I-Môc tiªu: -Nắm đợc cách nối các vế trong câu ghép bằng các QHT và nối các vế câu ghÐp kh«ng dïng tõ nèi néi dung ghi nhí - Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn BT1; viết đợc đoạn văn [r]
Trang 1Tuần 19: Thứ hai, ngày 14 tháng 1 năm 2013
Cụ Thủy lờn lớp
-Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn, xác định đợc các vế câu trong câughép( BT1 mục III); thêm đợc 1 vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép( BT3)
HS khá, giỏi thực hiện đợc yêu câu của BT2( trả lời câu hỏi giải thích vì sao)
II-Đồ dùng: Bảng phụ.
III-Hoạt động dạy học:
1.HĐ1: (2 p) Giới thiệu bài: Khi nói, khi viết nếu chỉ sử dụng một kiểu câu
thì việc diễn đạt sẽ trở nên đơn điệu Chính vì thế ta cần sử dụng một cách linhhoạt các kiểu câu Các em đã đợc học các kiểu câu đơn bài học hôm nay, các
em tìm hiểu thế nào là câu ghép; giúp các em nhận biết đợc câu ghép trong
đoạn văn, biết đặt câu ghép; biết sử dụng câu ghép trong giao tiếp
- GV ghi mục bài lên bảng
2.HĐ2: (12 p) Phần nhận xét:
-HS đọc toàn bộ nội dung các bài tập Cả lớp theo dõi SGK
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn của Đoàn Giỏi, lần lợt thực hiện các y/c của bài tập.-HS làm bài và trả lời câu hỏi GV thực hiện trên bảng và chốt lại kết quả
đúng :
Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / cũng nhảy phóc lên ngồi trên lng con
chó Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật Con chó/chạy sải thìkhỉ/gò lng nh phi ngựa Chó chạy thong thả, khỉ/buông thõng 2 tay, ngồi ngúcnga ngúc ngắc
-GV chốt lại các đặc điểm của câu ghép (phần ghi nhớ)
3.HĐ3: (5 p) Phần ghi nhớ:
-Ba HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Hai HS nhắc lại phần ghi nhớ theo cách hiểu của các em
4.HĐ4: (12 p) Phần luyện tập:
Bài 1: -HS đọc y/c của bài tập.
HS làm bài vào vở bài tập GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
1 HS nêu kết quả, cả lớp theo dõi, nhận xét bổ sung rút ra kết quả đúng.
Câu 2 Trời/ rãi mây trắng nhạtc v biển/ cũng xanh thẳm
Câu 3 Trời/ âm u mây mc v a biển/ mơ màng dịu hơi sơng.Câu 4 Trời / ầm ầm giong gióc v biển/ đục ngầu giận dữ
Bài 3: -HS đọc y/c bài tập.
Trang 2-HS làm bài, GV theo dõi chấm chữa bài.
-HS phát biểu ý kiến.Cả lớp nhận xét bổ sung những phơng án trả lời khác
Bài 2: (HS khá, giỏi)
Không thể tách các vế của câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vé câuthể hiện một ý có quan hệ rất chặt chẽ với ý của vế câu khác
5.-Củng cố,dặn dò: (5 p) -HS nhăc slại nội dung ghi nhớ.
-GV nhận xét tiết học; Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã học về câu ghép
Bài tập 1: -HS đọc y/c bài tập.Cả lớp theo dõi SGK.
-HS đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ chỉ ra sự khác nhau của hai cách mở bài
GV kết luận: Đoạn a Mở bài theo kiểu trực tiếp Giới thiệu trực tiếp ngời định tả
Đoạn b Mở bài theo kiểu gián tiếp Giới thiệu hoàn cảnh sau đó mới giới thiệu ngời đợc tả
Bài tập 2: -HS đọc y/c bài tập.
-GV giúp HS hiểu y/c của đề bài
-Định hớng cho HS chọn đề văn để viết đoạn mở bài
-HS nối tiếp nhau nêu đề văn mình chọn để viết
-HS viết hai đoạn mở bài cho đoạn văn đã chọn
-HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết.Mỗi em đều nêu rõ đoạn mở bài của mình viết theo kiểu trực tiếp hay dán tiếp
-GV và cả lớp nhận xét,phân tích để hoàn thiện các đoạn mở bài
3 -Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
-HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu mở bài trong bài văn tả ngời
-GV nhận xét tiết học.Những em viết đoạn mở bài cha đạt về nhà hoàn chỉnh lại
I-Mục tiêu: Sau bài học, HS biết.
Trang 3*HĐ1: (12 p) Thực hành : tạo ra một dung dịch.
MT: -HS biết cách tạo ra 1 dung dịch; Kể đợc tên 1 số dung dịch
-GV cho HS làm việc theo nhóm 6: Tạo ra một dung dịch đờng hoặc muối, tỉ lệ docác nhóm quyết định.( lu ý khi khuấy đờng cho tan cả nhóm cần tập trung quansát và ghi kết quả vào bảng sau:
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung
dịch
Tên dung dịch và đặc điểm của dung
dịch
-Thảo luận các câu hỏi:
- Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?
- Dung dịch là gì?
- Kể tên một số dung dịch mà em biết?
