Năm 1965: tập đoàn PepsiCo được thành lập qua sát nhập Pepsi-Cola và tập đoàn Frito-Lay một tập đoàn thực phẩm với nhiều nhãn hiệu snack, bánh quy… Cuối thập niên 60, bao bì đóng gói mới
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
ĐỀ TÀI CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA PEPSI
0
GV hướng dẫn: Ths Trần Thu Trang
SV thực hiện:
Trần Thị Vũ Anh Phạm Thị Hoài Hoàng Thị Thu Hương Phạm Hà Phương Nguyễn Thị Thư
Hà Nội
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là ngành công nghệthông tin, ngành điện tử- tin học, đã tác động đến mọi mặt hoạt động của đời sống,kinh tế-xã hội, làm thay đổi nhận thức và phương pháp sản xuất kinh doanh của nhiềulĩnh vực, nhiều ngành kinh tế khác nhau, trong đó có ngành thực phẩm và nước giảikhát Hoạt động cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh mẽ hơn bao giờ hết
Trong đó nổi bật là cuộc chiến cạnh tranh lịch sử giữa PepsiCo và CocaCola đãkéo dài suốt cả thế kỷ và chưa có dấu hiệu ngừng nghỉ Sự thành công của PepsiCo đến
từ quá trình cạnh tranh để phát triển không ngừng nghỉ ấy
PepsiCo là công ty lớn thứ 2 trên thế giới trong lĩnh vực nước giải khát, phân khúc lâu đời và rộng nhất trong danh mục của PepsiCo bên cạnh Chuỗi nhà hàng và Đồ
ăn nhẹ (Snack Food) Vậy đã bao giờ bạn thắc mắc và tìm hiểu tại sao PepsiCo lại thành công đến như vậy? PepsiCo đã có những bí quyết cạnh tranh gì, có những chặng đường phát triển như thế nào?
Tiểu luận “ Chiến lược cạnh tranh của Pepsi” của nhóm 4 lớp Anh1 Kế toán sẽ
đi giải đáp điều này
Trang 3PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PEPSICO
Năm 1883: Dược sĩ Caleb Bradham đã lần đầu tiên giới thiệu loại thức uống với cái
tên “Nước uống của Brad” ở Bắc Carolina
Năm 1902: Thành lập Pepsi-Cola Company, và đăng kí nhãn hiệu Pepsi-Cola vào 1
năm sau đó
Thập niên 1940s: Pepsi bắt đầu thâm nhập các các thị trường khác (ngoài Mỹ)
Năm 1965: tập đoàn PepsiCo được thành lập qua sát nhập Pepsi-Cola và tập đoàn
Frito-Lay (một tập đoàn thực phẩm với nhiều nhãn hiệu snack, bánh quy…)
Cuối thập niên 60, bao bì đóng gói mới của Pepsi với ba màu chủ đạo xanh, trắng, đỏmang đậm tính hiện đại được giới thiệu trên thị trường
Năm 1970 – 1990: PepsiCo đã mua chuỗi nhà hàng ăn nhanh nổi tiếng, Taco Bell, năm
1977, Pizza Hut, vào năm 1978; và Gà rán Kentucky (KFC) vào năm 1990 Các công
ty con mới này trở thành đại lý lớn cho các sản phẩm của PepsiCo cho đến năm 1997,khi PepsiCo bán lại ba thương hiệu lớn này cho một tập đoàn khác
Trang 4Năm 1998, Pepsi kỉ niệm 100 năm và đưa ra logo mới cho thiên niên kỉ mới – hình cầuvới 3 màu xanh, trắng, đỏ trên nền màu xanh lạnh, điểm thống nhất của thiết kế biểutượng Pepsi trên toàn thế giới
Sau năm 1998: Pepsi tiếp tục mua những thương hiệu nổi tiếng như Tropicana vào
năm 1998, Quaker Oats vào năm 2001
3 Sản phẩm và thương hiệu của PepsiCo
PepsiCo có một danh mục sản phẩm vô cùng đa dạng, với cơ cấu: 63% sản phẩm làthực phẩm và 37% sản phẩm là nước giải khát Trong những dòng sản phẩm này,
có những thương hiệu có giá trị cả tỷ USD, nổi tiếng toàn cầu như Pepsi, MoutainDew, Tropicana, 7UP, Cheetos… Theo báo cáo thường niên năm 2009 của
Trang 5PepsiCo, những thương hiệu này đã đem lại doanh thu bán lẻ lên tới 108 tỷ USD(trên phạm vi toàn cầu).
