YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần oanh, oach.. 1.Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ - Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, o
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2022
Tiếng Việt TIẾT 292 BÀI 131:OANH - OACH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần oanh, oach
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, vần oach
- Viết đúng các vần oanh, oach, các tiếng khoanh (bánh), (thu) hoạch cỡ vừa (trên
bảng con)
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (1)
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, óc tìm tòi sáng tạo, vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Máy tính, máy chiếu
-HS: Bộ Đ D TV, Bảng, Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Tiết 2
1.Khởi động
Kiểm tra bài cũ
- 1 HS đọc bài đi can đảm? (bài 130)
3.3 Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu truyện Bác nông dân
và con gấu (1b)
GV đọc mẫu Giải nghĩa: khoảnh đất (phần đất
không rộng lắm); cải củ (loại rau trồng để ăn củ
nằm dưới đất, củ trắng nõn, lá dùng để muối
dưa)
c) Luyện đọc từ ngữ: cuốc đất, trồng cải củ,
gieo, ngoảnh lại, chạy tới, bình tĩnh, khoảnh đất,
thu hoạch, thuộc về
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu?
- GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 3 và 4) cho HS
đọc vỡ
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc 2 câu ngắn)
e) Thi đọc theo vai (người dẫn chuyện, gấu, bác
Trang 2nông dân)
- GV tô 3 màu trong bài đọc trên bảng lớp, đánh
dấu những câu văn là lời người dẫn chuyện, lời
gấu, lời bác nông dân
- GV mời 3 HS giỏi phân vai, đọc làm mẫu
- GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt
lời, biểu cảm
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV chỉ trên bảng câu văn chưa hoàn thành,
nêu YC
- GV: Phần còn lại thuộc về gấu là phần nào?
- GV: Phần ngon nhất của cây cải củ là phần củ,
nằm dưới gốc Bác nông dân đã khôn ngoan, có
tính toán trước khi giao hẹn với gấu: bác chỉ lấy
- 1 HS nói tiếp để hoàn thành câu
- HS làm bài vào VBT,1 HS đọc kết quả
- Cả lớp nhắc lại: Lúc thu hoạch, tôi chỉ
lấy gốc Tất cả phần còn lại thuộc về ông
1.Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ
- Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach, uênh, uêch, uynh, uych, các từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, khoanh, bánh, thu hoạch, huênh hoang, nguệch ngoạc, huỳnh huỵch - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và nhỏ Chữ rõ ràng, đều nét
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Rèn cho HS tính cẩn thận, kiên nhẫn, có ý thức rèn chữ viết sạch đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết vần, từ ngữ , Đèn chiếu
- HS: Bảng, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 31.Khởi động
Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu bài
- GV nêu MĐYCcủa bài
- GV vừa viết mẫu ,vừa hướng dẫn cách viết
các vần oăng, con hoẵng, oăc, ngoắc tay,
oanh, khoanh , oach , thu hoạch
uênh,huênh hoang,,uêch,nguệch
ngoạc,,uynh, uych, huỳnh huỵch
Chú ý nét nối giữa các âm với nhau,
khoảng cách giữa các tiếng và vị trí đặt
- HS nói cách viết các vần: oăng, oăc,
oanh, oach , uênh, uêch, uynh, uych
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 100 (trừ không
nhớ dạng 27 - 4, 63 - 40)
Trang 4- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Phát triển các NL toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách ĐT, bộ đồ dùng
- HS: VBT, bộ đồ dùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Khởi động
1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ
năng trừ nhẩm hai số tròn chục, phép trừ dạng
39- 15
2. HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện
lần lượt các hoạt động sau:
chiếu)
- Yêu cầu Thảo luận theo nhóm, bàn:
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ
bức tranh Bạn nhỏ trong bức tranh đang thực
hiện phép tính 27 - 4 = ? bằng cách thao tác trên
Trang 53 GV viết một phép tính khác lên bảng
Chẳng hạn: 56 - 3 = ?
- HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao
tác: đặt tính, trừ từ phải sang trái, đọc kết quả
- GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng
hoặc tính sai để nhấn mạnh lại cách đặt tính rồi
viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc
- HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao
tác: đặt tính; trừ từ phải sang trái, đọc kết quả
- GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng
hoặc tính sai để nhấn mạnh lại cách đặt tính rồi
viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc
- Chú ý lắng nghe
- Làm vào bảng con
- Lắng nghe, nhắc lại
Trang 6- HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở
- GV nhắc lại quy tắc trừ từ phải sang trái, viết
kết quả thẳng cột
Bài 2
- Gọi HS đọc đề
-Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và
tính cho HS
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý
những gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ đã học, đặt ra bài toán cho
mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
Sau khi học, HS đạt được:
* Về nhận thức khoa học:
Nêu được tên, chức năng cỉa các cơ quan
2 Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh các giác quan
- Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân
3 Năng lực
3.1 Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Lựa chọn được các đồ dùng sử dụng ở lớp học Biết năm
giác quan của con người
3.2 Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học: Kể tên các giác quan của con người Nêu được nhiệm
vụ của các giác quan đó Các việc làm giữ vệ sinh, chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, lưỡi, da
Trang 71.Khởi động
- GV mời HS cùng hát và vận động theo bài
hát “Hãy xoay nào”
- Cô và các em vừa hát bài hát tên gì? Bài hát
nói về những bộ phận, những giác quan nào
trên cơ thể?
GV giới thiệu bài học: Bài học hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu những bộ phận của cơ thể
giúp chúng ta nhận biết được các vật xung
quanh
- Vừa hát vừa múa
- Bài hát: Hãy xoay nào Trong bài có nhắc đến những bộ phận, giác quan: Mắt, mũi miệng, …
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các giác quan
Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV cho HS quan sát hình và trả lời các câu hỏi
+ Những bộ phận nào của cơ thể giúp nhận
biết được: vỏ mít xù xì, mùi thơm, vị ngọt của
múi mít?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV hỏi: Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các vật
xung quanh bằng những bộ phận nào của cơ
thể?
GV chốt: Cơ thể chúng ta có 5 giác quan là:
nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ
Tùy vào trình độ của HS, GV giới thiệu mở
rộng cho HS: tên khoa học chính xác của năm
giác quan là: thị giác, thính giác, khứu giác, vị
giác, xúc giác tương ứng với nhìn, nghe, ngửi,
bộ phận của cơ thể phù hợp với những thông tin trong hình dưới đây.”
HS trình bày kết quả làm việc trước lớp:
Trang 8GV mời HS đọc lại kiến thức trang 102 (SGK)
để khắc sâu vai trò của năm giác quan
- Chúng ta nghe được các âm thanh
khác nhau bằng tai
- Chúng ta nhìn được hình dạng, màu sắc của vật bằng mắt
- Chúng ta nhận biết được các vị đắng,
cay, chua, ngọt, mặn bằng lưỡi
- Chúng ta cảm nhận được nóng, lạnh,
trơn, nhẵn, xù xì của vật bằng da
HS đọc kiến thức trang 102 về vai trò của năm giác quan trong việc nhận biết thế giới xung quanh
IV: Điều chỉnh sau tiết dạy:………
………
………
Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2022
Tiếng Việt TIẾT 294 + 295 BÀI 132: UÊNH UÊCH ( T1+2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết các vần uênh, uêch, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, uêch
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uênh, vần uêch
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2)
- Viết đúng các vần uênh, uêch, các tiếng huênh (hoang), nguệch (ngoạc) cỡ vừa (trên
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Tiết 1 1.Khởi động
Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bác nông dân
- HS: nói huênh hoang
- Tiếnghuênh có vần uênh
- HS phân tích (CN,ĐT)
- HS : hờ - uênh – huênh
Trang 9- GV viết bảng: u, ê, nh
- Phân tích vần uênh
b) Khám phá
- GV cho HS quan sát hình SGK và giới
thiệu từ khóa: nói huênh hoang
- Trong từ nói huênh hoang tiếng nào có
vần uênh ?
