PowerPoint Presentation Case 1 Bn nữ 41T, vv vì XHGTC điều trị duy trì Corticoid (medrol 80mgngày) Vào viện vì sốt cao >39 độ, nổi mẩn da vùng ngực, bụng, đau nhẹ và tăng thể tích vú hai bên Tuyến vú.
Trang 1Case 1
Bn nữ 41T, vv vì XHGTC điều trị duy trì Corticoid (medrol 80mg/ngày)
Vào viện vì sốt cao >39 độ, nổi mẩn da vùng ngực, bụng, đau nhẹ và tăng thể tích vú hai bên.
Tuyến vú hai bên sờ thấy các khối chắc, di động, không tụt núm vú, không chảy dịch bất thường núm vú
Trang 2Case 1
Tổn thương trên da: các nốt sẩn, đường kính khoảng 5-7mm, có hoai tử và đóng vảy đen ở trung tâm.
Trang 3Case 1
Hình ảnh siêu âm tuyến vú hai bên
Tổn thương dạng thâm nhiễm, hồi âm kém lan tỏa hai vú, có tăng sinh mạch Không thấy ổ tụ dịch
Trang 4Case 1
Hình ảnh chụp xquang tuyến vú hai bên
Trang 5Case 1
Tổn thương đông đặc, dạng hang thùy trên phổi phải
Trang 6Case 1
Kết luận : tổn thương giảm âm dạng thâm nhiễm lan tỏa tuyến vú hai bên, không rõ khối, kèm tăng sinh mạch trên siêu âm; tăng đậm độ không đồng nhất trên Xquang vú Phân loại BI-RADS 4
⇒ Tổn thương không đặc hiệu trên xquang và siêu âm
⇒ Cần phải chẩn đoán phân biệt với các trường hợp tổn thương tuyến vú lan tỏa hai bên tiến triển nhanh, nhất
là các tổn thương ác tính : ung thư biểu mô tuyến vú thể viêm, u lympho nguyên phát tuyến vú, ung thư biểu
mô tiểu thùy xâm nhập, ung thư di căn tuyến vú
⇒ Sinh thiết tổn thương dưới hướng dẫn siêu âm để chẩn đoán mô bệnh học.
Trang 7Case 1
Sinh thiết kim lõi dưới hướng dẫn siêu âm
Vị trí sinh thiết: vị trí ¼ trên ngoài vú trái
Đường vào qua da cạnh tổn thương
Sử dụng kim lõi 14G, bấm 3 mảnh bệnh phẩm.
Đại thê: mảnh bệnh phẩm dài 15mm, màu trắng, dai.
Trang 8Case 1
Kết quả giải phẫu bệnh
Mảnh cắt lấy vào mô liên kết xơ xâm nhập lympho bào, tương bào, xen kẽ tổ chức nấm Cryptococcus, bắt màu dương tính
với nhuộm HE và PAS Không thấy tế bào ác tính
Trang 9 Glucose 2.2mmol/l (bình thường 2.2-3.9);
Clorua 118 mmol/l (bình thường 120-130);
Phản ứng Pandy (+).
Trang 11Case 1
Tổn thương da trước và sau 5 tháng điều trị
Trang 12Case 1
Hình ảnh siêu âm tuyến vú sau điều trị 5 tháng
Trang 13Case 1
Hình ảnh chụp CLVT lồng ngực sau 4 tháng điều trị
Trang 14BÀN LUẬN 1
(1) Symmers WS Deep-seated fungal infections currently seen in the histopathologic service of a medical school laboratory in Britain Am J Clin Pathol 1966 Nov;46(5):514-37 doi: 10.1093/ajcp/46.5.514 PMID: 5920384.
- Nấm Crytococcus: nấm men, nhiều loại có thể gây bệnh trên người, 95% là do C.neoformans
- Bệnh nhân suy giảm miễn dịch thường dễ bị nhiễm nấm hơn
- 2 đường xâm nhập của nấm vào mô vú: đường máu và đường qua núm vú hoặc nhiễm trùng lân cận
- Ảnh hưởng tới nhiều cơ quan: phổi và hệ thần kinh trung ương Những vị trí khác hiếm gặp hơn
- Tổn thương nấm vú do C.neoformans rất hiếm gặp và được Symmers mô tả lần đầu vào năm 1967 (1)
- Các dạng tổn thương tuyến vú do nấm C.neoformans được mô tả rất ít trong y văn, không có bài viết nào khái quát các dạng tổn thương trên các phương tiện chẩn đoán hình ảnh
- Goldman (1995), Schouten (2002) : nhiễm nấm vú với biểu hiện dạng khối khu trú ở vú
- Các dạng tổn thương được nhắc đến gồm: khối có bờ rõ, khối dạng hình oval, tổn thương lan tỏa tuyến vú(2)
Trang 15BÀN LUẬN 1
tuyến vú lan tỏa tiến triển nhanh, đặc biệt là các tổn thương ác tính
Chẩn đoán sớm, điều trị kháng sinh chống nấm kịp thời có hiệu quả tốt trong trường hợp này
Trang 16CASE 2
Bệnh nhân nữ, 31 tuổi, tiền sử sảy thai IVF cách 2 tháng vào viện
Cách vào viện 20 ngày, xuất hiện sưng vùng cổ phải, đau và chướng bụng tăng dần, tăng thể tích
vú hai bên , đã được sinh thiết hạch cổ phải chẩn đoán hạch hoại tử, không định hướng được tổn thương
Chẩn đoán lâm sàng tuyến trước: TD viêm tụy cấp, khối buồng trứng - hội chứng quá kích buồng trứng do thuốc
Khám lâm sàng:
Khó thở nhiều, không nằm được
Nhiều khối vùng cổ phải, chắc, di động được
Tuyến vú hai bên tăng thể tích, toàn bộ nhu vú hai bên sờ thấy chắc , ấn không đau Không đỏ da, không thấy sần da cam, không tụt núm vú, không chảy dịch bất thường núm vú.
