của chị Dậu ngày càng

quyết liệt Chị chủ động trong

thế tấn công, chị khoẻ khoắn

quyết liệt bao nhiêu thì bọn tay

- Tên Cai lệ và người nhà Lý trưởng đều là kẻbất nhân tàn ác, là tay sai cho chế độ PK, làloài cầm thú, không có tình người

b- Nhân vật chị Dậu:

- Ban đầu, chị Dậu cố van xin tha thiết

- Chị hiểu biết được thân phận của mình lúcbấy giờ- van xin lễ phép, cố gợi tâm tư, lươngtri của bọn tay sai

+ Chị run run+ Gọi ông, xưng cháu

- Khi Cai lệ không thèm nghe chị nửa lời mà

“bịch rồi xông đến bên anh Dậu- chị xám mặt

Trang 32

liệt, thật là vẻ vang.

+ Do đâu mà chị Dậu có đủ sức

mạnh quật ngã 2 tên tay sai lực

lưỡng tàn nhẫn ấy? Tính chất của

Qua phân tích nhân vật cho ta

hiểu được gì về HX, cuộc sống

của người nông dân trong XHPK

+ Tóm lấy cổ cai lệ ấn dúi ra cửa

- Là tình yêu thương chồng con

- Chị Dậu mộc mạc, dịu hiền, giàu lòng vị tha,sống khiêm nhường, biết chịu đựng Nhưngkhông yếu đuối, có sức sống mạnh mẽ, có tinhthần phản kháng quyết liệt

- Hình ảnh và sức mạnh của chị Dậu tiêu biểucho hình ảnh và sức mạnh của người nông dântrong XH cũ bị áp bức bót lột vùng dậy đấutranh chống lại- quy luật tất yếu của cuộcsống

III- Tổng kết:

1- Nội dung:

- Bộ mặt XHPK: tàn ác, bất nhân, đẩy ngườinông dân vào tình cảnh khổ cực- khiến họ phảiliều mạng chống lại

- Cuộc sống cơ cực của người nông dân, vẻđẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân ViệtNam: Giàu tình thương yêu và có sức mạnhtiềm tàng

2- Nghệ thuật:- Phác hoạ rõ nét nhân vật bằng

Trang 33

- Nêu vắn tắn giá trị NT của

đoạn trích

nghệ thuật tương phản, đối lập, giàu tính kịch

- Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống động

- Ngôn ngữ kể, tả đặc sắc

IV- Củng cố luyện tập:

1) Em hiểu thế nào về nhan đề “Tức nước vỡ bờ”?

- Câu tục ngữ nói lên kinh nghiệm trong dân gian- được Ngô Tất Tố khám pháđưa vào trang VHNT hợp với lô gíc hiện thực “Tức nước vỡ bờ”, có áp bức, có đấutranh Con đường sống của nông dân chỉ có thể giải quyết bằng cách đấu tranh để tựgiải phóng mình

2) Vẽ tranh minh hoạ cảnh chị Dậu đánh 2 tên tay sai ngã chỏng quèo ra thềm.3) Học bài nắm vững nội dung, NT và chuẩn bị bài mới

- Học sinh hiểu được khái niệm đoạn văn từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan

hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

- Viết được các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nội dungnhất định

2 Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng xây dựng đoạn văn trong văn bản

3 - Thái độ

- Giáo dục hs ý thức học tập tốt

Trang 34

B- CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV, bảng phụ, soạn giáo án

- Chuẩn bị của trò

C - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

-ổn định tổ chức :

-Kiểm tra bài cũ

- Bố cục Văn bản có mấy phần? Nêu mối quan hệ của mỗi phần?

- Nêu các cách sắp xếp nội dung phần thân bài

Dạy bài mới:

Hoạt động của GV và HS

GV cho học sinh đọc văn bản

(SGK)

+ Văn bản trên gồm mấy ý ?

Mỗi ý được viết thành mấy

đoạn văn?

Dựa vào dâú hiệu hình thức nào

để nhận biết đoạn văn?

Hãy khái quát các đặc điểm

cơ bản của đoạn văn ?

Vậy em hiểu thế nào là đoạn

văn?

- HS trình bày

- GV nhận xét chốt kiến thức

Nội dung kiến thức

I- Thế nào là đoạn văn.

- Là đơn vị trực tiếp tạo nên VB

- Thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh

- Đoạn văn do nhiều câu tạo thành

- Bắt đầu bằng chữ Viết hoa lùi đầu dòng Kếtthúc bằng dấu chấm xuống dòng (.)

- Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò quan

Trang 35

+ Đọc thầm đoạn văn thứ nhất

(SGK)của văn bản trên Tìm

từ ngữ có tác dụng duy trì đối

tượng trong đoạn văn?

+ Đọc đoạn văn 2 của văn bản

, tìm câu then chốt bao trùm

trình bày ý của 2 đoạn văn

trong văn bản trên ?

