1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TUẦN 19 ONLINE

31 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chục Và Đơn Vị (Tiết 2)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: -Thể hiện được tình cảm của em với người thân và những người xung quanh qua việc nói về các hoạt động trong dịp Tết.. - Yêu cầu HS sưu tầm một

Trang 1

TUẦN 19

Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021

Toán : Tiết 67: CHỤC VÀ ĐƠN VỊ (TIẾT 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

-Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

-Biết 1 chục bằng 10 đơn vị

-Biết đọc, viết các số tròn chục

-Bước đầu nhận biết cấu tạo số có hai chữ số

-Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế

-Phát triển các NL toán học: NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học

- Thông qua việc quan sát, phân tích cấu tạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-10 khối lập phương, 10 que tính, 10 hình tròn

-Các thanh 10 khối lập phương hoặc bó 10 que tính

-Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

A Khởi động

- Cho HS quan sát băng giấy để tìm quy luật của

các số ghi trên băng giấy Đọc các số còn thiếu

Bài 4 GV hướng dẫn HS thực hiện mẫu:

- GV lấy 32 khối lập phương (gồm 3 thanh và 2

khối lập phương rời)

- HS đem số khối lập phương Nói:

Có ba mươi hai khối lập phương, viết “32”

- GV đặt câu hỏi để HS trả lời, trong hình có 3

chục khối lập phương và 2 khối lập phương rời

- HS trả lời

- GV nhận xét: Như vậy, trong số 32, số 3 cho ta

biết có 3 chục khối lập phương, số 2 cho ta biết

có 2 khối lập phương rời Ta có thể viết như sau:

Chục Đơn vị

3 2

- Theo dõi

- Nói: Số 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị

Thực hiện tương tự, chẳng hạn câu a):

- Quan sát tranh, nói: Có 24 khối lập phương

Trang 2

- Viết vào bảng (đã kẻ sẵn ô trên bảng con hoặc

bảng lớp )

Chục Đơn vị

2 4

- Nói: Số 24 gồm 2 chục và 4 đơn vị

nhau kiểm tra kết quả:

C Vận dụng

Bài 6

- GV yêu cầu HS thử ước lượng và đoán nhanh

xem mỗi chuỗi vòng có bao nhiêu hạt?

- HS đoán và giải thích tại sao lại đoán được số đó

- HS đếm để kiểm tra dự đoán, nói kết quả trước lớp HS nói các cách đếm khác nhau nếu có

- GV cho HS thấy rằng trong cuộc sống không

phải lúc nào chúng ta cũng đếm chính xác ngay

được kết quả, có thể trong một số trường hợp

phải ước lượng để có thông tin ban đầu nhanh

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Phát triển năng lực, ngôn ngữ

- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện

- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh

- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Thần gió thua mặt trời vì thần gió quá kiêu ngạo

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy chiếu

- Tranh minh hoạ truyện kể (phóng to)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Trang 3

1 Khởi động

- GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện Mây

đen và mây trắng, nêu câu hỏi, mời HS 1 trả

lời HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 4, 5

-HS trả lời

- Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện nói về

cuộc thi tài giữa thần gió và mặt trời Ai sẽ

2.1 Trả lời câu hỏi theo tranh

- Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh

- GV chỉ tranh 1, hỏi: Vì sao thần gió kiêu

ngạo?

- GV chỉ tranh 2: Thần gió nói gì với mặt

trời? Mặt trời trả lời ra sao?

