1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KINH tế CHÍNH TRỊ:XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

18 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 555,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của tiểu luận là tìm hiểu về thực trạng đói nghèo một cách hệ thống, có khoa học để từ đó làm cơ sở đưa ra các chính sách xóa đói giảm nghèo cho từng đối tượng ở từng địa phương

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

  

-TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

ĐỀ TÀI : XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

Giáo viên hướng dẫn : PHẠM THỊ NGUYỆT Sinh viên thực hiện : HOÀNG THỊ DUYÊN

Mã sinh viên : 22A4030591

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ………3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.………4

1.1 Khái niệm về đói nghèo……….4

1.1.1 Quan niệm của một số tổ chức quốc tế……….4

1.1.2 Quan niệm của Việt Nam……… 5

1.2 Đặc điểm của người nghèo……… 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM………6

2.1 Thực trạng nghèo đói của Việt Nam qua các năm……….………… 6

2.1.1 Thực trạng……….6

2.1.2 Nguyên nhân……… 7

2.1.3 Những khó khăn và thách thức……….….9

2.2 Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam……….…………10

2.2.1 Những chủ trương, chính sách xóa đói giảm nghèo ở nước ta … 10

2.2.2 Thành tựu……….…12

2.2.3 Hạn chế và bất cập……….… 13

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO……… 14

KẾT LUẬN……… …….17

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 1

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Đói nghèo là vấn đề toàn cầu, đã và đang diễn ra trên khắp các châu lục với những mức độ khác nhau và trở thành một thách thức lớn đối với sự phát triển của từng khu vực, từng quốc gia, dân tộc và từng địa phương Việt Nam là một nước nông nghiệp với 70% dân số sống ở nông thôn Với trình độ dân trí, canh tác còn hạn chế nên năng suất lao động chưa cao, thu nhập của nông dân còn thấp, tình trạng đói nghèo vẫn diễn ra rộng khắp các khu vực Vấn đề đói nghèo đã được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề đói nghèo Nhưng việc triển khai thực hiện còn một số hạn chế do sự thiếu thông tin cũng như nhận thức chưa đầy đủ về tình trạng nghèo đói hiện nay Xuất phát từ đó nên em chọn đề tài tiểu luận “ Xóa đói,giảm nghèo ở Việt Nam,thực trạng và những vấn đề đặt ra”

Mục đích của tiểu luận là tìm hiểu về thực trạng đói nghèo một cách hệ thống, có khoa học để từ đó làm cơ sở đưa ra các chính sách xóa đói giảm nghèo cho từng đối tượng ở từng địa phương một cách hợp lí, là vấn đề mang tính cấp thiết để từng bước đưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng đói nghèo, trở thành một nước phát triển

Đối tượng nghiên cứu: nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam Phạm vi nghiên cứu gồm không gian là khu vực nông thôn Việt nam và thời gian là số liệu từ năm 2000 cho đến nay

Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu cơ sở lý luận dựa trên các quan điểm đường lối của Đảng trong vấn đề nghèo đói và chính sách xóa đói giảm nghèo của Nhà nước cùng với các phương pháp nghiên cứu: so sánh, phân tích các số liệu thu thập và tổng hợp đưa ra kết luận chung nhất Cái mới của đề tài đã đưa ra những số liệu cụ thể làm rõ thực trạng nghèo đói ở Việt Nam hiện nay và biện pháp, trách nhiệm của mỗi cơ quan, cá nhân trong sự nghiệp xóa đói giảm nghèo của Đảng, Nhà nước

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐÓI NGHÈO

1.1.1 Quan niệm của một số tổ chức quốc tế

Hiện nay, trên thế giới có nhiều quan niệm về đói nghèo của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, tuy nhiên quan niệm của của Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á Thái Bình Dương, tổ chức tại Băng Cốc – Thái Lan, ESCAP đã đưa ra khái niệm về nghèo khổ thu nhập một cách hệ thống hơn:

“Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các

nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế-xã hội và phong tục tập quán của đất nước”

Chúng ta muốn biểu thị “nghèo khổ” bằng một con số có ý nghĩa để so sánh xem đâu là nước giàu, đâu là nước nghèo, vùng nào giàu hơn và vùng nào nghèo hơn….Các nhà kinh tế đã đưa ra khái niệm: Nghèo khổ tuyệt đối và Nghèo khổ tương đối

+ Nghèo tuyệt đối về thu nhập: là tình trạng không đảm bảo mức thu nhập

hay chi tiêu tối thiểu cần thiết để đáp ứng những nhu cầu vật chất tối thiểu cần thiết để đáp ứng những nhu cầu vật chất tối thiểu để con người có thể tồn tại như lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở…

