GV gîi ý: H×nh Nội dung từng Biến đổi Giải thích h×nh Hình 2 Cho vôi sống Hoá học Vôi sống khi thả vào nớc đã không giữ lại đợc vµo níc tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành v«i [r]
Trang 1Tuần 19: Thứ hai, ngày 14 tháng 1 năm 2013
Biết tính diện tích hình thang HS làm đợc Bài 1, bài 3a
II-Đồ dùng: Bảng phụ.
III-Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ: (2 p) -HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình thang.
-HS chữa bài 3 trong SGK
GV nhận xét chấm điểm
2-Bài mới:
*HĐ 1 : ( 3 phút)Giới thiêu bài.
*HĐ 2 : ( 30 phút) Luyện tập, GV hớng dẫn cho HS tự làm bài và chữa bài.
GV nhận xét bổ sung và chốt lại kết quả đúng
Bài 1Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu BT Cả lớp đọc thầm
? Hãy nhận xét các đơn vị đo của các số đo
? Các số đo thuộc loại số nào?
- HS thảo luận nhóm 2, nhắc lại quy tắc thực hiện phép cộng và phép nhân với
số thập phân và phân số
? nêu quy tắc tính diện tích hình thang?
- HS làm bài vào vở bài tập – 1 HS làm vào bảng học nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS gặp khó khăn
Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, vẽ hình và ghi số đo đã cho vào hình vẽ
-Để tính diện tích hình thang cần biết những yếu tố nào?
-Yếu tố nào của hình thang đã biết?
-Cần tìm yếu tố nào?
-Tìm đáy bé bằng cách nào?
-Tìm chiều cao bằng cách nào?
Giải: Đáy bé của thửa ruộng hình thanh là: 120 : 3 x 2 = 80 (m)
Chiều cao của thửa ruộng là: 80 – 5 = 75 (m)
Diện tích thửa ruộng hình thang là: (120 + 80) x 75 : 2 = 7500 (m2)
Số thóc thu hoạch đợc trên thửa ruộng là: 7500 x 64,5 : 100 = 4837,5 (Kg)
Trang 2-Nắm sơ lợc khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câughép thờng có cấu tạo giống nh 1 câu đơn và thể hiện 1 ý có quan hệ chặt chẽvới ý cua những vế câu khác (nội dung ghi nhớ).
-Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn, xác định đợc các vế câu trong câughép( BT1 mục III); thêm đợc 1 vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép( BT3)
HS khá, giỏi thực hiện đợc yêu câu của BT2( trả lời câu hỏi giải thích vì sao)
II-Đồ dùng: Bảng phụ.
III-Hoạt động dạy học:
1.HĐ 1 : (2 p) Giới thiệu bài: Khi nói, khi viết nếu chỉ sử dụng một kiểu câu
thì việc diễn đạt sẽ trở nên đơn điệu Chính vì thế ta cần sử dụng một cáchlinh hoạt các kiểu câu Các em đã đợc học các kiểu câu đơn bài học hôm nay,các em tìm hiểu thế nào là câu ghép; giúp các em nhận biết đợc câu ghéptrong đoạn văn, biết đặt câu ghép; biết sử dụng câu ghép trong giao tiếp
- GV ghi mục bài lên bảng
2.HĐ 2 : (12 p) Phần nhận xét:
-HS đọc toàn bộ nội dung các bài tập Cả lớp theo dõi SGK
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn của Đoàn Giỏi, lần lợt thực hiện các y/c của bàitập
-HS làm bài và trả lời câu hỏi GV thực hiện trên bảng và chốt lại kết quả
đúng :
Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên lng
con chó Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật Con chó/chạysải thì khỉ/
gò lng nh phi ngựa Chó chạy thong thả, khỉ/buông thõng 2 tay, ngồi ngúcnga ngúc ngắc
-GV chốt lại các đặc điểm của câu ghép (phần ghi nhớ)
3.HĐ 3 : (5 p) Phần ghi nhớ:
-Ba HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Hai HS nhắc lại phần ghi nhớ theo cách hiểu của các em
4.HĐ 4 : (12 p) Phần luyện tập:
Bài 1: -HS đọc y/c của bài tập.
HS làm bài vào vở bài tập GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
1 HS nêu kết quả, cả lớp theo dõi, nhận xét bổ sung rút ra kết quả đúng.
Câu 2 c vTrời/ rãi mây trắng nhạt biển/ cũng xanh thẳm.Câu 3 c vTrời/ âm u mây m a biển/ mơ màng dịu hơi sơng
Trang 3Câu 4 c vTrời / ầm ầm giong gió biển/ đục ngầu giận dữ.
Bài 3: -HS đọc y/c bài tập.