4 Thông tin thị phần của nghành nước giải khát:
Theo thống kê của Beverage-Digest, năm 2009, thị phần tại Mĩ của PepsiCo là29,9%, xếp thứ hai, sau Coca-cola Co với 41,9%
Trong xếp hạng về nhãn
hiệu được ưa thích nhất,
Pepsi- Cola xếp ở vị trí
thứ hai
Trang 6Trên thế giới, thị phần của Cocacola lớn hơn Pepsi ở hầu hết các khu vực, ngoại trừ một số khu vực như Cannada, Ấn Độ, Pakistan, Saudi Arabia, Cộng hòa Domini,… và khu vực Đông Nam Á.
Trang 7PHẦN II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1 Phân tích môi trường ngành
PepsiCo hiện đang sản xuất, kinh doanh trên hai lĩnh vực là thực phẩm và nước giải khát Trong đó, lĩnh vực nước giải khát là ngành gắn liền với sự ra đời và phát triển của PepsiCo Chúng ta sẽ phân tích môi trường ngành nước giải khát thông qua mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter.
1.1 Áp lực từ phía nhà cung cấp:
Hầu hết các NVL đầu vào cần thiết cho SX là những yếu tố cơ bản như chất tạo màu,tạo hương vị, caffeine, chất phụ gia, đường, và bao bì Đây là những hàng hóa cơ bản,không có sự khác biệt hóa cao, có thể tìm kiếm nguồn cung dễ dàng ở địa phương Bởivậy, có rất nhiều nhà cung cấp sẵn có trong ngành, việc chuyển đổi nhà cung cấp là dễdàng Họ không có quyền lực trong việc định giá, do đó, áp lực từ nhà cung cấp trongngành nói chung, và đối với PepsiCo nói riêng là thấp
1.2 Áp lực từ phía khách hàng:
Các kênh mua chính cho ngành nước giải khát của PepsiCo là các cửa hàng thực phẩm,cửa hàng tiện lợi, chuỗi cửa hàng ăn nhanh, máy bán hàng tự động và những kênhkhác Mỗi phân đoạn người mua này lại có quyền lực thương lượng khác nhau, và đemlại những mức lợi nhuận khác nhau cho PepsiCo
Phân đoạn cửa hàng thực phẩm: Các khách hàng trong phân đoạn này là các chuỗi cửa
hàng và siêu thị địa phương Họ nhận bày bán sản phẩm của PepsiCo ở các vị trí tốt vàyêu cầu mức giá bán cho họ thấp hơn
Phân đoạn các cửa hàng tiện lợi: Phân đoạn người mua này thì cực kỳ nhỏ lẻ, vì vậy,
không có quyền lực đàm phán, họ phải giá cao hơn, và mang lại mức lợi nhuận lớn hơncho PepsiCo
Trang 8Phân đoạn chuỗi cửa hàng ăn nhanh: Phân đoạn người mua này đem lại lợi nhuận nhỏ
nhất vì họ thường mua với số lượng lớn, nên có quyền lực thương lượng về giá
PepsiCo xem phân đoạn này là để trưng bày sản phẩm ( “paid sampling”) với một mức
lợi nhuận thấp
Máy bán hàng tự động: Các máy bán hàng tự động cung cấp sản phẩm trực tiếp cho
khách hàng, người mua không có quyền lực thương lượng Kênh này đang mang lại lợinhuận ròng nhiều nhất cho chính hãng
1.3 Áp lực từ phía đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Trong ngành công nghiệp nước giải khát, áp lực từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn luôntồn tại, nhưng không lớn, bởi rào cản gia nhập nghành tuy thấp, nhưng dễ để vào, khó
để cạnh tranh
Hệ thống đóng chai: PepsiCo và Coca-cola đều có những thỏa thuận franchiseing vô
thời hạn với các hãng đóng chai hiện tại, với những quyền lợi to lớn tại những khu vựcnhất định Những thỏa thuận này không cho phép các hãng đóng chai này nhận thêmnhững nhãn hiệu mới, cạnh tranh với các sản phẩm của PepsiCo và Coca Việc gần đâyPepsi và Coke mua lại rất nhiều các hãng đóng chai càng làm cho các doanh nghiệpmới thâm nhập gặp khó khăn hơn trong việc tìm một cơ sở đóng chai sẵn sàng phânphối sản phẩm của mình Một giải pháp khác là họ có thể xây dựng cơ sở đóng chaicủa riêng mình, tuy nhiên phương pháp này sẽ cần một nguồn vốn đầu tư rất lớn
Chi tiêu cho quảng cáo và Marketing: Ngành công nghiệp nước giải khát cần rất nhiều