Bụng chướng, ấn chắc vùng hạ vị, không có phản ứng thành bụng
Trang 17CASE 2 Hình ảnh siêu âm tuyến vú hai bên
Nhu mô tuyến vú hai bên giảm âm và thâm nhiễm lan tỏa, mất cấu trúc ống và thùy tuyến bình thường,
không rõ ranh giới, không có ổ tụ dich bên trong
Trang 18CASE 2
Hình ảnh Xquang tuyến vú hai bên
Tăng thể tích tuyến vú hai bên Các vùng, khối tăng đậm độ không đồng nhất, kích thước khác nhau, phân bố lan tỏa nhu mô vú, ưu thế ở vú phải Không
có hình ảnh tua gai, không có vi vôi hóa.
Trang 19CASE 2
Khối vùng tiểu khung và buồng trứng hai bên, không rõ ranh giới
Trang 20CASE 2
Các mảnh bệnh phẩm sinh thiết kim lõi vú phải
- hạch cổ hoại tử
- các khối và thâm nhiễm lan tỏa tuyến vú
- khối buồng trứng
- Tổn thương vú trên Xquang và siêu âm tuyến vú phân
âm
Trang 21CASE 2
Kết quả mô bệnh học: U lympho ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa, độ cao
Hình ảnh nhuộm hóa mô miễn dich: Các tế bào
u nhuộm HMMD dương tính với Ki67> 95% (a),
CD10 (b), CD20 (c), âm tính với CD3 (d )
Trang 22CASE 2
Chẩn đoán xác định:
U lympho không Hodgkin có biểu hiện tại vú
Phác đồ điều trị:
RCHOP (R: Rituximab, C: Cyclophosphamide, H: Doxorubicin Hydrochloride, O: Vincristine Sulfate, P: Prednisone)
Kết quả điều trị sau điều trị 1 tháng (1 đợt hóa chất):
hai bên
Trang 23CASE 2
Hình ảnh siêu âm tuyến vú sau 1 tháng điều trị.
Trước điều tri Sau điều tri: ổ giảm âm nhỏ vú phải và dải mảnh giảm âm vú trái
Trang 24CASE 2
Hình ảnh Xquang tuyến vú sau 1 tháng điều trị
Tuyến vú hai bên giảm thể tích, giảm đậm độ so với lần chụp trước Không quan sát thấy các vùng tăng đậm độ bất xứng
Trang 25BÀN LUẬN 2
Lyphoma tuyến vú hiếm gặp: 0.4 – 0.5 % bệnh vú ác tính, 1.7-2.2% ENL
Đặc điểm lâm sàng không đặc hiệu
Biểu hiện phổ biến là sờ thấy khối, giống carcinoma vú nhưng kích thước thường lớn hơn.
Tụt núm vú và thay đổi da có thể gặp nhưng hiếm.
Hầu hết lymphoma tế bào B biểu hiện sờ thấy khối, trong khi thay đổi da, sưng và đau khu trú là đặc điểm thường gặp của u lympho tế bào T
Hạch nách có thể gặp trong 13- 50% trường hợp
Trang 26BÀN LUẬN 2
Lymphoma tuyến vú ở bệnh nhân nữ 76 tuổi có biểu hiện sờ thấy khối Mammogram CC và MLO có khối hình bầu dục tăng đậm độ, bờ có một phần bi che
khuất Ảnh siêu âm khối hỗn hợp âm, tăng sinh mạch.
Raj, S.D., Shurafa, M., Shah, Z., Raj, K.M., Fishman, M.D and Dialani, V.M., 2019 Primary and secondary breast lymphoma: clinical, pathologic, and multimodality imaging review. Radiographics, 39(3), pp.610-625
Trang 27BÀN LUẬN 2
Lymphoma thứ phát ở bệnh nhân nữ 78 tuổi có tăng kích thước vú trái Ảnh mammogram vú trái tăng đậm độ lan tỏa kèm dày da Siêu âm có hình ảnh
phù da mô mềm kèm giảm âm lan tỏa nhu mô tuyến
An YY, Kim SH, Cha ES, et al Diffuse infiltrative lesion of the breast: clinical and radiologic features. Korean J Radiol 2011;12(1):113-121
Trang 28BÀN LUẬN 2
Lymphoma tuyến vú hai bên ở bệnh nhân nữ 24 tuổi T1WI (A) giảm tín hiệu lan tỏa hai vú,
ngấm thuốc không đồng nhất (B), hạn chế khuếch tán với giá trị ADC trung bình rất thấp 0.45
Zhou C, Lv K, Lin D, Yu Y, Xu M, Bu Y Radiological analysis of breast lymphoma: Experiences from cases series studies. Medicine (Baltimore) 2019;98(48):e18101
Trang 29BÀN LUẬN 2
gặp dễ nhầm lẫn với các tổn thương ác tính khác ở vú
mô bệnh học xác định
những phẫu thuật xâm lấn không cần thiết
Trang 30CASE 3
Trang 32Bệnh xơ tuyến(Sclerosing adenosis)
Trang 33CASE 4
Trang 35GPB: Phyllodes tumor
Trang 36CASE 5
Trang 40GPB: Ung thư biêu mô nội ống xâm nhập
Trang 41CASE 6