-HS làm bài, GV theo dõi chấm chữa bài
-HS phát biểu ý kiến.Cả lớp nhận xét bổ sung những phơng án trả lời khác
Bài 2: (HS khá, giỏi)
Không thể tách các vế của câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vé câuthể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác
5.-Củng cố,dặn dò: (5 p) -HS nhăc slại nội dung ghi nhớ.
-GV nhận xét tiết học; Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về câu ghép
Buổi chiều Luyện toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân, tỉ số phần trăm và giảI toán
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- HS chữa BT về nhà
Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)
GV tổ chức cho HS làm cỏc bài tập sau:
Bài 1.Tính tổng sau bằng cách hợp lí nhất: 102+105+108+111+ +129 Giải: Dãy trên có số hạng là: (129-102):3+1= 10 (số hạng)
Tổng của dãy là: (129+102) x 10:2 = 1155Bài 2 : Giải bằng 2 cách: Tìm X: 3,16 : (X x 0,4) = 7,9
Gọi chiều dàicủa các hình chữ nhật là a và b
Trang 4Ta có: 3 x a = 4 x b Vậy tỷ số giữa chiều dài của 2 HCN là: Mặt khác tổng của 2 nửa chu vi 2 HCN là: 56 : 2 = 28 (dm) Hay: (a + 3) +( b+ 4) = 28dm.
cỏch viết 1 bài văn tả cõy cối
II Các hoạt động dạy học
1 HĐ 1 : Giới thiệu bài( 3 phút)
2 HĐ 2 : Hớng dẫn HS giải bài tập ( 30 phút)
Bài 1 Trong các từ sau từ nào cùng nghĩa với từ tàu hoả : xe lửa, xe cộ, tàu xe,
xe hoả, ga tàu, đờng sắt
Giải : Từ cùng nghĩa với từ tàu hoả là : xe lửa, xe hoả
Bài 2 Trong các từ sau từ nào trái nghĩa với từ chăm chỉ : lời biếng ; cần cù, chuyên cần, lời nhác, chịu khó
Giải : Từ trái nghĩa với từ chăm chỉ là : lời biếng, chuyên cần, chịu khó
Bài 3 Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ đồng nghĩa trong các tập hợp từ sau :
a/ những khuôn mặt trắng bệch (Trắng nhợt nhạt thờng nói về khuôn mặt) b/ Bông hoa gạo trắng muốt.( Trắng mịn màng trong rất đẹp)
c/ Hạt gạo trắng ngần.(trắng và bóng, vẻ tinh khiết, sạch sẽ)
d/Đàn cò trắng phau.(trắng đẹp tự nhiên, không có vết bẩn)
e/ Hoa ban nở trắng xoá.(Trắng đều trên khuôn diện rộng)
Bài 4 Em chạy nhảy tung tăng
Múa hát quanh ánh trăng
Em nhảy trăng cũng nhảy Mái nhà ớt ánh vàng
Em hiểu cái hay của 2 câu thơ cuối nh thế nào?
Gợi ý: Nội dung: Diễn tả sinh động cảnh vui chơi nhảy múa hồn nhiên của em
bé dới ánh trăng vàng
Nghệ thuật: TG sử dụng biện pháp tu từ nh phép nhân hoá, cách so sánh
Bài 5 Nhà em ( Địa phơng em ) có nhiều hoa vào dịp tết Hãy tả một cây hoa
mà em quan sát đợc
2 HĐ 2 : Củng cố dặn dò: ( 2 phút) Nhận xét chung tiết học;
Dặn học sinh xem lại bài ở nhà -
Hoạt động ngoài giờ lờn lớp
GIÁO DỤC, THỰC HÀNH VỆ SINH RĂNG MIỆNG
I/Mục tiờu: * Giỳp HS:
- Hiểu sự cần thiết phải giữ vệ sinh răng miệng
- Biết cỏch tự giữ vệ sinh răng miệng cỏ nhõn
- Cú ý thức thường xuyờn giữ vệ sinh răng miệng luụn sạch sẽ
II/ Chuẩn bị: Hệ thống cõu hỏi
Trang 5Cỏc dụng cụ hướng dẫn HS thực hành
Một số bài hỏt, bài thơ cú nội dung giỏo dục vệ sinh răng miệng
III/ Tiến hành hoạt động:
* Hoạt động mở đầu: HS hỏt tập thể - Nờu lớ do, giới thiệu chương trỡnh hoạt
động
* Hoạt động 1: Thảo luận nhúm
- Tỡm hiểu sự cần thiết phải giữ vệ sinh răng miệng
Cõu hỏi: 1.Vỡ sao ta phải giữ vệ sinh răng miệng hằng ngày?
2 Việc giữ vệ sinh răng miệng hằng ngày đem lại ớch lợi gỡ cho bảnthõn?
3 Làm cỏch nào để giữ răng miệng luụn sạch sẽ, thơm tho và khụng
bị cỏc bệnh về răng miệng?