tiền cho quảng cáo và Marketing Theo một thống kê năm 2000, PepsiCo, Cocacola vàcác hãng đóng chai của mình đã chi tới 2.6 tỷ USD cho quảng cáo và Marketing; Chiphí quảng cáo trung bình cho mỗi thị phần là 8.3 triệu USD Một đối thủ mới khó cóthể thay đổi được ý thức tiêu dùng của khách hàng và cạnh tranh được với các hãngtrong nghành
Trang 9Sự trung thành của khách hàng: Trong suốt quá trình phát triển của mình, Cocacola và
Pepsi đã đầu tư những khoản tiền khổng lồ cho quảng cáo và Marketing Điều này đãđem đến cho họ một hình ảnh thương hiệu vượt trội cùng với sự trung thành của kháchhàng trên khắp thế giới Bởi vậy, gần như là không thể cho một đối thủ mới để đạtđược đẳng cấp đó trong nghành công nghiệp này
Kênh phân phối bán lẻ: Những người bán lẻ luôn muốn có lợi nhuận lớn Đối thủ mới
vào khó mà thuyết phục được những người bán lẻ nhận phân phối sản phẩm của mình,bởi mức lợi nhuận thường thấp hơn nhiều so với sản phẩm của Cocacola hay Pepsi mà
họ đang bày bán
E sợ hành động trả đũa: Vào một thị trường mới với những công ty đã có tên tuổi và
lâu đời như Cocacola và PepsiCo là không dễ dàng Các công ty này có thể gây khókhăn cho người mới thâm nhập bằng chiến tranh giá cả, các dòng sản phẩm mới….Những phương pháp này chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến người mới thâmnhập
1.4 Áp lực từ sản phẩm thay thế:
Có rất nhiều sản phẩm thay thế như nước, trà, bia, coffee, nước ép… sẵn có cho cáckhách hàng Nhưng để cạnh tranh được, nhà phân phối của các sản phẩm thay thế nàycần đầu tư lớn vào quảng cáo, xây dựng thương hiệu, lòng trung thành của kháchhàng…và cần làm cho sản phẩm của họ tiếp cận được với khách hàng mà không cần nỗlực từ phía khách hàng Hầu hết các sản phẩm thay thế không thể làm được điều đó.Thêm nữa, bản thân PepsiCo cũng đa dạng hóa bằng cách tự đưa ra những sản phẩmthay thế của mình, để làm lá chắn cho cạnh tranh
1.5 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh hiện tại:
Ngành công nghiệp nước giải khát được đánh giá là ở thế hai cực, với hai công ty lớn
là PepsiCo và Cocacola luôn cạnh tranh với nhau, các công ty còn lại chỉ chiếm một thị
Trang 10phần rất nhỏ Bởi vậy, đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ nhất của PepsiCo chính làCocacola
Xét riêng dòng sản phẩm Pepsi-Cola của PepsiCo, ngay từ khi ra đời, nó đã ở vị trí yếuthế hơn, chịu áp lực cạnh tranh mạnh từ đối thủ cạnh tranh trực tiếp là dòng sản phẩmCoca-Cola (hay Coke) của công ty CocaCola Lí do là bởi sự giống nhau đáng kể vềmàu sắc và hương vị của hai dòng sản phẩm này, mặt khác, bởi Coke ra đời sớm hơn,khi Pepsi xuất hiện, thì Coke đã xây dựng được vị trí của mình trong lòng người tiêudùng Trong suốt quá trình phát triển của mình, Pepsi-Cola vẫn không ngừng phải chịu
áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ Coke Hai dòng sản phẩm này cạnh tranh nhau từngchút một, từ tên sản phẩm, tới khẩu hiệu, chiến dịch quảng cáo… để giành giật thị phầncủa nhau Cuộc chiến cạnh tranh giữa Cocacola và Pepsicola luôn làm nóng thị trường,
và mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng
Tóm lại, áp lực cạnh tranh từ Cocacola chính là áp lực mạnh nhất trong 5 áp lực cạnh tranh tác động lên PepsiCo Tuy nhiên, PepsiCo đã từng bước nâng dần vị thế cạnh tranh của mình, đưa Pepsi-Cola trở thành đối thủ cạnh tranh truyền kiếp của Coca- Cola PepsiCo đã thực hiện những chiến lược gì để làm được điều đó? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần sau của bài tiểu luận này.