- GV chỉ tranh 3: Thần gió dương oai, kết quả

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi theo 4 tranh

-Thần gió kiêu ngạo vì tự cho là mình rất mạnh / Thần gió rất kiêu ngạo vì cho

là mình có sức mạnh gây ra bão táp, làm

đổ nhà cửa, cây cối -Thần gió nói mình là kẻ mạnh nhất / Mặt trời chỉ một người khoác chiếc áo đang đi dưới mặt đất, bảo: “Ta với anh,

hễ ai làm cho anh chàng kia phải cởi áo khoác ra, người đó là kẻ mạnh nhất” -Gió càng lớn thì người đi bộ càng cố giữ chặt áo Thần gió không tài nào lột được áo của anh ta

-Mặt trời toả nắng, càng lúc càng nóng khiến người đi bộ vã mồ hôi Thế là anh

ta tự cởi bỏ áo -HS trả lời

2.2 Kể chuyện theo tranh

a Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện

b Mỗi HS kể chuyện theo tranh bất kì

c 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4

tranh

* GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện

không nhìn tranh (YC không bắt buộc)

-HS kể theo tranh

2.1 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

- GV: Em nhận xét gì về thần gió?

- GV: Em nghĩ gì về mặt trời?

- GV: Thần gió kiêu ngạo, hung hăng nhưng

không cởi được áo của người đi bộ Mặt trời

-Thần gió kiêu ngạo, cho là mình mạnh nhất nhưng không cởi được áo của người đi bộ

-Mặt trời giỏi hơn, đã làm người đi bộ tự cởi áo ra

Trang 4

rất khôn ngoan đã khiến người đi bộ tự cởi áo

ra Câu chuyện giúp các em hiếu: Người

mạnh„không phải người khoẻ, người hung

hăng Người mạnh là người thông minh, biết

sử dụng trí óc

2 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Hàng xóm

IV Điều chỉnh sau tiết dạy:

Tiếng Việt TIẾT 173: TẬP VIẾT (SAU BÀI 76,77)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ

Viết đúng ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang, vạc - chữ thường, cỡ

vừa, đúng kiểu, đều nét

2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Đèn chiêu, bảng

- HS: , bút, vở em luyện viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Khởi động

B.Kiểm tra bài cũ

C Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học

-HS lắng nghe

2.Khám phá

Giới thiệu chữ, tiếng mẫu

Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ươn, con lươn,

ươt, lướt ván, ang, thang, ac, vạc

3.Luyện tập

a) Tập viết: ươn, con lươn, ươt, lướt ván

- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần

ươn, ươt; độ cao các con chữ

- GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng,

vừa hướng dẫn:

+ Vần ươn cao 2 li; vần ươt: chữ t cao 3 li

+ Viết lươn, lướt: chữ l cao 5 li Tiếng lướt,

dấu sắc đặt trên ơ

- HS thực hành viết các vần, tiếng trong vở

Trang 5

Tập viết: ang, thang, ac, vạc (như mục b) HS

- Giới thiệu được tên , thời gian diễn ra tết Nguyên đán

- Kể được một số công việc của các thành viên trong gia đình và người dân trong dịp tết Nguyên đán

* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

Tìm tòi , khám phá các hoạt động đón Tết của người dân trong cộng đồng

* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

-Thể hiện được tình cảm của em với người thân và những người xung quanh qua việc

nói về các hoạt động trong dịp Tết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Video clip bài hát Ngày Tết quê em ( nhạc của Từ Huy )

- Yêu cầu HS sưu tầm một số hình ảnh về các hoạt động của người dân trên đất nước Việt Nam trong dịp Tết

- Yêu cầu HS mang theo một số ảnh chụp các hoạt động trong dịp Tết của gia đình ( nếu có )

- VBT Tự nhiên và Xã hội 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV

Tiết 1 Những hoạt động thường diễn ra vào dịp tết

- GV: Bài hát cho thấy không khí đón Tết trên

khắp đất nước với hoa tươi , phố đông vui ,

người đi sắm Tết , đi chơi , thăm hỏi lẫn nhau

và ý nghĩa thiêng liên giúp chúng ta tìm hiểu về

Hoạt động của HS

- Hát

- HS trả lời

- Lắng nghe

Trang 6

một lễ hội truyền thống của người Việt Nam

được nhắc đến trong bài hát , đó là tết Nguyên

đán

B Hoạt động hình thành kiến thức

*Hoạt động 1 : Tìm hiểu về những hoạt động

vào dịp ngày tết Nguyên đán

* Mục tiêu: Nếu được những hoạt động vào dịp

tết Nguyên đán

* Cách tiến hành:

*Bước 1: HS làm việc theo cặp

Yêu cầu HS quan sát các hình trang 54, 55

( SGK ) để trả lời câu hỏi :

+ Những người trong mỗi hình đang làm gì ?