4 Nờu cỏch chải răng đỳng và hợp vệ sinh?
* Hoạt động 2: Bỏo cỏo kết quả thảo luận
Tiết 93: Luyện tập chung.
I-Mục tiêu: Giúp HS :
-Biết tính diện tích hình tam giác vuông và hình thang
-Giải toán liên quan dến diện tích và tỉ số phần trăm HS cần làm đợc Bài 1, bài2
2-Bài mới:*HĐ 1 : (2 p)Giới thiệu bài.
*HĐ 2 :(27p) Hớng dẫn HS L/tập, GV theo dõi giúp đỡ HS yếu và chấm chữa bài.
Bài 1: Giúp HS cũng cố kĩ năng vận dụng trực tiếp công thức tính diện tích hìnhtam giác, cũng cố kĩ năng tính toán trên các số thập phân và phân số
- HS tính và nêu kết quả a/ 6 cm2 ; b/ 1,8 m2 ; c/ 1/30 dm2
Bài 2: HS vận dụng công thức tính diện tích hình thang
- HS tự làm bài và nêu kết quả
DT hình thang ABED là:
(1,6 + 2,5) x 1,2 : 2 = 2,46 (dm2 )
DT hình tam giác BEC là:
Trang 61,2 x 1,3 : 2 = 0,78 (dm2 )
DT hình thang ABED lớn hơn DT hình tam giác BEC là:
2,46 - 0,78 = 1,68 (dm2 ) Đ/S: 1,68 dm2
Bài 3:(HS khá giỏi) HS cũng cố về giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm vàdiện tích hình thang; HDHS giải:
a) Diện tích mảnh vờn hình thang là:
(50 + 70) x 40 : 2 = 2400 (m2)Diện tích trồng đu đủ là:
2400 : 100 x 30 = 720 (m2)
Số cây đu đủ trồng đợc là:
720 : 1,5 = 480 (cây) b) Diện tích trồng chuối là:
-Kể đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK; kể
đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện Chiếc đồng hồ
-Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, Bác hồmuốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào của c/m cũng cần thiết và quan trọng;do đócần làm tốt nhiệm vụ đợc phân công, không nên suy bì,chỉ nghĩ đến việc riêng
của mình.
II-Đồ dùng: Tranh minh họa truyện trong SGK.
III-Hoạt động dạy học:
1 HĐ 1 : ( 3 phút) Giới thiệu câu chuyện.
Đến thăm một hội nghị, Bác Hồ đã kể câu chuyện Chiếc đồng hồ Chiếc
đồng hồ có liên quan gì đên nội dung hội nghị? Bác hồ kể nhằm mục đích gì?Câu chuyện Chiếc đồng hồ hôm nay cô kể sẽ giúp các em hiểu đợc ý nghĩa sâusắc về câu chuyện Bác đã kể
2 HĐ 2: ( 8 phút) GVkể chuyện
-GVkể lần 1,HS nghe
-GV kể lần 2-vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa
3 HĐ 3 :(25 phút) Hớng dẫn HS kể:
- Một HS đọc to các yêu cầu của giờ kể chuyện
a Kể chuyện theo cặp: Mỗi HS kể 1/2 câu chuyện( kể theo 2 tranh) Sau đó mỗi
em kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
b Thi kể chuyện trớc lớp
-4 em thi kể 4 đoạn của câu chuyện theo 4 tranh
-2 HS kể toàn bộ câu chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét bổ sung chấm điểm
c Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hấp dẫn nhất,hiểu đúng nhất điều câu chuyện muốn nói
4 Củng cố, dặn dò:(3 phút)-Nhận xét tiết học;
Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân
-Tập đọc.
Trang 7Ngời công dân số một (tiếp theo) I-Mục tiêu:
1.Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt lời của nhân vật, lời của tác giả.2.Hiểu nội dung của phần 2 và toàn bộ nội dung của đoạn trích kịch: Qua việcNguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đờng cứu nớc, cứu dân tác giả ca ngợi lòngyêu nớc, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nớc của ngời thanh niên Nguyễn TấtThành.Trả lời đợc câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3( không yêu cầu giải thích lí do)
HS khá, giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện tính cáchcủa từng nhân vật, trả lời câu hỏi 4
II-Đồ dùng: Bảng phụ.
III-Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ: (5 p) HS phân vai đọc diễn cảm đoạn kịch ở phần 1.
2-Bài mới :
*HĐ 1 : (2 p) Giới thiệu bài: ở tiết Tập đọc trớc, các em đã đợc học trích đoạn
của 1 vở kịch: Ngời công dân số Một Ai sẽ giúp anh Thành xin đợc chân phụ
bếp?