* Bớc 2: Làm việc cả lớp
- Các nhóm báo cáo kết quả thực hành và trả lời câu hỏi
- Tên một số dung dịch: nớc và xà phòng, giấm và đờng, giấm và muối, nớc vàchanh, …
* Kết luận: - Muốn tạo ra một dung dịch, ít nhất cần phải có từ hai chất trở lên,trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia phải hoà tan đợc vào trongchất lỏng đó
- Hỗn hợp chất lỏng và chất rắn bị hoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chấtlỏng với chât lỏng hoà tan vào nhau đợc gọi là dung dịch
* Hoạt động 2: Thực hành
* Mục tiêu: HS nêu đợc cách tách các chất trong dung dịch
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- HS thực hành nh yêu cầu trang 77
- Làm t/ nghiệm: úp đĩa lên một cốc nớc muối nóng khoảng một phút rồi nhấc
- Những giọt nớc đọng trên đĩa không có vị mặn nh nớc muối trong cốc Vì chỉ
có hơi nớc bốc lên, khi gặp lạnh sẽ ngng tụ lại thành nớc Muối vẫn còn lạitrong cốc
- Qua thí nghiệm trên, theo các em, ta có thể làm thế nào để tách các chất trongdung dịch? (HS có thể đọc mục bạn cần biết trang 77 SGk)
Kết luận: - Ta có thể tách các chất trong dung dịch bằng cách chng cất
- Trong thực tế, ngời ta sử dụng phơng pháp chng cất để tạo ra nớc cất dùngcho ngành y tế và một số ngành khác cần nớc thật tinh khiết
- GV cho HS chơi trò chơi: Đố bạn
-Đ/án: Để sản xuất ra nớc cất dùng trong y tế, ngời ta sử dụng p/p chng cất
- Để sản xuất ra muối từ nớc biển, ngời ta dẫn nớc biển vào các ruộng làmmuối Dới ánh nắng mặt trời, nớc sẽ bay hơi và còn lại muối
3 -Củng cố, dặn dò:(5 p).-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:”Đố bạn “theo y.c
trong SGK
-HS đọc thuộc mục bạn cần biết
Trang 4III Hoạt động dạy học:
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- HS nhắc lại cách thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân
Bài tập nâng cao.
Bài 1.Tính tổng sau bằng cách hợp lí nhất: 102+105+108+111+ +129
Bài 2 : Giải bằng 2 cách: Tìm X: 3,16 : (X x 0,4) = 7,9
Phần 1: Hãy khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:
- HS tự thảo luận theo nhóm đôi rồi trả lời
- Gọi HS yếu trả lời, HS TB, khá nhận xét bổ sung
Đáp án đúng: 1- C ; 2- D ; 3- C ; 4- C
Phần 2:
BT1 HS nêu yêu cầu bài tập: Đặt tính rồi tính
- HS nêu cách làm Cả lớp làm vào vở GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó
khăn
- Gọi HS lên bảng chữa bai, Cả lớp và GV nhận xét
BT2 Đặt tính rồi tính
- HS nêu yêu cầu, cách làm
- Cả lớp làm vào vở GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS lên bảng chữa bài
Bài nõng cao: Bài 1 Dãy trên có số hạng là: (129-102):3+1= 10 (số hạng)
Tổng của dãy là: (129+102) x 10:2 = 1155
Bài 2 C 1 X x 0,4 = 3,16 : 7,9 C 2 3,16 : X : 0,4 = 7,9
Trang 5- Đọc lu loát truyện “ Về thăm mạ” hiểu nội dung của truyện để hòa thành bài tập.
- Luyện tập về xác định CN – VN trong câu ghép
II Chuẩn bị: Vở thực hành Tiếng Việt và Toán lớp 5 tập 2
III Các hoạt động dạy – học:
1 Giới thiệu bài: GV nêu nhiệm vụ tiết học
2 Hớng dẫn HS làm bài tập
a Luyện đọc truyện: Về thăm mạ
1 HS khá đọc bài
HS luyện đọc bài theo nhóm 4
Gọi Đại diện các nhóm thi đọc
GV nhận xét tuyên dơng những HS đọc bài tốt
b HS làm bài tập 2
1HS đọc yêu cầu bài tập
Cả lớp cùng làm vào vở, rồi báo cáo kết quả
GV cùng HS nhận xét và chốt lại kết quả đúng:
a Mừng là 1 liên lạc của bộ đội
b Vì Mừng đợc về thăm mạ nhng em về thì mạ đã đi tản c
c Vì em sợ về trễ, các bạn nhận hết công tác, em không nhận đợc
d Đa Mừng đi ngựa về về gặp majddeer kịp trở về đơn vị trớc 5 giờ sáng
e Mừng yêu mẹ, đồng thời rất kỉ luaatjvaf ham công việc CM
g Câu ghép là: Nhnganh có cho phép em cũng chẳng ở lại đợc mô
h Nối trực tiếp, giữa các vế câu có dấu phẩy
BT3 HS nêu yêu cầu bài tập
Cả lớp tự làm rồi nêu kết quả chữa bài
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hóy sắp xếp cỏc cõu văn sau để được một đoạn văn tả cỏnh đồng buổi sỏng
II Chuẩn bị Bảng phụ viết đoạn văn nhưng sắp xếp lộn xộn cỏc cõu.
Trang 6Sỏng sớm, trờn cỏnh đồng, khụng gian thật thoỏng đóng, mỏt mẻ Thỉnh thoảng mới nghe thấy tiếng kờu thảng thốt của một chỳ vạc đi ăn đờm, lạc đàn gọi bạn Mọi cảnh vật im lỡm như cũn chỡm trong giấc ngủ Tiếng kờu như xộ rỏch khoảng khụng yờn tĩnh Một làn giú nhẹ thoảng qua , cả cỏnh đồng xào xạc một õm thanh dịu nhẹ Hương lỳa thoang thoảng lan theo trong giú
Lỏc đỏc đó cú búng người đi thăm đồng, thỉnh thoảng họ lại cỳi xuống xem xột Những tia nắng đầu tiờn phớt nhẹ đõy đú trờn cỏc thửa ruộng cũn chỡm trong màn sương bàng bạc làm
cả biển lỳa xao động tạo thành những làn súng nhẹ xụ đuổi nhau chạy mói ra xaThời kỡ này lỳa đang vào mẩy Từng khúm lỳa trĩu xuống vỡ bụng lỳa vừa dài lại vừa to.”năm nay chắc được mựa to” Em bước xuống bờ ruộng, nõng trong tay bụng lỳa nặng hạt, em thầm nghĩ :