+Trong đó , những hoạt động nào thường diễn

ra trước Tết , những hoạt động nào thường diễn

ra trong dịp Tết ?

*Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả

- GV cùng HS nhận xét , bổ sung câu trả lời

- HS quan sát

- HS chia sẻ và thống nhất ý kiến, trả lời câu hỏi

- Đại diện trình bày kết quả

- HS tham gia nhận xét

* GV kết luận hoàn thiện các câu trả lời

*Hoạt động 2 : Giới thiệu về các hoạt động của em và gia đình vào dịp tết Nguyên đán

*Mục tiêu: Nêu được một số hoạt động của em và gia đình trong dịp Tết

* Cách tiến hành

*Bước 1: Làm việc theo nhóm

GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về những

việc em cùng gia đình thường làm vào dịp Tết t

HD HS theo các câu hỏi:

1.Vào dịp tết Nguyên đán , em cùng với gia

đình thường làm gì ?

2 Em thích nhất hoạt động nào ? Vì sao ?

*Bước 2 : Làm việc cả lớp

-Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp

GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các thông tin

- HS theo dõi, nhận xét

Tiết 2 Tết Nguyên đán qua bộ sưu tập của nhóm em

C Hoạt động luyện tập và vận dụng

*Hoạt động 3 : Giới thiệu các thông tin và hình ảnh về tết Nguyên đán

* Mục tiêu: Giới thiệu được các thông tin và hình ảnh về tết Nguyên đán đã sưu tầm được

* Cách tiến hành

*Bước 1 : Làm việc theo nhóm

Trang 7

- GV yêu cầu HS đưa ra những thông tin hoặc

hình ảnh đã sưu tầm được về tết Nguyên đán (

bao gồm cả các ảnh chụp về hoạt động của gia

đình mình trong những ngày Tết )

- GV theo dõi hd HS thực hiện

*Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu các nhóm trưng bày và giới thiệu

bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp

- GV cùng HS nhận xét xem nhóm nào sưu tầm

được nhiều thông tin , hình ảnh bổ ích về những

hoạt động đón tết Nguyên đán ở Việt Nam và

hoặc một số nước khác

-Yêu cầu HS đọc phần chốt kiến thức ở cuối bài

D Hoạt động nối tiếp

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận về cách nhóm sẽ trình bày , sắp xếp bộ sưu tập những thông tin hoặc hình ảnh về tết Nguyên đán của nhóm mình Đồng thời cùng nhau tập trình bày

- Các thành viên quan sát chia sẻ thống nhất trong nhóm

-HS trưng bày SP

- HS các nhóm đi tham quan sản phẩm của nhau và lắng nghe khi nhóm bạn giới thiệu về những thông tin , hình ảnh mà các bạn đã sưu tầm được

- Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp

Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2020

Tiếng Việt TIẾT 178 TẬP VIẾT ( SAU BÀI 78, 79)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ

Viết đúng vần ăng,ăc, măng, tắc kè, âng,âc, nhà tầng, quả gấcchữ thường, cỡ

vừa, đúng kiểu, đều nét

2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, bảng

- HS: , bút, vở em luyện viết

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

A Khởi động

B.Kiểm tra bài cũ:

c.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học

-HS múa hát tập thể Đọc các vần ăng, ăc, măng, tắc kè,

âng,âc, nhà tầng, quả gấc 2.Khám phá

a) HS đánh vần, đọc trơn: ăng, măng, ăc, tắc -HS đánh vần, đọc trơn

Trang 8

kè, âng, nhà tầng, âc, quả gấc

b) Tập viết: ăng, măng, ăc, tắc kè

- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần

ăng, ăc, độ cao các con chữ

- GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng,

vừa hướng dẫn Chú ý độ cao các con chữ, cách

nối nét hoặc để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh

(tăc kè)