- Em hãy phân tích tiếng huênh
- Hãy đánh vần tiếnghuênh
2.2 Dạy vần uêch(tương tự vần uênh)
- Hãy so sánh vần uênh với vần uêch
Ghép vần uênh, huênh hoang, uêch, vẽ
nguệch ngoạc
3 Luyện tập
3.1.Mở rộng vốn từ:(BT 2: Tiếng nào có
vần uênh?Tiếng nào có vần uêch?)
- GV đưa lên bảng lớp nội dung BT, nêu
YC
- GV chỉ từng từ ngữ
- 1 HS đọc mẫu: Trống huếch, tiếng huếch
có vần uêch
- GV chỉ bảng, 1 HS nói kết quả, GV giúp
HS đánh dấu: Tiếng có vần uênh (xuềnh,
chuếnh) Tiếng có vần uêch (tuệch, tuếch,
huếch, khuếch)
3.2.Tập viết (bảng con - BT4)
a) GV viết mẫu trên bảng lớp: uênh, uêch,
huênh (hoang), nguệch (ngoạc) b) Viết
- Cả lớp đọc trơn; uênh, nói huênh hoang; uêch, vẽ nguệch ngoạc
- 1 HS nhắc lại yêu cầu
Trang 10nét, viết dấu mũ trên ê
- Làm tương tự với vần uêch
c) Viết tiếng : huênh (hoang), nguệch
(ngoạc)
- GV vừa viết mẫu tiếng huênh vừa mô tả
cách viết, độ cao các con chữ, cách nối nét
a) GV chỉ hình, giới thiệu truyện Bác nông
dân và con gấu (2)
b) GV đọc mẫu
- Giải nghĩa từ: huênh hoang (thái độ khoe
khoang, nói phóng lên, không đúng sự
- GV: Bài đọc có mấy câu?
- GV chỉ từng câu (liền 2, 3 câu ngắn) cho
HS đọc vỡ
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu
ngắn)
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn -
mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
Trang 11- Học sinh tham gia tiểu phẩm Chủ nhà một cách sáng tạo và tiểu phẩm có thể được
diễn tại tiết Sinh hoạt dưới cờ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Quả chuông, sticker phần thưởng; một số vật dụng sinh hoạt gia đình thật hoặc hình
vẽ, đồ chơi mô phỏng: chổi, xẻng, giẻ lau, rổ, bát, đũa, nồi cơm điện…; loa đài để phát nhạc; thẻ từ ghi: CHỦ NHÀ
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
- GV mời quản ca cho cả lớp hát bài “Mẹ yêu”
- Kiểm tra HS kể những việc làm mà các con đã
giúp bố mẹ lúc ở nhà?
- Tổ chức trò chơi: “Trong bếp có gì?”
GV nêu luật chơi: GV sẽ tung bóng gai cho HS,
ai bắt được sẽ nói một đồ vật em nhớ được trong
bếp
2 Khám phá chủ đề
a, Bản chất:
Khi kể về ngôi nhà của mình, HS tưởng tượng lại
những hình ảnh, chi tiết trong nhà, có thêm cảm
+ Có ban công không?
+ Có hoa xung quanh nhà không?
- HS hát
- HS trả lời: rửa bát, quét nhà, trông
em
- 10 – 12 HS lần lượt bắt bóng và nêu đáp án: nồi, chảo, bếp, bát, tủ, nồi cơm điện…
- HS suy nghĩ và trả lời:
Trang 12+ Em thích nhất phòng nào?
+ Em hay ngồi ở đâu trong nhà?
- Khen ngợi tuyên dương những HS chia sẻ tốt
Những em chú ý quan sát
c, Kết luận:
Ngôi nhà là nơi mình ở, có nhiều kỉ niệm, nhiều
tình cảm Dù nhà bé hay lớn, căn hộ hay ngôi
nhà, đối với mình rất quan trọng
3 Mở rộng và tổng kết chủ đề:
Vở kịch tương tác “Chủ nhà”
a, Bản chất:
Dùng tiểu phẩm để nhắc nhở về trách nhiệm của
mỗi người trong gia đình, phải tham gia vào việc
nhà mới là chủ nhà thật sự Người lớn hay trẻ
con đều phải là chủ nhà trong ngôi nhà của mình
b, Tổ chức hoạt động:
- Chuẩn bị đạo cụ, đồ thật hoặc đồ mô phỏng
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
Trong tiểu phẩm gồm mấy nhân vật?