Lòng quyết tâm tìm đờng cứu nớc, cứu dân của anh Thành thể hiện nhthế nào? Các em sẽ biết đợc điều đó qua đoạn trích tiếp theo hôm nay
- Gv ghi mục bài lên bảng
*HĐ 2 : (25 p) Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc -GV đọc diễn cảm đoạn kịch
-Cả lớp luyện đọc các từ, cụm từ: La-tút-sơTơ-rê-vin, A-lê hấp
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Đoạn 1: Từ đầu còn say sóng nữa; Đoạn 2: Phần còn lại
+Lời nói: Làm thân nô lệ yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho ngời ta Đingay có đợc không, anh?
+Lời nói: Sẽ có 1 ngọn đèn khác anh ạ.)
-“Ngời công dân số một” trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi nh vậy?( LàNguyễn Tất Thành, sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh Gọi nh vậy vì: ý thức làcông dân của 1 nớc VN độc lập đợc thức tỉnh rất sớm ở ngời.Với ý thức này,Nguyễn Tất Thànhđã ra nớc ngoài tìm con đờng cứu nớc, lãnh đạo nhân dângiành độc lập cho đất nớc)
c Đọc diễn cảm.
-GV mời 4 HS đọc 4 đoạn kịch theo cách phân vai GV hớng dẫn các em thểhiện đúng lời của nhân vật; đọc đúng các câu hỏi
-GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn kịch tiêu biểu: GV đọc mẫu-Từng tốp 4
HS phân vai luyện đọc -Từng tốp thi đọc diễn cảm đoạn kịch
? Toàn bộ trích đoạn kịch nói lên điều gì? (Ca ngợi tấm lòng yêu nớc, tầm nhìn xa và quyết tâm của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành)
3-Củng cố,dặn dò: (5p) -Hớng dẫn HS nêu nội dung của phần 2.
Trang 8-GV nhận xét tiết học;
Dặn HS về nhà tiếp tục đọc đoạn trích kịch
-Khoa học Bài 37: Dung dịch.
I-Mục tiêu: Sau bài học, HS biết.
MT: -HS biết cách tạo ra 1 dung dịch; Kể đợc tên 1 số dung dịch
-GV cho HS làm việc theo nhóm 6: Tạo ra một dung dịch đờng hoặc muối, tỉ lệ
do các
nhóm quyết định.( lu ý khi khuấy đờng cho tan cả nhóm cần tập trung quan sát
và ghi kết quả vào bảng sau:
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung
dịch
Tên dung dịch và đặc điểm của dung
dịch
-Thảo luận các câu hỏi:
- Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?
- Dung dịch là gì?
- Kể tên một số dung dịch mà em biết?
* Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Các nhóm báo cáo kết quả thực hành và trả lời câu hỏi
- Tên một số dung dịch: nớc và xà phòng, giấm và đờng, giấm và muối, nớc
và chanh
* Kết luận: - Muốn tạo ra một dung dịch, ít nhất cần phải có từ hai chất trởlên, trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hoà tan đợc vàotrong chất lỏng đó
- Hỗn hợp chất lỏng và chất rắn bị hoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chấtlỏng với chât lỏng hoà tan vào nhau đợc gọi là dung dịch
* Hoạt động 2: Thực hành
* Mục tiêu: HS nêu đợc cách tách các chất trong dung dịch
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- HS thực hành nh yêu cầu trang 77
- Làm t/ nghiệm: úp đĩa lên một cốc nớc muối nóng khoảng một phút rồi nhấc
Trang 9- Qua thí nghiệm trên, theo các em, ta có thể làm thế nào để tách các chấttrong dung dịch? (HS có thể đọc mục bạn cần biết trang 77 SGk).
Kết luận: - Ta có thể tách các chất trong dung dịch bằng cách chng cất
- Trong thực tế, ngời ta sử dụng phơng pháp chng cất để tạo ra nớc cất dùngcho ngành y tế và một số ngành khác cần nớc thật tinh khiết
- GV cho HS chơi trò chơi: Đố bạn
-Đ/án: Để sản xuất ra nớc cất dùng trong y tế, ngời ta sử dụng p/p chng cất
- Để sản xuất ra muối từ nớc biển, ngời ta dẫn nớc biển vào các ruộng làmmuối Dới ánh nắng mặt trời, nớc sẽ bay hơi và còn lại muối
3 -Củng cố, dặn dò:(5 p).-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:”Đố bạn “theo yờu
cầu trong SGK
-HS đọc thuộc mục bạn cần biết
Buổi chiều Mĩ thuật
Thầy Hoàn lờn lớp
-Hai HS đọc tiếp nối bài tập 1.Cả lớp theo dõi SGK
-HS đọc lại các câu văn, đoạn văn, dùng bút chì gạch chéo để phân tích 2 vế câughép
-Từ kết quả phân tích trên, các em thấy các vế của câu ghép đ ợc nối với nhautheo mấy cách? Là những cách nào?(Hai cách: dùng từ có tác dụng nối; dùngdấu câu để nối trực tiếp)
*HĐ 3 : (5 p) Phần ghi nhớ: HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
*HĐ 4 : (15 p)Phần luyện tập.
Bài 1:-HS đọc y/c bài tập 1.
-Cả lớp đọc thầm lại các câu văn và tự làm bài vào VBT
-HS phát biểu ý kiến, HS khác nhận xét, GV chốt lại ý đúng
a Từ xa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi,/ nókết thành to lớn,/nó l ớt qua khó khăn ,/nó nhấn chìm lũ c ớp n ớc
Đoạn a có 1 câu ghép, với 4 vế câu 4 vế câu nối với nhau trực tiếp, giữa các vế
có dấu phẩy.(từ thì nối trạng ngữ với các vế câu.)
a Đoạn b có 1 câu ghép , 3 vế câu nối với nhau trực tiếp, giữa các vế có dấuphẩy
Trang 10b Đoạn c có 1 câu ghép , Vế 1 và vế 2 nối với nhau trực tiếp, giữa 2 vế có dấu
phẩy Vế 2 nối với vế 3 bằng QHT rồi.
Bài 2:-HS đọc y/c của bài.
-HS tự viết đoạn văn và tiếp nối nhau trình bày đoạn văn
VD: Bích Vân là bạn thân nhất của em Tháng 2 vừa rồi, bạn tròn 11 tuổi Bạnthật xinh xắn và dễ thơng Vóc ng ời thanh mảnh ,/ dáng đi nhanh nhẹn,/ mái tóccắt ngắn gọn gàng,
3-Củng cố, dặn dò: (2 p) -HS nhắc lại nội dung ghi nhớ về cách nối các vế câu
ghép
-GV nhận xét tiết học Dặn những HS viết đoạn văn cha đạt về nhà viết lại
Địa lí
Châu á
I Mục tiêu: Học xong bài này HS:
- Nhớ tên các châu lục, đại dơng trên thế giới
- Biết dựa vào bản đồ hoặc bản đồ nêu đợc vị trí địa lí, giới hạn của Châu á
- Nêu đợc 1 số đặc điểm về địa hình, khí hậu Châu á
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lợc đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổChâu á
- Đọc tên và chỉ vị trí 1 số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của Châu
á trên bản đồ( lợc đồ)
- Nêu đợc một số cảnh thiên nhiên Châu á và nhận biết đợc chúng thuộc khuvực nào của Châu á
II Đồ dùng dạy học : Quả địa cầu; Bản đồ tự nhiên Châu á.
III Hoạt động dạy và học
1 Giới thiệu bài(2 p)
2 Dạy bài mới
*HĐ 1 (10 p)Tìm hiểu vị trí địa lí, giới hạn Châu á
- HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi
-Đọc tên 6 châu lục và 4 đại dơng
+ Mô tả vị trí địa lí Châu á.?( gồm phần lục địa và các đảo xung quanh; giới hạncác phía của Châu á phía bắc giáp BBD; phía đông giáp TBD; phía nam giápAĐD, Phía tây và tây nam giáp châu Âu và Châu Phi.)
+ Nhận xét vị trí dịa lí Châu á.(Trải dài từ vùng gần cực Bắc đến quá xích đạo.Châu á có đủ các đới khí hậu: ôn đới, hàn đới, nhiệt đới.)
Kết luận: Châu á nằm ở bán cầu bắc, có 3 phía giáp biển và đại dơng
HĐ 2: (8 p)Diện tích của Châu á.
HS dựa vào bảng số liệu về diện tich các châu lục và câu hỏi ở SGK để nhậnbiết: Châu á có diện tích lớn nhất thế giới
Kết luận: Châu á có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới
*HĐ 2 (10 p)Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên Châu á.
- HS quan sát hình 3, sử dụng phần chú giải để nhận biết các khu vực Châu á.a.Vịnh biển ( N Bản) - Đông á ;
b Bán hoang mạc(Ca-dắc-xtan) – Trung á
c Đồng bằng ( Đảo Ba-li In-đô-ne-xi-a) - Đông nam á ;
d Rừng Tai Ga(LB Nga) – Bắc á ;
đ Dãy núi Hi-ma-lay-a (Nê pan) – Nam á
+ Vì sao khu vực Bắc á có tuyết rơi ? ( Khí hậu khắc nghiệt, mùa đông lạnh dới
0oC)
Kết luận : Châu á có nhiều cảnh thiên nhiên đẹp
+ Chỉ và đọc tên các dãy núi cao và đồng bằng lớn của Châu á
- GV kết luận: Châu á có nhiều dãy núi và đồng bằng lớn Núi và cao nguyênchiếm phần lớn diện tích
3 Củng cố, dặn dò: (4 p) HS nối tiếp đọc phần bài học ở SGK
Trang 11- GV nhận xét tiết học -
Tự học VĂN HAY CHỮ ĐẸP
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hóy sắp xếp cỏc cõu văn sau để được một đoạn văn tả cỏnh đồng buổi sỏng
II Chuẩn bị Bảng phụ viết đoạn văn nhưng sắp xếp lộn xộn cỏc cõu.
Sỏng sớm, trờn cỏnh đồng, khụng gian thật thoỏng đóng, mỏt mẻ Thỉnh thoảng mới nghe thấy tiếng kờu thảng thốt của một chỳ vạc đi ăn đờm, lạc đàn gọi bạn Mọi cảnh vật im lỡm như cũn chỡm trong giấc ngủ Tiếng kờu như xộ rỏch khoảng khụng yờn tĩnh Một làn giú nhẹ thoảng qua , cả cỏnh đồng xào xạc một õm thanh dịu nhẹ Hương lỳa thoang thoảng lan theo trong giú
Lỏc đỏc đó cú búng người đi thăm đồng, thỉnh thoảng họ lại cỳi xuống xem xột Những tia nắng đầu tiờn phớt nhẹ đõy đú trờn cỏc thửa ruộng cũn chỡm trong màn sương bàng bạc làm cả biển lỳa xao động tạo thành những làn súng nhẹ xụ đuổi nhau chạy mói ra xaThời kỡ này lỳa đang vào mẩy Từng khúm lỳa trĩu xuống vỡ bụng lỳa vừa dài lại vừa to.”năm nay chắc được mựa to” Em bước xuống bờ ruộng, nõng trong tay bụng lỳa nặng hạt, em thầm nghĩ :
III Hoạt động day học:
1
Bài cũ : (3 phút) Kiểm tra và chấm vở luyện viết một số em
2.Bài mới:
* Hoạt động1: (1 phút) Giới thiệu bài
* Hoạt động2: (30phút)HS viết vào vở Văn hay chữ đẹp
Nhúm 1 HS sắp xếp viết lại bài văn theo yờu cầu
Nhúm 2 Thờm phần mở bài và kết bài để cú bài văn hoàn chỉnh
HS làm bài giỏo viờn theo dừi giỳp đỡ HS yếu
HS đọc lại bài, cả lớp nhận xột bổ sung
Vớ dụ: Sỏng nào em cũng đi trờn con đường quen thuộc để đến trường Hai bờn đường
cú nhiều cảnh đẹp nhưng em thớch nhất là được ngắm cỏnh đồng lỳa quờ em vào buổi sỏng
Cỏnh đồng quờ em rộng mờnh mụng Mói tớt phớa xa mới nhỡn thấy màu xanh rỡ của những luỹ tre làng viền quanh cỏnh đồng
Sỏng sớm, trờn cỏnh đồng, khụng gian thật thoỏng đóng, mỏt mẻ Mọi cảnh vật im lỡm như cũn chỡm trong giấc ngủ Thỉnh thoảng mới nghe thấy tiếng kờu thảng thốt của một chỳ vạc đi ăn đờm, lạc đàn gọi bạn Tiếng kờu như xộ rỏch khoảng khụng yờn tĩnh Một làn giú nhẹ thoảng qua , cả cỏnh đồng xào xạc một õm thanh dịu nhẹ Hương lỳa thoang thoảng lan theo trong giú
Những tia nắng đầu tiờn phớt nhẹ đõy đú trờn cỏc thửa ruộng cũn chỡm trong màn sương bàng bạc làm cả biển lỳa xao động tạo thành những làn súng nhẹ xụ đuổi nhau chạy mói ra xa Lỏc đỏc đó cú búng người đi thăm đồng, thỉnh thoảng họ lại cỳi xuống xem xột Thời kỡ này lỳa đang vào mẩy Từng khúm lỳa trĩu xuống vỡ bụng lỳa vừa dài lại vừa to
Em bước xuống bờ ruộng, nõng trong tay bụng lỳa nặng hạt, em thầm nghĩ : năm nay chắc được mựa to
Nắng đó lờn cao, cỏnh đồng lỳa bõy giờ ỏnh lờn màu xanh pha vàng tươi sỏng Xa
xa, đàn cũ trắng bay rập rờn càng làm tăng thờm vẻ đẹp của đồng quờ
Trang 12I-Mục tiêu:
- Nhận biết đợc 2 kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua 2 kết bài trong SGK (BT1)
- Viết đợc 2 đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2,
- HS khá, giỏi làm đợc BT3( tự nghĩ đề bài, viết đoạn kết bài)
Bài 1:-Một HS đọc nội dung bài tập 1.
-Cả lớp đọc thầm lại hai đoạn văn, trả lời câu hỏi
- HS viết các đoạn kết bài Hai- ba em làm vào phiếu
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết, và nói rõ đoạn kết bài của mình viết theo kiểu
I-Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết quy tắc,công thức tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu
tố thực tế về chu vi hình tròn
II-Đồ dùng: -Bộ hình GV lớp 5, com pa.
III-Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ: (4 p)Gọi 3 học sinh lên bảng 3 hình tròn và bán kính, đờng kính theo
kích thớc cho trớc, cả lớp vẽ vào giấy nháp
Trang 13GV và cả lớp nhận xét bài trên bảng và chấm điểm.
-GV nêu: Độ dài đờng tròn gọi là chu vi của hình tròn đó.
-Chu vi của hình tròn bán kính 2 cm đã chuẩn bị bằng bao nhiêu?( 12,5 cm đến 12,6 cm)
b Giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn.
-GV giới thiệu công thức tính chu vi hình tròn nh SGK
-Đờng kính bằng mấy lần bán kính? Vậy có thể viết công thức dới dạng khác
3-Củng cố, dặn dò: (4 p) -Giúp HS phân biệt đờng tròn và hình tròn
-Tìm chi vi hình tròn chính là tính độ dài đờng tròn
-Khoa học Bài 38: Sự biến đổi hóa học.
I-Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết nêu đợc 1 số VD về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng
của nhiệt
hoặc của ánh sáng
KNS: Kỹ năng quản lí thời giảntong quá ttrình tiến hành thí nghiệm; Kỷ năng
ứng phó các tình huống không mong đợi xảy ra trong khi tiến hành thí nghiệm
- Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hóa học
* Bớc 1: Làm việc theo nhóm: Nhóm trởng điều khiển các bạn làm thí nghiệmtheo yêu cầu trang 78 SGK, ghi vào phiếu học tập
* Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy
- Mô tả hiện tợng xảy ra?
- Khi bị cháy, tờ giấy còn giữ đợc tính chất ban đầu của nó không?
C = d x 3,14 hoặc C = r x 2 x 314
Trang 14* Thí nghiệm 2: Chng đờng trên ngọn lửa.
- Mô tả hiện tợng xảy ra?
- Dới tác dụng của nhiệt, đờng có còn giữ đợc tính chất ban đầu của nó không?
+ Hoà tan đờng vào nớc ta đợc gì?
+ Đem chng cất dung dịch đờng ta đợc gì?
+ Nh vậy đờng và nớc có bị biến đổi thành chất khác khi hoà tan vào nhau
đun nữa nó sẽ cháy thành than
- Trong quá trình chng đờng có khói khétbốc lên
Dới tác dụng của nhiệt, ờng đã không giữ đợc tínhchất của nó nữa, nó đã bịbiến đổi thành một chấtkhác
đ Hiện tợng chất này bị biến đổi thành chất khác tơng tự nh 2thí nghiệm trên gọi
là gì?
- Sự biến đổi hoá học là gì?
Kết luận: Hiện tợng chất này bị biến đổi thành chất khác nh 2 thí nghiệm trên
gọi là sự biến đổi hoá học Sự biến đổi hoá học là sự biến đổi từ chất này thành
chất khác
*HĐ 2 : Phân biệt sự biến đổi hóa học và sự biến đổi lí học (8 p)
* Mục tiêu: HS phân biệt đợc sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học
Bớc 1: Làm việc theo nhóm - HS quan sát hình trang 79 SGK và thảo luận
- Trờng hợp nào có sự biến đổi hoá học? Tại sao bạn kết luận nh vậy?
- Trờng hợp nào là sự biến đổi lí học? Tại sao bạn kết luận nh vậy?
Bớc 2: Làm việc cả lớp: - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
Hoá học Vôi sống khi thả vào nớc đã không giữ lại đợc
tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thànhvôi tôi dẻo quánh, kèm theo sự toả nhiệt
Hình 3 Xé giấy thành
những mảnh vụn
Lí học Giấy bị xé vụn nhng vẫn giữ nguyên tính chất
của nó, không bị biến đổi thành chất khác.Hình 4 Xi măng trộn cát Lí học Xi măng trộn cát tạo thành hỗn hợp xi măng
cát, tính chất của cát và tính chất của xi măngvẫn giữ nguyên, không đổi
Hình 5 Xi măng trộn cát
và nớc Hoá học Xi măng trộn cát và nơc sẽ tạo thành một hợpchất mới đợc gọi là vữa xi măng Tính chất của
vữa xi măng hoàn toàn khác với tính chất của 3chất tạo thành nó là cát, xi măng và nớc
Hình 6 Đinh mới để lâu
ngày thành đinh
gỉ
Hoá học Dới tác dụng của hơi nớc trong không khí,
chiếc đinh bị gỉ Tính chất của đinh gỉ kháchẳn tính chất của đinh mới
Hình 7 Thuỷ tinh ở thể Lí học Dù ở thể rắn hay thể lỏng, tính chất của thuỷ
Trang 15lỏng làm nguội
thành các chai ở
thể rắn
tinh vẫn không thay đổi
Kết luận: Sự biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là sự biến đổi hoá học
* Hoạt động 3: Trò chơi "Chứng minh vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học"
* Hoạt động 4: Thực hành xử lí thông tin trong SGK (5 p)
* Mục tiêu: HS nêu đợ ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá học.Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- Các nhóm quan sát hình vẽ, đọc thông tin trang 80, 81 SGK trả lời các câu hỏi
ở mục thực hành
Bớc 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trả lời kết quả thảo luận
Kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dới tác dụng của ánh sáng
3-Củng cố, dặn dò: (2 p) -Không đến gần các hố vôi đang tôi, vì nó tỏa nhiệt, rất
nguy hiểm Nhận xét chung tiết học -
Hoạt động tập thể Sinh hoạt lớp
I Mục tiêu.
- Đánh giá lại tuần học vừa qua 19 và triển khai kế hoạch tuần tới 20
II Hoạt động dạy và học.
HĐ 1: Đỏnh giỏ hoạt động.
- Các tổ trởng lên nhận xét đánh giá các thành viên trong tổ:
- Lớp trởng đánh giá, nhận xét:
- GV đánh giá, nhận xét chung:
+ Về nề nếp : Duy trì tốt, vệ sinh sạch sẽ làm kịp thời, HS tự giác
+ Về học tập: Đa số các em đã học bài và làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp, ý thứctham gia xây dựng bài tốt, nhiều em có cố gắng trong hoạt động của lớp Đầy đủsách vở đồ dùng trong học kì II
+ Tồn tại : Một số em vệ sinh cá nhân còn bẩn, đi học cũn quên sách vở đồ dùnghọc tập; Các em cần khắc phục trong tuần tới
HĐ 2: Triển khai hoạt động.
* GV triển khai kế hoạch hoạt động trong tuần 20.
- Khắc phục những tồn tại trong tuần 19
- Triển khai cỏc nhiệm vụ theo thứ tự đỏnh giỏ trong tuần 19:
+ Học tập; Vệ sinh; Nề nếp; Hoạt động Đội – Sao:…
III Củng cố, dặn dũ - Nhắc HS thực hiện nghiờm tỳc nhiệm vụ trong tuần sau.
-Buổi chiều Đạo đức
Bài 9: Em yêu quê hơng
I-Mục tiêu:
-Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê hơng.
Trang 16-Yêu mến, tự hào về quê hơng mình, mong muốn đợc góp phần xây dựng quê hơng.
II-Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ: ( 3 phút)
-HS trình bày trớc lớp việc hợp tác với những ngời xung quanh
-Các HS khác hỏi bạn những điều mình quan tâm
2-Bài mới:
*HĐ1: ( 3 phút)Giới thiệu bài:
*HĐ2: ( 10 phút) Tìm hiểu truyện “ Cây đa trờng em”.
MT : HS biết đợc một biểu hiện cụ thể của tình yêu quê hơng.
Thảo luận nhóm đôi
- HS đọc truyện ở SGK và trả lời các câu hỏi ở SGK
Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung
GV kết luận: Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho cây đa khỏi bệnh Việc làm đóthể hiện lòng yêu quê hơng của Hà
*HĐ3: (10 phút) HS nêu ý nghĩa của quê hơng và những hành động thể hiện lòng yêu quê hơng.
MT: HS nêu đợc những việc cần làm để thể hiện tình yêu quê hơng.
-HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành BT 1 trong SGK
-Đại diện từng nhóm HS trình bày kết quả Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, kết luận: Trờng hợp a, b, c, d, e thể hiện tình yêu quê hơng.-Qua kết quả thảo luận, em nào có thể cho lớp biết:
+Vì sao chúng ta ai cũng cần yêu quê hơng mình?
+Những hành động việc làm nào thể hiện biết yêu quê hơng?
HS trả lời, GV rút ra phần ghi nhớ HS đọc ghi nhớ
-Su tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh, truyền thống về quê hơng nói chung
và quê hơng mình nói riêng
-Thực hiện một số việc làm cụ thể thể hiện lòng yêu quê hơng
_
Luyện Tiếng Việt
Luyện tập tả ngời (Viết đoạn mở bài)
I Mục tiêu:
- Cũng cố hai kiểu mở bài trực tiếp và dán tiếp trong bài văn tả ngời (BT1)
- Luyện tập viết đợc đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp và gián tiếp cho 1 trong 4 đề
ở BT2 sách Thực hành Toán và Tiếng Việt lớp 5
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (5phút)
GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
Hoạt động 2: Luyện tập (30phút)