1 Luyện tập

- HS thực hành viết trong vở Luyện viết 1,

tập một

c) Tập viết: âng, nhà tầng, âc, quả gấc (như

mục b) HS hoàn thành phần Luyện tập thêm

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1.Phát triển năng lực đặc thù

1.1Phats triển năng lực ngôn ngữ

- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện

- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh

- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện

1.2 Phát triển năng lực văn học

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khi chồn mẹ bị ốm, hàng xóm ai cũng sẵn lòng giúp

đỡ Tình cảm yêu thương, giúp đỡ của hàng xóm làm chồn mẹ rất cảm động

2.Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất

- Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin

-Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào đời sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV:Sách ĐT.SGK

HS: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

A.Khởi động

BKiểm tra bài cũ: GV chỉ các tranh 1, 2 minh hoạ

truyện Thần gió và mặt trời (bài 74), nêu câu hỏi,

mời HS 1 trả lời HS 2 trả lời câu hỏi theo các

Hát, múa tập thể -HS trả lời

Trang 9

tranh 3, 4

C.Dạy bài mới

1 Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện (gợi ý)

tranh minh hoạ truyện Hàng xóm, nói tên các

nhân vật, đoán nội dung truyện (Truyện có chồn,

sẻ, voi, sóc, chuột túi) Có chuyện gì đó đã xảy ra

ở nhà chồn, mọi người đều đến nhà chồn, quan

tâm giúp đỡ

1.2.Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể

về tình cảm giữa những người hàng xóm khi

khóc ầm ĩ Đoạn 2, 3, 4, 5 (sẻ biết tin, bay đến,

rồi báo tin cho các bạn hàng xóm cùng đến):

giọng nhanh, gấp gáp thể hiện sự nhiệt tình, sẵn

lòng giúp đỡ của mọi người Đoạn 6 (chồn mẹ

cảm động): giọng kể chậm, vui, ấm áp

Trả lời câu hỏi theo tranh

Trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh

-GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy ra ở nhà

chồn ?

-GV chỉ tranh 2: Vì sao chim sẻ biết chuyện đó?

-GV chỉ tranh 3: Sẻ đã báo tin cho ai? Bác ấy đã

làm gì?

GV chỉ tranh 4: Sẻ còn bảo tin cho ai nữa? Cô ấy

đã làm gì?

GV chỉ tranh 5: Sẻ còn báo tin cho ai nữa? (Nhận

được tin của sẻ, chuột túi đã làm gì?

-GV chỉ tranh 6: Chồn mẹ nói gì trước sự giúp đỡ

của mọi người

Mỗi HS trả lời các câu hỏi dưới hai tranh liền

nhau

1 HS trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh

Kể chuyện theo tranh

2.2Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

GV: Em thấy hàng xóm của chồn mẹ như thế

nào?

GV: Câu chuyện cho thấy tình cảm yêu thương,

giúp đỡ nhau giữa những nguời hàng xóm Đó là

-HS lắng nghe

-HS trả lời -Chồn mẹ bị ốm

-Vì sẻ nghe thấy tiếng kêu khóc ở nhà chồn, nó bay đến và biết được chuyện

- Sẻ báo tin cho voi -Sẻ báo tin cho sóc

-Sẻ còn báo tin cho chuột túi

- Chồn mẹ cảm động nói: “Có các bạn giúp, tôi thấy khoẻ hơn rất nhiều”

- HS trả lời

- HS kể

-Hàng xóm của chồn mẹ rất tốt, sần lòng giúp đỡ chồn mẹ khi chồn mẹ

bị ốm

Trang 10

tình cảm rất đáng quý

Liên hệ: Em hãy kể một việc làm, hay hành động

thể hiện sự quan tâm của mình, ( Gia đình mình)

với hàng xóm gần nhà khi họ gặp khó khăn?