2 Phân tích SWOT của PepsiCo:
Sau khi tổng hợp từ các yếu tố môi trường bên ngoài, và nghiên cứu về nội bộ của PepsiCo, chúng tôi đã nhận thấy những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và nguy cơ của doanh nghiệp.
2.1 Điểm mạnh:
2.1.1 Thương hiệu nổi tiếng, danh mục sản phẩm đa dạng, chất lượng cao
Pepsi là một thương hiệu đã tồn tại khá lâu, gần 50 năm Vì vậy, họ có khá nhiều kinhnghiệm cũng như định vị được hình ảnh của mình trong tâm trí người tiêu dùng Có thể
Trang 11nói, hiện nay không ai không biết đến thương hiệu Pepsi, nhắc tới Pepsi người ta liêntưởng ngay tới hình ảnh về một Pepsi giản dị, sôi động, sảng khoái, Pepsi có số lượnglớn khách hàng trung thành trên toàn thế giới.
Về sản phẩm, danh mục sản phẩm của Pepsi đa dạng, phong phú hơn so với Cola Ở Mỹ, Pepsi có rất nhiều các thương hiệu sản phẩm như Pepsi, Diet Pepsi, PepsiONE, Mountain Dew, Wild Cherry Pepsi, Aquafina… Công ty còn sản xuất và bán cácloại trà và cà phê uống liền qua các liên doanh với Lipton và Starbucks Các sản phẩmchính của Pepsi được bán toàn cầu còn có cả Pepsi Max, Mirinda và 7-Up
Coca-Các sản phẩm của Pepsi đều có chất lượng và giá trị tuyệt hảo, nhờ thành phần pha chếchính xác, với quy trình công nghệ hiện đại, tiêu chuẩn hoá các quy trình sản xuất vàphân phối
2.1.2 Hệ thống phân phối lớn
Mạng lưới phân phối của PepsiCo rộng khắp với hơn 900 công ty đang vận hành
và các nhà máy đang chuyển nhượng thương mại đóng chi trên thế giới Pepsi luônluôn củng cố hệ thống phân phối để nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơncho những người bán lẻ nước giải khát Hệ thống phân phối được thay đổi tùy thuộcvào nhu cầu của khách hàng, đặc tính của sản phẩm, và tập quán thương mại địaphương
Trang 12Sơ đồ hệ thống phân phối
2.1.3 Khả năng sáng tạo, kiên trì, bền bỉ cạnh tranh
Pepsi luôn tạo ra môi trường làm việc nêu cao tinh thần hợp tác của toàn bộ nhân viên
“Nếu chúng ta nhắm tới việc thành công ở thị trường, thì chúng ta phải sống, phải thởvới toàn thể nhân viên của Pepsi’’
Pepsi có nhiều vị lãnh đạo và nhân viên tài năng, có tinh thần đổi mới sáng tạo giúpcông ty vượt qua nhiều thử thách, chiến thắng đối thủ cạnh tranh Pepsi luôn luôn sosánh với các đối thủ cạnh tranh để tìm ra những điểm yếu của họ và ngay lập tức, Pepsiđiều chỉnh, bố sung vào chất lượng, hương vị, cũng như bao bì của sản phẩm để phùhợp với thị yếu và nhu cầu của người tiêu dùng Đây là điểm mạnh then chốt của Pepsi
Trang 132.1.4 Tiềm lực tài chính lớn
Kết quả từ hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính của Pepsi giai đoạn từ năm2007- 2009 khá ấn tượng, thách thức môi trường toàn cầu, góp phần tạo ra dòng tiền từhoạt động kinh doanh khá dồi dào
- Doanh thu thuần 2009 là 43.232 triệu USD tăng 5%
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là 8.647 triệu USD tăng 6%
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đạt mức 5.6 tỉ $, tăng 16%
- Nguồn vốn lưu động ròng năm 2009 là 6.796 triệu USD
Nguồn vốn tích lũy dần qua suốt cả quá trình kinh doanh đã tạo cho PepsiCo một tiềmlực tài chính to lớn, giúp Pepsi mua lại nhiều thương hiệu lớn, thiết lập các chươngtrình quảng cáo đồ sộ để khuyếch vị thế của mình
Mới đây, năm 2001, PepsiCo đã bỏ ra 14 tỷ USD để mua lại tập đoàn Quaker Oats,đang cạnh tranh với chính PepsiCo