+ Nghèo tương đối về thu nhập: là tình trạng không đảm bảo mức tiêu

chuẩn để có thể chấp nhận được trong những địa điểm và thời gian xác định Đây là những người cảm thấy bị tước đoạt của cải mà đại bộ phận những người khác trong xã hội được hưởng, đó là một biểu hiện bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

Dù đã có những khái niệm về nghèo đói, xong việc xác định về nhóm người nghèo cũng không phải đơn giản Việc xác định đói nghèo là một vấn đề chủ quan gây khó khăn cho việc so sánh giữa các nước Mức thu nhập tối thiểu cần thiết sẽ biến đổi theo tieu chuẩn của mức sống theo thời gian, theo quốc gia

và theo khu vực

Các nhà kinh tế đã sử dụng phương pháp là xác định “giới hạn nghèo khổ” (chuẩn nghèo) Chúng ta lựa chọn xác định giới hạn nghèo dựa vào chi tiêu của các hộ gia đình liên quan chặt chẽ đến phúc lợi hơn là thu nhập (vì có thể thu

Trang 5

nhập cao nhưng dùng để trang trải cho những việc khác như: quốcphòng, quân sự… người dân thì vẫn nghèo đói) WB đã đưa ra “ngưỡng nghèo”: Ngưỡng nghèo là chỉ tiêu có thể đảm bảo mức cung cấp năng lượng tối thiểu cho con người 2100 calo/người/ngày đêm tương ứng 1USD/1 người/1ngày Đây là ngưỡng nghèo lương thực thực phẩm vì với mức chi tiêu đó, ngoài cung cấp mức năng lượng tối thiểu để tồn tại thìkhông còn có thể chi tiêu cho bất cứ một nhu cầu nào khác

* Nghèo tổng hợp( được đo bằng chỉ số HPI)

Liên Hợp Quốc đưa ra khái niệm trong “Báo cáo về phát triển con người” năm 1997 Nghèo khổ của con người là khái niệm biểu thị sự nghèo khổ đa chiều của con người, là sự thiệt thòi theo ba khía cạnh cơ bản nhất về cuộc sống

- Thiệt thòi trên khía cạnh chính sách lâu dài và khỏe mạnh (xác định bằng tỉ lệ người dự kiến không thọ quá 40 tuổi)

- Thiệt thòi về trí thức (Tỉ lệ mù chữ )

- Thiệt thòi về đảm bảo kinh tế (tỉ lệ người không tiếp cận được với các dịch vụ y tế, nước sạch và tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng)

1.1.2 Quan niệm của Việt Nam

Các nhà nghiên cứu và quản lý ở nước ta thừa nhận và sử dụng khái niệm nghèo do Uỷ ban Kinh tế- xã hội khu vực châu Á- Thái bình dương (ESCAP) đưa ra nói trên

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI NGHÈO

Chúng ta đã có những tiêu chuẩn để xác định được nhóm người nghèo : Những người có mức thu nhập hay mức chi tiêu dưới mức tối thiểu là những người nghèo trong xã hội Từ phân tích trên, ta thấy đặc điểm chung của nhóm người nghèo:

- Thiếu phương tiện sản xuất đặc biệt là đất đai Đại bộ phận nhóm người nghèo sống ở nông thôn và chủ yếu là tham gia vào hoạt động nông nghiệp

- Không có vốn hay rất ít vốn, thu nhập mà họ nhận được chủ yếu là lao động tự tạo việc làm Họ chủ yếu là những người ở thành thị tập trung ở khu vực phi chính thức Thu nhập bình quân đầu người thấp

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI VÀ XÓA ĐÓI GIẢM

NGHÈO Ở VIỆT NAM

2.1 THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI Ở VIỆT NAM QUA CÁC NĂM

2.1.1 Thực trạng

Theo số liệu của chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc ở Việt Nam, vào năm 2004 chỉ số phát triển con người của Việt Nam xếp hạng 112 trên 177 nước, chỉ số phát triển giới xếp 87 trên 144 nước và chỉ số nghèo tổng hợp xếp hạng 41 trên 95 nước Vào năm 2002 tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc gia của Việt Nam là 12.9%, theo chuẩn thế giới là 29% và tỷ lệ nghèo lương thực (% số hộ nghèo ước lượng năm 2002) là 10.87%