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Học xong bài này, hs đạt được các yêu cầu sau:

- Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số

- Thực hành vận dụng trong giải quyết vấn đề các tình huống trong thực tế

- Phát triển các năng lực toán học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.GV: SĐT, SGK, vở BT, Bảng chục – đơn vị đã kẻ sẵn

2 HS: SGK,Vở BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Hoạt động khởi động

- Cho HS chơi trò chơi “ Bắn tên” để tìm nêu

được cấu tạo các số

+ Chủ trò nói: “ Bắn tên, bắn tên”

+ Cả lớp nói: “ Tên gì, tên gì”

+ Chủ trò nói: “ Số ba mươi lăm”, mời bạn

- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK rồi

nói cho các bạn nghe kết quả

- GV quan sát hướng dẫn HS làm bài, nhận

- HS chơi

- HS lắng nghe

- Nhắc lại tên bài học

- HS làm bài a) Quan sát nói: Có 41 khối lập phương Viết vào bảng chục đơn vị kẻ sẵn trên bảng con

Chục Đơn vị

4 1

Trang 11

- GV tổ chức cho HS chơi như sau: Đặt lên

bàn các thẻ ghi số Quan sát các tấm thẻ ghi

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp vào

phiếu ở bài tập 4 Viết số thích hợp vào ô ?

Bài 5: Xem tranh rồi đếm số quả mỗi loại

- GV yêu cầu HS thử ước lượng và dự đoán

xem có bao nhiêu quả chuối và đếm kiểm tra

lại với bạn

D Củng cố - Dặn dò:

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều

gì?

- Liên hệ thực tế: Về nhà em hãy quan sát

xem trong cuộc sống mọi người có dùng “

chục” và “đơn vị” không Sử dụng trong các

Trang 12

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

*Phát triển năng lực viết:

-HS viết đúng eng, xà beng, ec, xe téc, iêng, chiêng, yêng, yểng, iêc, xiếc, chữ thường cỡ

vừa,đúng kiểu,đều nét

*Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

-Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tậpviết

-Có ý thức giữ gìn vở sạch ,không quăn mép,

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Chữ mẫu ,vở viết,bảng con,phấn màu,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ

GV đọc cho HS viết : xà beng,

chiêng,yểng,xiếc

GV nhận xét tuyên dương bài viết đẹp

2.Bài mới

2.1.Giới thiệu bài

GV nêu MĐYC của bài học

GV ghi đầu bài lên bảng

2.2.Luyện tập

a)HS đọc: eng, xà beng, ec, xe téc, iêng, chiêng,

HS viết bảng con ,mỗi lần viết

2 chữ 2HS viết bảng lớp

HS lắng nghe,nhắc lại đầu bài

yêng, yểng, iêc, xiếc

b),Tập viết: eng, xà beng, ec, xe téc

-Yêu cầu HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần eng, ec,

độ cao các con chữ

-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn Chú ý độ cao các

con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu

thanh trên các tiếng (xà) beng, (xe) téc

-HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một

GV kiểm tra, giúp đỡ HS

c)Tập viết: iêng, chiêng, yêng, yểng, iêc, xiếc (như mục

Trang 13

- HS tìm hiểu được một số thông tin cơ bản về thầy cô

- Biết cư xử lễ phép, thân thiện với thầy cô

- HS biết tự cộng tác, chia sẻ, mạnh dạn nêu ý kiến của mình

- HS tự giải quyết các vấn đề trong bài học

- GDHS biết yêu quý, kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: giấy màu, khăn lau tay, micro mô phỏng, bài hát “Đi học”…

- HS: SGK, giấy màu…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Khởi động

- GV cho HS nghe và hát bài Đi học (Nhạc

và lời: Bùi Đình Thảo Thơ: Hoàng Minh

Chính)

2 Khám phá chủ đề

a Hoạt động 1: Trò chơi “Phỏng vấn thầy,

cô giáo”

- GV mời HS dùng micro mô phỏng truyền

tay nhau đặt câu hỏi về thầy, cô giáo

- Gv khuyến khích Hs hỏi bất kì điều gì HS

muốn biết về thầy, cô giáo như sở thích,

thông tin cá nhân

b Họat động 2: Thảo luận “Em làm gì để

bày tỏ tình cảm với thầy, cô?”

