CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH SỎI HỆ TIẾT NIỆU Học viên: Dịp Bích Thảo... Đại cương• Định nghĩa: sỏi hệ tiết niệu là sỏi nằm trong hệ thống đường bài xuất đài thận, bể thận, niệu quản, bàng quang v
Trang 4CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
SỎI HỆ TIẾT NIỆU
Học viên: Dịp Bích Thảo
Trang 5Đại cương
• Định nghĩa: sỏi hệ tiết niệu là sỏi nằm trong hệ thống đường bài xuất (đài thận, bể thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo)
• Đây là một bệnh lý thường gặp và dễ gây các biến chứng như nhiễm trùng, ứ nước, ứ mử,
tổn thương thận cấp, suy thận mạn
Trang 8Nguyên nhân hình thành sỏi
• Do trong ước tiểu có nhiều các muối khoáng
hoà tan ( như calci, acid uric, oxalat, cystin)
• Khi có những rối loạn về mặt sinh lý bệnh học
và có các YTTL như giảm lưu lượng nước tiểu, NKTN, dị dạng đường tiết niệu… thì các muối khoáng hoà tan sẽ kết tinh từ 1 nhân nhỏ rồi
lớn dần thành sỏi
Trang 10Lâm sàng
• Đau : triệu chứng điển hình do sỏi gây tắc
nghẽn và di chuyển
- Đau âm ỉ vùng hông lưng sỏi thận
- Đau niệu quản: Cơn đau quặn thận sỏi niệu quản
- Đau bàng quang ít gặp, thường kèm theo
nhiễm trùng, RL tiểu tiện sỏi bàng quang
Trang 11• Đái máu: đại thể , vi thể
• DH nhiễm khuẩn: sốt, đái buốt, đái dắt, đái mủ
• DH tắc nghẽn: đái khó, ngắt quãng, đái tắc,
Trang 13Mục đích
- Chẩn đoán xác định: số lượng và vị trí sỏi.
- Chẩn đoán ảnh hưởng trên đường bài xuất
(giãn), chức năng thận (suy thận)
- Chẩn đoán nguyên nhân: sỏi trên chỗ hẹp, trên các bệnh lý bất thường bẩm sinh
- Định hướng lựa chọn phương pháp điều trị.
- Theo dõi: thất bại, di chứng, tái phát sau quá trình điều trị
Trang 14XQ hệ tiết niệu không chuẩn bị
• Đơn giản, rẻ tiền
• Xác định sơ bộ hình thái bộ máy tiết niệu ( bóng thận to,…)
• Hình ảnh sỏi cản quang tăng đậm độ (~ xương) nằm trong
hệ thống đường bài xuất: bể thận, niệu quản, BQ, không thay đổi.
• Phát hiện các sỏi HTN cản quang >5 mm, định khu vị trí sỏi, phân biệt sơ bộ sỏi thuộc bộ máy tiết niệu hay ở ngoài
• Phát hiện các tổn thương xương phối hợp
( Không nhìn thấy sỏi không cản quang hay sỏi cản quang kích thước nhỏ).
Trang 19• CĐPB
- Vôi hoá sụn sườn
- Sỏi túi mật, sỏi OMC
Trang 20• U gan vôi hoá
Trang 21• Vôi hoá trong thận
Trang 22Siêu âm
• Đơn giản rẻ tiền không độc hại và rất phổ biến PP đầu tay
• Hình ảnh trực tiếp của sỏi HTN:
- Hình tăng âm kèm bóng cản phía sau Sỏi >3mm mới tạo bóng cản
- Bóng cản của sỏi không phụ thuộc vào sỏi cản quang hay không cản quang
• Dấu hiệu gián tiếp:
- Giãn đường bài xuất thượng lưu nếu có
- Đánh giá mức độ giãn, độ dày nhu mô, kích thước thận
Trang 23Vai trò của siêu âm
- Đo kích thước sỏi, xác định định khu của sỏi, vị trí sỏi
- Dấu hiệu gián tiếp giãn trên vị trí sỏi, xuất dịch dưới bao thận
- Biến chứng của sỏi (ứ mủ)
- Bất thường bộ máy tiết niệu tạo điều kiện thuận lợi hình thành sỏi (hẹp vị trí nối, thận đôi, )
• Hạn chế:
- Khi thăm dò niệu quản đoạn sau bắt chéo động mạch chậu
- Sỏi nhỏ dưới 3 mm
- Bệnh nhân béo, sẹo mổ cũ
DH gián tiếp: Giãn đường bài xuất phía trên
Trang 24• Sỏi BQ thường thay đổi vị trí khi thay đổi tư thế thăm khám, có thể có viêm dày thành BQ kèm theo.
• Sỏi túi thừa BQ thường tăng âm kèm bóng cản nằm trong túi dịch thông với BQ
• sỏi NĐ( hay gặp ở nam) thường kèm theo cầu
BQ và bí đái
Trang 28Các phương pháp điều trị sỏi
• Phụ thuộc vào 2 yếu tố chính:
- Kích thước sỏi
- Vị trí sỏi
=> điều trị bảo tồn hoặc lấy sỏi
Trang 30XIN CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC
BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!