1
Bài cũ : (3 phút) Kiểm tra và chấm vở luyện viết một số em
2.Bài mới:
* Hoạt động1: (1 phút) Giới thiệu bài
* Hoạt động2: (30phút)HS viết vào vở Văn hay chữ đẹp
Nhúm 1 HS sắp xếp viết lại bài văn theo yờu cầu
Nhúm 2 Thờm phần mở bài và kết bài để cú bài văn hoàn chỉnh
HS làm bài giỏo viờn theo dừi giỳp đỡ HS yếu
HS đọc lại bài, cả lớp nhận xột bổ sung
Vớ dụ: Sỏng nào em cũng đi trờn con đường quen thuộc để đến trường Hai bờn đường cú nhiều cảnh đẹp nhưng em thớch nhất là được ngắm cỏnh đồng lỳa quờ em vào buổi sỏng
Cỏnh đồng quờ em rộng mờnh mụng Mói tớt phớa xa mới nhỡn thấy màu xanh rỡ của những luỹ tre làng viền quanh cỏnh đồng
Sỏng sớm, trờn cỏnh đồng, khụng gian thật thoỏng đóng, mỏt mẻ Mọi cảnh vật im lỡm như cũn chỡm trong giấc ngủ Thỉnh thoảng mới nghe thấy tiếng kờu thảng thốt của một chỳ vạc đi ăn đờm, lạc đàn gọi bạn Tiếng kờu như xộ rỏch khoảng khụng yờn tĩnh Một làn giú nhẹ thoảng qua , cả cỏnh đồng xào xạc một õm thanh dịu nhẹ Hương lỳa thoang thoảng lan theo trong giú
Những tia nắng đầu tiờn phớt nhẹ đõy đú trờn cỏc thửa ruộng cũn chỡm trong màn sương bàng bạc làm cả biển lỳa xao động tạo thành những làn súng nhẹ xụ đuổi nhau chạy mói ra xa Lỏc đỏc đó cú búng người đi thăm đồng, thỉnh thoảng họ lại cỳi xuống xem xột Thời kỡ này lỳa đang vào mẩy Từng khúm lỳa trĩu xuống vỡ bụng lỳa vừa dài lại vừa to Em bước xuống bờ ruộng, nõng trong tay bụng lỳa nặng hạt,
em thầm nghĩ : năm nay chắc được mựa to
Nắng đó lờn cao, cỏnh đồng lỳa bõy giờ ỏnh lờn màu xanh pha vàng tươi sỏng Xa xa, đàn cũ trắng bay rập rờn càng làm tăng thờm vẻ đẹp của đồng quờ
4.Củng cố, dặn dò: (2 phút) - Nhận xét tiết học Về nhà luyện viết vào vở phụ
HS khá, giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện tính cáchcủa từng nhân vật, trả lời câu hỏi 4
II-Đồ dùng: Bảng phụ.
III-Hoạt động dạy học:
1-Bài cũ: (5 p) HS phân vai đọc diễn cảm đoạn kịch ở phần 1.
2-Bài mới :
Trang 7*HĐ1: (2 p) Giới thiệu bài: ở tiết Tập đọc trớc, các em đã đợc học trích đoạn
của 1 vở kịch: Ngời công dân số Một Ai sẽ giúp anh Thành xin đợc chân phụ
bếp?
Lòng quyết tâm tìm đờng cứu nớc, cứu dân của anh Thành thể hiện nhthế nào? Các em sẽ biết đợc điều đó qua đoạn trích tiếp theo hôm nay
- Gv ghi mục bài lên bảng
*HĐ2: (25 p) Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc -GV đọc diễn cảm đoạn kịch
-Cả lớp luyện đọc các từ, cụm từ: La-tút-sơTơ-rê-vin, A-lê hấp
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Đoạn 1: Từ đầu còn say sóng nữa; Đoạn 2: Phần còn lại
đuối, nhỏ bé trớc sức mạnh vật chất của kẻ xâm lợc
+Anh Thành : không cam chịu, ngợc lại rất tin tởng ở con đờng mình đã chọn: ranớc ngoài học cái mới để về cứu nớc, cứu dân
-Quyết tâm của anh Thành ra đi cứu nớc đợc thể hiện qua những lời nói,cử chỉnào?(+Lời nói: Để giành lại non sông chỉ có hùng tâm tráng khí cha đủ, phải cótrí, có lực Tôi muốn sang nớc họ học cái trí khôn của họ để về cứu dân mình +Cử chỉ: xoè 2 bàn tay ra: “Tiền đây chứ đâu?”
+Lời nói: Làm thân nô lệ yên phận nô lệ thì mãi mãi là đầy tớ cho ng ời ta Đingay có đợc không, anh?
+Lời nói: Sẽ có 1 ngọn đèn khác anh ạ.)
-“Ngời công dân số một” trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi nh vậy?( LàNguyễn Tất Thành, sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh Gọi nh vậy vì: ý thức làcông dân của 1 nớc VN độc lập đợc thức tỉnh rất sớm ở ngời.Với ý thức này,Nguyễn Tất Thànhđã ra nớc ngoài tìm con đờng cứu nớc, lãnh đạo nhân dân giành
độc lập cho đất nớc)
c Đọc diễn cảm.
-GV mời 4 HS đọc 4 đoạn kịch theo cách phân vai GV hớng dẫn các em thể hiện
đúng lời của nhân vật; đọc đúng các câu hỏi
-GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn kịch tiêu biểu: GV đọc mẫu-Từng tốp 4
HS phân vai luyện đọc -Từng tốp thi đọc diễn cảm đoạn kịch
? Toàn bộ trích đoạn kịch nói lên điều gì? (Ca ngợi tấm lòng yêu nớc, tầm nhìn
xa và quyết tâm của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành)
3-Củng cố,dặn dò: (5p) -Hớng dẫn HS nêu nội dung của phần 2.
-GV nhận xét tiết học; Dặn HS về nhà tiếp tục đọc đoạn trích
Trang 8I Mục tiêu: Học xong bài này HS:
- Nhớ tên các châu lục, đại dơng trên thế giới
- Biết dựa vào bản đồ hoặc bản đồ nêu đợc vị trí địa lí, giới hạn của Châu á
- Nêu đợc 1 số đặc điểm về địa hình, khí hậu Châu á
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lợc đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổChâu á
- Đọc tên và chỉ vị trí 1 số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của Châu átrên bản đồ( lợc đồ)
- Nêu đợc một số cảnh thiên nhiên Châu á và nhận biết đợc chúng thuộc khu vựcnào của Châu á
II Đồ dùng dạy học : Quả địa cầu; Bản đồ tự nhiên Châu á.
III Hoạt động dạy và học
1 Giới thiệu bài(2 p)
2 Dạy bài mới
*HĐ1 (10 p)Tìm hiểu vị trí địa lí, giới hạn Châu á
- HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi
-Đọc tên 6 châu lục và 4 đại dơng
+ Mô tả vị trí địa lí Châu á.?( gồm phần lục địa và các đảo xung quanh; giới hạncác phía của Châu á phía bắc giáp BBD; phía đông giáp TBD; phía nam giápAĐD, Phía tây và tây nam giáp châu Âu và Châu Phi.)
+ Nhận xét vị trí dịa lí Châu á.(Trải dài từ vùng gần cực Bắc đến quá xích đạo.Châu á có đủ các đới khí hậu: ôn đới, hàn đới, nhiệt đới.)
Kết luận: Châu á nằm ở bán cầu bắc, có 3 phía giáp biển và đại dơng
HĐ 2: (8 p)Diện tích của Châu á.
HS dựa vào bảng số liệu về diện tich các châu lục và câu hỏi ở SGK để nhận biết:Châu á có diện tích lớn nhất thế giới
Kết luận: Châu á có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới
*HĐ2 (10 p)Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên Châu á.
- HS quan sát hình 3, sử dụng phần chú giải để nhận biết các khu vực Châu á.a.Vịnh biển ( N Bản) - Đông á ;
b Bán hoang mạc(Ca-dắc-xtan) – Trung á
c Đồng bằng ( Đảo Ba-li In-đô-ne-xi-a) - Đông nam á ;
d Rừng Tai Ga(LB Nga) – Bắc á ;
đ Dãy núi Hi-ma-lay-a (Nê pan) – Nam á
+ Vì sao khu vực Bắc á có tuyết rơi ? ( Khí hậu khắc nghiệt, mùa đông lạnh dới
0oC)
Kết luận : Châu á có nhiều cảnh thiên nhiên đẹp
+ Chỉ và đọc tên các dãy núi cao và đồng bằng lớn của Châu á
- GV kết luận: Châu á có nhiều dãy núi và đồng bằng lớn Núi và cao nguyênchiếm phần lớn diện tích
3 Củng cố, dặn dò: (4 p) HS nối tiếp đọc phần bài học ở SGK
- GV nhận xét tiết học -
Buổi chiều Anh Văn
Trang 91-Bài cũ : (3 p)HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về câu ghép trong tiết trớc.
2-Bài mới: *HĐ1: (2 p)Giới thiệu bài:
*HĐ2: (12 p)Phần nhận xét.
-Hai HS đọc tiếp nối bài tập 1.Cả lớp theo dõi SGK
-HS đọc lại các câu văn, đoạn văn, dùng bút chì gạch chéo để phân tích 2 vế câughép
-Từ kết quả phân tích trên, các em thấy các vế của câu ghép đ ợc nối với nhau theomấy cách? Là những cách nào?(Hai cách: dùng từ có tác dụng nối; dùng dấu câu
để nối trực tiếp)
*HĐ3: (5 p) Phần ghi nhớ: HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
*HĐ4: (15 p)Phần luyện tập.
Bài 1:-HS đọc y/c bài tập 1.
-Cả lớp đọc thầm lại các câu văn và tự làm bài vào VBT
-HS phát biểu ý kiến, HS khác nhận xét, GV chốt lại ý đúng
a Từ xa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi,/ nó kếtthành to lớn,/nó l ớt qua khó khăn ,/nó nhấn chìm lũ c ớp n ớc
Đoạn a có 1 câu ghép, với 4 vế câu 4 vế câu nối với nhau trực tiếp, giữa các vế có
dấu phẩy.(từ thì nối trạng ngữ với các vế câu.)
a Đoạn b có 1 câu ghép vế câu 3 vế câu nối với nhau trực tiếp,giữa các vế có dấu phẩy
b Đoạn c có 1 câu ghép vế câu Vế 1 và vế 2 nối với nhau trựctiếp, giữa 2 vế có dấu
phẩy Vế 2 nối với vế 3 bằng QHT rồi.
Bài 2:-HS đọc y/c của bài.
-HS tự viết đoạn văn và tiếp nối nhau trình bày đoạn văn
VD: Bích Vân là bạn thân nhất của em Tháng 2 vừa rồi, bạn tròn 11 tuổi Bạn thật
xinh xắn và dễ thơng Vóc ng ời thanh mảnh ,/ dáng đi nhanh nhẹn,/ mái tóc cắt ngắn gọn gàng,
3-Củng cố, dặn dò: (2 p) -HS nhắc lại nội dung ghi nhớ về cách nối các vế câu
ghép
-GV nhận xét tiết học Dặn những HS viết đoạn văn cha đạt về nhà viết lại
-Khoa học Bài 38: Sự biến đổi hóa học.
Trang 10- Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hóa học.
* Bớc 1: Làm việc theo nhóm: Nhóm trởng điều khiển các bạn làm thí nghiệm
theo yêu cầu trang 78 SGK, ghi vào phiếu học tập
* Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy
- Mô tả hiện tợng xảy ra?
- Khi bị cháy, tờ giấy còn giữ đợc tính chất ban đầu của nó không?
* Thí nghiệm 2: Chng đờng trên ngọn lửa
- Mô tả hiện tợng xảy ra?
- Dới tác dụng của nhiệt, đờng có còn giữ đợc tính chất ban đầu của nó không?
+ Hoà tan đờng vào nớc ta đợc gì?
+ Đem chng cất dung dịch đờng ta đợc gì?
+ Nh vậy đờng và nớc có bị biến đổi thành chất khác khi hoà tan vào nhau
- Trong quá trình chng đờng có khói khétbốc lên
Dới tác dụng của nhiệt, đờng
đã không giữ đợc tính chấtcủa nó nữa, nó đã bị biến đổithành một chất khác
- Hiện tợng chất này bị biến đổi thành chất khác tơng tự nh 2thí nghiệm trên gọi là
gì?
- Sự biến đổi hoá học là gì?
Kết luận: Hiện tợng chất này bị biến đổi thành chất khác nh 2 thí nghiệm trên gọi
là sự biến đổi hoá học Sự biến đổi hoá học là sự biến đổi từ chất này thành chất
khác
*HĐ2: Phân biệt sự biến đổi hóa học và sự biến đổi lí học (8 p)
* Mục tiêu: HS phân biệt đợc sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học
Bớc 1: Làm việc theo nhóm - HS quan sát hình trang 79 SGK và thảo luận
- Trờng hợp nào có sự biến đổi hoá học? Tại sao bạn kết luận nh vậy?
- Trờng hợp nào là sự biến đổi lí học? Tại sao bạn kết luận nh vậy?
Bớc 2: Làm việc cả lớp: - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
GV gợi ý:
Trang 11Hình Nội dung từng
hình Biến đổi Giải thích
Hình 2 Cho vôi sống vào
nớc Hoá học Vôi sống khi thả vào nớc đã không giữ lại đợctính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành vôi
tôi dẻo quánh, kèm theo sự toả nhiệt
Hình 6 Đinh mới để lâu
ngày thành đinh
gỉ
Hoá học Dới tác dụng của hơi nớc trong không khí, chiếc
đinh bị gỉ Tính chất của đinh gỉ khác hẳn tínhchất của đinh mới
Hình 7 Thuỷ tinh ở thể
lỏng làm nguội
thành các chai ở
thể rắn
Lí học Dù ở thể rắn hay thể lỏng, tính chất của thuỷ
tinh vẫn không thay đổi
Kết luận: Sự biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là sự biến đổi hoá học
3-Củng cố, dặn dò: (2 p) -Không đến gần các hố vôi đang tôi, vì nó tỏa nhiệt, rất
Trang 12-Bài chính tả cho em biết điều gì?( Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nớc nổi tiếngcủa VN Trớc lúc hi sinh ông đã có 1 câu nói khảng khái, lu danh muôn thuở:
“Bao giờ ngời Tây nhổ hết cỏ nớc Nam thì mới hết ngời Nam đánhTây.” )
-GV nhắc HS chú ý những tên riêng cần viết hoa: Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ,Tân
An, Long An, và những từ ngữ dễ viết sai chính tả: chài lới, nổi dậy, khảngkhái,
-GV đọc chính tả cho HS viết,
-GV đọc lại bài chính tả,cho HS đổi vở cho nhau rà soát lỗi
-GV chấm một số bài.GV nhận xét, chữa lỗi
3.HĐ3: (15 p) Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả.
BT2: GV nêu yêu cầu, nhắc HS ghi nhớ: ô 1 là chữ r, d hoặc gi Ô 2 là chữ o hoặc
ô
-Cả lớp đọc thầm nội dung BT, trao đổi theo cặp làm bài vào vở
_ GV dán 4 tờ giấy to lên bảng, chia lớp thành 4 nhóm, mời các nhóm thi tiếp sức.Cả lớp và GV nhận xét
- 1 HS đọc to toàn bộ bài thơ đã điền hoàn chỉnh
- BT3: GV chọn Bài 3b cho HS làm vào vở
- Đáp án: Hoa lựu; cây sen
- GV chia nhóm cho HS thi tiếp sức Sau đó 1 HS đọc lại câu đố sau khi đã
điền hoàn chỉnh
4-Củng cố,dặn dò: (2 p) -GV nhận xét tiết học.
- Đọc thuộc lòng câu đó
-Buổi chiều: Luyện Tiếng Việt
Luyện tập tả ngời (Viết đoạn mở bài)
I Mục tiêu:
- Cũng cố hai kiểu mở bài trực tiếp và dán tiếp trong bài văn tả ngời (BT1)
- Luyện tập viết đợc đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp và gián tiếp cho 1 trong 4 đề ởBT2 sách Thực hành Toán và Tiếng Việt lớp 5
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (5phút)
GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
Hoạt động 2: Luyện tập (30phút)
Nhúm 1 Làm bài tập 1 và 2.sách Thực hành Toán và Tiếng Việt lớp 5.
Nhúm 2 Làm bài tập 1 và 2.sách Thực hành Toán và Tiếng Việt lớp 5, bài nõng
cao
Bài 1 Kết thỳc bài “Tre Việt Nam” nhà thơ Nguyễn Duy viết
Mai sau,Mai sau,Mai sau,Đất xanh tre mói xanh màu tre xanh
Em hóy cho biết những cõu thơ trờn nhằm khẳng định điều gỡ? Cỏch diễn đạt của nhà thơ cú gỡ độc đỏo, gúp phần kgawngr định điều đú?
BT1- Gọi 1HS khá đọc bài - Cả lớp đọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm bài, trao đổi theo cặp trả lời :
Đoạn văn trên đợc mở bài theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp, vì sao ?
Gọi HS trình bày, cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt ý
Trang 13a Trực tiếp b Gián tiếp c Trực tiếp
BT2: Luyện viết đoạn văn mở bài
- HS nêu yêu cầu bài tập và đọc 4 đề.
- GV nhắc HS lu ý lựa chọn đề để thực hành viết đoạn mở bài theo 2 cách
- HS thực hành làm bài tập Gv theo dõi giúp đỡ HS gặp khó khăn
- Gọi HS đọc bài, GV chấm, nhận xét HS chữa bài
Bài nõng cao Những cõu thơ trờn khi kết thỳc bài thơ tre VN nhằm khẳng định
một màu xanh vĩnh cửu của tre Việt Nam, sức sống bất diệt của con người VN, truyền thống cao đẹp của dõn tộc VN
Cỏch diễn đạt độc đỏo đú đó gúp phần khẳng định diều đú: Thay đổi cach sngawts nhịp, ngắt dũng với biện phỏp sử dụng điệp ngữ (mai sau) gúp phần gợi cảm xỳc về thời ggian và khụng gian như mở ra vụ tận, tạo cho ý thơ õm vang bay boongrvaf đem đến cho người đọc những liờn tưởng phong
Dựng từ xanh 3 lần trong 1 dọng thơ với sj kết hợp khỏc nhau (tre xanh, xanh màu, tre xanh)tạo những nột nghĩa đa dạng, phong phỳ và khẳng định sự trường tồn của màu sắc, của sức sống dõn tộc
Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (5 phút)
- GV nhắc HS lu ý một số điều khi viết đoạn văn mở bài Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà tiếp tục luyện tập, chuẩn bị bài cho tiết sau
-Luỵện ToánLuyện tập tính diện tích hình tam giác, hình thang
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Cách tính diện tích hình tam giác và hình thang
- Giải bài toán liên quan đến diện tích hình tam giác, diện tích hình thang
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- HS nhắc lại qui tác tính diện tích hình tam giác, diện tích hình thang
- GV nhận xét, ghi điểm.
Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)
GV tổ chức cho HS làm bài tập trong vở Thực hành Tiếng Việt và Toán
Nhúm 1 Làm bài tập 1 và 2.3 sách Thực hành Toán và Tiếng Việt lớp 5.
Nhúm 2 Làm bài tập 1,2.3 và 4 sách Thực hành Toán và Tiếng Việt lớp 5.
Nhúm 3 Làm bài tập 1,2.3, 4sách Thực hành Toán và Tiếng Việt lớp 5, bài nõng
cao
Bài nõng cao
Bài 1 Hai HCN có cùng diện tích và có các chiều rộng lần lợt là 3dm, 4dm Tính chiều dài của mỗi hình biết tổng chu vi của 2 HCN này là 56 dm
Bài 2 Cho hình thang ABCD ( AB và AC là đáy) AC và BD gặp nhau tại M Hỏi trong hình đó có những cặp tam giác nào có DT bằng nhau?
BT1 HS nêu yêu cầu bài tập:
- HS nêu cách làm Cả lớp làm vào vở GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS lên bảng chữa bai, Cả lớp và GV nhận xét
Diện tích hình tam giác là: 2,5 x 3 : 2 = 3,75 (cm2)
BT2 HS nêu yêu cầu bài tập:
- HS nêu cách làm Cả lớp làm vào vở GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS lên bảng chữa bai, Cả lớp và GV nhận xét
Trang 14Diện tích hình thang là: (3,5 + 5,5) x 2,8 : 2 = 12,6 (cm2)
BT3 HS đọc, phân tích đề
- HS nêu cách làm Cả lớp làm vào vở GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS lên bảng chữa bai, Cả lớp và GV nhận xét
Diện tích mảnh vờn hình thang là: (80 + 120) x 60 : 2 = 6000 (cm2) = 60 (m2) Diện tích đất để trồng rau là: 60 : 100 x 60 = 36(m2)
Diện tích đất trồng cây ăn quả là: 60 – 36 = 24(m2)
BT4 - 1HS đọc yêu cầu phần đố vui.
- Một số HS nêu cách làm
- HS làm bài vào vở, GV theo dõi, hớng dẫn thêm cho HS yếu
- GV chấm, chửa bài (40 + 40 + 40) x 40 : 2 = 2400(m2)
Bài nõng cao
Bài 1 Giải
Gọi chiều dàicủa các hình chữ nhật là a và b
Ta có: 3 x a = 4 x b Vậy tỷ số giữa chiều dài của 2 HCN là: Mặt khác tổng của 2 nửa chu vi 2 HCN là: 56 : 2 = 28 (dm) Hay: (a + 3) +( b+ 4) = 28dm
a + b + 7 = 28 dm
a + b = 21 dm Mà tỉ số 2 chiều dài củ 2 hình là 4 và 3 Vây a = 12 dm và b = 9 dm
Bài 2 Bài làm A B
S ADB = S ABC Vì có chung đáy AB và có chiều cao
bằng nhau bằng chiều cao hình thang ABCD
S ACD = S BCD Vì có chung đáy DC và có chiều cao
bằng nhau bằng chiều cao hình thang ABCD D C
S AMD = S BMC Vì có S ADB = S ABC ( Theo CM ở trên) và S AMD = S ABD -
HS khỏ giỏi làm bài nõng cao
Trang 15Tổng số trâu và bò của trại là: 195 : 65 x 100 = 300 (c0n)
Số trâu trong trại là: 300 - 195 = 105 (con)
ĐS: 105 con
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thứ sáu, ngày 18 tháng 1 năm 2013
Tập làm văn Luyện tập tả ngời.(Dựng đoạn kết bài)
I-Mục tiêu:
- Nhận biết đợc 2 kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) qua 2 kết bài trong SGK (BT1)
- Viết đợc 2 đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2,
- HS khá, giỏi làm đợc BT3( tự nghĩ đề bài, viết đoạn kết bài)
Bài 1:-Một HS đọc nội dung bài tập 1.
-Cả lớp đọc thầm lại hai đoạn văn, trả lời câu hỏi
- HS viết các đoạn kết bài Hai- ba em làm vào phiếu
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết, và nói rõ đoạn kết bài của mình viết theo kiểu
mở rộng hoặc không mở rộng Cả lớp và GV nhận xét, góp ý
Trang 16- Những HS làm bài trên phiếu lên dán bài trên bảng lớp, trình bày kết quả cả lớp
Lịch sử Bài 17: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
I-Mục tiêu: Sau bài học HS nêu đợc:
- kể lại diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ:
+ Chiến dịch diễn ra trong 3 đợt tấn công; đợt 3: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm
đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch
+Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắnglợi
-Trình bày sơ lợc ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ: là mốc son chóilọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc.-Biết tinh thần chiến đấu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch: tiêu biểu là anhhùng Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai
II-Đồ dùng dạy học: -Bản đồ hành chính VN; Hình minh họa trong SGK.
III-Hoạt động dạy học:
1-Bài mới: *HĐ1: (5 p) Giới thiệu bài :
Nhà thơ Tố Hữu đã viết: Chín năm làm một Điện Biên
Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng đó chính là niềm tự
-GV treo bản đồ hành chính VN, HS lên chỉ vị trí của Điện Biên Phủ
-Theo em,vì sao Pháp lại xây dựng ĐBP thành pháo đài vững chắc nhất Đông
D-ơng? (Nhằm thu hút và tiêu diệt lực lợng quân ta giành lại thế chủ động trên chiếntrờng và kết thúc chiến tranh ở VN)
Kể ra những chứng cứ để khẳng định “Tập đoàn cứ điểm ĐBP là pháo đài kiên cốnhất của Pháp tại chiến trờng Đông Dơng những năm 1953-1954? ( Hàng rào vớihàng ngàn tấn thép gai, máy bay, pháo súng phun lửa, súng đại liên nhiều nồng,
có trang bị máy móc để quan sát tự động và bắn pháo ban đêm)
*HĐ2: (12 p) Chiến dịch Điện Biên Phủ HS thảo luận nhóm 4 các vấn đề sau.
+Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điên Biên Phủ? Quân và dân ta đã chuẩn bịcho chiến dịch nh thế nào? ( Quyết tâm giành thắng lợi trong chiến dịch ĐBP đểkết thúc cuộc kháng chiến Nửa tiệu chiến sĩ hành quân về ĐBP; Hàng vạn tấn vũ
Trang 17khí đợc chuyển vào trận địa; Gần 3 vạn ngời từ các địa phơng tham gia vậnchuyển lơng thực thực phẩm lên ĐBP)
+Ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ gồm mấy đợt tấn công? Thuật lại từng đợt tấncông đó? (3 đợt: Đợt 1 mở vào ngày 13/3/1954 tấn ccông vào phía bắc của ĐBP ởHim Lam, Độc Lập, Bản Kéo Sau 5 ngày chiến đấu địch bị tiêu diệt; Đợt 2 vàongày 30/3/1954 đồng loạt tấn công vào phân khu trung tâm của địch ở M ờngThanh Đến 26/4 1954 ta đã kiểm soát phần lớn các cứ điểm phía đông, riêng ĐồiA1, C1, địch vẫn kháng cự quyết liệt; Đợt 3 bắt đầu vào ngày 1/5/1954 ta tấn côngcác cứ điểm còn lại Chiều 6/5/1954 Đồi A1 bị công phá, 17 giờ 30p ngày7/5/1954 ĐBP thất thủ, ta bắt sống tớng Đờ Ca-xtơ-ri và bộ chỉ huy của địch.) +Vì sao ta dành đợc thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ? ( Vì có đờng lốilãnh đạo đúng đắn của Đảng; quân và dân ta có tinh thần chiến đấu bất khuất kiêncờng; Ta đã chuẩn bị tối đa cho chiến dịch; ta đợc sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.+ Thắng lợi của Điện Biên Phủ có ý nghĩa nh thế nào với lịch sử dân tộc ta?( Chiến thắng ĐBP đã kết thúc oanh liệt cuộc tiến công đông xuân 1953-1954 của
ta, đập tan pháo đài không thể của Pháp, buộc chúng phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ,rút quân về nớc , kết thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp trờng kì gian khổ
+ Kể về một số gơng chiến đấu tiêu biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ?( Phan
Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai, Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chènpháo
-GV tổ chức cho từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
-GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
-1-2 HS trình bày tóm tát diễn biến chiến dịch ĐBP trên sơ đồ
2 Củng cố, dặn dò: (5 p) 1 số HS nêu lại ý nghĩa lịch sử.
-GV nhận xét tiết học,dặn HS về nhà học bài
-Hoạt động tập thể Sinh hoạt lớp
I Mục tiêu.
- Đánh giá lại tuần học vừa qua 19 và triển khai kế hoạch tuần tới 20
II Hoạt động dạy và học.
HĐ 1: Đỏnh giỏ hoạt động.
- Các tổ trởng lên nhận xét đánh giá các thành viên trong tổ:
- Lớp trởng đánh giá, nhận xét:
- GV đánh giá, nhận xét chung:
+ Về nề nếp : Duy trì tốt, vệ sinh sạch sẽ làm kịp thời, HS tự giác
+ Về học tập: Đa số các em đã học bài và làm bài đầy đủ trớc khi đến lớp, ý thứctham gia xây dựng bài tốt, nhiều em có cố gắng trong hoạt động của lớp Đầy đủsách vở đồ dùng trong học kì II
+ Tồn tại : Một số em vệ sinh cá nhân còn bẩn, đi học cũn quên sách vở đồ dùnghọc tập; Các em cần khắc phục trong tuần tới
HĐ 2: Triển khai hoạt động.
* GV triển khai kế hoạch hoạt động trong tuần 20.
- Khắc phục những tồn tại trong tuần 19
- Triển khai cỏc nhiệm vụ theo thứ tự đỏnh giỏ trong tuần 19:
+ Học tập; Vệ sinh; Nề nếp; Hoạt động Đội – Sao:…
III Củng cố, dặn dũ - Nhắc HS thực hiện nghiờm tỳc nhiệm vụ trong tuần sau.
Buổi chiều:
Trang 18-Nhận biết đợc 2 kiểu mở bài (trực tiếp và gán tiếp) trong bài văn tả ngời ( BT1).-Viết đợc đoạn mở bài cho bài văn tả ngời theo hai kiểu cho 2 trong 4 đề ở BT2.
II-Đồ dùng: Vở Thực hành Tiếng Việt và Toán lớp 5 tập 2
III-Hoạt động dạy học:
1 HĐ1: Giới thiệu bài: ( 3 phút)
2 HĐ2: Hớng dẫn HS luyện tập ( 25 phút)
Bài 1 1HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu lai kiểu mở bài đã học (2 HS nhắc lại)
- GV yêu cầu HS đọc các mở bài để xác định kiểu mở bài nào.
- HS làm bài rồi báo cáo kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
Kết quả đúng: a và c mở bài thực tiếp; b mở bài gián tiếp
Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giúp HS hiểu y/c của đề bài
-Định hớng cho HS chọn đề văn để viết đoạn mở bài
-HS nối tiếp nhau nêu đề văn mình chọn để viết
-HS viết hai đoạn mở bài cho đoạn văn đã chọn
-HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết.Mỗi em đều nêu rõ đoạn mở bài của mình viết theo kiểu trực tiếp hay dán tiếp
-GV và cả lớp nhận xét,phân tích để hoàn thiện các đoạn mở bài
3.Củng cố-dặn dò: (5phút) Nhận xét chung tiết học
-Luyện toán Luyện tập về hình tròn
I/ Mục tiêu:
Trang 19- Củng cố kiến thức về tính chu vi hình tròn và vận dụng để giải bài toán có yếu
tố thực tế về chu vi hình tròn
- HS khá giỏi giải đợc 1 số bài toán nâng cao
II Đồ dùng: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: ( 2 phút) GV nêu nhiệm vụ tiết học
2 Tổ chức luyện tập: (27 phút)
Giáo viên tổ chức cho HS làm bài tập theo nhóm đối tợng học sinh
N1:HS làm bài tập số 1, 2,Tiết 2 tuần 19 trang 8 sách thực hành tiếng việt và toán lớp 5
N2 :HS làm bài tập số 1,2,3; Tiết 2 tuần 19 trang 8 sách thực hành tiếng việt và
Tổng số trâu và bò của trại là: 195 : 65 x 100 = 300 (c0n)
Số trâu trong trại là: 300 - 195 = 105 (con)
ĐS: 105 con
3.Củng cố-dặn dò: (2 phút) Nhận xét chung tiết học
Trang 20Kể chuyện.
Chiếc đồng hồ.
I-Mục tiêu:
-Kể đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK; kể
đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện Chiếc đồng hồ
-Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ,Bác hồmuốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết và quantrọng;do đó cần làm tốt nhiệm
vụ đợc phân công,không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình.
II-Đồ dùng: Tranh minh họa truyện trong SGK.
III-Hoạt động dạy học:
1 HĐ1: ( 3 phút) Giới thiệu câu chuyện.
Đến thăm một hội nghị, Bác Hồ đã kể câu chuyện Chiếc đồng hồ Chiếc
đồng hồ có liên quan gì đên nội dung hội nghị? Bác hồ kể nhằm mục đích gì?Câu chuyện Chiếc đồng hồ hôm nay cô kể sẽ giúp các em hiểu đợc ý nghĩa sâusắc về câu chuyện Bác đã kể
2 HĐ 2: ( 8 phút) GVkể chuyện
-GVkể lần 1,HS nghe
-GV kể lần 2-vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa
3 HĐ3: ( 25 phút) Hớng dẫn HS kể: một HS đọc to các yêu cầu của giờ kể chuyện.
a Kể chuyện theo cặp: Mỗi HS kể 1/2 câu chuyện( kể theo 2 tranh) Sau đó mỗi
em kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
b Thi kể chuyện trớc lớp
-4 em thi kể 4 đoạn của câu chuyện theo 4 tranh
-2 HS kể toàn bộ câu chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét bổ sung chấm điểm
c Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu
đúng nhất điều câu chuyện muốn nói
4 Củng cố, dặn dò:(3 phút)-Nhận xét tiết học; Về nhà kể lại câu chuyện cho
ng-ời thân
-Hoạt động tập thể Giáo dục vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trờng
Bài 1: Rửa tay I-Mục tiêu:
Kiến thức: Giải thích vì sao phải rửa tay.
Trang 21Kĩ năng: Làm mẫu cho các em nhỏ hơn tuổi hơn để các em biết rửa tay.
Thái độ: Có ý thức trách nhiệm trong việc giữ tay sạch cho bản thân và các emnhỏ
II-Đồ dùng: Bột mì, bộ tranh VSCN số 2, chậu đựng nớc, gáo, xà phòng, khăn
sạch
III-Hoạt động dạy học:
HĐ1 : Trò chơi : Tại sao phải rửa tay thờng xuyên ?
Bớc 1: GV sử dụng tranh số 2 để HD học sinh chơi
Bớc 2: Chia lớp thành các nhóm để các em chơi trò chơi nh GV hớng dẫn.Bớc 3: Kết thúc trò chơi GV cho HS thảo luận trả lời câu hỏi:
Mầm bệnh từ bạn Kiên đã truyền sang bạn Huy, Linh, Tùng bằng cách nào?Trên thực tế có thể nhìn thấy mầm bệnh bằng mắt thờng đợc không?
Điều gì xẩy ra nếu mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể chúng ta? ( Làm cơ thểchúng ta mắc bệnh)
Chúng ta nên làm gì để mầm bệnh không xâm nhập cơ thể? (Nên rửa tay)
Nên rửa tay khi nào? ( trớc khi ăn, sau khi đi đại tiện, sau khi chơi bẩn )
Kết luận
HĐ2: Thực hành hớng dẫn các em nhỏ rửa tay
Bớc 1: chia lớp thành các nhóm chuẩn bị đồ dùng thực hành rửa tay
Bớc 2: Từng cặp học sinh lên đóng vai: 1 ngời rửa tay đúng cách, ngời kia đóngvai em nhỏ làm theo hớng dẫn
Bớc 3: Đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Các em không chỉ có trách nhiệm tự giữ tay cho mình
IV.Củng cố-dặn dò: (5phút) Nhận xét chung tiết học
––––––––––––––––––––––––––––––
Buổi chiều Thể dục
Bài 37: Trò chơi "Đua ngựa" và "lò cò tiếp sức"
I/ Mục tiêu:
Trang 22- Ôn đi đều và đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu thực hiện đợc động tác
t-ơng đối chính xác
- Chơi hai trò chơi "Đua ngựa và "Lò cò tiếp sức" Yêu cầu HS biết đợc cáchchơi và tham gia chơi tơng đối chủ động
II/ Địa điểm, ph ơng tiện :
1/ Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.2/ Phơng tiện: Kẻ sân chơi trò chơi
III/ Nôi dung và ph ơng pháp lên lớp :
1/ Phần mở đầu: 6 - 10 phút.
- Cán sự điều khiển lớp tập trung, GV nhận lớp, phổ biến nhanh nhiệm
vụ, yêu cầu bài học: 1 - 2 phút
- HS chạy chậm thành 1 hàng dọc theo nhịp hô của GV
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, gối, vai, hông 1 - 2 phút
* Chơi trò chơi khởi động: Kết bạn 1 -2 phút
2/ Phần cơ bản: 18 - 22 phút
a) Chơi trò chơi "Đua ngựa": 5 - 7 phút.
b) Ôn đi đều theo 2 - 4 hàng dọc và đổi chân khi đi đều sai nhịp: 5 phút.
c) Chơi trò chơi: "Lò cò tiếp sức" 6 - 8 phút.
- GV nhắc lại cách chơi cho các em và cho chơi thử sau đó cho chơichính thức