Đến năm 2009, theo chuẩn nghèo trên, cả nước Việt Nam hiện có khoảng

2 triệu hộ nghèo, đạt tỷ lệ 11% dân số Tuy nhiên, trên diễn đàn Quốc hội Việt Nam, rất nhiều đại biểu cho rằng tỷ lệ hộ nghèo giảm không phản ánh thực chất

vì số người nghèo trong xã hội không giảm, thậm chí còn tăng do tác động của lạm phát (khoảng 40% kể từ khi ban hành chuẩn nghèo đến nay) và do là suy giảm kinh tế Chuẩn nghèo quốc gia của Việt Nam hiện nay là gồm những hộ

có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đến 260.000 đồng/người/tháng Mặc dù vậy, nhiều hộ gia đình vừa thoát nghèo vẫn rất dễ rớt trở lại vào cảnh nghèo đói Trong thập kỷ tới đây nỗ lực của Việt Nam trong việc hội nhập với nền kinh tế toàn cầu sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho sự tăng trưởng, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức đối với sự nghiệp giảm nghèo

Theo kết quả của Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo trong cả nước theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố ngày 30/5/2011, cả nước có 3.055.566 hộ nghèo và 1.612.381 hộ cận nghèo

Hiện nay 70% người dân Việt Nam đã được đảm bảo về mặt kinh tế, trong đó có 13% thuộc tầng lớp trung lưu theo chuẩn thế giới Các tầng lớp thu nhập này đang phát triển nhanh chóng, tăng hơn 20% trong giai đoạn 2010

-2017 Tính từ năm 2014, trung bình mỗi năm có 1,5 triệu người Việt Nam gia nhập vào tầng lớp trung lưu toàn cầu, cho thấy các hộ gia đình đang tiếp tục leo lên bậc thang kinh tế cao hơn sau khi thoát nghèo (Theo báo cáo “Bước tiến mới: Giảm nghèo và thịnh vượng chung tại Việt Nam”) Sự gia tăng của lớp người

Trang 7

tiêu dùng làm thay đổi nguyện vọng của xã hội, trọng tâm của chương trình xoá đói nghèo và chia sẻ thịnh vượng chuyển từ chống nghèo cùng cực sang cải thiện mạnh mẽ chất lượng cuộc sống và hỗ trợ sự gia tăng của tầng lớp trung lưu Khả năng tạo công ăn việc làm nhanh chóng và quá trình chuyển đổi sang việc làm có lương đang thúc đẩy kết quả tích cực của hoạt động giảm nghèo và chia

sẻ thịnh vượng

Đến cuối năm 2019, tỷ lệ nghèo cả nước bình quân khoảng dưới 4% ( giảm 1,3% so với cuối năm 2018) Bình quân hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn giảm khoảng 3-4% so với cuối năm 2018 (theo báo cáo của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ) Tuy nhiên tình trạng giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ

hộ nghèo phát sinh còn cao ( bằng 17,82% tổng số hộ thoát nghèo) chủ yếu do thiên tai, tách hộ Chênh lệch giàu nghèo, tiếp cận các dịch vụ cơ bản, tiếp cận thị trường, việc làm giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp, nhất là khu vực miền núi phía Bắc và Tây Nguyên

2.1.2 Nguyên nhân

* Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn:

Người nghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì họ không thể đầu tư vào nguồn vốn nhân lực của họ Các hộ nghèo có rất ít đất đai và tình trạng không có đất đang có xu hướng tăng lên Và vì vậy đã đưa họ vào vòng luẩn quẩn của sự nghèo khó

Bên cạnh đó, đa số người nghèo chưa có nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch

vụ sản xuất như khuyến nông, khuyến ngư, bảo vệ động, thực vật; nhiều 6 yếu tố đầu vào sản xuất Người nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng Bên cạnh đó, việc thiếu các thông tin, đặc biệt là các thông tin về pháp luật, chính sách và thị trường, đã làm cho người nghèo ngày càng trở nên nghèo hơn

* Trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định

Những người nghèo là những người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt, ổn định, không có điều kiện để nâng cao trình độ của mình trong tương lai để thoát khỏi cảnh nghèo khó Bên cạnh đó, trình độ học vấn thấp ảnh hưởng đến các quyết định có liên quan đến giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái không những của thế hệ hiện tại mà cả thế hệ trong tương lai Chi phí cho giáo dục đối với người nghèo còn lớn, chất lượng giáo dục mà người nghèo tiếp cận được còn hạn chế, gây khó khăn cho họ trong việc vươn

Trang 8

lên thoát nghèo Trình độ học vấn thấp hạn chế khả năng kiếm việc làm trong khu vực khác, trong các ngành phi nông nghiệp, những công việc mang lại thu nhập cao hơn và ổn định hơn

