1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trần thu trang 17d130251

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 24,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Về phạm vi áp dụng: MNF áp dụng thông qua + Biện pháp cửa khẩu: thông qua thuế quan và phi thuế quan + Biện pháp nội địa: thông qua thuế và phí nội địa, quy chế mua bán NF áp dụng t

Trang 1

Kiểm tra Chính sách kinh tế quốc tế

Họ tên: Trần Thu Trang

Mã SV: 17D130251

Câu 1: Phân tích Nguyên tắc điều chỉnh hoạt động KTQT Cho ví dụ liên hệ với Việt Nam

1.1 Nguyên tắc không phân biệt đối xư

Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc ( MNF) và Nguyên tắc đối xử quốc gia( NT) đều là các nguyên tắc cơ bản của WTO nhằm dành những ưu đãi có lợi nhất cho các loại hàng hóa nhập khẩu của các quốc gia Trong đó:

Nguyên tắc đối xư tối huệ quốc được hiểu là: dựa trên cam kết mà một nước dành cho

nước đối tác những ưu đãi có lợi nhất mà nước đó đang và sẽ dành cho các quốc gia khác

Nguyên tắc đối xư quốc gia được hiểu là: dựa trên cam kết mà một nước sẽ dành cho các

sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp trong nước những ưu đãi không kém hơn so với những sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của quốc gia khác

– Về bản chất:

MNF vừa là quyền đặc biệt vừa là nghĩa vụ mà các quốc gia phải tuân theo MNF thể hiện sự công bằng, bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các sản phẩm cùng loại đến từ các quốc gia khác nhau Nước nhập khẩu có thể áp dụng MNF đối với các quốc gia với điều kiện hoặc

vô điều kiện tùy thuộc vào chính sách của từng nước cũng như thỏa thuận của các bên

NT là nguyên tắc thể hiện sự công bằng, bình đẳng, không phân biệt đối xử đối với sản phẩm cùng loại đến từ nước xuất khẩu với sản phẩm trong nước

– Về phạm vi áp dụng:

MNF áp dụng thông qua

+ Biện pháp cửa khẩu: thông qua thuế quan và phi thuế quan

+ Biện pháp nội địa: thông qua thuế và phí nội địa, quy chế mua bán

NF áp dụng thông qua

+ Thuế và phí trong nước: các quốc gia không được áp dụng các mức thuế và lệ phí đối với sản phẩm nhập khẩu cao hơn so với sản phẩm cùng loại trong nước hay áp dụng các biện pháp khác sử dụng thuế và lệ phí để bảo hộ sản xuất trong nước

+ Quy chế về số lượng: Các quốc gia không được quy định về số lượng, tỉ lệ pha trộn, chế biến của sản phẩm sao cho số lượng, tỉ lệ đó trong các sản phẩm phải đến từ nội địa

Trang 2

+ Quy chế mua bán: Quy định, yêu cầu về bày bán, sử dụng, vận tải,… đối với các sản phẩm trong nước không được phân biệt đối xử đối với các sản phẩm cùng loại đến từ nước nhập khẩu Các yếu tố cạnh tranh cũng cần phải được đảm bảo công bằng

– Các trường hợp ngoại lệ:

Ngoại lệ đối với MNF:

+ Chế độ ưu đãi thuế quan đặc biệt( Khoản 3 điều 1 GATT): áp dụng đối với 1 số trường hợp như trong Khối thịnh vượng chung, Khối liên hiệp Pháp,…

+ Khu vực hội nhập kinh tế ( khoản 4-> khoản 10 điều 24 GATT): các khu vực mậu dịch tự

do và đồng minh thuế quan là các khu vực được hưởng ngoại lệ về nguyên tắc đối xử tối huệ quốc

+ Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập ( Quyết định ngày 25/06/1971 của Đại hội đồng GATT): quy định này áp dụng nhằm mục đích giúp các nước đang phát triển có thể thúc đẩy nền kinh

tế của nước mình Theo đó, các nước phát triển tự nguyện dành cho các nước đang phát triển mức thuế quan ưu đãi hơn so với các nước phát triển khác mà không yêu cầu các nước đang phát triển phải cam kết dựa nguyên tắc ” có đi có lại”

+ Ngoại lệ khác: trong trường hợp bảo vệ trật tự công cộng, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,…

Ngoại lệ đối với NT:

+ Mua sắm chính phủ: ưu tiên các loại hàng hóa và các nhà đầu tư trong nước

+ Trợ cấp: mỗi quốc gia được phép hỗ trợ, trợ cấp cho các doanh nghiệp trong nước mình + Phân bổ thời gian chiếu phim: các quốc gia được quyền tự chủ đối với việc phân bổ thời gian chiếu phim vì đây là dịch vụ đặc biệt, các quốc gia có quyền bảo vệ phim nội

1.2 Nguyên tắc tự do hoá thương mại

Các nước thực hiện mở cửa thị trường

Giảm thiểu tối đa sự can thiệp của nhà nuớc vào hoạt động kinh tế

Tự do hóa thương mại là sự nới lỏng can thiệp của nhà nước hay chính phủ vào lĩnh vực

trao đổi, buôn bán quốc tế Tự do hóa thương mại vừa là nhu cầu hai chiều của hầu hết các nền kinh tế thị trường, bao gồm: nhu cầu bán hàng hóa, đầu tư ra nước ngoài và nhu cầu mua hàng hóa, nhận vốn đầu tư của nước ngoài

Nội dung của tự do hóa thương mại

Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết để từng bước giảm thiểu những hàng rào thuế quan

và hàng rào phi thuế quan trong quan hệ thương mại với nước ngoài, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các hoạt động thương mại quốc tế cả về bề rộng và bề sâu

Các biện pháp

Trang 3

Điều chỉnh theo chiều hướng nới lỏng dần nhập khẩu với bước đi phù hợp trên cơ sở các thỏa thuận song phương và đa phương với các quốc gia đối với các công cụ bảo hộ mậu dịch đã và đang tồn tại trong quan hệ thương mại quốc tế

1.3 Nguyên tắc cạnh tranh công bằng

Tự do cạnh tranh, cạnh tranh là động lực để phát triển

Cạnh tranh phải công khai, công bằng và không bị bóp méo

1.4 Nguyên tắc minh bạch hoá

- Các quy định, chính sách của nhà nước phải được công bố công khai

- Có lộ trình thực hiện để có thể chuẩn bị và tiên liệu được

- Phải phù hợp với các cam kết và các quy định quốc tế

1.5.Nguyên tắc khuyến khích phát triển và hội nhập kinh tế

Các nước đang và chậm phát triển được hưởng các ưu đãi thương mại để khuyến khích các nước tham gia hội nhập Theo nguyên tắc này các nước chậm phát triển và đang phát triển có thêm một thời gian quý báu để sắp xếp lại sản xuất, thay đổi công nghệ và áp dụng những biện pháp khác để tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm của mình Ưu đãi có thể là:

Cho lùi lại thời gian thực hiện nghĩa vụ Được hưởng một số ưu đãi

Liên hệ thực tiễn tại Việt Nam

Nhìn về tổng thể, Việt Nam tham gia WTO sẽ giành được rất nhiều cơ hội thuận lợi cả về trước mắt và lâu dài Việt Nam sẽ có những cơ hội chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, nếu gia nhập WTO, Việt Nam sẽ được hưởng chế độ tối huệ quốc (MFN) và những

đãi ngộ quốc gia khác (NT) nếu như chúng được áp dụng từ tất cả các thành viên của WTO Trong khi đó, nếu chưa phải là thành viên của WTO thì hàng hoá nhập khẩu và một số dịch v

từ Việt Nam sẽ bị đánh thuế ở mức phổ thông, thường cao hơn nhiều so với mức MFN mà các thành viên dành cho nhau Như vậy, khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO thì sẽ được hưởng ưu đãi MFN lâu dài của tất cả các nước thành viên khác, không bị phân biệt đố

có ý nghĩa tích cực đối với nền kinh tế thị trường của Việt Nam Một trong những mục tiêu của WTO là tạo ra sự hợp tác giữa các thành viên để kiểm soát thương mại quốc tế theo những tiêu chuẩn và luật lệ đã được thông qua nhằm tạo thuận lợi cho việc tiếp cận thị xử trong thương mại quốc tế, trường của nhau và trợ giúp cho nhờ đó sẽ tăng được khả năng cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu, đồng thời góp phần xoá bỏ lý do để các cường quốc thương mại áp dụng biện pháp phân biệtđối xử trong việc ấn định các biện pháp chống bán phá giá và biện pháp tự vệ Hiệp định thương mại Việt Nam ư Hoa Kỳ cũng có quy định là

Trang 4

hai bên sẽ dành cho nhau chế độ tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia, đây là một thuận lợi rất lớn cho chúng ta khi đàm phán gia

Nếu là thành viên của WTO, chúng ta có thể tranh thủ được cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại đa biên để giải quyết một cách công bằng hơn các vấn đề nảy sinh trong quan hệ kinh tế thương mại với các nước khác, đặc biệt là với các cường quốc thương mại

nhập WTO, vì Hoa Kỳ là nước có ảnh hưởng lớn nhất về kinh tế trong WTO, có được chế độ tối huệ quốc và đãi ngộ quốc gia này, hàng hoá của Việt Nam nhập vào Hoa Kỳ sẽ không còn phải chịu thuế suất cao như trước, do đó khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam

sẽ được tăng lên Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán gia nhập WTO cũng như thực hiện quy chế thành viên, các nguyên tắc này chỉ được thực hiện khi các nước có tính đến sự đa dạng của các quan hệ kinh tế ư thương mại của mình với từng nước và tuân theo nguyên tắccó đi

có lại Việt Nam có được hưởng chế độ MFN và NT nhiều hay ítcòn phụ thuộc vào các yếu tố này

Thứ hai, gia nhập WTO sẽ dần từng bước ổn định được thị trường xuất khẩu Điều này có ý

nghĩa tích cực đối với nền kinh tế thị trường của Việt Nam Một trong những mục tiêu của WTO là tạo ra sự hợp tác giữa các thành viên để kiểm soát thương mại quốc tế theo những tiêu chuẩn và luật lệ đã được thông qua nhằm tạo thuận lợi cho việc tiếp cận thi trường của nhau và trợgiúp chosự phát triển bên trong của từng nền kinh tế thành viên1 Tại Vòng đàm phán uruguay, các nước đã nhất trí giảm các hàng rào quan thuế và phi quan thuếđể cho hàng hoá được lưu chuyển giữa các nước thành viên một cách thuận lợi Nếu Việt Nam là thành viên của WTO thì sẽ được hưởng quy chế này để mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá của mình, tạo ra mối quan hệ kinh tế rộng mở với thế giới, có thêm cơ hội thu hút vốnđầu tư nước ngoài và giảm thiểunhững rủi ro trong thương mại quốc tế Tuy nhiên, sự ổn định thị trường xuất khẩu này chỉ có thể được bảo đảm trong điều kiện chúng ta phải không ngừng tự nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước và khả năng cạnh tranh quốc gia, đồng thời cải tiến dần từng bước hệ thống pháp luật về thương mại cho phù hợp với pháp luật

và thông lệ quốc tế

Thứ ba, gia nhập WTO, chúng ta sẽ đẩy nhanh hơn nữa việc xây dựng, điều chỉnh và tăng

cường chính sách và cơ chế quản lý, điều hành nền kinh tế của mình cho phù hợp với luật

pháp và thông lệ quốc tế WTO là một “sân chơi” với những quy định và “luật chơi” chặt chẽ

để kiểm soát thương mại toàn cầu WTO không ngừng đòi hỏi các quốc gia thành viên phải nâng cao tính minh bạch trong chính sách thương mại của mình Do đó, đây vừa là một cơ hội nhưng cũng là một thách thức lớnđối với Việt Nam Một mặt, chúng ta sẽ tạođược một khung pháp lý về kinh tế, thương mại ổn định, góp phần tạo sự yên tâm đối với các nhà đầu

tư nước ngoài, tranh thủ được sự hỗ trợ về tài chính của các tổ chức tài chính quốc tế như Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) Mặt khác, việc này sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, phát huy tối đa nội lực, tạo cơ chế thông thoáng cho các doanh nghiệp trong nước hoạt động Tuy nhiên, việc sửa đổi hệnhư một công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp với các nước phát triển như có thể yêu cầu Tổng Giám đốc WTO đứng ra làm trung gian, hoà giải, có thể yêu cầu Ban thư ký WTO trợ giúp pháp lý khi có tranh chấp, yêu cầu các nước phát triển phải có thái độ kiềm chế khi áp dụng các biện pháp trả đũa đối với bên thua kiện là nước đang phát triển…

Trang 5

Câu 2: Phân tích loại hình chính sách kinh tế quốc tế theo sự can thiệp của nhà nước 2.1 Các loại hình chính sách kinh tế quốc tế theo sự can thiệp của nhà nước

2.1.1 Chính sách tự do hóa thương mại

- Khái niệm: Tự do hoá thương mại là việc dỡ bỏ những hàng rào do các nước lập nên

nhằm làm cho luồng hàng hoá di chuyển từ nước này sang nước khác được thuận lợi hơn trên cơ sở cạnh tranh bình đẳng

- Quan điểm ủng hộ tự do hóa thương mại

+ Tự do hóa thương mại giúp tiếp cận với những hàng hóa không sản xuất được

+ Tự do hóa thương mại giúp cạnh tranh với nhau một cách bình đẳng trên toàn vùng lãnh thổ hay toàn cầu

+ Tự do hóa thương mại thúc đẩy tiến trình cải cách xã hội

+ Môi trường thương mại tự do sẽ không tạo ra tổn thất ròng của xã hội

+ Có những lợi ích không tính toán cụ thể được như lợi thế kinh tế theo quy mô, học hỏi

kinh nghiệm lý do chính trị, lợi ích chính trị của các nhóm lợi ích

- Quan điểm không ủng hộ tự do hóa thương mại

+ Quá trình tự do hóa thương mại làm nảy sinh những vấn đề rất phức tạp đòi hỏi phải được giải quyết một cách đồng bộ

+ Bảo vệ nguồn lực trong nước

+ Độc lập chủ quyền quốc gia

Liên hệ Việt Nam

Ngày 30/6/2019, Việt Nam và EU đã chính thức ký kết Hiệp định Thương mại tự do và Hiệp định Bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA và EVIPA) Hiệp định EVFTA là một trong những FTA lớn nhất Việt Nam từng tham gia, được kỳ vọng sẽ làm thay đổi thể chế chính sách và phát triển nền kinh tế Việt Nam lên một tầm cao mới khi chính thức được thực thi Hiệp định sẽ tạo cho nền kinh tế Việt Nam không gian về mặt thị trường rộng lớn hơn, chất lượng cao hơn, đó là thị trường EU EU là một trong những nền kinh tế “mở” nhất trên thế giới Đây cũng là thị trường lớn nhất thế giới với dân số khoảng 513 triệu người, theo ước tính của Eurostat Với EVFTA, hơn 99% các loại thuế quan sẽ được gỡ bỏ, trong đó

EU loại bỏ thuế đối với hàng nghìn mặt hàng có nguồn gốc từ Việt Nam Việc gỡ bỏ phần lớn hàng rào thuế quan sẽ thúc đẩy thương mại giữa hai bên hơn nữa Sự gia tăng thương mại này được dự báo là sẽ có tác động đáng kể đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong những năm tới

EVFTA không chỉ tạo điều kiện để nâng cao kim ngạch hai chiều mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, giúp chúng ta tham gia chuỗi giá trị mới Trong đó, tăng về xuất khẩu của Việt Nam sẽ nhanh hơn tăng về nhập khẩu Bên cạnh đó, Việt Nam sẽ tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kỹ thuật cao của thị trường EU Đối với thế giới đang ngày càng hội nhập và thúc đẩy tự do hóa thương mại, chúng ta tham gia được vào các chuỗi giá trị,

Trang 6

chuỗi cung ứng cao hơn sẽ tạo được chất lượng cao hơn cho nền kinh tế Đồng thời, với việc ký kết EVFTA, nếu tính cộng hưởng lại, chúng ta vừa tăng cường hội nhập, vừa tranh thủ được thị trường phát triển kinh tế cũng tạo đà cho cải cách và đổi mới ở Việt Nam tăng lên Cộng hưởng tất cả những điều đó sẽ tạo cho vị thế và sức hấp dẫn của thị trường Việt Nam được nhân lên nhiều lần

2.1.2 Chính sách bảo hộ thương mại

- Khái niệm: là việc áp dụng các biện pháp để bảo vệ ngành sản xuất hàng hóa (hay

dịch vụ) của quốc gia bằng cách nâng cao tiêu chuẩn như chất lượng, vệ sinh, an toàn, lao động, môi trường, xuất xứ hoặc áp đặt thuế nhập khẩu cao đối với một số mặt hàng; được sử dụng trong quan hệ thương mại giữa các nước (i) phân biệt đối xử trong thương mại (discrimination) và (ii) hạn chế thương mại (trade-restrictiveness)

- Quan điểm ủng hộ bảo hộ thương mại

+ Hạn chế đe dọa đến an toàn và an ninh quốc gia như vũ khí, vật liệu nổ,

+ Bảo vệ ngành sản xuất trong nước, đặc biệt đối với ngành sản xuất non tre

+ Bảo vệ ngành sản xuất trong nước

+ Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ, nền độc lập và sự phát triển của một quốc gia

+ Bảo vệ người lao động, tạo việc làm và phân phối lại thu nhập cho người lao động

- Quan điểm không ủng hộ bảo hộ thương mại

+ Bảo hộ thương mại có thể cản trở tăng trưởng kinh tế của quốc gia cũng như của toàn cầu

+ Các ngành sản xuất trong nước, kể cả những ngành sản xuất non tre khó có thể phát triển bền vững với chính sách bảo hộ mậu dịch của nhà nước

+ Bảo hộ mậu dịch làm giảm lợi ích của người tiêu dùng

+ Bảo hộ thương mại có thể dẫn đến cuộc chiến thương mại giữa các quốc gia

Liên hệ Việt Nam

Kể từ năm 2013 đến nay, Bộ Công Thương đã khởi xướng điều tra 16 vụ việc phòng vệ thương mại, trong đó có 10 vụ việc điều tra chống bán phá giá và 6 vụ việc điều tra tự vệ Trên cơ sở tiến hành điều tra một cách khách quan, minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật và phù hợp với cam kết quốc tế, Bộ Công Thương đã ra quyết định áp dụng 13 biện pháp phòng

vệ thương mại đối với hàng nhập khẩu Các hàng hóa là đối tượng áp dụng của các biện pháp thuộc các nhóm hàng sắt thép, phân bón, chất deo, hàng dệt, thực phẩm Đây hầu hết là những mặt hàng có vai trò quan trọng, là xương sống trong nền kinh tế của mỗi quốc gia

Trang 7

Thực tế cho thấy các biện pháp PVTM đã đem lại hiệu quả tích cực cho các ngành sản xuất trong nước, giúp ngành khắc phục thiệt hại do sự gia tăng của hàng nhập khẩu gây ra, giữ vững sản xuất và từng bước phát triển

Các biện pháp PVTM đã và đang áp dụng góp phần bảo vệ công ăn việc làm của khoảng 120.000 người lao động trong các lĩnh vực nói trên, khuyến khích sản xuất trong nước phát triển và hỗ trợ cân bằng cán cân thanh toán quốc tế Theo tính toán, những ngành sản xuất đang được bảo vệ bởi các biện pháp PVTM ước tính đóng góp khoảng 6,3% GDP của cả nước Với việc tăng thuế nhập khẩu, các biện pháp PVTM được áp dụng cũng đã góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước với mức thuế thu được ước tính lên tới hàng nghìn tỉ đồng

Qua theo dõi tác động của các biện pháp PVTM, Bộ Công Thương nhận thấy việc tăng trưởng nhập khẩu ồ ạt với những sản phẩm này đã giảm đi đáng kể Ví dụ, mặt hàng tôn mạ trước đây mỗi năm nhập khẩu đều tăng gấp đôi so với năm trước thì sau khi áp dụng biện pháp chống bán phá giá, lượng nhập khẩu đã giảm đáng kể Nhờ công cụ PVTM, nhiều doanh nghiệp thuộc một số ngành kinh tế đã cải thiện đáng kể tình hình sản xuất kinh doanh, thoát khỏi thua lỗ và từng bước ổn định sản xuất như Công ty phân bón DAP Hải Phòng, Công ty thép Việt Trung, Công ty thép Việt Ý, Công ty thép Pomina

Các biện pháp PVTM cũng góp phần ổn định giá đầu vào cho một số ngành sản xuất trong nước Cụ thể, như đối với phân bón DAP, khi có sản xuất trong nước để tạo đối trọng, giá mặt hàng này đã thấp hơn thời kỳ phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu trước đó Cụ thể, trước năm

2009, khi ta không có ngành sản xuất DAP trong nước, giá phân bón DAP (chủ yếu là từ Trung Quốc) đã từng bị đẩy lên ở mức rất cao (18.000 đồng/kg năm 2008) dẫn đến chi phí sản xuất lúa tăng cao Nhưng sau khi hai nhà máy sản xuất DAP đi vào hoạt động, giá DAP

đã giảm liên tục và chỉ còn 8.000 đồng/kg vào cuối năm 2017 Chính vì vậy, việc áp dụng công cụ PVTM để bảo vệ các ngành sản xuất liên quan đến nông nghiệp, xây dựng vừa là

để bảo vệ sản xuất và việc làm trong nước đồng thời giảm mức độ phụ thuộc vào hàng hóa nhập khẩu Rất nhiều thành viên WTO, kể cả các nền kinh tế lớn như Hoa Kỳ, EU, Ca-na-đa, Úc… đều đã và đang đẩy mạnh việc áp dụng các biện pháp PVTM nhằm đảm bảo duy trì sản xuất trong nước

2.1.3 Sự kết hợp hai chính sách tự do thương mại và bảo hộ thương mại

+ Tự do hóa thương mại có lộ trình, bảo hộ những lĩnh vực kinh tế cần thiết

Ngày đăng: 10/10/2022, 13:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w