2.1.5 Quảng cáo:
Quảng cáo của Pepsi tạo hình hình ảnh của lối sống tiêu dùng hiện đại trẻ trung,hưởng thụ, lối sống của một "Generation Next"-(Thế hệ tiếp nối) qua những đoạnquảng cáo sôi động, màu sắc khỏe khoắn Có thể dễ nhận thấy, linh hồn các đoạnquảng cáo của Pepsi còn là sự xuất hiện của những ngôi sao nổi tiếng với giới trẻ, cácsiêu sao ca nhạc, danh thủ bóng đá: Britney Spears, Beckham, Veron, Raul…
Quảng cáo của Pepsi luôn luôn cuốn hút, bắt mắt, kích thích khách hàng mua sảnphẩm Những chương trình này công phu và hấp dẫn đến nỗi Pepsi đã vinh dự đượcnhận giải thưởng trong cuộc thi bình chọn những chương trình quảng cáo ấn tượng của
US today
Trang 142.2 Điểm yếu:
2.2.1 Là người đến sau
Trong cuộc chiến với Coca-Cola, Pepsi luôn bất lợi hơn vì là kẻ đến sau trên một số thịtrường như: Nga, Nam Mỹ, Venazuel Mặc dù Pepsi đã thắng Coca-Cola trên một sốthị trường nhưng xét chung với lợi thế người đi đầu thì Cola vẫn có số lượng kháchhàng và thị phần lớn hơn Pepsi
2.2.2 Pepsi quá phụ thuộc vào thị trường Mỹ và Walt-Mart
52% Doanh thu của Pepsi được tạo ra tại thị trường Mỹ, cụ thể đến từ cơ sở sản xuấtFrito-Lay, điều này sẽ gây ảnh hưởng lớn đến Pepsi nếu như thị trường này bị suythoái Gần 12% Doanh thu tạo ra bởi Walt-Mart
2.2.3 Sản phẩm chưa đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe cho người tiêu dùng
Sản phẩm của Pepsi quá nhiều đường, chất béo, muối ít hoa quả, rau và sữa ít béo,điều này gây mối lo ngại về vấn đề sức khỏe với người tiêu dùng
Giám đốc điều hành Pepsi – bà Indra Nooyi nói rằng: Khách hàng đang quan tâmnhiều hơn về sức khoẻ Các Chính phủ trên thế giới đang gây áp lực để cải thiện thànhphần dinh dưỡng trong sản phẩm
Trang 152.3 Cơ hội:
2.3.1 Dân số tăng
Trên thế giới tỉ lệ tăng trưởng dân số rất cao kéo theo nhu cầu về các lọai thực phẩm và
đồ uống tăng Đặc biệt tại thị trường Châu Á, tại đây tỉ lệ tăng dân số nhanh hơn so vớicác châu lục khác, đây là cơ hội giúp pepsi tăng doanh số bán hàng, mở rộng thịtrường
2.3.2 Xu hướng xã hội thay đổi
Khác với quá khứ, ngày nay con người dường như trở lên bận rộn hơn, ít thời gian đểchăm lo cho những bữa ăn truyền thống, điều này kéo theo sự phát triển của ngànhcông nghiệp đồ ăn nhanh và các lọai đồ uống Đây là cơ hội giúp Pepsi có thể tận dụngđược khả năng linh hoạt, óc sáng tạo trong việc sản xuất sản phẩm đáp ứng nhanh nhấtvới thị hiếu và nhu cầu của khách hàng.Thêm vào đó còn giúp Pepsi tập trung vàonhững mặt hàng có lợi thế dựa trên nhu cầu của người tiêu dùng
2.3.3 Xu hướng toàn cầu hóa
Xu hướng hội nhập hóa đã đem đến cho PepsiCo cơ hội mở rộng thị trường ra ngoàinước Mĩ Ngày nay, sản phẩm của PepsiCo đã có mặt ở trên 200 quốc gia trên khắp thếgiới
2.3.4 Thị trường nước giải khát không ga lên ngôi
Tại Mỹ và một số thị trường khác khi các nhà khoa học ngày càng đưa ra nhiều báo cáonhận xét về việc uống nước giải khát có ga sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe thì thị trưởngnước giải khát không ga lại lên ngôi, đây cũng là cơ hội để Pepsi đầu tư phát triển thêmvào mặt hàng nước giải khát không ga
2.4 Thách thức :
2.4.1 Rủi ro thị trường
Pepsi đang phải đổi mặt với 3 loại rủi ro chính có thể đem đến cho công ty những bấtlợi: