1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Case lâm sàng VIÊM CẦU THẬN CẤP

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viêm Cầu Thận Cấp
Tác giả Vũ Thị Thanh Loan, Phạm Đỡnh Luõn, Vũ Thảo Ly, Nguyễn Thị Bớch Ngọc, Nguyễn Đỗ Đăng Nguyờn, Nguyễn Ngọc Nhiờn, Vi Thị Tuyết Mai, Trần Nhật Minh, Hứa Thị Mỹ, Đặng Quỳnh Nga, Ngụ Thị Hồng Ngỏt, Lờ Thị Kim Ngõn
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo lâm sàng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 690,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Title Lorem Ipsum THẢO LUẬN LÂM SÀNG MODULE TIẾT NIỆU CA LÂM SÀNG VIÊM CẦU THẬN CHẶNG 3 NHÓM 4 CHẶNG 1 NHÓM 4 Vũ Thị Thanh Loan Phạm Đình Luân Vũ Thảo Ly Nguyễn Thị Bích Ngọc Nguyễn Đỗ Đăng Nguyên Ngu.

Trang 1

THẢO LUẬN LÂM SÀNG

MODULE TIẾT NIỆU

CA LÂM SÀNG VIÊM CẦU THẬN

CHẶNG 3 NHÓM 4

CHẶNG 1

Trang 2

NHÓM 4

1 Vũ Thị Thanh Loan

2 Phạm Đình Luân

3 Vũ Thảo Ly

4 Nguyễn Thị Bích Ngọc

5 Nguyễn Đỗ Đăng Nguyên

6 Nguyễn Ngọc Nhiên

7 Vi Thị Tuyết Mai

8 Trần Nhật Minh

9 Hứa Thị Mỹ 10.Đặng Quỳnh Nga 11.Ngô Thị Hồng Ngát 12.Lê Thị Kim Ngân

Trang 3

TÌNH HUỐNG

Bệnh nhân nữ, 15 tuổi Lý do vào viện: đái máu

* Tiền sử: Không có gì đặc biệt

* Bệnh sử: Cách ngày vào viện khoảng 02 tuần, bệnh nhân có biểu hiện đau họng nhiều, kèm theo sốt nhưng không điều trị Khoảng 2 ngày trước khi vào viện, bệnh nhân thấy biểu hiện nước tiểu màu đỏ, kèm theo có đau vùng hố thắt lưng

- Khám lúc vào viện:

+ Da niêm mạc hồng, có nặng hai mi mắt Nước tiểu đỏ, số lượng ít 400ml/24h Nhiệt độ 37,2 độ

C Huyết áp 160/80mmHg Đau vùng hố thắt lưng hai bên

+ Rung thận âm tính, dấu hiệu chạm thận - bập bềnh thận âm tính Ấn các điểm niệu quản trên giữa không đau Họng đỏ Tim nhịp đều, T1 T2 rõ Phổi thông khí tốt

* Cận lâm sàng:

Trang 4

- Sinh hóa máu:

- Công thức máu:

Trang 5

- Xét nghiệm nước tiểu 10 Thông số:

- Xét nghiệm cặn nước tiểu: Trụ hồng cầu (+), Trụ bạch cầu (+)

- Sinh thiết thận: Tế bào bạch cầu trung tính ở vùng gian mạch và nội mao mạch.

- Xét nghiệm: ASLO (Dương tính)

* Chẩn đoán: Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu.

* Xử trí: Bệnh nhân được dùng lợi tiểu, hạ áp, kháng sinh.

Thuốc cụ thể: Furosemid, amlodipin, augmentin

Trang 6

CÂU 4:

  Giải thích cơ chế xuất hiện protein niệu và hồng cầu niệu.

CÂU 5:

Phân loại các nhóm thuốc lợi niệu theo vị trí tác dụng.

Giải thích lý do sử dụng và cơ chế tác dụng của furosemid

trên bệnh nhân.

Trang 7

CÂU 4:

  Giải thích cơ chế xuất hiện protein niệu và hồng cầu niệu.