- HS trình bày

trọng trong việc tạo lập VB

II- Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

1) Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn văn.-> Từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố (ông, nhân vật) cáccâu còn lại trong đoạn văn đều thuyết minh chođối tượng này

- ý khái quát: Đoạn văn đánh giá những thànhcông của Ngo Tất Tố trong việc tái hiện lại hiệnthực NTVN trước CM tháng tám, khẳng địnhphẩm chất tốt đẹp của người lao động

- Cần chú ý khái quát: Tắt đèn là tác phẩm tiêubiểu nhất của Ngô Tất Tố

ở đầu hoặc cuối đoạn văn

- Các câu trong đoạn văn có n/vụ triển khai làmsáng tỏ chủ đề của đoạn bằng phép diễn dịch,quy nạp, song hành

2) Cách trình bày nội dung đoạn văn:

* Đoạn a: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn

- Đoạn 1a: Không có câu chủ đề

- Đoạn 2a: Có câu chủ đề (nằm ở đầu đoạn)

* Đoạn b: Có câu chủ đề (nằm ở cuối đoạn)

- Đoạn 1a: Các ý được trình bày trong các câu

Trang 36

- GV nhận xét.

Gv tổng hợp kiến thức và cho

hs đọc ghi nhớ sgk

bình đẳng với nhau (song hành)

- Đoạn 2a: ý chính trong câu chủ đề ở đầu đoạnvăn, các câu còn lại triển khai ý chính (diễndịch)

- Đoạn 2b: ý chính nằm trong câu chủ đề cuốiđoạn văn, các câu phân tích cụ thể hoá ý chính(quy nạp)

Ghi nhớ : sgk

III- Luyện tập:

Giáo viên hướng dẫn học sinh giải quyết bài tập (SGK)

* Bài 1: (SGK) Học sinh đứng tại chỗ trình bày.

- Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được diễn đạt thành một đoạn văn

* Bài 2: (SGK) Học sinh trình bày vào vở bài tập.

a) Diễn dịch

b) Song hành

c) Song hành

* Bài 3: (SGK) Làm vào phiếu học tập.

- Câu chủ đề: Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại…

- Các câu triển khai: + Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Chiến thắng Ngô Quyền

Trang 37

Kĩ năng :- Luyện viết đoạn văn, bài văn.

Giáo dục : hs ý thức tự lập , sáng tạo trong làm bài

B- TỔ CHỨC GIỜ DẠY:

ổn định nề nếp

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

Bài mới

I - Đề bài : Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

II - Yêu cầu : -Thể loại : tự sự

Nội dung :Kể lại những kỉ niệm của em về ngày đầu tiên đi học

Phương pháp : tự sự , biểu cảm , liên tưởng

-Khi nghe cô giáo gọi tên vào lớp

-Khi ngồi trong lớp học

Trang 38

3) Kết bài : Kết thúc chuyện- cảm nhận của bản thân.

*Hình thức : (1đ) : Bài có bố cục 3 phần , chữ viết sạch sẽ , ít lỗi

-Kiến thức :- Giúp học sinh thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách

cao quý của nhân vật Lão Hạc Qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻđẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước CM tháng tám

- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện qua NVông Giáo) thương cảm đến xót xa thật sự trân trọng người nông dân nghèo khổ

Trang 39

Ổn định nề nếp

: Kiểm tra bài cũ- Tóm tắt đoạn trích "Tức nước vỡ bờ”?

- Nêu nội dung, NT của đoạn trích?

: Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy ,trò

HS đọc chú thích sgk và :

+ Nêu những hiểu biết cơ

bản của em về nhà văn Nam

a) Tác giả: Nam Cao (1915-1951) tên khai sinh làTrần Hữu Chi Quê ở Như Lý Nhân- tỉnh HàNam

- Là nhà văn HT xuất sắc với những truyện ngắnhết sức chân thực về cuộc sống của người nôngdân

- Năm 1996 được Nhà nước trao giải thưởngHCM

b) Tác phẩm: - Lão Hạc là truyện ngắn XS viết vềngười nông dân đăng báo lần đầu 1943

Trang 40

Truyện gồm những n /v

nào ? nhân vật chính là ai ? (

lão Hạc , ông giáo )

Theo dõi tp và nêu hoàn

cảnh của Lão Hạc ?

+ Tại sao Lão Hạc phải bán

con chó vàng thân thiết?

- HS suy nghĩ trả lời

+ Em hãy tìm những từ ngữ,

hình ảnh miêu tả thái độ,

tâm trạng của Lão Hạc khi

lão kể truyện bán Cậu Vàng

thương con của Lão Yêu

quý Cậu Vàng lắm, nhưng

Lão vẫn phải bán nó để giữ

lại mảnh vườn cho con

- Lão ốm yếu, không có việc làm

- Tình cảnh của Lão vô cùng túng quẫn, Lão phảibán chó là bất đắc dĩ

* Tâm trạng của Lão Hạc khi bán chó:

+ Lão cố làm ra vẻ vui , cười như mếu, mắt ầng

ậc nước, mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại, ép nướcmắt chảy ra, đầu ngoẹo, miệng mếu máo như connít

Ngày đăng: 18/03/2023, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w