* Người nghèo không có đủ điều kiện tiếp cận với pháp luật, chưa được bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp

Người nghèo, đồng bào dân tộc ít người và các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt thường có trình độ học vấn thấp nên không có khả năng tự giải quyết các vấn đề vướng mắc có liên quan đến pháp luật Nhiều văn bản pháp luật có cơ chế thực hiện phức tạp, người nghèo khó nắm bắt; mạng lưới các dịch vụ 7 pháp

lý, số lượng các luật gia, luật sư hạn chế, phân bố không đều, chủ yếu tập trung

ở các thành phố, thị xã; phí dịch vụ pháp lý còn cao

* Các nguyên nhân về nhân khẩu học

Quy mô hộ gia đình là "mẫu số" quan trọng có ảnh hưởng đến mức thu nhập bình quân của các thành viên trong hộ Đông con vừa là nguyên nhân vừa

là hệ quả của nghèo đói Tỷ lệ sinh trong các hộ gia đình nghèo còn rất cao

* Nguy cơ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro khá c

Do nguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tích luỹ kém nên họ khó có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống (mất mùa, mất việc làm, thiên tai, mất nguồn lao động, mất sức khỏe ) Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh đối với người nghèo cũng rất cao, do họ không có trình độ tay nghề và thiếu kinh nghiệm làm ăn Khả năng đối phó và khắc phục các rủi ro của người nghèo cũng rất kém do nguồn thu nhập hạn hẹp làm cho hộ gia đình mất khả năng khắc phục rủi ro và có thể còn gặp rủi ro hơn nữa

* Bất bình đẳng giới ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của phụ nữ và trẻ em

Bất bình đẳng giới làm sâu sắc hơn tình trạng nghèo đói trên tất cả các mặt Ngoài những bất công mà cá nhân phụ nữ và trẻ em gái phải chịu đựng do bất bình đẳng thì còn có những tác động bất lợi đối với gia đình Phụ nữ có ít cơ hội tiếp cận với công nghệ, tín dụng và đào tạo, thường gặp nhiều khó khăn do gánh nặng công việc gia đình, thiếu quyền quyết định trong hộ gia đình và thường được trả công lao động thấp hơn nam giới ở cùng một loại việc Phụ nữ có học

Trang 9

vấn thấp dẫn tới tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và bà mẹ cao hơn, sức khỏe của gia đình bị ảnh hưởng và trẻ em đi học ít hơn

* Bệnh tật và sức khỏe yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng nghèo đói trầm trọng

Vấn đề bệnh tật và sức khỏe kém ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và chi tiêu của người nghèo, làm họ rơi vào vòng tròn luẩn quẩn của đói nghèo Họ phải gánh chịu hai gánh nặng: một là mất đi thu nhập từ lao động, hai là gánh chịu chi phí cao cho việc khám, chữa bệnh, kể cả các chi phí trực tiếp và gián tiếp Do vậy, chi phí chữa bệnh là gánh nặng đối với người nghèo và đẩy họ đến chỗ vay mượn, cầm cố tài sản để có tiền trang trải chi phí, dẫn đến tình trạng năng tiếp cận đến các dịch vụ phòng bệnh (nước sạch, các chương trình y tế ) của người nghèo còn hạn chế càng làm tăng khả năng bị mắc bệnh của họ

* Những tác động của chính sách vĩ mô và chính sách cải cách (tự do hóa thương mại, cải cách doanh nghiệp nhà nước ) đến nghèo đói

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định trong thời gian qua là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn tới mức giảm nghèo Việt Nam đã đạt được những thành tích giảm nghèo đói rất đa dạng và trên diện rộng Tuy nhiên, quá trình phát triển và mở cửa nền kinh tế cũng tác động tiêu cực đến người nghèo

2.1.2 Những khó khăn và thách thức.

Tuy tỉ lệ hộ nghèo giảm nhanh nhưng kết quả giảm nghèo chưa bền vững,

số hộ đã thoát nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo rất lớn (70% 80%), tỷ lệ hộ tái nghèo hằng năm so với tổng số hộ thoát nghèo còn cao (7% -10%); chênh lệch giàu- nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp, đặc biệt là ở những huyện, xã có tỷ lệ hộ nghèo cao

Các chương trình giảm nghèo triển khai trong thời gian qua chưa toàn diện, nhiều chính sách, chương trình giảm nghèo đã được ban hành nhưng còn mang tính ngắn hạn, chồng chéo, chưa tạo sự gắn kết chặt chẽ và lồng ghép tập trung vào mục tiêu giảm nghèo công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân còn nhiều hạn chế, tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước, vào cộng đồng vẫn còn phổ biến ở nhiều địa phương nên đã hạn chế phát huy nội lực và sự nỗ lực vươn lên