- Protein niệu:

+ Huyết áp cao gây tăng áp lực lọc trong cầu thận, lâu dài có thể làm tổn thương các mạch máu trong cầu thận Điều này làm giảm khả năng tái hấp thu protein, dẫn đến hiện tượng protein chảy vào nước tiểu.

+ Tổn thương màng lọc cầu thận  Để lọt protein ra nước tiểu.

- Hồng cầu niệu:

+ Tổn thương mạch máu ở cầu thận  Hồng cầu xuất hiện trong nước tiểu.

Trang 9

CÂU 5: Phân loại các nhóm thuốc lợi niệu theo vị trí tác dụng Giải thích lý do sử dụng và cơ chế tác dụng của furosemid trên bệnh nhân.

 Phân loại thuốc:

Trang 10

CÂU 5: Phân loại các nhóm thuốc lợi niệu theo vị trí tác dụng Giải thích lý do sử dụng và cơ chế tác dụng của furosemid trên bệnh nhân.

 Lý do sử dụng:

Furosemide là dẫn chất của acid anthranilic, thuộc nhóm thuốc lợi niệu quai, đặc tính chung là

làm tăng đào thải Na+ và nước

Vị trí tác dụng: đoạn phình to của nhánh lên quai Henle

Bệnh nhân: có tình trạng

 -> Tăng đào thải nước và Na+ -> giảm áp lực thẩm thấu, giảm phù, tăng lượng nước tiểu

Tăng huyết áp (160/80 mmHg) -> Giảm tái hấp thu nước, làm giảm thể tích huyết tương, hạ huyết áp (mức độ nhẹ)

 

Trang 11

CÂU 5: Phân loại các nhóm thuốc lợi niệu theo vị trí tác dụng Giải thích lý do sử dụng và cơ chế tác dụng của furosemid trên bệnh nhân.

 Cơ chế tác dụng 

- Ức chế đồng vận chuyển 1 Na+ - 1 K+ - 2 Cl-

ở đoạn phình to của nhánh lên quai Henle, vì

vậy ức chế tái hấp thu Na+, K+, Cl- nên làm

tăng thải trừ Na+, Cl- (gần ngang nhau) và K+

(ít hơn thiazid)

 

- K+ bị tăng thải trừ, nên làm giảm nồng độ K+

trong tế bào, do đó không có hiện tượng tái

hấp thu Ca2+, Mg2+ (trái với tác dụng của

thiazid) Vì vậy thuốc được chỉ định trong tăng

calci máu triệu chứng

 

Trang 12

CÂU 5: Phân loại các nhóm thuốc lợi niệu theo vị trí tác dụng Giải thích lý do sử dụng và cơ chế tác dụng của furosemid trên bệnh nhân.

 Cơ chế tác dụng 

Làm tăng thải trừ ion H+: thuốc làm tăng thải K+

và H+ do tăng thải Na+ tới ống thận xa; tăng tiết

ion phụ thuộc vào dòng chảy ở ống góp; phóng

thích vasopressin (ADH) không phụ thuộc áp suất

thẩm thấu, hoạt hoá trục renin – angiotensin –

aldosterone

Ức chế carbonic anhydrase (tác dụng yếu) do

trong công thức cũng có gốc sulfonamide, vì vậy

làm giảm H+

Trang 13

CÂU 5: Phân loại các nhóm thuốc lợi niệu theo vị trí tác dụng Giải thích lý do sử dụng và cơ chế tác dụng của furosemid trên bệnh nhân.

 Cơ chế tác dụng 

Kết quả: làm thải trừ 30% số lượng nước tiểu lọc

qua cầu thận, vượt quá số lượng nước tái hấp

thu của quai Henle

Đây là nhóm lợi niệu có tác dụng rất mạnh so với

các nhóm lợi niệu khác

Trang 14

CẢM ƠN THẦY CÔ, CÁC

ANH CHỊ VÀ CÁC BẠN ĐÃ

LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 16/05/2023, 17:33

w