- Chia HS tương ứng với các vai diễn
- GV yêu cầu HS lên diễn vở kịch “Chủ nhà”
- GV nhận xét
c, Kết luận:
HS chia sẻ về niềm tự hào về ngôi nhà của mình
và hứa luôn là người chủ nhà đúng nghĩa bằng
cách tiếp tục làm việc nhà theo đúng sự phân
công trong gia đình
4 Cam kết hành động
- GV cho HS vẽ tranh
- Nhắc HS ghi nhớ: Mỗi con người và mỗi đồ vật
trong nhà đều phải làm việc phù hợp với sức
khỏe và thể trạng của mình Vì vậy cần phải luôn
tôn trọng các đồ vật bằng cách giữ gìn chúng như
vậy mới trở thành chủ nhà của chúng được
Giáo viên nhận xét giờ học
- HS lắng nghe
- HS trả lời; Gồm chủ nhà và các đồ vật trong nhà
Trang 13I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thể hiện được 3 hình tiết tấu 1,2,3 bằng nhạc cụ gõ
- Đọc được cao độ của 4 nốt nhạc Đô - Rê - Mi – Son theo kí hiệu bàn tay và đọc được
1 Luyện tập hình tiết tấu 1,2,3
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HĐ1: Sử dụng nhạc cụ gõ hoặc vận động cơ thể
theo hình tiết tấu 1,2,3 (cặp đôi, nhóm)
- HS luyện tập 3 hình tiết tấu 1,2,3 với các nhạc cụ
gõ
- GV thực hiện mẫu các động tác vận động cơ thể
theo mỗi hình tiết tấu một cách chậm rãi
Hình tiết tấu 1: HS đứng 2 tay chống hông, giậm
chân theo thứ tự phải – trái – phải ứng với 3 nốt
đen, hai chân nhúm dấu lặng đen
Hình tiết tấu 2: HS ngồi, 2 tay vỗ vào 2 đùi ứng
với những nốt đơn và nốt đen, hai bàn tay mở ra
ứng với dấu lặng đen
Hình tiết tấu 3: HS đứng 2 tay vỗ vào 2 bên hông
ứng với những nốt đen và nốt đơn, hai bàn tay mở
ra ứng với dấu lặng đen
- HS luyện tập
- HS thực hiện theo
2 Tập đọc các nốt Đô – Rê – Mi – Son theo kí hiệu bàn tay
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HĐ 2: Trò chơi “Tai ai tinh” (nhóm)
* Cách chơi
- GV chuẩn bị 3 bông hoa ghi tên các nốt Đô – Rê
– Mi Mời 3 HS lên và cho mỗi em cầm một bông
- GV dùng nhạc cụ đàn chậm từng âm để HS nhắc
lại đúng tên bông hoa có tên nốt nhạc mình đang
cầm (GV vừa đàn vừa kết hợp với đọc cao độ để
Trang 14theo kí hiệu bàn tay (cả lớp)
- Trao đổi để HS nhận biết có thêm 1 nốt nhạc mới
là nốt Son
- GV thực hiện mẫu thể tay của nốt Son
- GV dùng nhạc cụ thể hiện 4 nốt nhạc Đô – Rê –
VI TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HĐ 4: Tập đọc cao độ các nốt nhạc Đô – Rê –
Mi – Son theo kí hiệu bàn tay (cả lớp)
- HS đọc cao độ 4 nốt nhạc Đô – Rê – Mi – Son
theo hướng dẫn của GV
- HS đọc cao độ 4 nốt nhạc Đô – Rê – Mi – Son
kết hợp với thực hiện thế tay
VII TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HĐ5: Đọc theo mẫu âm (cả lớp, nhóm, cá nhân)
- GV đọc bài mẫu âm trong SGK kết hợp làm mẫu
kí hiệu bàn tay
- GV cho HS hoạt động theo nhóm, cá nhân
- GV có thể soạn thêm mẫu âm khác phù hợp với
khả năng của HS cho các em luyện tập
VIII CỦNG CỐ- DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
- HS thực hiện theo
IV Điều chỉnh sau bài dạy………
………
……… ………
Thứ tư ngày 23 tháng 2 năm 2022
Tiếng Việt TIẾT 296 + 297 BÀI 133:UYNH UYCH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết vần uynh, vần uych; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uynh, uych
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uynh, vần uych
- Viết đúng các vần uynh, uych, các tiếng huỳnh huỵch cỡ vừa (trên bảng con)
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hà mã bay
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, óc tìm tòi sáng tạo, vận dụng những điều đã học vào thực
tế cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Máy tính, máy chiếu
-HS: Bộ Đ D TV, Bảng, Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 15Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tiết 1 1.Khởi động
Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bác nông dân
- GV cho HS quan sát hình SGK và giới
thiệu từ khóa: họp phụ huynh
- Trong từ họp phụ huynh tiếng nào có vần
uênh ?
- Em hãy phân tích tiếng huynh
- Hãy đánh vần tiếnghuynh
2.2 Dạy vần uych(tương tự vần uynh)
- Hãy so sánh vần uynh với vần uych
-Ghép vần uynh, họp phụ huynh, uych,
ngã huỵch
3 Luyện tập
3.1.Mở rộng vốn từ:(BT 2: Tiếng nào có
vần uynh?Tiếng nào có vần uych?)
- GV đưa lên bảng lớp nội dung BT, nêu
Thực hành ghép trên bộ đồ dùng TV
- HS làm bài trong VBT, nói tiếng có vần uynh; vần uych
- HS đọc cả lớp: Tiếng huỵch có vần uych Tiếng huỳnh có vần uynh,
- 1 HS đọc vần uynh, nói cách viết
Trang 16-GV chỉ từng chữ: huỵch, huỳnh ,
3.2.Tập viết (bảng con - BT4)
a) GV viết mẫu trên bảng lớp: uynh, uych,
huỳnh huỵch
b) Viết vần: uynh, uych
- GV viết vần uynh, hướng dẫn HS viết
liền nét các chữ, không nhấc bút
- Làm tương tự với vần uych Chú ý: viết
u, y, lia bút viết tiếp ch; viết y - c không
quá gần hoặc quá xa
c) Viết tiếng : huỳnh huỵch
- GV viết tiếng huỳnh, hướng dẫn quy trình
viết, dấu huyền đặt trên y
- Làm tương tự với huỵch Chú ý lia bút
khi kết thúc y để viết ch; dấu nặng đặt dưới
giải nghĩa từ: -khuỳnh chân: vòng rộng
chân ra và gập cong lại
-luýnh quýnh: hành động vụng về, lúng
túng do mất bình tĩnh
-chạy huỳnh huỵch chạy mạnh, phát ra âm
thanh huỳnh huỵch
c) Luyện đọc từ ngữ : bãi rộng, khuỳnh
chân, luýnh quýnh, huỳnh huỵch, nhảy vọt,
rơi huỵch, nhảy dù, thật tuyệt
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu?
- GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho HS
đọc vỡ
- Đọc tiếp nối từng câu
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn:
Trang 17mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng ý a, b cho cả lớp
đọc
- GV chỉ từng hình ảnh dưới câu hỏi,
-Từng cặp HS trao đổi để trả lời, làm bài
trong VBT
- 2 HS thực hành hỏi - đáp:
HS 1: a) Hà mã bố giúp con bay lên bầu
trời bằng cách nào?
HS 2: Hà mã bố giúp con bay lên bầu trời
bằng cách ghi tên con vào lớp học nhảy dù
HS 1: (b) Theo em, con người bay lên bầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Thực hành, luyện tập
Bài 3: Tính (Theo mẫu)
- HS quan sát mẫu, nói cách thực hiện phép
tính dạng 63 - 40
- GV hướng dẫn HS:
- Hát