- Gv cho HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ về

các hoạt động bày tỏ tình cảm với thầy cô

- GV có thể gợi ý cho HS về những hành

động hàng ngày như chào hỏi, lắng nghe,

chịu khó làm bài tập…cũng đã là cách bày

HS nghe và hát theo bài hát “Đi học” Khi

hát đến đoạn cuối cùng”Hương rừng thơm…”, tất cả HS cùng 1 hàng đứng

khoác tay vào nhau đu đưa, tạo cảm giác

ấm áp, tình cảm

- HS đặt câu hỏi để biết 1 số thông tin cơ bản về thầy, cô mình, từ đó có thêm tình cảm thân mến với thầy cô

- HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ các hoạt động mà cả tổ thích nhất và sẽ cùng nhau làm để bày tỏ tình cảm với thầy cô

- HS chia sẻ

Trang 14

tỏ tình cảm với thầy cô rồi

3 Mở rộng và tổng kết chủ đề

* Hoạt động sợi dây gắn kết

- GV yêu cầu HS lấy kéo, hồ dán, giấy

màu, phát cho mỗi nhóm 1 khăn lau tay

- Nhiệm vụ của HS: Dùng những dải giấy

màu nhanh chóng làm thành sợi dây xúc

xích trang trí

- GV làm sợi dây của mình, đi đến từng

đội, nối xúc xích của mình vào sợi dây của

các nhóm đó

- Yêu cầu các sợi dây của các nhóm kết nối

với nhau thành 1 dây xúc xích chung cả

lớp

- GV kết luận: Thầy, cô giáo và HS , mỗi

người đều là một mắt xích quan trọng trong

dây xúc xích chung của cả lớp

4 Cam kết hành động

- GV đề nghị HS về nhà kể về thầy, cô giáo

của mình cho bố mẹ nghe Nhớ lại và ghi

một số đặc điểm của thầy, cô(nếu muốn)

- Nếu muốn nói gì với thầy cô nhân ngày

20-11, HS có thể cắt giấy hoặc vẽ mang

đến cho thầy cô vào buổi sau

hô to “Lớp …đoàn kết”

- Lắng nghe, ghi nhớ

- HS ghi nhớ, về nhà kể cho ông, bà, bố,

mẹ nghe vè thầy cô của mình

IV Điều chỉnh sau tiết dạy:

Thứ tư ngày 29 tháng 12 năm 2020

Tiếng Việt Tiết 190 TẬP VIẾT ( Sau bài 84,85)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

*Phát triển năng lực viết:

-HS viết đúng ong,oc,ông,ôc,bóng,sóc,dòng sông,gốc đa-chữ thường cỡ vừa,đúng

kiểu,đều nét

*Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

-Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tậpviết

-Có ý thức giữ gìn vở sạch ,không quăn mép,

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Chữ mẫu ,vở viết,bảng con,phấn màu,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 15

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1.Kiểm tra bài cũ

GV đọc cho HS viết : xà beng,

chiêng,yểng,xiếc

GV nhận xét tuyên dương bài viết đẹp

2.Bài mới

2.1.Giới thiệu bài

GV nêu MĐYC của bài học

GV ghi đầu bài lên bảng

GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình

.Chú ý độ cao các con chữ;cách nối nét,để

khoảng cách,đặt dấu sắc trên o(bóng,sóc)

HS viết trong vở Luyện viết,tập 1

HS nhắc lại tư thế ngồi viết,cách cầm bút,

GV quan sát ,uốn nắn ,sửa sai cho HS

c)Tập viết:ong,dòng sông,ôc,gốc đa

GV hướng dẫn tương tự như phần b.Chú ý

GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình

viết.Chú ý độ cao con chữ g,d,s,cách nối nét

,để khoảng cách ,đặt dấu huyền trên chữ

dòng,dấu sắc trên ô(gốc)

HS viết vào vở tập viết

GV chấm một số bài nhận xét ,tuyên dương

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Ngày đăng: 10/10/2022, 19:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần - GA TUẦN 19   ONLINE
1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần (Trang 4)
-GV: Đèn chiêu, bảng - GA TUẦN 19   ONLINE
n chiêu, bảng (Trang 4)
- Yêu cầu HS sưu tầm một số hình ảnh về các hoạt động của người dân trên đất nước Việt Nam trong dịp Tết - GA TUẦN 19   ONLINE
u cầu HS sưu tầm một số hình ảnh về các hoạt động của người dân trên đất nước Việt Nam trong dịp Tết (Trang 5)
-1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần - GA TUẦN 19   ONLINE
1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần (Trang 8)
1.GV: SĐT, SGK, vở BT, Bảng chục – đơn vị đã kẻ sẵn. 2. HS: SGK,Vở BT - GA TUẦN 19   ONLINE
1. GV: SĐT, SGK, vở BT, Bảng chục – đơn vị đã kẻ sẵn. 2. HS: SGK,Vở BT (Trang 10)
HS viết bảng con ,mỗi lần viết 2 chữ .2HS viết bảng lớp. - GA TUẦN 19   ONLINE
vi ết bảng con ,mỗi lần viết 2 chữ .2HS viết bảng lớp (Trang 15)
-Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình. -Tranh minh họa tryện kể phóng to. - GA TUẦN 19   ONLINE
y tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình. -Tranh minh họa tryện kể phóng to (Trang 16)
1.GV: Tranh khởi động; Bảng các số từ 1 đến 100; Các băng giấy đã chia ô vuông và ghi số như ở bài 1, 2, 3.( SĐT, SGK) - GA TUẦN 19   ONLINE
1. GV: Tranh khởi động; Bảng các số từ 1 đến 100; Các băng giấy đã chia ô vuông và ghi số như ở bài 1, 2, 3.( SĐT, SGK) (Trang 18)
a)HS nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn: ung, sung, uc, - GA TUẦN 19   ONLINE
a HS nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn: ung, sung, uc, (Trang 20)
-1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ung, uc, độ cao - GA TUẦN 19   ONLINE
1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ung, uc, độ cao (Trang 20)
-1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần uông, uôc, độ - GA TUẦN 19   ONLINE
1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần uông, uôc, độ (Trang 21)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: SĐT, SGK.Bảng các số từ 1 đến 100. Các thẻ số 38, - GA TUẦN 19   ONLINE
1. GV: SĐT, SGK.Bảng các số từ 1 đến 100. Các thẻ số 38, (Trang 23)
+ GV: Máy chiếu/ bảng phụ viết mẫu vần, từ ngữ trên dịng kẻ ơ li. +HS: Vở Luyện viết 1, tập hai - GA TUẦN 19   ONLINE
y chiếu/ bảng phụ viết mẫu vần, từ ngữ trên dịng kẻ ơ li. +HS: Vở Luyện viết 1, tập hai (Trang 25)
-GV: bảng phụ viết mẫu chữ (vần, từ ngữ) trên dịng kẻ ơ li. - GA TUẦN 19   ONLINE
b ảng phụ viết mẫu chữ (vần, từ ngữ) trên dịng kẻ ơ li (Trang 26)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: SĐT, SGK.Bảng các số từ 1 đến 100. Các thẻ số 38, - GA TUẦN 19   ONLINE
1. GV: SĐT, SGK.Bảng các số từ 1 đến 100. Các thẻ số 38, (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w