Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh : - Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết - Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tởng ợng kỳ ảo.. - Học sinh : Sọan bài
Trang 1Tiết 1-2 CON RồNG CHáU TIÊN
Hdđt bánh chng, bánh giầy
( Truyền thuyết )
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tởng ợng kỳ ảo
t Kể đợc truyện
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “ với tậplàm văn “ giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt “
* Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian đợc nhân
dân ta từ bao đời a thích Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầucho chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng đó là truyện “ Con Rồng, cháuTiên “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gì ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các emhiểu điều ấy ?
* Tiến trình bài học :
Hoạt động1- Học sinh đọc định nghĩa
truyền thuyết phần dấu sao trang 7
- Giáo viên giới thiệu khái quát về định
nghĩa, về các truyền thuyết gắn liền với
lịch sử đất nớc ta
Hoạt động2
- Giáo viên hớng dẫn Học sinh tìm hiểu
phần chú thích giải nghĩa các từ khó
- Văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên “ là một
truyền thuyết dân gian đợc liên kết bởi
ba đọan :
- Giáo viên đọc đọan 1, Học sinh đọc
đọan 2, 3
- Trong trí tởng tợng của ngời xa, Lạc
Long Quân hiện lên với những đặc
điểm phi thờng nào về nòi giống và sức
mạnh
- Âu Cơ hiện lên với những đặc điểm
đáng quý nào về nhan sắc, giống nòi và
đức hạnh ?
- Theo em mối tình duyên này, ngời xa
muốn ta nghĩ gì về nòi giống dân tộc ?
I/ Định nghĩa truyền thuyết ( Chú
thích phần dấu * trang 7 ) Văn bản: Con Rồng cháu Tiên
- Lạc Long Quân : là con thần biển, cónhiều phép lạ, sức mạnh vô địch,diệt yêu quái giúp dân
- Âu Cơ : là con thần nông, xinh đẹptuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ
=> Lòng tôn kính, tự hào về nòigiống con Rồng, cháu Tiên
b Câu chuyện về Lạc Long Quân
và Âu Cơ
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nởthành trăm ngời con khỏe đẹp
- Họ chia con đi cai quản các phơng
Trang 2- Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ ?
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh
thế nào ?
- Qua sự việc Lạc Long Quân, Âu Cơ
mang con lên rừng, xuống biển, ngời xa
muốn thể hiện ý nguyện gì ?
ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn,
mở rộng và giữ vững đất đai ; ý
nguyện đòan kết , thống nhất dân tộc,
Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của
nhânvật Thần kỳ hóa nguồn gốc, giống
nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn vinh tổ
tiên
Học sinh thảo luận : Giáo viên chia
nhóm : Học sinh thảo luận - trả lời :
- HS đọc mục ghi nhớ
- HS kể diễn cảm truyện
- Giáo viên chia đoạn : giáo viên đọc đoạn
1 , Học sinh đọc đoạn 2, 3
- Các nhóm thảo luận câu 1 ( trang 12 )
Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong hoàn
cảnh nào , với ý định ra sao và bằng
- Là các chi tiết tởng tợng không cóthật , rất phi thờng
- Làm tăng thêm sức hấp dẫn củatruyện
III / Tổng kết ( ghi nhớ ) IV/ Luyện tập
- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, Vua đãgià
- ý định: Ngời nối ngôi phải nối đợcchí Vua
- Cách thức : bằng 1 câu đố để thửtài
b Lang Liêu đợc thần giúp đỡ :
- Là ngời thiệt thòi nhất
Trang 3- Hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt
- Luyện tập biết cách dùng từ đặt câu
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với bài “ Con Rồng, cháu Tiên “, “ Bánh chng, bánh giầy
“ với tập làm văn “ giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt “
C Tiến trình họat động :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Trong Tiếng Việt, mỗi tiếng bao giờ cũng phát ra một hơi,
nghe thành một tiếng và nó mang một thanh điệu nhất định nhng không phảimỗi tiếng phát ra là một từ, có từ thì chỉ có một tiếng ; có từ có từ 2 tiếng trởlên Vậy bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về : từ và cấu tạo của từ TiếngViệt
* Tiến trình bài học :
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
ở
- Tiếng dùng để tạo từ
- Từ dùng để tạo câu
Trang 4- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Học sinh thảo luận : bài 1 : Đại diiện
Bài 5 : Thi tìm nhanh – Gv chấm điểm 2
học sinh làm nhanh nhất
- Khi một tiếng có thể dùng để tạocâu, tiếng ấy trở thành từ
2/ Ghi nhớ ( SGK )
II/ Từ đơn và từ phức
1/ Ví dụ :
Từ đơn: Từ, đấy, nớc, ta, chăm,nghề, và, cách
Từ ghép: Chăn nuôi, bánh chng, bánhgiầy
Từ láy: Trồng trọt 2/ Ghi nhớ ( SGK )
III/ Luyện tập
Bài 1 : A/ Từ ghép B/ Cội nguồn, gốc gácC/ cậu mợ, cô dì, chú cháu Bài 2 :
- Theo giới tính, anh chị, ông bà
- Theo bậc : chị em, dì cháu Bài 3 :
Cách chế biếnBánh rán, bánh nớng, bánh hấp Chất liệu
Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánhgai
Tính chấtBánh dẻo, bánh xốpHình dáng
Bánh gối, bánh khúcBài 5 : Tìm từ láy
- Học bài + làm bài tập 4 ( 15 )
- Sọan bài : Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
**********************
Trang 5Ngày 27/8/2010
Tiết 4: GIAO TIếP, VĂN BảN Và PHƯƠNG THứC BIểU ĐạT
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Giúp học sinh đợc mục đích giao tiếp
- Hình thành cho học sinh sơ bộ các khái niệm văn bản, các dạng thức củavăn bản và phơng thức biểu đạt
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với phần văn bài “ Con Rồng, cháu Tiên “ , “ Bánh chng,bánh giầy “ với phần Tiếng Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “
C Tiến trình họat động dạy học
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài :
- Giáo viên : Văn bản : “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản nào ?
- Học sinh : Tự sự
- Giáo viên : Ngòai kiểu văn bản tự sự còn có những kiểu văn bản nào ? Mục
đích giao tiếp của các kiểu văn bản là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em tìm hiểu điều đó
* Tiến trình bài học :
Họat động của giao viên và học sinh Ghi bảng
Trang 6Hoạt động1
- Trong đời sống, khi có một t tởng, tình
cảm, nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho
mọi ngời hay ai đó biết thì em làm nh thế
nào ?
-> Nói hoặc viết ra
- Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn
vẹn cho ngời khác hiểu thì em phải làm
nh thế nào ?
-> Nội dung rõ ràng, diễn đạt mạch lạc
- Học sinh đọc câu ca dao
- Theo em câu ca dao đó có thể coi là một
- Học sinh đọc các kiểu văn bản với các
ph-ơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp
của từng kiểu văn bản ?