Trang 10

Theo chuẩn nghèo mới dự kiến áp dụng từ năm 2011, tỷ lệ hộ nghèo của cả nước chiếm khoảng 15% - 17%, người nghèo tập trung phần lớn ở lhu vực nông thôn chiếm khoảng 90%, một số huyện miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, miền núi Duyên hải miền Trung, Tây Nam Bộ là những nơi đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, tỷ lệ hộ nghèo còn cao (trên 50%), là địa bàn rất khó khăn đối với công tác giảm nghèo

2.2 VẤN ĐÈ XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO Ở VIỆT NAM

2.2.1 Những chủ trưng, chính sách xóa đói, giảm nghèo ở nước ta

* Chương trình phát triển nông thôn, thuỷ lợi, giao thông

- Chương trình về thuỷ lợi, giao thông : Việc phát triển giao thông và thuỷ

lợi sẽ tạo đà cho sự hoà nhập giữa miền ngược và miền xuôi, thúc đẩy kinh tế miền núi phát triển, tăng năng suất lao động góp phần bình ổn lương thực trong vùng

- Chương trình định canh định cư : Mục tiêu nhằm biến người du canh du

cư thành định cư, tức là giúp những người nghèo nhất những người dễ bị rủi ro nhất trở thành những người sống ổn định, nó có đối tượng phục vụ cụ thể và rất thiết thực đói với người nghè ở miền núi

- Chương trình tư vấn, dịch vụ, chuyển giao khoa học công nghệ: Đây là

một chương trình đặc biệt có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế miền núi theo hướng chuyển dịch cơ cầu giống cây trồng mới và sản xuất hàng hoá tập trung

* Chương trình giải quyết việc làm

Chương trình ra đời nhằm giải quyết gánh nặng nhân lực trong quá trình

tổ chức, xắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước theo yêu cầu đổi mới, cung cấp tín dụng, bồi thường, trợ cấp cho người ra khỏi biên chế nhà nước để tự tạo việc làm, buôn bán nhỏ và các hoạt động kinh tế phù hợp với kinh tế thị trường

* Chương trình tín dụng

Nhà nước ta đã có chủ trương thực hiện các khoản tín dụng cho vay mở rộng tới hộ nông dân, và theo quyết định số 525/TTg ngày 31-8-1995 của thủ tướng chính phủ cho phép thành lập ngân hàng phục vụ người nghèo để giúp người nghèo vay vốn phát triển sản xuất, giải quyết đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo

Ngày đăng: 05/02/2022, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Việt Nam: “ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI ”, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật
2. ThS. Nguyễn Lan Phương,(2019) “ Các xu hướng ảnh hưởng đến công tác giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay”, Học viện Tài chính, Tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 8/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các xu hướng ảnh hưởng đến côngtác giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay
3. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, (2016, 2018), “Kết quả điều tra mức sống và thu nhập dân cư năm 2014, 2016”, NXB Lao động-Xã hội, Hà Nội 4. TS. Bùi Sỹ Tuấn (2014) “ Đẩy mạnh giảm nghèo đối với nhóm đồng bào dân tộc thiểu số: góp phần giảm nghèo bền vững, tạo bình đẳng hơn giữa các dân tộc”, Viện Khoa học Lao động và Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra mứcsống và thu nhập dân cư năm 2014, 2016"”, NXB Lao động-Xã hội, Hà Nội4. TS. Bùi Sỹ Tuấn (2014) “"Đẩy mạnh giảm nghèo đối với nhóm đồng bào dântộc thiểu số: góp phần giảm nghèo bền vững, tạo bình đẳng hơn giữa các dântộc
Nhà XB: NXB Lao động-Xã hội
5. ThS. Nguyễn Văn Hồi (2013) “ Tiếp tục thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo và an sinh xã hội vùng đặc biệt khó khăn”,Phó Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục thực hiện chính sách xóa đói, giảmnghèo và an sinh xã hội vùng đặc biệt khó khăn
7. Đình Nam (2020), “ Giảm 1 - 1.5% hộ nghèo trong năm 2020”, Chinhphu.vn http://mnews.chinhphu.vn/story.aspx?did=389513&fbclid=IwAR25tT2DCMqHkQ6E4lDW4YcxgVSRbRagGJrh9K0UPMM088YbLt2gP5tLHCo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảm 1 - 1.5% hộ nghèo trong năm 2020
Tác giả: Đình Nam
Năm: 2020

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w