- Giáo viên cho ví dụ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập
- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “
thuộc kiểu văn bản nào ? Vì sao em biết
- Giao tiếp : là họat động truyền
đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảmbằng phơng tiện ngôn từ
- Văn bản : là chuỗi lời nói miệnghay bài viết có chủ đề thống nhất,
có liên kết mạch lạc, vận dụng
ph-ơng thức biểu đạt phù hợp để thựchiện mục đích giao tiếp
- Kiểu văn bản : Tự sự -> Trình bày diễn biến sự việc
- Học bài
- Soạn bài : Thánh Gióng ( soạn kỹ câu hỏi hớng dẫn )
Trang 7- Häc sinh : Säan bµi, su tÇm tranh vÏ Th¸nh Giãng
- Gi¸o viªn : TÝch hîp víi TiÕng ViÖt bµi “ Tõ mîn “ víi tËp lµm v¨n “ T×mhiÓu chung vÒ v¨n tù sù “
Trang 8b Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên
c Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa
d Giữ gìn ngôi vua
3 Bài mớ:i
* Giới thiệu bài : Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, xuyên suốt lịch sử
Văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng “ Thánh Gióng “ làtruyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu chủ đề này Truyện có nhiều chi tiết hay
và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ta Vậy bài học hômnay, các em sẽ đi tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
* Tiến trình bài học :
- Giáo viên đọc đọan 1 – HS đọc các
thuyết dân gian có bố cục 4 đọan :
Đ1 : Từ đầu “ nắm lấy “ -> Sự ra đời
của Gióng
Đ2 : Tiếp ” chú bé dặn “ -> Gióng
đòi đi đánh giặc
Đ3 : Tiếp “ cứu nớc” -> Gióng đợc
nuôi lớn để đánh giặc
Đ4 : Còn lại : Gióng đánh thắng giặc
và bay về trời
- Trong văn bản, em thấy những chi
tiết nào kể về sự ra đời của Gióng ?
- Một đức trẻ sinh ra nh Gióng là bình
thờng hay kì lạ ?
- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng
nói đòi đi đánh giặc : Tiếng nói đó
-> Lòng yêu nớc, niềm tin chiến thắng
- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giápsắt
-> Đánh giặc cần có cả vũ khí sắcbén
- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai thànhtráng sĩ -> ngời anh hùng đánh giặc,sức mạnh của Gióng là sức mạnh cả cộng
đồng
- Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thôsơ
Trang 9để đi đánh giặc điều đó có ý
nghĩa gì ?
- Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ
giả, Gióng lớn nhanh nh thổi , có gì lạ
trong cách lớn lên của Gióng
- Những ngời nuôi Gióng lớn lên là ai ?
Chi tiết “ bà con hàng xóm vui lòng
góp gạo nuôi cậu bé ‘ có ý nghĩa gì ?
- Theo em, chi tiết “ Gióng nhổ những
cụm tre bên đờng quật vào giặc “ Khi
roi sắt gãy, có ý nghĩa gì ?
Tre là sản vật của quê hơng, cả quê
bằng nhiều chi tiết thần kỳ, với em, chi
tiết thần kỳ nào đẹp nhất ? Vì sao ?
- Theo em, truyền thuyết Thánh Góng
phản ánh sự thật lịch sử nào trong quá
khứ của dân tộc ta ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “
với tập làm văn “ Tìm hiểu chung về văn tự sự “
C Tiến trình họat động :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
- Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ?
- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ?
cho ví dụ ?
3 Bài mới :
Trang 10* Giới thiệu bài : Trong cuộc sống, do tiếp xúc, do mối quan hệ đa dạng trên
nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa giữa cácquốc gia, không một ngôn ngữ nào trên thế giới không vay mợn tiếng của mộtngôn ngữ của nớc nớc khác Việc vay mợn nh thế chính là một biện pháp tích cựclàm cho vốn từ trong ngôn ngữ đầy đủ thêm, phong phú thêm Vậy tiết họchôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về từ mợn
- Học sinh đọc mục ghi nhớ?
- Học sinh đọc đọan trích Em hiểu ý kiến
của Chủ tịch Hồ Chí Minh nh thế nào?
- Khi mợn từ cần chú ý điều gì ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm
- Từng nhóm làm bảng phụ – HS thảo luận
nhận xét – Giáo viên nhận xét
Bài 2 : Học sinh làm – đọc , giáo viên nhận
xét
Bài 5 : GV đọc – HS viết chính tả
- Cứ hai em đổi bài cho nhau rồi sửa lỗi
Giáo viên kiểm tra học sinh viết
I/ Từ thuần Việt và từ m ợn
1/ Ví dụ :
- Trợng – đơn vị đo độ dài
- Tráng sĩ -> Ngời có sức lực cờngtráng, chí khí mạnh mẽ
* Ghi nhớ : ( SGK )
III/ Luyện tập :
1/- Từ Hán Việt: vô cùng, ngạcnhiên, tự nhiên, sính lễ, gia nhân
- Từ mợn Tiếng Anh: Pốp , in – tơ –nét
2/ a Khán giả : Khán = xem ; giả
= ngời
b yếu điểm : yếu – quan trọng,
l-ợc = tóm tắt yếu nhân :yếu = quan trọng ,nhân= ngời
Trang 11- Có khái niệm về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếpcủa tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài, đọc lại các văn bản đã học
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với Tiếng Việt “ Từ mợn “
Trang 12- Ví dụ 1 : Giáo viên hớng dẫn - HS tìm hiểu
- Truyện Thánh Gióng “ là một văn bản tự sự
- Học sinh thảo luận nhóm
Hãy liệt kê các sự việc theo trình tự trớc sau
của truyện ? Cách sắp xếp các sự việc theo
trình tự nh vậy có ý nghĩa gì ?
- Đại diện nhóm trả lời – HS thảo luận Giáo
viên Nhận xét
- Tự sự là gì ?
- Mục đích giao tiếp của tự sự ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 3,4 : Học sinh thảo luận nhóm
Làm bảng phụ – Đại diện nhóm trả lời – Học
sinh thảo luận – Giáo viên nhận xét
Bài 4 : Học sinh tóm tắt các sự việc chính 2
học sinh tóm tắt – Giáo viên nhận xét
Bài 5 : Giáo viên nêu câu hỏi ở bài tập học sinh
trả lời
I/ ý nghĩa và đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự
1/ Ví dụ : Truyện “ Thánh Gióng
“ sự việc và diễn biến các sựviệc
(1) Sự ra đời của Gióng (2) Gióng cất tiếng nói đầu tiên,xin đi đánh giặc
(3) Gióng lớn nhanh nh thổi, bàcon góp gạo nuôi Gióng
(4) Gióng ra trận đánh giặc Tangiặc, Gióng bay về trời
(5) Vua phong danh hiệu và lập
đền thờ (6) Dấu tích còn lại của Gióng
=> Các sự việc sắp xếp theomột trình tự hợp lý -> Gióng làbiểu tợng của ngời anh hùng
2/ Ghi nhớ : ( SG ) II/ Luyện tập :
Bài 1 : Văn bản “ Ông già và thần chết “Truyện kể: diễn biến t tởng của
ông già -> Tình yêu cuộc sống Bài 2 :
- Nhận vật: bé Mây, Mèo con
- Sự việc : Bé Mây rủ Mèo conbẫy chuột, nhng Mèo con vìthamăn nên bị sa bẫy
Bài 3 :
a Đây là một bản tin:
- Nội dung : Giới thiệu cuộc khaimạc trại điêu khắc quốc tế lầnthứ 3 tại thành phố Huế
- Văn bản thuyết minh
b Nội dung : kể lại sự việc :
Ng-ời Au lạc đánh tan quân Tầnxâm lợc
- văn bản tự sự Bài 4 :
- Kể câu chuyện ngời Việt Nam
tự xng là “ Con Rồng , cháu Tiên Bài 5 : Tóm tắt một vài thànhtích của Minh để các bạn hiểuMinh là ngời “ chăm học, học giỏilại thờng hay giúp đỡ bạn bè “ =>Thuyết phục ngời nghe
Trang 13- Học sinh : Sọan bài , đọc kỹ phần chú thích
- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn bài “ Sự việc và nhân vật trong văn tự
* Giới thiệu bài :” Sơn Tinh , Thủy Tinh “ là thần thọai cổ đã đợc lịch sử hóa trở
thành một truyền thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời
đại các Vua Hùng Đây là câu chuyện tởng tợng, hoang đờng nhng có cơ sở thực
tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung cũng nh nghệ thuật Đến nay truyện cònnhiều ý nghĩa tự sự Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu ý nghĩa củatruyện
* Tiến trình bài học
- GV đọc 1 đọan – Học sinh đọc hết bài
- GV hớng dẫn Hs tìm hiểu nghĩa của các từ
khó ở phần chú thích ?
- Truyện đợc chia làm mấy đọan ? Nội dung
của từng đọan ? Truyện đợc gắn với thời đại
nào trong lịch sử Việt nam ?
- Hãy nhận xét tâm trạng của Vua hùng khi kén
rể cho con gái ?
- Giải pháp kén rể của vua Hùng là gì ?
- Giải pháp đó có lợi cho Sơn Tinh hay Thủy
Tinh ? Vì sao ?
- Vì sao thiện cảm của vua Hùng lại giành cho
I/ Đọc – hiểu văn bản 1/ Đọc và tìm hiểu chú thích
2 / Bố cục : 3/ Phân tích
Trang 14Sơn Tinh ?
- Vau Hùng đã sáng suốt trong việc chọn rể,
theo em qua việc này ngời xa muốn ca ngợi
điều gì ?
Vua Hùng rất sáng suốt trong việc chọn rể, tin
vào sức mạnh của Sơn Tinh có thể chiến
thắng Thủy Tinh, bảo vệ cuộc sống bình yên
- Em có hình dung đợc sự tàn phá của Thủy
Tinh không ? kết quả ra sao ?
- Mặc dù thua nhng năm nào Thủy Tinh cũng
dâng nớc đánh Sơn Tinh Thủy Tinh tợng trng
cho sức mạnh nào của thiên nhiên
- Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh vì lí do gì ?
- Trận đánh của Sơn Tinh diễn ra nh thế nào ?
Tinh thần chiến đấu của Sơn Tinh ra sao ?
- Tại sao Sơn Tinh luôn chiến thắng ?
Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn Thủy Tinh,
có sức mạnh tinh thần, có sức mạnh vật chất,
có tinh thần bền bỉ
- Học sinh thảo luận nhóm : Làm bảng phụ –
Giáo viên nhận xét
(1) ý nghĩa của truyện ? ( ghi nhớ )
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- GV gợi ý – HS làm – phát biểu
tài
- Thách cới : bằng lễ vật khókiếm, hạn giao lễ vật gấp =>Vua biết đợc sức tàn phá củaThủy Tinh và tin vào sức mạnhcủa Sơn Tinh
-> Ca ngợi công lao dựng nớc củacác vị Vua Hùng
b Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh – Thủy Tinh
- Thủy Tinh + Tự ái, muốn chứng tỏ quyềnlực
+ Hô ma, gọi gió, làm giông bão + Hàng năm dâng nuớc đánhSơn Tinh
=> Thiên tai bão lụt
- Sơn Tinh : + Bảo vệ hạnh phúc gia đình ,bảo vệ cuộc sống của muôn lòaitrên trái đất
+ Bốc đồi, dời núi, ngăn nớc lũ + Vững vàng, kiên trì, bền bỉ
=> Sức mạnh chế ngự thiên taibão lụt của nhân dân ta
II/ Tổng kết ( ghi nhớ ) III / Luyện tập
Bài 2 : Nhà nớc xây dựng, củng
cố đê điều, cấp phá rừng, trồngrừng thêm
Trang 15- Biết đợc một số cách giải thích nghĩa của từ
- Luyện tập biết cách giải thích nghĩa củatừ
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài, đọclại cách phần chú thích ở các văn bản đã học
- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản đã học,
với tập làm văn bài “ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự “
* Giới thiệu bài :
Từ là một đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu Nội dung của từ là một tập
hợp nhiều nét nghĩa nên việc nắm bắt nghĩa của từ không dễ dùng Việc sửdụng đúng nghĩa của từ trong họat động giao tiếp là một hiện tợng khó khăn,phức tạp
Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về nghĩa của từ
* Tiến trình bài học :
Trang 16- Học sinh đọc ví dụ
- Em hãy cho biết mỗi chú thích nêu lên
nghĩa của từ ?
- Giáo viên giới thiệu về bộ phận hình thức
và nội dung của từ ?
- Nghĩa của từ là gì ?
Giáo viên nhấn mạnh : Nghĩa của từ là nội
dung mà từ biểu thị Nội dung bao gồm : sự
vật, tính chất, họat động , quan hệ
- Học sinh đọc lại các chú thích đã dẫn ở
phần 1
- Trong mỗi chú thích ở phần 1 , nghĩa của
từ đã đợc giải thích bằng cách nào ?
Giáo viên nhấn mạnh : Nh vậy có hai cách
chính để giải thích nghĩa của từ Trình
bày khái niệm mà từ biểu thị ; đa ra những
từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần
giải thích ?
- Bài 1 : Học sinh đọc- suy nghĩ
Giáo viên hỏi – HS trả lời
- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
- Lẫm liệt : Hùng dũng, oainghiêm
- Nao núng : lung lay không bềnvững lòng tin ( hình thức ) Nghĩacủa từ ( nội dung )
- Trung gian
- Trung niên 4/ Giải nghĩa từ
- Giếng : Hố đào thẳng đứngsâu trong lòng đất để lấy nớc
- Rung rinh : chuyển động qua lại,nhẹ nhàng
- Hèn nhát : Thiếu can đảm 5/ - Mất : theo cách hiểu của Nụ :không biết ở đâu ?
- mất : Theo cách hiểu thông ờng, không còn đợc sở hữu
Trang 17- Học bài Sọan : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
********************
Tiết12 Sự VIệC Và NHÂN VậT TRONG VĂN Tự Sự
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự : Sự việc và nhân vật
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài , đọc lại các văn bản tự sự đã học
- Giáo viên : Tích hợp với văn bản tự sự đã học “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “ , vớiTiếng Việt bài “ Nghĩa của từ “
Trang 18- HS đọc các sự việc trong truyện “
Sơn Tinh, Thủy Tinh “
- Hãy kể tên nhân vật trong truyện “
Sơn Tinh, Thủy Tinh”
- Học sinh đọc mục ghi nhớ ?
Bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm :
(2) Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các
nhân vật : Đại diện nhóm trả lời – Gv
(5) Thủy Tinh đến sau tức giận đánh SơnTinh
(6) : Cuộc giao chiến hàng tháng trời,Thủy Tinh thua
(7) Hằng năm Thủy tinh dân nớc đánhSơn Tinh
II/ Luyện tập :
1/ Vua Hùng : kén rể cho con giá , thử tàihai chàng trai, ra sính lễ
- Mỵ Nơng : Ngời đẹp, tính hiền dịu
- Sơn Tinh : bốc đồi, dời núi ngăn dòng
n-ớc lũ => Nhân dân đắp đê chống lũ lụt
- Thủy Tinh : làm ma gió, bão , lũ lụt ->hiện tợng thiên nhiên
- tên truyện + Gọi theo nhân vật chính + Cách gọi thứ ba là phù hợp 2/ Cho nhan đề “ Một lần không vâng lời
Trang 19- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn bài “ Chủ đề và dàn bài của bài văn
tự sự “, với tiếng Việt bài “ Nghĩa của từ “
C Tiến trình họat động :
2 Bài cũ :
- Kể tóm tắt truyện : “ Sơn Tinh , Thủy tinh “
- Nêu ý nghĩa của truyện
- Khi lỡi gơm đợc vớt, Lê Thận còn là ngời dân
đánh cá Khi gơm chắp lại, Lê Thận là nghĩa
quân tài giỏi của cuộc khởi nghĩia Lam Sơn
Sự việc đó nói điều gì về cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn ?
- Thanh gơm báu mang tên “ Thuận Thiên “ lại
đợc giao cho Lê Lợi Điều đó có ý nghĩa gì ?
- Trong tay Lê Lợi, thanh gơm báu có sức mạnh
nh thế nào ?
- Theo em đó là sức mạnh của Gơm hay còn là
sức mạnh của ngời ?
Đó là sức mạnh của cả gơm và của cả ngời
Có vũ khí sắc bén trong tay, tớng tài sẽ có sức
mạnh vô địch và chỉ trong tay Lê Lợi thanh
G-ơm mới có sức mạnh nh thế
- Gơm thần đợc trao trả trong hòan cảnh nào ?
- Thần đòi gơm và Vua trả gơm giữa cảnh
đất nớc hạnh phúc yên bình Điều đó có ý
- Gơm thần mang tên “ ThuậnThiên “ vì đợc trao cho Lê Lợi ->
Đề cao tính chất chính nghĩacủa cuộc kháng chiến
- Gơm thần tung hòang, mở ờng, để nghĩa quân đánh
đ-đuổi đợc quân Minh
b Sự tích Lê Lợi trả G ơm
- Đất nớc hòa bình, Lê Lợi lên làmvua
- Lê lợi trả gơm -> thể hiện quan
điểm yêu chuộng hòa bình
- Giải thích tên gọi Hồ Gơm hay
Hồ Hòan kiếm
II/ Tổng kết ( ghi nhớ ) III / Luyện tập
2/ Không thể hiện tính chấttòan dân trong cuộc khángchiến
Trang 20- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản đã học , với tiếng Việt bài “ Nghĩa của
từ “
C Tiến trình họat động :
2 Bài cũ : - Sự việc và nhân vật trong văn tự sự có đặc điểm gì ?
- Nêu các sự việc và nhân vật trong truyện “ Sơn Tinh , Thủy Tinh “
- Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa trị bớc cho
chú bé con nhà nông dân bị gãy đùi đã
nói lên phẩm chất gì của ngời thầy thuốc
.?
- GV gợi ý : Chủ đề là vấn đề chủ yếu,
là chính mà ngời kể muốn thể hiện
trong văn bản
-> Vậy chủ đề của câu chuyện trên
đâh có phải là ca ngợi lòng thơng ngời
của Tuệ Tĩnh không ?
- Chủ đề của bài văn đợc thể hiện trực
tiếp trong những câu văn nào ?
- Hãy chọn nhan đề phụ hợp
Vậy chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời
viết muốn đặt ra trong văn bản
- Hs đọc mục ghi nhớ
- Học sinh đọc bài 1 :
Học sinh thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời –GV nhận xét
I/ Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
1/ Tìm hiểu bài văn:
a Chủ đề
- Tuệ Tĩnh bất lòng thơng yêu, cứugiúp ngời bệnh -> Việc làm, lời nói - Chủ đề : ca ngợi lòng thơng ngờicủa Tuệ Tĩnh
- Cả 3 nhan đề đều khái quát chủ
đề của bài văn
b Dàn bài : (1) Mở bài : Giới thiệu (2) : Thân bài : kể điễn biến của sựviệc
(3) : Kết bài : kể kết cục của sự việc
2/ Ghi nhớ ( SGK )
II/ Luyện tập :
1/ Chủ đề : Đả kích tính tham lam
- Việc làm : + Ngời nông dân xin phần thởng 50roi
+ Tên quan : Đòi chia phần thởng
- Nhan đề : Hai nghĩa + Thởng:-> Khen thởng ngời nôngdân
+ Thởng->Chế giễu mỉa mai tênquan cận thần
Trang 21- Học sinh đọc lại các bài : “ Sơn Tinh,
Thủy Tinh “ và “ Sự tích Hồ Gơm “
Nhận xét cách mở bài và cách kết thúc
- HS làm – đọc – GV nhận xét
- Dàn bài : + Mở bài : câu 1 + Thân bài : Tiếp “ roi “ + Kết bài : Còn lại
2/ Nhận xét cách mở bài và cách kếtthúc của truyện “ Sơn Tinh , ThủyTinh “ , “ Sự tích Hồ Gơm “
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản đã học
- Lời văn đề ( 1), (2) nêu ra những yêu cầu gì
? Những chữ nào trong đề cho em biết điều
đó ?
- Các đề 3,4,5,6 không có từ kể có phải là đề
tự sự không ?
- Hãy nêu yêu cầu của đề ?
-> Cách diễn đạt ở đề 3,4,5,6 giống nh nhan
đề của bài văn -> đề tự sự
- Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể
việc Đề nào nghiêng về kể ngời ? Đề nào tờng
thuật
- Khi tìm hiểu đề cần chú ý điều gì ?
Khi tìm hiểu để cần đọc kỹ đề, tìm hiểu
lời văn để nắm vững yêu cầu của đề bài
I/ Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
1 Đề văn tự sự
(1) Kể một câu chuyện emthích bằng lời văn của em
tốt (3) Kỷ niệm ngày thơ ấu (4) Ngày sinh nhật của em (5) Quê em đổi mới
Trang 22- HS đọc đề
- Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải
thực hiện? Em hiểu yêu cầu ấy nh thế nào ?
- Chủ đề của câu chuyện
- Lập ý : Nhân vật, sự việc
- Lập dàn ý : Mở bài, thân bài , kết bài
Học sinh thảo luận nhóm:
- Làm theo từng phần Xong mỗi phần, đại
diện nhóm trả lời – GV nhận xét
- GV giới thiệu cách viết bằng lời văn của em :
+ Không đợc sao chép ý nguyên văn bản
+ Dựa vào chủ đề, lựa chọn các sự việc
chính, ghi lại bằng suy nghĩ của ngời viết
- Thánh Gióng là vị anh hùng nổitiếng trong truyền thuyết 2/ Thân bài :
+ Thánh Gióng sinh ra thật kỳ lạ + Thánh Gióng cất tiếng nói đầutiên đòi đi đánh giặc
+ Thánh Gióng lớn nhanh nhthổi
+ Thánh Gióng biến thành tráng
sĩ ra trận đánh giặc + Thắng giặc, Thánh Gióng bay
về trời (3) : kết bài : Vua nhớ công ơn,lập đền thờ, phong danh hiệu c/ Viết đọan văn:
- Vua Hùng kén rể cho con gái
- Sơn Tinh và Thủy Tinh đếncầu hôn
- Thủy Tinh tức giận đánh SơnTinh
- Kết quả Sơn Tinh thắng, ThủyTinh thua
3/ Kết bài : Hằng năm Thủy Tinhdâng nớc đánh Sơn Tinh
Trang 23- Nhằm giỳp học sinh vận dụng kiến thức đó học vào bài viết cụ thể
- Học sinh viết được 1 bài văn kể chuyện cú nội dung: nhõn vật, sự việc, thời gian, địa điểm, nguyờn nhõn, kết quả Cú 3 phần: Mở bài, thõn bài, kết bài, dung lượng khụng quỏ 400 chữ
B - Đề bài: Em hóy kể lại chuyện Thỏnh Giúng bằng lời văn của em
C – Đỏp ỏn - biểu điểm:
1 – Yờu cầu:
Xuất phỏt từ yờu cầu kể lại 1 chuyện cú chủ đề, cú nội dung dựa trờn cơ sở là văn bản sẵn cú từ đú, học sinh dựng lời văn của mỡnh để kể lại, sao cho đảm bảo được nội dung chớnh, nhõn vật chớnh của cốt truyện
2 - Biểu điểm:
- Điểm 8, 9: trỡnh bày đủ cỏc phần của bài văn kể chuyện văn viết mạch lạc, lời lẽ tự nhiờn nhưng đầy sỏng tạo, gõy được sự hấp dẫn cao, tỡnh cảm người kể cú thể bộc lộ khụng quỏ 3 lỗi chớnh tả, độ dài phự hợp với yờu cầu.
- Điểm 6, 7: Bài viết trỡnh bày đầy đủ cỏc phần của văn kể chuyện Văn viết mạch lạc, lời lẽ tự nhiờn sỏng tạo, gõy hấp dẫn, dung lượng tương đối với yờu cầu, khụng quỏ 5 lỗi chớnh tả
- Điểm 4, 5: Cú trỡnh bày đầy đủ bố cục bài văn kể chuyện, Văn viết tương đối, lời lẽ cũn đơn điệu chưa thật sự sỏng tạo, ớt gõy hấp dẫn, dung lượng cũn cỏch xa với yờu cầu, khụng quỏ 7 lỗi chớnh tả
- Điểm 2, 3: Cú trỡnh bày bố cục của bài văn tự sự song văn viết chưa mạch lạc, lời lẽ chưa sỏng tạo, khụng gõy hấp dẫn, 1 vài sự việc cũn lộn xộn, dung lượng chưa đạt yờu cầu, lỗi chớnh tả cũn nhiều
- Điểm 1: Cú nội dung bài kể, chi tiết khụng sắp xếp theo trỡnh tự hợp lý, hoặc viết nguyờn như VB
- Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng
Cộng 1 điểm đối với bài viết sạch sẽ, thật sự sỏng tạo, diễn đạt hay, nhiều chi tiết sỏng tạo
gõy hấp dẫn
***********************
Tiết 19 Từ NHIềU NGHĩA Và HIệN TƯợNG
CHUYểN NGHĩA CủA Từ
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp văn bản, với tập làm văn “ Lời văn - đọan văn tự sự”
Trang 24Giáo viên nhấn mạnh : Trong Tiếng Việt từ
có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
- Trong bài thơ “ Những cái chân “ , từ chân
đợc dùng với mấy nghĩa ? 2 nghĩa
- chân ( 2) – Bộ phận dới cùng của
đồ vật có tác dụng đỡ cho vậtkhác
- chân ( 3) : Bộ phận dới cùng của
đồ vật tiếp giáp và bám chặt vớimặt nền
- chân ( 4) : Địa vị , phần chỗtrong xã hội
Đầu : đầu lớp , đầu tàu
- Mũi : Mũi thuyền, mũi dao
Trang 25- Giáo viên : Tích hợp với văn bản, với Tiếng Việt bài “ Từ nhiều nghĩa vàhiện tợng chuyển nghĩa của từ “
* Giới thiệu bài : Yếu tố chính trong bài văn tự sự là nhân vật và sự việc
vậy cách giới thiệu nhân vật và cách kể diễn biến sự việc nh thế nào ? Tiếthọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
Giáo viên nhấn mạnh : Khi kể ngời thì
có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ,
- Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt ý
chính nào ? câu nào khái quát đợc ý
chính đó ?
-> Đó là câu chủ để
- Hãy chỉ ra các ý phụ và mối quan hệ
của chung với ý chính
1/ Lời văn giới thiệu nhân vật
- Đoạn 1 : Giới thiệu Vua Hùng và Mỵ
N-ơng : + Tên , lai lịch, quan hệ, tính tình
- Đoạn 2 : Giới thiệu Sơn Tinh và ThuỷTinh : lai lịch , tài năng
2 Câu a : sai : Sự việc cha lôgic câu b: đúng : Sự việc có trình tự
- Học bài và làm bài 3,4
- Soạn bài : Thạch Sanh
**********************
Trang 26Tiết 21, 22 THạCH SANH
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện “ Thạch Sanh “ và một số đặc
điểm tiêu biểu của nhân vật ngời dũng sĩ
- Kể lại đợc truyện
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài, đọc kỹ phần chú thích
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Chữa lỗi dùng từ “ với tập làm vănbài “ Lời văn, đọan văn tự sự “
* Giới thiệu bài : “ Thạch Sanh “ là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu
của kho tàng truyện cổ tích Việt nam Đây là truyện cổ tích về ngời dũng sĩdiệt chằn tinh, diệt đại bàng, vạch mặt kẻ vong ân, bội nghĩa, chống xâm lợc
Đồng thời, thể hiện ớc mơ, niềm tin và đạo đức, công lý xã hội của nhân dân
ta Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về ý nghĩa của truyện
* Tiến trình bài học :
- Giáo viên chia đọan – HS đọc
Đọan 1 : Từ đầu … “ phép thần thông “
Đọan 2 : Tiếp … “ làm quận công “
Đọan 3 : Tiếp … “ con bọ hung “
- HS nêu ý chính của từng đọan
- Sự ra đời của Thạch Sanh có điều gì
khác thờng ?
- Kể về sự ra đời của Thạch Sanh nh vậy,
theo em nhân dân ta muốn thể hiện
điều gì ?
Lời giảng : Kể về sự ra đời của Thạch
Sanh vừa bình thờng, vừa khác thờng
nhằm thể hiện quan niệm của nhân dân
ta ngày xa về ngời anh hùng dũng sĩ
Ngừoi dũng sĩ là ngời có tài phi thờng
Ng-ời dũng sĩ gần gũi với nhân dân
I/ Đọc – hiểu văn bản
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích
2/ Phân tích
a Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh
- Là con của gia đình nông dânnghèo khổ
- Do Ngọc Hòang sai Thái Tử xuống
đầu thai làm con
- Lớn lên đợc thiên thần dạy võ nghệ
và các phép thần thông -> Tô đậm tính chất kỳ lạ, đẹp đẽcho nhân vật
Tiết 2
Bài cũ : Sự ra đời của Thạch Sanh có điều gì khác thờng ? Hãy kể thêm các
nhân vật có sự ra đời kỳ lạ nh vậy ?
Bài mới :
Trang 27thách với phẩm chất đáng quý
Lời giảng : Trong mọi thử thách, Thạch
Sanh luôn là ngời thật thà, tốt bụng và
dũng cảm mu trí chàng luôn chiến đấu
cho điều thiện chứ không vì quyền lợi cá
nhân Tài của Thạch Sanh xuất phát từ
tâm đức từ bản tính lơng thiện của
chàng
- HS thảo luận nhóm : làm bảng phụ
Trong truyện, hai nhân vật Thạch Sanh và
Lý Thông luôn đối lập nhau về tính cách
và hành động Hãy chỉ ra sự đối lập ấy
- GV nhận xét
- Hãy tìm các chi tiết thần kỳ trong
truyện ? ý nghĩa của các chi tiết đó
- Những thử thách : + Diệt chằn tinh + Diệt đại bàng + Bị bắt giam vào ngục + Bị quân mời tám nớc kéo sang
đánh
- Phẩm chất đáng quý : + Thật thà, chất phác, trọng tìnhnghĩa
+ Dũng cảm, mu trí + Giàu lòng nhân đạo, bao dung độlợng
=> phẩm chất tốt đẹp của ngời lao
động
c Sự đối lập về tính cách, hành
động của Thạch Sanh và Lý Thông
Thạch Sanh: hiền lành, thật thà,dũng cảm, giàu tình nghĩa
- cái thiện->Sống hạnh phúc
Lý Thông- Độc ác, xáo trá, hèn nhát,bất hạnh, bất nghĩa
1/ Vẽ tranh minh họa cho nội dungtruyện
2/ HS đọc phần đọc thêm
- Học bài , kể diễn cảm truyện
- Soạn : Chữa lỗi dùng từ
- Học sinh : Học sinh sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Thạch Sanh “ với tập làm văn “ Trả bài viết
số 1 “
Trang 28C Tiến trình họat động :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Thế nào là nghĩa gốc , nghĩa chuyển của từ ? Cho ví dụ ?
- Trong các trờng hợp sau, từ “ bụng “ có ý nghĩa gì ?
+ An cho ấm bụng
+ Anh ấy tốt bụng
Vậy trong câu, từ đợc dùng với mấy nghĩa ?
- Những từ nào đợc lặp lại nhiều lần ?
- Việc lặp từ nh vậy nhằm mục đích gì ?
- HS đọc ví dụ ( b )
- Những từ nào đợc lặp lại nhiều lần ?
- Việc lặp lại nh vậy có mục đích gì không ?
Hãy sửa lại cho đúng
Giáo viên nhấn mạnh : Khi nói và viết cần
1/ Tre ( 7 lần ) ; giữ ( 4 lần ) ; Anhhùng ( 4 lần )
-> Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệuhài hòa
2/ Truyện dân gian ( 2 lần )
=> cảm giác nặng nề, lủng củng-> lỗi lặp
II / Lẫn lộn các từ gần âm
1/ Từ dùng sai Sửa lại Thăm quan Tham quanNhấp nháy mấp máy
II/ Luyện tập
1/ Lợc bỏ những từ trùng lặp a/ bạn, ai, cũng, rất, lấy làm, lan -> Lan là một lớp trởng gơng mẫunên cả lớp đều rất quý mến b/ Câu chuyện ấy bằng câuchuyện này
Những … ấy = học/ bỏ từ “ lớn lên “ vì đồng nghĩavới “ trởng thành”
d/ linh động = sinh động Bàng quang – bàng quan Thủ tục = hủ tục
Trang 29- Nhận thấy u điểm, nhợc điểm của bài viết cụ thể về kiến thức, về cáchdiễn đạt
* Giới thiệu bài : Vừa qua, các em đã viết bài tập làm văn số 1 ở nhà Tiết học
hôm nay, cô sẽ sửa bài và trả bài để các em nhận ra đợc u điểm, nhợc điểm vềbài viết của mình
( truyền thuyết ) bằng lời văn của
em II/ Dàn ý : ( tiết 15, 16 )
III/ Nhận xét
1 Về kiến thức :
- Bài làmđúng với thể lọai tự sự :
kể đợc truyện theo trình tự ,diễn biến các sự việc, nhân vật,cốt truyện
- Diễn đạt ý rõ ràng
- Lời kể một số ý còn sao chép ynguyên văn bản, cha sáng tạo
- Phần mở bài, phần kết bài một
số bài còn sa vào phát biểu cảmnghĩ
- Phần thân bài : Một số bài chia
đọan cha hợp lý, có bài kể tómtắt chỉ có một đọan
2 Về cách diễn đạt
a Dùng từ : Một số em dùng từ chachính xác
b Lời văn : Một số em diễn đạtcòn lủng củng, ý rời rạc
Trang 30- Học sinh : Soạn bài , đọc kỹ phần chú thích
- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn các bài đã học với Tiếng Việt bài “ Chữalỗi dùng từ “
C Tiến trình hoạt động :
1 On định : Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Kể tóm tắt truyện “ Thạch Sanh “ ? Nêu ý nghĩa của truyện ?
- Thạch Sanh có những phẩm chất gì đáng quý ?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài : Nhân vật thông minh cũng là kiểu nhận vật rất phổ biến
trong truyện cổ tích “ Em bé thông minh “ là một truyện gồm nhiều mẩuchuyện Nhân vật chính trải qua một chuỗi thử thách từ đó bộc lộ sự thôngminh tài trí hơn ngời Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều
đó
Tiến trình bài dạy
Hoạt động của thầy và trò
- GV chia đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu … “ tâu vua “
Đoạn 2 : tiếp “ ăn mừng với nhau rồi “
Đoạn 3 : tiếp … “ rất hậu “
Đoạn 4 : Còn lại
- GV đọc đọan 1 , 3 HS đọc 3 đoạn sau
- HS tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú
thích
- Hãy nêu nội dung của từng đoạn
- HS đọc lại đoạn 1
- Viên quan đi tìm ngời tài đã gặp em bé
trong hoàn cảnh nào ?
- Câu hỏi của viên quan có phải là một câu
đố không ? Vì sao ?
- Câu nói của em bé vặn lại viên quan là một
câu trả lời bình thờng hay là một câu đố ?
- ở đây trí thông minh của em bé đã đợc
bộc lộ nh thế nào ?
Em bé giải đố bằng cách đố lại khiến cho
viên quan phải sửng sốt, bất ngờ Điều đó
chứng tỏ em bé rất thông minh , nhanh trí
=> Em bé rất thông minh, nhanh trí
Tiết 2 : Ngày dạy : 19/10/2008
Bài cũ : Em hãy chỉ ra chuỗi các sự việc giải đố của em bé Em đã giải câu
đố của viên quan nh thế nào ?
Trang 31- Vì sao vua có ý định thử tài em bé ?
- Lệnh vua ban có phải là một câu đố
không ? Vì sao ?
- Em bé đã thỉnh cầu nhà vua điều gì ?
- Lời thỉnh cầu của em bé là câu đố hay lời
giải đố ? Vì sao ?
- ở đây trí thông minh hơn ngời của em bé
đợc thể hiện nh thế nào ?
Lời giảng : Trí thông minh hơn ngời của em
bé ở chỗ em bé biết dùng câu đố để giải
câu đố Câu trả lời của em khiến vua và
đình thần phải thừa nhận em là ngời thông
minh
- Học sinh đọc đoạn 3 :
- Lần thứ hai để tin chắc em bé có tài thật,
vua lại thử bằng cách nào ?
- Lệnh vua có phải là một câu đố không ? Vì
sao ?
- Tính thông minh của em bé đợc thể hiện
nh thế nào ?
-> vạch ra đợc sự vô lý trong yêu cầu của nhà
vua Điều đó chứng tỏ em bé rất thông minh
- câu đố của sứ thần nớc ngoài oái oăm ở chỗ
nào ? -> Sợi chỉ xuyên qua đờng ruột ốc
- Các định thần đã làm gì ?
- câu trả lời của em bé có gì khác thờng
- Lời giảng : Em bé rất thông minh biết dựa
vào kinh nghiệm dân gian để giải đố
Học sinh thảo luận nhóm : ý nghĩa của
d Em bé giải câu đố của viên sứthần nớc ngoài
- câu đố rất oái oăm
- Các đại thần đều lắc đầu
- Em bé dạ vào kinh nghiệm trongdân gian đơn giản, hiệu nghiệm.-> Em bé rất thông minh, hồn nhiên
II/ Tổng kết ( ghi nhớ ) III/ Luyện tập : Kể lại truyện
4.Hớng dẫn về nhà :
- Học bài
- Soạn : + Chữa lỗi dùng từ ( tiếp )
+ Ôn tập các văn bản đã học để kiểm tra
Trang 32Tiết 27 CHữA LỗI DùNG Từ ( tiếp theo )
- Học sinh : Sọan bài , xem lại bài “ Nghĩa của từ “ , “ Từ nhiều nghĩa “
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Em bé thông minh “ với Tiếng Việt bài “Nghĩa của từ “ , “ Từ nhiều nghĩa “
* Giới thiệu bài : Trong Tiếng Việt, từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa
Vì vậy khi nói và viết, lỗi thờng gặp là dùng từ cha đúng nghĩa Vậy bài họchôm nay các em sẽ hiểu đợc nguyên nhân mắc lỗi đó là gì ?
- Không biết nghĩa của từ
- Hiểu sai nghĩa của từ
b Thực thà = thành khẩn, baobiện = ngụy biện
c Tinh tú – tinh túy 4/ Viết chính tả
Trang 332 em trao đổi bài cho nhau – sửa lỗi
4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài
- Ôn tập các văn bản đã học để tiết sau kiểm tra
Trang 34Tiết 28
KIểM TRA VĂN
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Kiểm tra kiến thức của học sinh về truyền thuyết và cổ tích
- Rèn luyện học sinh tính độc lập, suy nghĩ và sáng tạo
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Ôn lại các truyện truyền thuyết và cổ tích đã học
- Giáo viên : Đề ra ( trắc nghiệm + tự luận )
Câu 1: Truyện nào là truyền thuyết ?
Hồ Gơm
Câu 2: Nội dung ý nghĩa của truyện “ Con Rồng , cháu Tiên “ là :
Câu 3: Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng lên Vua cha là lễ vật “ không có gì
quý bằng “ ?
tiền
Câu 4 : Truyền thuyết “ bánh chng, bánh giầy “ thuộc kiểu văn bản nào ?
câu 5 : Truyền thuyết “ Thánh Gióng “ phản ánh rõ nhất quan nikệm và ớc mơ
gì của nhân dân ta ?
xâm lăng
câu 6 : Việc trả lại gơm cho Long Quân của Lê Lợi có ý nghĩa gì ?
câu 7 : Truyện “ Sơn Tinh , Thủy Tinh “ phản ánh hiện thực và ớc mơ của ngời
Việt Cổ trong cuộc sống gì ?
câu 8 : Tại sao em bé thông minh đợc hởng vinh quang ?
kinh nghiệm của dân gian
B/ Hãy khoanh tròn chữ ( Đ ) nếu nhận định đúng, chữ ( S ) nếu nhậ
định sai về nội dung ý nghĩa của truyện “ Sọ Dừa “ ( 1 đ)
Trang 351 Giá trị đích thực của con ngời là hình thức bên ngòai Đ
S
3 Trong cuộc sống cần phải có lòng nhân ái đôi với những ngời bất hạnh.Đ S
- Hớng dẫn học sinh tập nói kể chuyện dới hình thức đơn giản , ngắn gọn
- Bớc đầu luyện kĩ năng nói, kể trớc tập thể
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Cây bút thần” với tiếng việt bài “ Danh từ
* Giới thiệu bài : Bài học hôm nay sẽ giúp các em luyện nói kể chuyện dới
hình thức đơn giản, ngắn gọn để chúng ta rèn luyện kỹ năng nói Vậychúng ta phải nói nh thế nào để ngời nghe hiểu đợc câu chuyện ? Chúng ta
sẽ đi vào bài học hôm nay
* Tiến trình bài học
Hoạt động của thầy và trò
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Giáo viên chia nhóm học sinh thảo luận
+ Mỗi nhóm chọn một bài hay nhất
+ Mỗi nhóm cử một em nói hay nhất + tập luyện
II/ Luyện nói trên lớp :
- Nói to, rõ để mọi ngời đều nghe
- Tự tin, tự nhiên, đàng hoàng ,mắt nhìn vào mọi ngời
III/ Bài nói tham khảo
Trang 36- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với tiếng việt bài “ Danh từ “ , với tập làm văn bài “Luyện nói kể chuyện “
C Tiến trình hoạt động :
1 On định : Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Kể tóm tắt truyện “ Em bé thông minh “ ? ý nghĩa của truyện
- Hãy nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong truyện “ Em bé thông minh “
3 Bài mới
* Giới thiệu bài : Dân tộc nào cũng có kho tàng truyện cổ tích “ Cây bút
thần “ là truyện cổ tích Trung Quốc, một nớc láng giềng có quan hệ giao lu
và có nhiều nét tơng đồng về văn hoá với nớc ta Sức hấp dẫn của truyệnkhông chỉ ở nội dung ý nghĩa mà còn ở nhiều chi tiết thần kỳ độc đáo Tiếthọc hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều đó
* Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò
Giáo viên chia đoạn
- Đoạn 1 : Từ đầu … “ làm lạ “
- Đoạn 2 : tiếp … “ cho thùng”
- Đoạn 3 : tiếp “ nh bay “
- Đoạn 4 : Còn lại
- Giáo viên đọc đoạn 1 - 3 HS đọc 3 đoạn còn lại
- HS tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú thích
- Nêu nội dung từng đoạn
- Em hiểu gì về hoàn cảnh của Mã Lơng ?
- Mã Lơng có tài năng gì ? Những điều gì đã giúp
Mã Lơng vẽ giỏi nh vậy ?
- Những điều ấy có quan hệ với nhau ra sao ?
- Vì sao thần cho Mã Lơng cây bút ? Vì sao thần
không cho Mã Lơng cây bút vẽ từ trớc
- Điều kỳ diệu nào đã xảy ra dới ngọn bút thần của
Mã Lơng ? Qua đó thể hiện điều gì ?
Mã Lơng có đợc tài vẽ phi thơng đó là nhờ vào sự
rèn luyện, cần cù, lòng quyết tâm học vẽ Qua đó
nhân dân muốn thể hiện quan niệm về khả năng
kỳ diệu của con ngời Con ngời có thể vơn tới khả
năng kì diệu bằng tài năng và công phu rèn luyện
Ghi bảng
I/ Đọc – Hiểu văn bản
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích
đợc giúp đỡ sẽ tài hơn
Tiết 2 : Ngày dạy : 27/10/2008 - 29/10/2008 Bài cũ : Em hiểu gì về hoàn cảnh, về tài năng của Mã Lơng ?
- Học sinh đọc đoạn 2 :
- Khi đủ thành tài và có cây bút thầ, Mã Lơng đã
vẽ gì cho ngời nghèo ?
- Vì sao Mã Lơng không vẽ cho họ những của cải
b/ Mã Lơng sử dụng cây bút thần
+ Vẽ : cày, cuốc, thùng… những
Trang 37sẵn có ?
- Qua đó nhân dân muốn ta nghĩ gì về mục
đích của tài năng ?
- Học sinh đọc đoạn 3
- Tại sao tên địa chủ bắt Mã Lơng vẽ theo ý muốn
của hắn ? Qua đó , em thấy tên địa chủ đó là
địa chủ yêu cầu Qua sự việc đó nhân dân
muốn ta : tài năng không phục vụ cho cái ác
- HS đọc đoạn 4 :
- Vì sao nhà Vua lại bắt mã Lơng ?
- Mã Lơng thực hiện lệnh Vua nh thế nào ?
- Tại sao Mã Lơng dám vẽ ngợc nh thế ?
- Vì sao Mã Lơng lại đồng ý vẽ biển ?
- Khi lệnh vua ngừng vẽ nhng Mã Lơng cứ vẽ Em
nghĩ gì về thái độ của Mã Lơng ?
- Theo em, nhân dân muốn thể hiện quan niệm
nào qua sự việc này ?
Mã Lơng đã thực hiện ý dịinh diệt trừ bọn vua
quan một cách quyết liệt Qua đó nhân dân
muốn thể hiển quan niệm : tài năng đợc dùng để
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Hãy so sánh truyện cổ tích Việt Nam và truyện
cổ tích nớc ngoài
- Học sinh làm bài 2 : HS phát biểu – GV nhận xét
dụng cụ lao động -> niềm tin ở lao động, tài năngphải phục vụ ngời nghèo , phục vụnhân dân, phục vụ lao động
- Mã Lơng vẽ để trừng trị tên
điạ chủ
+ tên địa chủ : Độc ác, thamlam
+ Mã Lơng : kiên quyết, khảngkhái, trừng trị tên địa chủ
=> tài năng không phục vụ chocái ác mà đề trừng trị cái ác
- Mã Lơng vẽ để trừng trị tên vua độc ác, tham lam
+ Vua : cậy quyền lực và hammuốn của cải
+ Mã Lơng vẽ trái ngợc ý nhà vua
=> ghét tên vua độc ác, thamlam không sợ quyền uy
+ Vẽ biển : Có ý định trừng trịtên vua cậy quyền, tham của
- Mã Lơng đấu tranh khôngkhoan nhợng, quyết tâm diệt trừcái ác
=> tài năng không thể phục vụbọn ngời có quyền thế độc ác
c Hình ảnh cây bút thần :
- Có khả năng kỳ diệu
- Thực hiện công lý của nhândân
- Ước mơ về những khả năng kỳdiệu của con ngời
II/ Tổng kết : ( ghi nhớ ) III/ Luyện tập :
2/ Nhắc lại định nghĩa vềtruyện cổ tích, kể tên cáctruyện đã học
Trang 38- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Cây bút thần “ , với tập làm văn bài “Luyện nói kể chuyện “
* Giới thiệu bài : ở cấp I, các em đã tìm hiểu về danh từ , lên cấp II, các em tiếp
tục tìm hiểu các đặc điểm của danh từ vàphân lọai danh từ thành từngnhóm Các em sẽ tìm hiểu điều đó qua bài học hôm nay
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- HS đọc ví dụ : Dựa vào những kiến thức đã học
em hãy xác định danh từ trong cụm danh từ
trên
- Xung quanh danh từ trong cụm danh từ trên có
từ nào đứng trớc ? Từ nào đứng sau ?
- Tìm thêm các danh từ trong câu đã dẫn
- danh từ biểu thị những gì ?
- Đặt câu với các danh từ em mới tìm đợc ?
- vậy danh từ là gì ? danh từ có thể kết hợp với
những từ nào ở trớc và từ nào sau nó ?
- Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là
- Trờng hợp nào đơnvị tính đếm, đo lờng
không thay đổi ? Vì sao ?
- Vì sao có thể nói “ Nhà có ba thúng gạo rất
đầy “ nhng không thể nói “ Nhà có sáu tạ thóc
- danh từ : Vua, lang, thúng, gạo,nếp, con, trâu đực => những từchỉ ngời , vật
=> Đặt câu :
2/ Ghi nhớ ( SGK )
II/ Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
1/ Ví dụ :
- danh từ chỉ sự vật : trâu, quan,gạo, thóc
- Các từ : con, viên, thúng, tạ=>dùng để tính đếm ngời , vật =>danh từ chỉ đơn vị
+ Từ “ con” , “ viên” -> chỉ
đơnvị tự nhiên + từ “ thúng “ “ tạ’ chỉ quy ớc + Từ ‘ thúng “ : chỉ đơn vị ớcchừng
+ Từ “ tạ” : chỉ đơn vị chính xác
2/ Ghi nhớ ( SGK ) III/ Luyện tập :
1/ Viết chính tả
2/ Tìm danh từ : danh từ chỉ
đơn vị : con, bức , que
Danh từ chỉ vật : các danh từ cònlại
Trang 394/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài và làm bài tập 1,2,3
- Sọan bài : Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
Tiết 33 NGÔI Kể Và LờI Kể TRONG VĂN Tự Sự
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Nắm đợc đặc điểm và ý nghĩa của ngôi kể trong văn tự sự ( ngôi thứnhất và ngôi thứ ba )
- Biết lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự
- Sơ bộ phân biệt đợc tính chất khác nhau của ngôi kể thứ ba và ngôi kểthứ nhất
* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp
- Gv: Trong các truyện : Truyền thuyết và cổ tích đã học, kể theo ngôi thứmấy ?
- Trong đọan văn ngời kể tự xng mình là gì ?
- Đọan văn đợc kể theo ngôi nào ?
- nhận xét về lời kể
- Trong hai ngôi kể trên, ngôi kể nào có thể kể tự
do hơn ? Còn ngôi kể nào chỉ đợc kể những gì
mình biết và đã trải qua ?
- Hãy đổi ngôi kể trong đọan văn 2 ? Nhận xét
- ở đọan 1 có đổi thành ngôi kể thứ nhất không ?
Ghi bảng I/ Ngôi kể và vai trò của ngôi
kể trong văn tự sự
1/ Tìm hiểu về các đọan văn :
- Đọan 1 + Gọi nhân vật bằng tên( vua , thằng bé )
+ Ngời kể tự giấu mình -> kểtheo ngôi thứ ba
+ Lời kể tự do , linh họat
- Đọan 2 : + nhân vật tự xng “ tôi “ -> kểtheo ngôi thứ nhất
+ Ngời kể trực tiếp kể ra nhữnggì mình nghe , mình thấy ,minh trải qua, nói ra suy nghĩ củamình
+ Ngời kể xng “ tôi “ không nhấtthiết là chính tác giả
2/ Ghi nhớ ( SGK )
Trang 40Vì sao ?
Giáo viên nhấn mạnh : Khi làm bài văn tự sự, ngời
kể phải chọn ngôi kể thích hợp để đạt đợc mục
1/ Thay đổi ngôi kể
Ngôi thứ nhất-> ngôi thứ ba -> lời
kể khách quan
2/ Ngôi thứ 3 -> ngôi thứ nhất ->
lời kể mang sắc thái tình cảm 3,4 ; kể theo ngôi thứ ba
- giữ không khí truyền thuyết,